Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_25.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25
- KỄ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 25 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3; 6; 12. Củng cố kĩ năng xem lịch và xác định số ngày tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần. - Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn để trong cuộc sống. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, lịch tháng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo - Học sinh tham gia trò hình thức cả lớp. chơi theo hình thức cả - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi: lớp. + 1 Học sinh đố bạn:tháng 6 có bao nhiêu ngày? 1 - Học sinh lắng nghe học sinh trả lời: tháng 6 có 30 ngày. giáo viên hướng dẫn - Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia trò cách chơi. chơi. -Học sinh tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của giáo viên. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: Xem tờ lịch tháng 12, trả lời các câu hỏi. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về xem lịch để áp dụng vào làm bài tập. - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 4. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo cặp. - Học sinh nêu yêu cầu + Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo bài tập. cặp. - Làm bài tập theo cặp + Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nói cách tính đôi. ngày sinh nhật Liên là thứ mấy, từ đó liên hệ đến cách xem lịch và tính ngày trong thực tiễn. - Yêu cầu các nhóm trình bày – nhận xét, tuyên dương. - Trình bày trước lớp. - Chốt lại cách xem lịch trong tháng. - Học sinh lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Bài 5. (Trang 39) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về xem lịch để áp dụng vào làm bài tập. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh quan sát - Cho học sinh quan sát mảnh của tờ lịch trên màn mảnh tờ lịch. chiếu. - Học sinh suy nghĩ để - Yêu cầu học sinh suy nghĩ để trả lời các câu hỏi: trả lời câu hỏi. + Ngày 19 tháng 8 là + Ngày 19 tháng 8 là thứ mấy? thứ sáu. + Các ngày thứ Hai trong tháng là ngày bao nhiêu? + Các ngày thứ Hai + Các ngày thứ Bảy trong tháng là ngày bao nhiêu? trong tháng là: 1, 8, 15, - Giáo viên quan sát học sinh trình bày. Hỏi học sinh 22. làm cách nào để con biết? + Các ngày thứ Bảy - Giáo viên nhận xét – chốt ý. trong tháng là: 6, 13, 20, 27. - Học sinh trả lời. - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. HS nêu ý kiến Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 3, 6, 12; xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần và vận dụng vào giải quyết vấn đề. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, - Các hình dạng khối trụ, khối cầu. 2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - HS lắng nghe. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1. Tính nhẩm (trang 40) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân, chia đã học để áp dụng vào làm bài tập. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu - Làm bài tập. bài tập 1. - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện tính - Đọc kết quả. nhẩm để tìm kết quả các phép tính nhân, chia trong bài tập. - Học sinh lắng nghe. - Gọi học sinh đọc nối tiếp kết quả các phép tính. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. - Giáo viên chuyển chốt ý. Bài 2. (Trang 40) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân, chia đã học để áp dụng và nêu được tên các thành phần của phép nhân, phép chia. - Thực hiện thảo luận theo cặp. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Trình bày trước lớp. - Tổ chức cho học sinh thực hiện theo cặp - Trong phép nhân 5 x 9 = 45. đôi. Thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 9 và tích là 45. a. Nêu thừa số, tích trong phép nhân 5 x 9 = - Trong phép chia 16 : 2 = 8. Số 45. bị chia là 16, số chia là 2 và thương là 8. b.Nêu số bị chia, số chia, thương trong phép chia: 16 : 2 = 8. - Học sinh nêu. - Giáo viên lắng nghe – nhận xét. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nêu các phép tính khác để học sinh trả lời. - Giáo viên nhận xét - chốt ý. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3. (Trang 40) Mục tiêu: Dựa vào kiến thức của phép nhân, phép chia. Nêu được tình huống có phép nhân, phép chia trong thực tế - Học sinh quan sát màn hình. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. Sau đó suy nghĩ và nêu tình - Cho học sinh quan sát tranh trên màn
- hình.Nêu một tình huống có phép nhân, huống có phép nhân, phép chia phép chia. Ví dụ: Có 10 quả bóng đỏ, đem dựa vào hình. chia vào 2 khay, mỗi khay chứa 5 quả (10 ; - Học sinh trình bày. 2 = 5) khuyến khích học sinh nói suy nghĩ - Học sinh nêu tình huống có của mình, trình bày thuyết phục. phép nhân, phép chia trong thực - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. tế. - Gọi 2,3 học sinh nêu tình huống có phép nhân, phép chia trong thực tế. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương – chốt ý. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. - Qua bài học hôm nay, em đã học thêm - Học sinh trả lời. được điều gì? - Học sinh lắng nghe. - Để có thể làm tốt các bài tập trên em muốn nhắn với bạn điều gì? - Học sinh trả lời. - Dặn học sinh về nhà xem trước bài học của buổi sau. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 3, 6, 12; xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần và vận dụng vào giải quyết vấn đề. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, - Các hình dạng khối trụ, khối cầu. 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. - GV tổ chức cho lớp hát bài “Quả bóng. - Học sinh cả lớp kết hợp vận động. - Giáo viên nói về bài hát để giới thiệu
- vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4. (trang 41) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về nhận dạng khối trụ khối cầu, xem đồng hồ, xem lịch để áp dụng vào làm bài tập. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu - Học sinh quan sát và nói cho bạn cầu bài tập 4. nghe. - Giáo viên cho học sinh quan sát hình + Hình bên được ghép từ 3 khối hộp và thực hiện theo cặp nói cho bạn nghe: chữ nhật, 4 khối trụ, 4 khối cầu. + Hình bên được ghép từ bao nhiêu khối hộp chữ nhât? Khối trụ? Khối cầu? - Học sinh lắng nghe. - Các cặp trình bày - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. - Giáo viên chuyển chốt ý. Bài 5. (Trang 41) Mục tiêu: Vận dụng kĩ năng xem đồng hồvào giải quyết vấn đề. - Học sinh quan sát tranh nói cho - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. bạn nghe mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ. - Tổ chức cho học sinh thực hiện làm bài Ví dụ: Tranh 1 Bạn An đánh đàn lúc theo cặp. 8 giờ 30 phút tối hoặc 20 giờ 30 - Trình bày trước lớp. phút. - Giáo viên lắng nghe – nhận xét – chốt - Học sinh lắng nghe, nhận xét. ý. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6. (Trang 41) Mục tiêu:Biếtxemlịch và xác định số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Thực hiện thảo luận theo nhóm. - Tổ chức cho học sinh thực hiện theo - Học sinh xem tờ lịch thảo luận nhóm 4. nhóm để trả lời các câu hỏi. - Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình - Trình bày trước lớp. bày trước lớp. - Các nhóm quan sát, nhận nhét .... - Giáo viên lắng nghe – nhận xét. - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt bài. - Học sinh trả lời câu hỏi – Ghi nhớ. - Giáo viên hỏi: + Qua bài học hôm nay, em đã học
- thêm được điều gì? + Nhấn mạnh nội dung, kiến thức của bài học để học sinh khắc sâu thêm kiến thức. - Dặn học sinh về nhà xem trước bài học của buổi sau. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách, qua đó hiểu ý nghĩa phép nhân, phép chia. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu gắn với các hoạt động lắp ghép, tạo hình. - Tìm hiểu một số loại lịch, đồng hồ trong thực tế, tự làm được thời gian biểu. . 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, Đồng hồ, một số hình lien quan đến các hình khối, lịch tháng. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - Học sinh hát kết hợp vận - Tổ chức cho lớp hát một bài hát kết hợp vận động phụ họa theo lời bài hát. động phụ họa theo nhạc. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1. (Trang 42) Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách. Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học về phép nhân, phép chia để biểu diễn và phát huy được trí sáng tạo. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo - Học sinh thực hiện theo nhóm 4: Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhóm 4. Biểu diễn phép nhân, nhiều cách. Ví dụ: phép chia theo gợi ý của giáo + Xếp các nhóm đồ vật có số lượng bằng nhau. viên. + Xếp các nhóm đồ vật có + Vẽ hình nhóm đồ vật có số lượng bằng nhau. khối lượng bằng nhau. + Vẽ hình nhóm đồ vật có số
- + Dùng lời nói để biểu hiện phép tính. lượng bằng nhau. + Dùng kí hiệu để biểu diễn phép tính. + Nói cho các bạn trong nhóm - Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm và nghe. thuyết trình ý tưởng của nhóm. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. - Đại diện nhóm thuyết trình ý tưởng. - Học sinh quan sát, nhận xét, bình chọn ... Bài 2. (Trang 42) Lắp ghép, tạo hình sáng tạo. Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức đã học về nhận dạng các đồ vật có dạng khối lập phương, khối trụ, khối cầu để xây dựng mô hình theo ý tưởng, phát huy tính sáng tạo. - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo - Học sinh thảo luận nhóm. Sử nhóm: Cùng nhau thảo luận chọn ý tưởng lắp dụng các đồ vật có dạng khối ghép hình sáng tạo. lập phương, khối hộp chữ - Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày mô hình nhật, khối trụ, khối cầu để xây các nhóm thực hiện. Đại diện nhóm thuyết dựng một số mô hình theo ý trình. tưởng mà nhóm đưa ra. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình. - Học sinh bình chọn nhóm sáng tạo và có nhiều cách biểu diễn thú vị nhất. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. Vận dụng được bảng nhân chia đã học để tham gia trò chơi. - Học sinh lắng nghe giáo viên - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò hướng dẫn cách chơi. chơi: “Tiếp sức” - Hướng dẫn cách chơi:Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em. Cả hai nhóm cùng ghi một bảng nhân. Em thứ nhất ghi xong 1 phép nhân - Nhóm trưởng nhận hiệu lệnh. rồi chuyền phấn cho em thứ hai ghi tiếp. Cứ - Học sinh cổ cũ... tiếp tục như thế ghi cho đến hết bảng nhân. Nhóm nào ghi nhanh hơn và ghi đúng 1 phép tính nhân được tính 1 điểm. - Giáo viên giao nhiệm vụ cho 2 nhóm chọn người tham gia chơi. - Giáo viên quan sát - nhận xét – đánh giá. Tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học.
- - Giáo viên tiểu kết: Qua bài học này cô thấy - Học sinh lắng nghe, trả lời các bạn rất hứng thú và tích cực thảo luận câu hỏi. nhóm. - Em hãy nói cảm xúc của em qua bài học hôm nay. - Em thích nhất hoạt động nào? - Hoạt động nào em còn lung túng và cần sự trợ giúp? - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt nội dung bài học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách, qua đó hiểu ý nghĩa phép nhân, phép chia. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu gắn với các hoạt động lắp ghép, tạo hình. - Tìm hiểu một số loại lịch, đồng hồ trong thực tế, tự làm được thời gian biểu. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. Đồng hồ, một số hình lien quan đến các hình khối, lịch tháng. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - Học sinh hát kết hợp vận động *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú phụ họa theo lời bài hát. học tập cho HS và kết nối với bài học mới - Tổ chức cho lớp hát một bài hát kết hợp vận động phụ họa theo nhạc. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3. (Trang 43) - Học sinh thảo luận nhóm. Sử Mục tiêu: Học sinh vận dụng các kiến thức dụng các vỏ hộp và vật liệu tái đã học để biểu diễn và phát huy được trí chế để xây dựng một số mô hình sáng tạo theo ý tưởng mà nhóm đưa ra. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện - Đại diện nhóm trình bày sản theo nhóm 4: Thảo luận thống nhất ý tưởng phẩm của nhóm mình.
- sử dụng các vỏ hộp và vật liệu tái chế để xây - Học sinh bình chọn nhóm sáng dựng một số mô hình theo ý tưởng của nhóm. tạo và có nhiều cách biểu diễn - Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày mô thú vị nhất. hình các nhóm thực hiện. Đại diện nhóm - Học sinh lắng nghe. thuyết trình. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. Bài 4a. (Trang 43) - Học sinh thực hiện theo nhóm. Mục tiêu:Học sinh tìm hiểu và biết được các - Thảo luận theo nhóm. Chia sẻ loại đồng hồ, các loại lịch trong cuộc sống với các bạn trong nhóm thông hằng ngày. tin mà mình đã tìm hiểu: - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện + Đồng hồ: đeo tay, treo tường, theo nhóm: đồng hồ báo thức. - Tìm hiểu các loại đồng hồ các loại lịch + Lịch: Lịch quyển treo tường, trong cuộc sống hằng ngày. lịch để bàn, lịch bóc. - Chia sẻ trong nhóm các thông tin đã tìm - Đại diện nhóm trình bày. hiểu được. - Học sinh quan sát, lắng nghe.... - Các nhóm sắp xếp thông tin của thành viên trong nhóm để trình bày trước lớp. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4b.( Trang 43) - Học sinh tự lập thời gian biểu Mục tiêu:Học sinh lập được thời gian biểu của bản thân, trang trí theo ý hoạt động của em trong một tuần. thích, chia sẻ với bạn về thời - Giáo viên cho học sinh tự lập thời gian biểu gian biểu của mình. của mình trong một tuần, sau đó trang trí theo - Học sinh chia sẻ trước lớp về ý thích rồi chia sẻ với bạn. thời gian biểu của mình. - Giáo viên yêu cầu học sinh chia sẻ trước lớp. - Học sinh quan sát, lắng nghe, - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên nhận xét. dương. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài HS nêu ý kiến - Giáo viên tiểu kết: Qua bài học này cô thấy các bạn rất hứng thú và tích cực thảo luận nhóm. HS lắng nghe - Em hãy nói cảm xúc của em qua bài học hôm nay. - Em thích nhất hoạt động nào? - Hoạt động nào em còn lung túng và cần sự trợ giúp? - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt nội dung bài học.
- 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH CHIA SẺ VÀ ĐỌC : SƯ TỬ XUẤT QUÂN 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy bài đọc, phát âm đúng các từ ngữ. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. Chọn được tên phù hợp với nội dung bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vua sư tử biết nhìn người, giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công. - Biết được một số thành ngữ nói về đặc điểm của mỗi con vật qua bài tập, điền tên con vật vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu phẩy. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV chỉ hình minh họa và giới thiệu chủ điểm mới: -HS thảo luận Thế giới rừng xanh – đây cũng là một chủ điểm nằm -HS trình bày trong chủ đề Em yêu thiên nhiên. Với chủ điểm này, các em sẽ biết thêm nhiều bài đọc, có thêm nhiều hiểu biết về những loài thú hoang dã sống trong rừng xanh. Các em hãy quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhómvà nói tên các động vật hoang dã trong tranh; xếp các con vật vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
- b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Thế giới rừng xanh sẽ giúp các em có thêm hiểu biết về những loài thú - Lắng nghe hoang dã sống trong rừng xanh. Bài đọc Sư tử xuất quân nói về tài chỉ huy quân đội của vua sư tử - chúa tể rừng xanh. Bài học cũng giúp các em biết thêm một số thành ngữ nói về đặc điểm riêng biệt của một số con vật. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Sư tử xuất quân SGK trang 56 . Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: đọc bài thơ với giọng sôi nổi, - HS lắng nghe, đọc hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư thầm theo. tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. - HS đọc phần giải - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nghĩa từ ngữ khó: nối 3 đoạn thơ. + Xuất quân: đưa quân + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “lập công”. đi đánh giặc. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tài tình”. + Thần dân: người dân +HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. ở nước có vua. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn + Giao liên: liên lạc. các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát - HS đọc bài. âm sai: tùy tài, xung phong, xuất quân, mưu kế. - HS luyện phát âm. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn như đã phân công. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc trước lớp. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 57. b. Cách tiến hành: - GV mời 3HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu + HS1 (Câu 1): Sư tử giao việc cho thần dân với mong hỏi. muốn như thế nào? + HS2 (Câu 2): Tìm ví dụ cho thấy sư tử giao việc rất phù hợp với đặc điểm của thần dân:
- M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở đồ đạc rất giỏi. + HS3 (Câu 3): Nếu được đặt tên khác cho câu - HS thảo luận theo chuyện, em sẽ đặt tên nào? nhóm. a. Ông vua khôn ngoan. - HS trình bày câu 1,2: b. Nhìn người giao việc. + Câu 1: Sư tử giao việc c. Ai cũng có ích. cho thần dân với mong - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu muốn giao cho mỗi hỏi. người một việc, phù hợp - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo với khả năng của mình. luận câu 1, 2. Dù nhỏ, to, khỏe, yếu, - GV tổ chức cho HS tranh luận nhau câu hỏi 3. ai cũng được tùy tài lập + GV hướng dẫn HS: Mỗi người có thể chọn các ý công. khác nhau. Các em cần tranh luận để bảo vệ ý kiến + Câu 2: Tìm ví dụ cho của mình, đồng thời thuyết phục bạn, làm sáng tỏ vấn thấy sư tử giao việc rất đề. phù hợp với đặc điểm + GV chia HS thành 3 nhóm theo 3 gợi ý của SGK. của thần dân: Các nhóm sẽ dơ 3 tấm biến ghi a, b hoặc c. • Sư tử giao cho việc + GV yêu cầu các nhóm trao đổi trước lớp, lập luận để gấu xung phong tấn bảo vệ ý kiến của mình, phản bác ý kiến của nhóm công vì gấy to, khỏe bạn. dũng mãnh. + GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến. • Sư tử giao chi khỉ việc lừa quân địch vì khỉ nhanh nhẹn, thông minh, thoắt ẩn, thoắt hiện. • Sư tử giao cho lừa - GV giải thích cho HS: Trong 3 tên các nhóm đã phải thét to giữa chọn, chọn tên nào cũng đúng, vì cả 3 tên đêu nêu trận để dọa quân được nội dung chính của bài thơ. Điều cần nhất là địch vì lừa có tiếng các em hiểu được ý nghĩa của mỗi cái tên và giải thét như kèn. thích được vì sao chọn tên ấy. Chọn Ông vua khôn • Sư tử giao cho thỏ ngoan vì cái tên ấy giới thiệu được nhân vật chính là việc liên lạc vì thỏ sư tử và sự khôn ngoan đáng khen ngợi của vua sư tử. phi nhanh như bay. Chọn Nhìn người giao việc hoặc Ai cũng có ích đều - HS trình bày: đúng vì các tên ấy nên lên được những bài học rút ra - HS lắng nghe, tiếp từ câu chuyện. thu. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em hiểu được điều gì? - GV chốt lại nội dung bài đọc: Mọi người và bạn bè xung quanh em ai cũng có khả năng riêng. Cần nhìn thấy ưu điểm trong mọi người để học hỏi, không được xem thường ai. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện
- tập SGK trang 57, 58. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1: Ghép đúng: - HS đọc yêu cầu câu - GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận theo nhóm và hỏi. trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. nhóm, trả lời câu hỏi. - GV giải thích thêm cho HS: Nếu các em ghép “chậm - HS trả lời: a-2, b-1, c- như sên” cũng có thể đươc. Nhưng vấn đề đặt ra là 4, d-3, e-6, g-5. ghép như vậy sẽ thừa ra từ “yếu”, không biết ghép - HS lắng nghe, tiếp với tên con vật nào. thu. - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 2: Em - HS đọc yêu cầu câu cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau? hỏi. Hổ báo mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động vật quý hiểm, cần được bảo vệ. - HS quan sát tranh, đọc tên con vật. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV chỉ hình các con vật, HS đọc tên các con vật - HS làm bài. dưới tranh. - HS trình bày: Hổ, báo - GV hướng dẫn HS cần đọc tên tách bạch các con vật mai tê, giác gấu, ngựa, mới làm được đúng bài tập. gấu chó là những động - GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập. vật quý hiểm, cần được - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả bảo vệ. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: SƯ TỬ XUẤT QUÂN. CHỮ HOA V (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát.
- - Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã. - Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ); Làm đúng bài tập lựa chọn; Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu ) (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc 6dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân, biết được nội dung của đoạn thơ; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 6 dòng thơ đầu - HS lắng bài thơ Sư tử xuất quân. nghe. - GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục bát. - HS lắng nghe, - GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất - HS đọc bài; quân nói về nội dung gì? các HS khác - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, bài viết chính tả có 6 lắng nghe, đọc dòng thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu thầm theo. mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Dòng - HS trả lời: 6 8 lùi vào 1 ô. dòng thơ đầu - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ bài thơ Sư tử mình dễ viết sai: xuất quân, trổ tài, khỏe yếu, muôn loài, tùy xuất quân nói tài, mưu kế, luận bàn. Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, về việc sư tử dấu phẩy). biết nhìn người - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết giao việc. vào vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. thực hiện. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS lắng nghe, - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ thực hiện.
- viết, cách trình bày. - HS viết bài. - HS soát bài. - HS chữa lỗi. Hoạt động 2: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS tìm tên và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr; có dâu hỏi hoặc dấu ngã. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu Bài tập 1, chọn cho HS làm Bài tập 1a: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr. - HS lắng nghe, - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết các con vật trong đọc thầm theo. khu rừng và viết lại đúng chính tả tên các con vật đó. - GV chỉ từng hình con vật, cả lớp đồng thanh đọc kết quả. - HS quan sát - GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án đúng. tranh. - HS đọc kết quả: trâu rừng, trăn, chuột túi, chồn. Hoạt động 3: Viết chữ V hoa (Bài tập 3) a. Mục tiêu: HS nhận biết quy trình viết chữ V hoa; viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. b. Cách tiến hành: * GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ viết hoa V: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ V hoa cao mấy li, có mấy - HS trả lời: Chữ V hoa cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét. - HS quan sát, ĐKN? Được viết bởi mấy nét? lắng nghe. - GV chỉ chữ mẫu và miêu tả: + Nét 1: Là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang (giống ở đầu các chữ hoa H, I, K). + Nét 2: thẳng đứng (hơi lượn ở hai đầu). + Nét 3: Móc xuôi phải, lượn ở phía dưới. - GV chỉ dẫn cho HS và viết chữ V hoa trên bảng lớp: - HS quan sát + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang; trên bảng lớp. dừng bút trên ĐK 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút đi xuống để viết nét trên thẳng đứng lượn ở hai đầu; đến ĐK 1 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút
- lượn lên để viết tiếp nét móc xuôi phải; dừng bút ở ĐK 5. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2. * GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: - HS đọc câu - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. ứng dụng. - GV giải thích cho HS nghĩa của câu ứng dụng: Con người đã có quyết tâm thì dù bị người khác ngăn trở cũng sẽ vẫn vững - HS lắng nghe, vàng, không thay đổi quyết định của mình. tiếp thu. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: Chữ V hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, - HS lắng nghe, k, b cao 2.5 li. Những chữ còn lại (u, n, i, e, c, a, â) cao 1 li. tiếp thu, thực + Cách đặt dấu thanh: dấu ngã trên chữ ư; dấu huyền đặt trên hiện. ê. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV đánh giá 5-7 bài. - HS viết câu ứng dụng HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH BÀI ĐỌC 2: ĐỘNG VẬT “BẾ” CON THẾ NÀO? (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài đọc; phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ trong bài, nhận diện được các con vật. Cung cấp những thông tin mới mẻ, thú vị về cách một số loài động vật “bế con”. Hiểu động vật cũng rất yêu thương con. - Hoàn thành bảng tốt kết về cách các loài động vật “bế” con.
- 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát tranh minh - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Thế họa bài đọc, lắng nghe, giới động vật hết sức thú vị và có nhiều điều chúng tiếp thu. ta chưa biết. Các em có bao giờ tự hỏi: Các loài động vật “bế” con như thế nào không?Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Động vật “bế” con như thế nào? với giọng đọc thong thả, chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm - GV đọc mẫu bài đọc: đọc thong thả, chậm, rãi. theo. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa - HS đọc phần chú giải từ những từ ngữ khó trong bài: chuột túi, gấu túi. ngữ: + Chuột túi: tức kang-gu- ru, loài thú lớn có túi da trước bụng để nuôi con - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc nhỏ. tiếp nối 6 đoạn ttrong bài đọc (Đánh số từ 1 đến 6). + Gấu túi: tức kô-ô-la, - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng loài thú nhỏ có túi da dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ trước bụng để nuôi con phát âm sai: ngoạm, sắc nhọn, địu, thoăn thoắt. nhỏ. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 6 - HS luyện đọc. đoạn như đã đánh số trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện phát âm. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS luyện đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 60.
- b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu hỏi - HS thảo luận theo nhóm. phần Đọc hiểu: + HS1 (Câu 1): Kể tên những con vật có cách tha - HS trình bày: con giống tha mồi? + HS2 (Câu 2): Những con vật nào cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng. + HS3 (Câu 3): Những con vật nhỏ nào không được tha, “địu” hay cõng mà phải tự đi theo mẹ? - GV bổ sung câu hỏi 4: Con người giúp em bé di chuyển bằng những cách nào? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SKG trang 60, 61. b.Cách tiến hành: - HS đọc thầm yêu cầu câu - GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi phần hỏi. Luyện tập: Dựa vào thông tin bài đọc, em hãy hoàn thành bảng sau: - HS thảo luận theo nhóm. - HS trình bày kết quả thảo - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, làm bài trên phiếu luận: khổ to. + Mèo, sư tử, hổ, báo bế - GV yêu cầu 1 HS thay mặt nhóm, gắn bài trên con bằng cách ngoạm. Sử bảng lớp, báo cáo kết quả. dụng bộ phận của cơ thể răng, miệng. + Cá sấu bế con bằng cách tha từng đúa con. Sử dụng bộ phận của cơ thể miệng. + Chuột túi, gấu túi bế - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc cung cấp con bằng cách địu. Sử cho các em thông tin gì? Giúp các em hiểu điều gì? dụng bộ phận của cơ thể - GV giới thiệu kiến thức: Con người giúp em bé di túi da ở trước bụng. chuyển bằng các bộ phận thuận lợi của cơ thể, + Thiên nga, gấu túi bế giống như động vật: tay (bế), lưng (cõng). Nhưng con bằng cách cõng. Sử khác với động vật, con người còn biết chế tạo ra dụng bộ phận của cơ thể các đồ dùng để di chuyển em bé: làm cái địu để địu lưng. con, làm cái xe nôi để chở con đi. Con người rất - HS trả lời: Bài đọc cung thông minh và sáng tạo.
- cấp cho em hiểu rằng động vật cũng có những cách “bế” con rất đặc biệt. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 25: THẾ GIỚI RỪNG XANH LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT 1. Yêu cầu cần đạt - Biết thực hành nói lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. - Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình một loài vậy (tranh, ảnh một loài vật). Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát và ghi lại. Bài nói thể hiện tình cảm yêu quý các loài động vật. - Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. . 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG . Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. các em sẽ thực hành lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. Sau đó, các em sẽ tập quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài vật (tranh, ảnh loài vật) em yêu thích. Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát, ghi lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay bạn nào là người nói được hay về đề bài đó. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
- Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời đề nghị, lờ từ chối (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong 3 tình huống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 1: Cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: a. Bạn rủ em hái hoa trong công viên. b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong vườn thú. - HS thảo luận theo nhóm. c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông trong - HS trình bày: nhà. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối. - GV mời một số cặp HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả trước lớp. Hoạt động 2: Quan sát đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) và ghi chép (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích; quan sát và ghi lại kết quả quan sát; nói lại với các bạn kết quả quan sát. b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2 và các gợi ý nói về đồ chơi gấu bông: Quan sát: a. Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích. b. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát. c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát. - GV chỉ hình, HS nói tên đồ vật, đồ chơi, tranh ảnh trong SGK - GV nhắc nhở HS: Bài tập yêu cầu các em quan - HS quan sát hình nói tên đồ sát và ghi lại kết quả quan sát đồ vật, đồ chơi vật: : đồ vật (gối ôm khỉ), đồ (hoặc tranh, anh một loài động vật hoang dã, chơi (voi bông, chuột túi không phải vật nuôi trong nhà). bằng bông, gấu bông, ngựa - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì các em gỗ), ảnh (linh dương, cáo mang đến: đồ chơi (hoặc tranh, ảnh). GV nhắc đỏ). HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn nói về - HS lắng nghe, tiếp thu. một đồ vật, đồ chơi trong ảnh, trong SGK hoặc tranh, ảnh con vật thầy cô mang đến. - GV yêu cầu một vài HS (cầm đồ vật, đồ chơi hoặc tranh, ảnh con vật) tiếp nối nhau nói mình

