Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 21
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 21", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_21.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 21
- GIÁO ÁN TUẦN 21 Toán: PHÉP CHIA (TIẾP THEO - Tiết 2,3) Đã soạn ở tuần 20 Toán: BẢNG CHIA 2 ( 2 Tiết ) 1. Yêu cầu cần đạt - Tìm được kết qủa các phép tính trong bảng chia 2. Lập được bảng chia 2. - Vận dụng bảng chia 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: Em hoc toán - Cả lớp hát. - GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 2. - HS lập nhóm đôi thảo luận với bạn cùng bàn để lập bảng chia 2 - Hết thời gian thảo luận, yêu cầu HS - HS đọc bảng chia 2 trước lớp. chia sẻ trước lớp - HS thực hiện - Gv yêu cầu 1 HS nêu một phép nhân trong bảng nhân 2, 1HS nêu hai phép chia tương ứng.j - GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1.GV đặt vấn đề: -Cô có phép chia: 6: 2= ? -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và nêu - HS lập nhóm 4 và thảo luận bài toán. các cách tìm kết quả của phép chia trên. HS nêu: 6 : 2 = 3 - Yêu cầu HS nêu kết quả . HS: -GV yêu cầu HS chia sẻ các cách tìm + Có thể lấy 6 chấm tròn chia đều kết quả của phép chia: 6:2=3. thành hai phần mỗi phầ 3 chấm tròn. Vậy ta có phép chia 6 :2=3 + Có thể dựa vào phép nhân 2x3=6 -GV chốt lại cách làm. Vậy 6:2=3 . 2. HS lập bảng chia 2 - HS lắng nghe.
- - YCHS lập bảng chia 2. - HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết - GV giới thiệu bảng chia 2.Yc HS đọc quả trong bảng chia 2( Dựa vào các và ghi nhớ. cách mà các bạn đã chia sẻ trước lớp) - GV cho HS chơi T/c “ đố bạn” trả lời - HS ghi nhớ và đọc cho nhau nghe phép tính trong bảng chia 2 bảng chia 2 - HS tham gia chơi. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân - 1 HS đọc đề bài tích đề bài. - Yêu cầu HS lập nhóm đôi thảo luận - HS lập nhóm đôi và thảo luận bài bài toán trong thời gian 2p. toán - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã thảo luận. - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm - GV chữa bài và cho HS thấy được các phép tính trong bài tập 1 đều là các phép - HS chữa bài và lắng nghe tính trong bảng chia 2. Bài 2: Tính (theo mẫu) Mẫu 8l: 2= 4l - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân - 1 HS đọc đề bài tích đề bài. - Yêu cầu HS lập nhóm đôi thảo luận - HS lập nhóm đôi và thảo luận bài bài toán trong thời gian 2p. toán - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã thảo luận. - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm - GV chữa bài và cho HS thấy được kết quả các phép tính trong bài tập 2 đều - HS chữa bài và lắng nghe phải kèm theo tên đơn vị tương ứng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Trò chơi tiếp sức - GV phổ biến cách chơi: Trò chơi cần - HS nghe GV phổ biến cách chơi. 3 đội, mỗi đội 3 HS. 3 đội chơi xếp thành 3 hàngdọc. Sau khi GV hô bắt đầu, HS đầu hàng hoàn thành phép tính đầu tiên. Sau khi điền xong sẽ chuyền phấn cho bạn đứng sau. Lần lượt như vậy cho đến hết. Đội nào làm đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên - HS tham gia trò chơi nêu một phép chia bất kì, và chỉ tay vào bạn bất kì để “truyền điện”. Bạn thứ hai
- phải nêu kết quả của phép chia tương ứng mà bạn đầu tiên đã nêu. Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ tư và chơi tới khi hết thời gian. - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - Ôn lại bảng chia 2 - Thực hiện theo yêu cầu - Giới thiệu bài mới - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3: Tính nhẩm - GV tổ chức trò chơi “Tiếp sức” - 1 HS đọc đề bài - GV phổ biến cách chơi: Trò chơi cần - HS nghe GV phổ biến cách chơi. 3 đội, mỗi đội 3 HS. 3 đội chơi xếp thành 3 hàngdọc. Sau khi GV hô bắt đầu, HS đầu hàng hoàn thành phép tính đầu tiên. Sau khi điền xong sẽ chuyền phấn cho bạn đứng sau. Lần lượt như vậy cho đến hết. Đội nào làm đúng và nhanh nhất là đội thắng cuộc. - GV chọn 3 đội chơi (9 HS) và tiến - 9 HS tham gia trò chơi. hành chơi trò chơi. HS dưới lớp quan sát và nhẩm kết quả - HS nhận xét 3 đội chơi. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe và chữa bài. - GV chữa bài và nhận xét: Từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng. Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS quan sát tranh và suy nghĩ trả lời lời câu hỏi: câu hỏi của GV: * Bức tranh a) + Vẽ 10 quả thông và hai con thỏ. + Bức tranh vẽ gì? + Có 10 quả thông chia đều cho 2 bạn + Nhìn vào bức tranh nêu bài toán. sóc. Mỗi bạn sóc được 5 quả thông. - Yêu cầu HS nêu phép tính thích hợp - HS nêu phép tính tương ứng: - GV chữa bài. 10 : 2 = 5 * Bức tranh b) - HS chữa bài. (Cách làm tương tự như bức tranh a) - HS nêu phép tính tương ứng. 8:4=2 - Yêu cầu HS nêu phép tính tương ứng. - HS chữa bài vào vở. - GV chữa bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng phép chí trong bảng chia 2 - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
- - Yêu cầu lập nhóm đôi, quan sát, thảo - HS lập nhóm đôi, thảo luận và thực luận và tập kể theo tranh cho bạn cùng hành kể với bàn cùng bàn bàn nghe. - Đại diện nhóm HS kể trước lớp. - 2 – 3 nhóm HS kể trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - GV phổ biến cách chơi: HS đầu tiên - HS lắng nghe cách chơi và tham gia nêu một phép chia bất kì, và chỉ tay vào chơi trò chơi. bạn bất kì để “truyền điện”. Bạn thứ hai phải nêu kết quả của phép chia tương ứng mà bạn đầu tiên đã nêu. Tiếp tục truyền cho bạn thứ ba, thứ tư và chơi tới khi hết thời gian. - GV nhận xét giờ học 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CHIA 5 ( 2 TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được kết quả các phép tính trong bảng chia 5 và thành lập bảng chia 5. - Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - HS chơi trò chơi và ôn bảng - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài mới và nhân 5. ghi tên bài lên bảng. - Mỗi HS đọc ngẫu nhiên 1 phép tính trong bảng nhân 5 rồi mời bạn bất kì nêu 2 phép chia tương ứng. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- 1. GV nêu vấn đề: Cô có phép tính 10:5=? - HS thảo luận nhóm và nêu các - GV chốt lại cách làm. cách tìm kết quả phép chia trên. - HS thảo luận và chia sẻ các cách tìm kết quả phép chia (HS có thể lấy mười chấm tròn chia đều thành 5 phần, mỗi phần có 2 chấm tròn. Ta có phép chia 10:2=5 hoặc HS dựa vào phép nhân 5x2=10. 2. GV hướng dẫn HS thành lập bảng chia 5. Vậy 10:5=2). 5:5 = 30:5= . - HS thực hiện theo nhóm, thảo 10:5= . 35:5= luận tìm kết quả các phép tính 15:5= . 40:5= . trong bảng chia 5, điền kết quả 20:5= 45:5= vào bảng. 25:5= 50:5= 3. GV giới thiệu bảng chia 5. 4. Chơi trò chơi: Đố bạn trả lời các phép tính trong bảng chia 5 - HS đọc, HS chủ động ghi nhớ bảng chia 5 rồi đọc cho bạn nghe. - HS chơi trò chơi. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm: - HS làm việc cá nhân, tìm kết - GV hướng dẫn HS làm. quả của phép chia nêu trong bài - GV gọi HS nhắc lại cách thực hiện. (có thể sử dụng bảng chia 5 để tìm kết quả). - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng với mỗi phép tính. Bài 2: Tính - HS đọc yêu cầu đề bài. - GV hướng dẫn HS làm. - HS thực hiện phép chia khi các số có kèm đơn vị đo đã học. - GV chữa bài, đặt câu hỏi để HS nhận xét, - HS đổi vở chữa bài nói cho bạn nêu cách thực hiện, cách ghi kết quả phép nghe cách làm. chia các số có kèm đơn vị đo HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Mục tiêu: vận dụng được kiến thức, kĩ năng - HS đọc yêu cầu về phép nhân chia đã học vào thực tế liên - HS suy nghĩ cách làm bài quan đến bài học. - HS thảo luận cặp đôi Bài 5: Kể một tình huống thực tế có sử dụng - HS chia sẻ phép chia trong bảng chia 5. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV hỏi HS: qua bài này, các em biết thêm - HS nêu ý kiến được điều gì ?. Về nhà các em đọc lại bảng chia 5 và đố mọi người trong gia đình xem ai - HS lắng nghe thuộc bảng chia 5 - HS lắng nghe TIẾT 2
- Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền điện -HS chơi trò chơi đọc các phép tính trong bảng chia 5. -GV theo dõi HS chơi -Nhận xét,khen ngợi -HS lắng nghe -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bảng chia 5 ( tiết 2) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Bài 3: Tính nhẩm -HS đọc thầm đề bài -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. -HS thực hiện -Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 3HS lên bảng làm bài. -HS làm bài, và đổi vở, đặt câu -GV chữa bài, thống nhất đáp án đúng hỏi cho nhau đọc phép tính và nói 5x3=15 5x9=45 5x6=30 kết quả tương ứng với phép tính. 15:5=3 45:5=9 30:5=6 15:3=5 45:9=5 30:6=5 -HS trả lời -GV hỏi: Dựa vào 1 phép nhân ta có thể biết kết quả của mấy phép chia? Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của -HS đọc thầm đề bài bài tập. -HS thực hiện -YCHS quan sát tranh, suy nghĩ và viết phép chia thích hợp vào bảng con, sau đó trao đổi -HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với trong nhóm đôi nói cho bạn nghe tình huống bạn trong nhóm 2 và phép chia phù hợp với từng bức tranh. a,Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng tròn. Mỗi vòng tròn có 4 bạn. Ta có phép chia 20:5=4. b,Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi áo 5 cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo. Ta có -GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ bài phép chia: 15:5=3 trước lớp -Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ, lớp -GV nhận xét, khen ngợi, góp ý. nhận xét -GV nêu thêm 1 số tình huống để HS nêu phép chia cho 5 phù hợp. -HS lắng nghe, trả lời HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Kể 1 tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 5 -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của -HS đọc thầm đề bài bài tập. -HS thực hiện -GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với bạn trong nhóm về tình huống thực tế có sử dụng -HS trao đổi với các bạn trong bảng chia 5 nhóm. -GV mời HS lên chia sẻ trước lớp
- -GV nhận xet, khen ngợi. -3-4HS lên chia sẻ CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. -HS chia sẻ Qua bài học này các em biết thêm về điều gì? -Nhắc HS về nhà đọc lại bảng chia 5. Thực -HS lắng nghe hành vận dụng bảng chia 5 vào các tình huống thực tế. -Chuẩn bị bài: Số bị chia-Số chia-Thương 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 21: LÁ PHỔI XANH CHIA SẺ VÀ ĐỌC : TIẾNG VƯỜN 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Biết đọc bài văn miêu tả những tín hiệu cùa mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ miêu tả đặc điểm của mỗi loài cây, hoa; tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong quay tít... - Hiểu nghĩa các từ ngừ trong bài, hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng để đặt câu hỏi Khi nào?, từ ngừ có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Bài tập 1: - GV chiếu hình ảnh của Bài tập 1 lên - Quan sát bảng lớp. GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 1: Em biết cây nào trong các loài cây dưới đây? - GV mời 2 HS tiếp nối nhau chỉ hình, - Thực hiện theo yêu cầu: 1) cây nói tên 7 loài cây bàng, 2) cây cải bắp, 3) cây hoa hồng, 4) cây cam, 5) cây ngô (bắp), 6) cây lúa, 7) cây thông. Bài tập 2:
- - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người - Lắng nghe ta trồng những cây nói trên để làm gì? xếp mỗi cây vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài trong vở bài tập. GV phát phiếu khổ - Thảo luận nhóm đôi to cho 1 nhóm (2 HS). - GV yêu cầu 2 HS làm bài trên phiếu khổ to gắn bài lên bảng lớp, báo cáo kết - Thực hiện theo yêu cầu GV quả. Các bạn bổ sung. Cả lớp thống nhất đáp án: a) Cây lương thực, thực phẩm: cây cải bắp, cây ngô, cây lúa b) Cây ăn quả: cây cam c) Cây lấy gỗ: cây thông d) Cây lấy bóng mát: cây bàng e) Cây hoa: cây hoa hồng - GV giải thích cho HS: Sự phân loại nói trên dựa theo lợi ích chính của cây. Bên - Lắng nghe cạnh lợi ích chính, một số cây còn mang lại lợi ích khác. Ví dụ, hầu hết cây lấy gỗ đều cho bóng mát; một số cây ăn quả (như xoài, dừa, roi - miền Nam gọi là “mận”) cũng cho bóng mát. Vì vậy, nếu các em xếp những loại cây này vào 2 nhóm cũng không sai. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Lá phổi xanh sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về vai trò, tác dụng của cây xanh đối với con người, với Trái Đất của - Lắng nghe chúng ta. Bài đọc mở đầu là bài văn miêu tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của các loài cây, hương thơm của các loài hoa và hoạt động của những con vật trong vườn, tạo nên những dâu hiệu báo mùa xuân đến. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: Giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đọc vui tươi, hào hứng. - Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu - Đọc nối tiếp - Yêu cầu đọc nối tiếp từng đoạn - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ: nghĩa các từ ngữ khó: muỗm, tua tủa, + Muỗm: cây cùng loại với xoài, quả tinh khôi. giống quả xoài nhưng nhỏ hơn. + Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra không đều của nhiều vật cứng, nhọn.
- + Tinh khôi: hoàn toàn tinh khiết, thuần một tính chất nào đó, tạo cảm giác tươi đẹp. - Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài - Lắng nghe, thực hiện - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng - HS luyện đọc theo nhóm. HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thu nhỏ”. đọc thầm theo. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “lộc biếc” - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi: - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó hỏi đáp cùng bạn. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS trả lời: - GV giúp HS gọi đúng tên các loài hoa trong các hình minh hoạ: hoa muỗm (hình đầu tiên phía trái, tua tủa trổ thẳng lên trời), hoa xoan (hình 2, màu tím), hoa nhài (hình 3, màu trắng tinh), hoa bưởi (hình 4, màu trắng, nhỏ hơn). - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài văn - HS trả lời: Bài văn miêu tả tiếng miêu tả điều gì? vườn - vẻ đẹp của các loài hoa khoe sắc, tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong mật quay tít... là những dấu hiệu từ vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Trả lời câu hỏi: a. Khi nào hoa bưởi đua nhau nở rộ? b. Khi nào những cành xoan nảy lộc? + HS2 (Câu 2): Những từ ngữ nào ở bảng bên: a. Có thể dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào? b. Có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào? - HS làm bài.
- - GV yêu cầu HS làm bài tập trong Vở bài tập. - HS trình bày: - GV mời một số HS trình bày kết quả. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 21: LÁ PHỔI XANH BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TIẾNG VƯỜN. CHỮ HOA R (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. Chữ đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt động có vần uôc, uôt. - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”); Làm - HS lắng nghe. đúng các bài tập lựa chọn; biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết
- - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết đoạn chính tả trong bài Tiếng vườn (từ - HS lắng nghe. “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả. - Đọc lại bài, lớp đọc nhẩm - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn chính tả. - GV hướng dẫn HS nhận xét: - HS đọc thầm, chú ý các từ ngữ dễ viết + Tên bài được đặt ở vị trí giữa trang sai. vở, cách lề vở khoảng 5 ô li. + Cần viết chữ đầu tiên lùi vào 1 ô. - Viết bảng con các từ khó - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn, chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai: muỗm, khoe, tua tủa, trổ, trắng xóa, tinh khôi, ngạt ngào, nở rộ. - HS viết bài. - GV đọc chậm từng dòng cho HS viết. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng. - HS soát lỗi. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân - HS chữa lỗi trong bài viết của mình. từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr/ vần uôc, uôt và giải câu đố (Bài tập 2) - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho - HS đọc yêu cầu câu hỏi. HS làm BT 2a: Chữ ch hoặc tr: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh, làm bài. hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trả lời: trên, chao/ Là con bói cá. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắng đầu bằng ch/tr, có vần uôc/uôt - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho - HS đọc yêu cầu bài tập. HS làm BT 3b: 3 vật, con vật hoặc hành - HS quan sát tranh minh họa, làm bài. động - HS trả lời: + Có tiếng chứa vần uôc: cuốc đất, cái cuốc, ngọn đuốc, đôi guốc (hoặc thuốc, - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh đọc thuộc,...). hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2. + Có tiếng chứa vần uôt: con chuột, tuốt - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. lúa (hoặc ruột, nuốt, tuột tay,...) Hoạt động 4: Viết chữ R hoa - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và - HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6 ĐKN, hỏi HS: Chữ R hoa cao mấy li, viết trên được viết bởi 2 nét. mấy
- ĐKN? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong - HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. (giống nét 1 ở các chữ B, P). • Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên (đầu nét lượn vào trong) và móc ngược (phải) nối liền nhau, tạo vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương tự ở chữ hoa B). - GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng lớp: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút - HS quan sát trên bảng lớp. sang trái viết nét móc ngược trái (đầu - Viết bảng con móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viêt nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - HS viết bài. Ríu rít tiếng chim trong vườn: + Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ - HS lắng nghe, tiếp thu. nhỏ) và các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ t cao 1,5 li; Những chữ còn lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li. + Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i, trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận - HS viết bài. xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: .
- Tiếng Việt: BÀI 21: LÁ PHỔI XANH BÀI ĐỌC 2: CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI (2 tiết) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Cây xanh với con người viết về những lợi ích to lớn mà của cây xanh đối với cuộc sống con người. Đó là những lợi ích gì? - HS lắng nghe. Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đọc nhẹ nhàng, tình cảm - Hướng dẫn đọc từng câu, chữa lỗi phát - Đọc nối tiếp từng câu âm - Hướng dẫn đọc câu dài - Đọc đúng câu dài - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải: nghĩa các từ ngữ khó: phong tục, Tết + Phong tục: thói quen đã có từ lâu đời trồng cây, bắt nguồn. được mọi người tin và làm theo. + Tết trồng cây: phong tục trồng cây vào những ngày đầu xuân. + Bắt nguồn: được bắt đầu, được sinh ra. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng - HS luyện đọc. HS đọc tiếp nối 2 đoạn văn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm làng”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã - Luyện đoc nhóm đôi phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
- - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi: + HS1 (Câu 1): Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi ích gì? + HS2 (Câu 2): Vì sao phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc và trồng thêm cây xanh? + HS3 (Câu 3): Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ bao giờ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận theo nhóm đôi. trả lời các câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - HS trình bày: quả thảo luận. - GV nhận xét, đánh giá. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua - HS trả lời: Qua bài Cây xanh với con bài Cây xanh với con người, em hiểu người, em hiểu cây xanh là lá phối xanh điều gì? của Trái Đất. Cây xanh mang lại cho cuộc sống của con người những lợi ích vô cùng to lớn. Con người cần có trách nhiệm bảo vệ, chăm sóc và trồng cây. Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu2 HS tiếp nối nhau đọc 2 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. bài tập: + HS1 (Câu 1): Hỏi đáp với bạn theo mẫu: M: - Nhà bạn trồng cây cam này từ....? (bao giờ, khi nào) - Nhà mình trồng cây cam này từ.... (năm ngoái, tháng trước,....). + HS2 (Câu 2): Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng. a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả? b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả? 1. Bao giờ cây cam này ra quả? 2. Cây cam này ra quả bao giờ? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, - HS thảo luận theo nhóm. từng cặp HS hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS trình bày kết quả: kết quả thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì?
- - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 21: LÁ PHỔI XANH LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH CÂY, HOA, QUẢ 1. Yêu cầu cần đạt - Biết ghi lại những điều đã quan sát được về một loài cây, hoa, quả (qua tranh, ảnh). Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn những gì đã quan sát, nghe thấy và ghi chép. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập ghi lại kết quả quan sát một loài cây, hoa, quả qua - HS lắng nghe. tranh, ảnh. Chúng ta sẽ xem hôm nay ai là người nói được hay vê một loài cây, - HS lắng nghe, tiếp thu. hoa, quả mình yêu thích. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả) (Bài tập 1) - GV mời l HS đọc trước lớp yêu cầu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. của Bài tập 1 và gợi ý: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả): a. Mang đến lớp tranh (ảnh) một cây xanh (hoa, quả) em yêu thích. b. Ghi lại những điều em quan sát được. c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát tranh (ảnh) - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh cây - HS quan sát tranh, trả lời: Các loại cây (hoa, quả) trong SGK, tranh ảnh mình (hoa, quả) trong SGK: chùm nho, cây mang tới lớp. Nói tên các loài cây (hoa, hoa trạng nguyên, cây xoài, hoa sen. quả) trong SGK. - HS bày tranh ảnh lên bàn. - GV yêu cầuHS đặt lên bàn tranh ảnh cây (hoa, quả) mình mang đên lớp. (Những HS không mang theo tranh, ảnh sẽ chọn - HS giới thiệu.
- giới thiệu tranh, ảnh cây xanh, cây hoa, quâ trong SGK hoặc ờ sân trường). - GV hướng dẫn HS tiếp nối nhau giới thiệu mình mang đến lớp tranh, ảnh cây (hoa, quả) nào; sẽ nói về cây (hoa, quả) nào? Ví dụ: Tôi mang đến lớp tấm ảnh vườn quả thanh long, tôi sẽ nói về những - HS lắng nghe, thực hiện. quả thanh long. / Tôi sẽ nói về tranh ảnh những quà vú sữa. / Tôi sẽ giới thiệu cây bàng ở sân trường... - GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả). Hỏi thêm thầy cô thông tin về cây (hoa, quả) đó hoặc lắng nghe thầy cô giới thiệu làm mẫu tranh ảnh về một loài cây, hoa, quả (hình dáng, màu sac, mùi vị, - HS trình bày. đặc điêm,...). GV lưu ý cho HS yêu cầu của bài tập là nói về tranh (ảnh) cây (hoa quả); không phải miêu tả cây (hoa, quả). - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết quả quan sát kèm tranh, ảnh cây (hoa, quả). Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những HS quan sát kĩ, nói hay. Hoạt động 2: Chuẩn bị cho cho tiết học Góc sáng tạo tuần tới – Hạt đỗ nảy mầm - GV yêu cầu HS đọc thầm các bước hướng dẫn trồng đỗ. - HS đọc thầm. - GV mời 5 HS nêu những việc cần làm - HS trình bày: (5 việc). 1. Chọn khoảng 10 hạt đỗ xanh (đậu xanh) hoặc 10 hạt đỗ đen (đậu đen). 2. Ngâm hạt trong nước khoảng 8 tiếng. 3. Lấy l chậu đất hoặc cốc đất mịn (dùng đất sẽ tự nhiên hơn là dùng bông thấm nước). Vùi các hạt đỗ vào chậu
- đất / cốc đất, sâu khoảng 2 đốt ngón tay cua HS. 4. Cứ 2 ngày l lần, tưới nước cho đất ẩm và đợi hạt nảy mầm. 5. Ngày ngày, quan sát và ghi lại: Mầm - GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự tay gieo nhô lên khi nào? Mầm màu gì? Có mấy đỗ, chăm sóc hằng ngày, theo dõi, ghi lá?... chép. Phải tự gieo trồng và chăm sóc, các - HS lắng nghe, thực hiện. em mới có tình cảm, viết được đoạn văn hay. GV đặt ở góc lớp một chậu đất nhỏ gieo hạt đỗ để HS ngày ngày quan sát hạt đỗ nảy mẩm. - GV mời cả lớp mở SGK trang 37, đọc trước yêu cầu của bài Góc sáng tạo Hạt đỗ nảy mầm để chuẩn bị tốt cho bài học tuần sau. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 21: LÁ PHỔI XANH BÀI VIẾT 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU MỘT NGÀY ĐI HỌC 1. Yêu cầu cần đạt - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như thực tế, hợp lí. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như thực tế, hợp lí; Có ý thức lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, tổ chức cuộc sống khoa học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài tập a. Mục tiêu: HS đọc lại TGB buổi sáng buổi chiều của bạn Thu Huệ; viết thời gian biểu của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. cầu của 2 bài tập. + HS1 (Câu 1): Hãy lập thời gian biểu một ngày đi học của em? THỜI GIAN BIỂU Họ và tên: Lớp: Trường tiểu học: + HS2 (Câu 2): Trao đổi với các bạn về thời gian biểu của em. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại TGB buổi sáng, buổi chiều của Thu Huệ (không đọc TGB - HS đọc lại TGB của bạn Thu Huệ. buổi tối). - GV nhắc HS chú ý viết TGB một ngày đi học của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi - HS lắng nghe, thực hiện. chiều. Không viết TGB buổi tối vì các em đã viết TGB buổi tối trong tiết trước. HS viết đúng như thực tế. Hoạt động 2: Lập TGB một ngày đi học - GV yêu cầu HS lập TGB của mình vào vở - HS làm bài. bài tập. Viết xong, kiểm tra lại xem TGB đó đã hợp lí chưa; trao đổi cùng bạn về TGB của mình. - HS trình bày: - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trước THỜI GIAN BIỂU lớp TGB của mình. Họ và tên: Phạm Hồng Hà - Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập có Lớp 2/3 khoa học, hợp lí không? Trường Tiểu học: Hương Vân • Sáng 6 giờ - 6 giờ 30: Ngủ dậy, tập thể dục, vệ sinh cá nhân 6 giờ 30 – 6 giờ 45: Ăn sáng 6 giờ 45 – 7 giờ 15: Đến trường 7 giờ 15 – 10 giờ 20: Học ở trường • Trưa 11 giờ 15 – 11 giờ 45: Ăn trưa 11 giờ 45 – 13 giờ: Ngủ trưa • Chiều 13 giờ 15 –16 giờ 20: Học ở trường 16 giờ 20 – 17 giờ: Về nhà
- HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về - Chia sẻ sau tiết học điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 21: LÁ PHỔI XANH TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÂY CỐI 1. Yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo viết về cây cối mình mang tới lớp. - Đọc (kể) trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, sách, báo, truyện 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe. sẽ đọc sách báo viết về cây cối HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học và chuẩn bị a. Mục tiêu: HS mang đến lớp sách (báo) viết về cây cối; giới thiệu cuốn sách của mình. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu cả lớp nhìn SGK, nghe 3 bạn tiếp nối nhau đọc 3 yêu cầu của tiết học:
- + HS1 đọc yêu cầu 1: Em hãy mang đến một - HS đọc yêu cầu câu 1. quyển sách (tờ báo) viết về cây cối. Giới thiệu sách (báo) với các bạn. • GV yêu cầu HS đọc tên một số đầu sách - HS trả lời: Tên một số đầu sách được giới thiệu trong SGK. được giới thiệu trong SGK: Mười • GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: HS bày vạn câu hỏi vì sao? - Thực vật,; trước mặt sách báo mình mang đến. Câu chuyện của cây xanh; Những • GV khen những HS tìm được sách báo đúng điều bạn nên biết về thế giới thực chủ điểm cây cối nhưng vẫn chấp nhận nếu vật; 108 chuyện kể hay nhất về các HS mang đến sách báo viết về nội dung khác, loài cây và hoa quả. miễn là sách đó bổ ích, phù hợp với tuổi thiếu nhi. - GV yêu cầu một vài HS giởi thiệu cuốn sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB. + HS1 đọc yêu cầu 2: Tự đọc một truyện (bài - HS giới thiệu. thơ, bài báo) em thích. Chép lại những câu văn, câu thơ hay hoặc viết cảm nghĩ của em. • GV nhắc HS nào không có sách mang đến - HS đọc yêu cầu câu hỏi 2. lớp có thể đọc văn bản mẫu trong SGK trang 29. GV chỉ định 2 HS đọc bài Bạn có biết? + HS1 đọc yêu cầu 3: Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe những gì em vừa đọc. - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc. Nhắc HS đọc kĩ một đoạn, bài yêu thích để tự tin đọc trước lớp. Ghi lại vào vở những câu văn hay, đáng nhớ. - HS đọc bài mẫu. Hoạt động 3: Đọc cho các bạn nghe (Bài tập 3) a. Mục tiêu: HS đọc cho bạn cùng nhóm nghe; đọc trước lớp. b.Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc cho bạn cùng nhóm - HS đọc trong nhóm. nghe. - GV mời một số HS đứng trước lớp, đọc lại - HS đọc trước lớp. (hoặc kể lại) to, rõ những gì vừa đọc. HS có thể đọc một mẩu chuyện ngắn. HS đọc xong, các bạn có thể đặt câu hỏi để hỏi thêm. Hoặc ngược lại, người đọc có thể ra câu hỏi cho người nghe. - GV hướng dẫn cả lớp bình chọn bạn đọc (kể) to, rõ, cung cấp những thông tin, mẩu chuyện thú vị. - GV kiểm tra các nhóm tự đọc sách đã trao đổi sách báo, cùng đi thư viện, hỗ trợ nhau đọc sách thế nào. HĐ 3: Đọc hoặc kể lại những gì đã đọc

