Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_14_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14 - Năm học 2021-2022
- Thứ 2 ngày 20 tháng 12 năm 2021 TOÁN PHÉP CHIA I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: NL tư duy và lập luận toán học, NL mô hình hóa toán học, NL sử dụng phương tiện, công cụ học toán, NL giải quyết vấn đề khoa học, NL giao tiếp toán học. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 10 hình vuông trong bộ đồ dùng học Toán; một số tình huống đơn giản dẫn tới phép chia 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động *Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa cho tập cho HS và kết nối với bài học mới bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 hình tròn. - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi: lấy Cứ như vậy cho đến khi hết số hình tròn. ra 8 hình tròn, chia đều cho 4 bạn ?. Mỗi bạn được 2 hình tròn. - HS lắng nghe - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? - GV nhận xét - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi: lấy - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa cho ra 6 hình tròn, chia đều cho 2 bạn bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 hình tròn.
- Cứ như vậy cho đến khi hết số hình tròn. - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được 3 hình tròn. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? - HS lắng nghe, lấy SGK và ghi tên bài học. - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng. 2.KHÁM PHÁ. A. Nhận biết phép chia, dấu chia *Mục tiêu:nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - GV thực hiện thao tác trực quan *8 hình vuông chia đều cho 4 bạn - HS quan sát, lắng nghe *Mỗi bạn được 2 hình tròn *Ta có phép chia 8 : 4 = 2 *Đọc là: Tám chia bốn bằng hai - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS lấy dấu - HS quan sát, lấy dấu chia và giới thiệu với chia trong bộ đồ dùng bạn. - Yêu cầu đọc dấu chia - HS đọc dấu chia. B. Tình huống khác *Mục tiêu:nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - GV đưa tình huống và yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi làm trên bộ đồ dùng. - HS lắng nghe yêu cầu - Tình huống: 6 hình tròn chia đều cho 2 bạn. - HS thực hiện lần lượt các thao tác. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 hình tròn đến ?. Ta có phép chia nào? khi hết. - Yêu cầu chia sẻ ?. Mỗi bạn có 3 hình tròn. ?. Phép chia 6 : 2 = 3 - GV nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ, nhận xét - HS lắng nghe 3.LUYỆN TẬP. - Thực hiện hoạt động rồi nêu phép chia Bài 1: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu tương ứng. phép chia tương ứng - HS làm theo cặp đôi và trao đổi với nhau. *Mục tiêu: đưa ra được phép chia thích hợp *Chia đều 10 hình vuông cho 5 bạn. Mỗi với tình huống bạn được 2 hình vuông.
- - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài Ta có phép chia 10 : 5 = 2. - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực hiện *Chia đều 12 hình vuông cho 3 bạn. Mỗi thao tác và nêu phép nhân phù hợp. bạn được 4 hình vuông. Ta có phép chia 12 : 3 = 4 - HS chia sẻ kết quả - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám khảo. - Chia sẻ kết quả Trò chơi: Ai nhanh hơn HS lắng nghe. - Giáo viên treo bảng gài, tổ chức cho 2 đội thi đua gài phép chia thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 2: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp (theo mẫu) *Mục tiêu: đưa ra được phép chia thích hợp với tình huống - HS đọc đề - Gọi HS đọc yêu cầu - HS quan sát và đọc - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một nhóm đọc mẫu - HS suy nghĩ bài làm - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi - Cho HS thảo luận cặp đôi *Có 9 cây con, xếp vào mỗi giỏ 3 cây. Xếp được 3 giỏ Ta có phép chia 9 : 3 = 3 - HS chia sẻ kết quả thảo luận, nhận xét. - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS lắng nghe - GV đánh giá phần chia sẻ của HS 4. Vận dụng Bài 3: Xem tranh rồi nêu tình huống có phép chia *Mục tiêu: đưa ra được phép chia thích hợp - HS đọc yêu cầu với tình huống - HS suy nghĩ cách làm bài - Gọi HS đọc yêu cầu - HS thảo luận cặp đôi - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS chia sẻ - Cho HS thảo luận nhóm 4
- - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS lắng nghe - GV nhận xét 5. Củng cố - dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều - HS nêu ý kiến gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TỰ NHIÊN - XÃ HỘI BÀI 13: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( Tiết 1 + 2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài học và ngoài thiên nhiên. - Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên. 2. Năng lực - Năng lực chung:
- ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và động vật ngoài thiên nhiên. ● Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh. ● Biết cách ghi chép khi quan sát và trình bày kết quả tham quan. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Có ý thức gữ an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật ngoài thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo. - Giấy A0, A2. - Phiếu tự đánh giá. 2. Đối với học sinh - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
- sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm hiểu môi trường sống của thực vật và động vật (Tiết 1) II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Chuẩn bị đi tìm hiểu, điều tra a. Mục tiêu: - Nêu được một số đồ dùng cần mang khi đi tìm hiểu, điều tra môi trường sống của thực vật, động vật. - Biết được một số cách để thu thập thông tin khi đi tìm hiểu, điều tra thực vật và động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - HS quan sát tranh. - HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- - GV yêu cầu HS quan sát hình các đồ dùng SGK trang 74 và trả lời câu hỏi: Em cần chuẩn bị những gì khi đi tìm hiểu, điều tra về thực vật - HS trả lời: và động vật xung quanh? + Những đồ dùng cần mang khi đi Bước 2: Làm việc nhóm tham quan: ba lô, sổ ghi chép, bình - GV hướng dẫn HS trong mỗi nhóm cùng thảo nước, mũ, kính lúp, găng tay luận để trả lời câu hỏi: + Vai trò của những đồ dùng đó: bảo + Những đồ dùng nào cần mang khi đi tham vệ bản thân, sức khỏe (găng tay, mũ, quan? bình nước), đựng các vật dụng cần thiết (ba lô), quan sát và ghi chép các + Vai trò của những đồ dùng đó là gì? hiện tượng tự nhiên quan sát được Bước 3: Làm việc cả lớp (kính lúp, sổ ghi chép). - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết + Để bảo vệ môi trường, hạn chế rác quả làm việc của nhóm. thải nhựa, chúng ta nên đựng nước và - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Để bảo vệ đồ ăn bằng cách: không sử dụng đồ môi trường, hạn chế rác thải nhựa, chúng ta nhựa dùng một lần, dùng tối đa các đồ nên đựng nước và đồ ăn bằng vật dụng gì? có thể tái sử dụng như chai, lọ, hộp - GV lưu ý HS đọc bảng “Hãy cẩn thận” SGK nhựa đựng thức ăn, giấy gói hoặc lá trang 76. gói thức ăn,... Hoạt động 2: Đưa ra một số cách và nội dung để thu thập thông tin về môi trường sống của thực vật, động vật a. Mục tiêu: - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
- - Kể được những cách thu thập thông tin về thực vật, động vật và môi trường sống của chúng. - Nêu được nội dung đi tìm hiểu, điều tra môi trường sống của thực vật và động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS trong mỗi nhóm cùng quan sát Hình 1, Hình 2 SGK trang 74, 75 và trả lời câu hỏi: + Các bạn trong hình đã sử dụng cách nào để thu thập thông tin về thực vật, động vật và môi trường sống của chúng? + Dựa vào mẫu Phiếu điều tra, hãy cho biết em cần tìm hiểu, điều tra những gì? - HS trình bày kết quả làm việc: Bước 2: Làm việc cả lớp + Cách thu thập thông tin về thực vật, động vật và môi trường sống của chúng: quan sát thực tế (sử dụng kính lúp,...), phỏng vấn người thân, phỏng vấn người dân ở địa phương đó, phỏng vấn thầy cố giáo để thu thập thông
- Đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của tin). nhóm: - Em cần tìm hiểu, điều tra về cây - Cách thu thập thông tin về thực vật, động vật cối/con vật; các thực vật, động vật và môi trường sống của chúng? xung quanh chúng; môi trường sống của chúng. - Em cần tìm hiểu, điều tra những gì? - Em cần lưu ý gì khi đi tham quan? - Em cần lưu ý khi đi tham quan: Bước 3: Củng cố + Khi đi tham quan, đi theo nhóm và lắng nghe hướng dẫn của thầy, cô. - GV hướng dẫn HS: + Lưu ý giữ an toàn cho bản thân: + Cách quan sát ngoài thiên nhiên: quan sát không hái hoa, bẻ cành lá; không sờ cây, con vật và môi trường sống. vào bất cứ con vật nào. + Cách ghi chép trong Phiếu quan sát: Ghi - HS lắng nghe, tiếp thu/ nhanh những điều quan sát được theo mẫu phiếu và những điều chú ý mà em thích vào cột “Nhận xét” của phiếu. - GV lưu ý HS: + Tuân thủ theo nội quy, hướng dẫn của GV, nhóm trưởng. + Chú ý quan sát, chia sẻ, trao đổi với các bạn khi phát hiện ra những điều thú vị hoặc em chưa biết để cùng nhau tìm ra câu trả lời và chia sẻ những hiểu biết của mình với các bạn trong nhóm cũng như học hỏi được từ các bạn. + HS đựng nước vào bình nhựa, đồ ăn đựng trong hộp, hạn chế sử dụng nước uống đóng chai và đựng thức ăn bằng túi ni lông.
- + Cẩn thận khi tiếp xúc với các cây cối và con vật: không hái hoa, bẻ cành, lá, không sờ hay trêu chọc bất cứ con vật nào. Hoạt động 3: Đi tìm hiểu, điều tra a. Mục tiêu: - Thực hành quan sát, tìm hiểu, điều tra thực vật, động vật và môi trường sống của chúng. - Biết cách tìm hiểu, điều tra, ghi chép theo mẫu phiếu. - Thực hiện nội quy khi tìm hiểu, điều tra. b. Cách tiến hành: Bước 1: Chia nhóm - GV hướng dẫn HS chia thành từng nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS, bầu nhóm trưởng, nhóm phó, giao nhiệm vụ cho từng thành viên. - GV hướng dẫn HS thực hiện nội quy theo nhóm. - GV hướng dẫn HS cách quan sát xung quanh: + Quan sát, nói tên cây, con vật sống trên cạn, mô tả môi trường sống của chúng. + Quan sát, nói tên cây, con vật sống dưới nước, mô tả môi trường sống của chúng. - HS tập hợp thành các nhóm.
- + Lưu ý HS quan sát những con vật có thể rất - HS lắng nghe, thực hiện. nhỏ ở dưới đám cỏ (con kiến, con cuốn chiếu,...), đến những con vật nép mình trong các tán lá cây (như bọ ngựa, bọ cánh cứng,...). Bước 2: Tổ chức tham quan - GV theo dõi các nhóm và điều chỉnh các nhóm qua các nhóm trưởng và các nhóm phó. - GV nhắc nhở HS: + Giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây cối và con vật; giữ gìn vệ sinh khi đi tìm hiểu, điều tra. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Đội mũ, nón. + Vứt rác đúng nơi quy định,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . .
- TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT - CHỮ HOA R I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay
- chúng ta sẽ biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Viết chữ R hoa a. Mục tiêu: HS nghe GV giới thiệu mẫu chữ và quy trình viết chữ R hoa; viết chữ R hoa vào vở Luyện viết 2. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ R hoa cao mấy li, viết trên mấy ĐKN? - HS lắng nghe. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào - phía trong (giống nét 1 ở các chữ B, P). - HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6 • Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên ĐKN, được viết bởi 2 nét. (đầu nét lượn vào trong) và móc ngược (phải) nối liền nhau, tạo vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương tự ở chữ hoa B). - GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng lớp: - HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viêt nét cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; dừng bút - HS quan sát trên bảng lớp. trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong vở Luyện viết 2.
- - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn: - HS viết bài. + Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ nhỏ) và các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ t cao 1,5 li; Những chữ còn lại (i, u, ê, o, n) cao 1 li. - HS lắng nghe, tiếp thu. + Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ i, trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện - HS lắng nghe, tự soát lại bài của viết 2. mình. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. III. CỦNG CỐ - DẶN DÒ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- - Năng lực riêng: Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?. 3. Phẩm chất - Bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi ích to lớn của cây xanh mang lại cho cuộc sống con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Cây xanh với con người viết về những lợi ích to lớn mà của cây xanh đối với cuộc sống con người. Đó là những lợi ích gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Cây xanh với con người với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ - HS đọc phần chú giải: ngữ khó: phong tục, Tết trồng cây, bắt nguồn. + Phong tục: thói quen đã có từ
- - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp lâu đời được mọi người tin và làm nối 2 đoạn văn: theo. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm làng”. + Tết trồng cây: phong tục trồng + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. cây vào những ngày đầu xuân. + Bắt nguồn: được bắt đầu, được sinh ra. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - HS luyện đọc. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 26. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi ích gì? + HS2 (Câu 2): Vì sao phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc và trồng thêm cây xanh? + HS3 (Câu 3): Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ bao giờ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời các - HS thảo luận theo nhóm đôi. câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo - HS trình bày: luận. + Câu 1: Mỗi ý trong đoạn 1 nêu - GV nhận xét, đánh giá. một lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi ích: • Cây xanh cung cấp thức ăn cho con người: Lúa, ngô, khoai, sắn,,., nuôi sống con người. Các loại rau
- là thức ăn hằng ngày của con người. Chuối, cam, bưởi, khế,... cho trái ngọt. • Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm lợi cho sức khoẻ. Ở đâu có nhiêu cây, ở đó không khí trong lành. • Cây xanh giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất: Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa mưa bão, cây giúp giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở đất do nước chảy mạnh. • Cây xanh che bóng mát, cung cấp gỗ để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế,... • Cây xanh làm đẹp đường phố, xóm làng. + Câu 2: Con người phải thường xuyên bảo vệ, chăm sóc cây và trồng cây vì cây xanh có rất nhiều ích lợi. + Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở nước ta có từ ngày 28-11-1959 - ngày Bác Hồ kêu gọi: Mùa xuân là Tet trông cây /Làm cho đất nước ngày càng càng xuân. - HS trả lời: Qua bài Cây xanh với - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Cây xanh con người, em hiểu cây xanh là lá với con người, em hiểu điều gì? phối xanh của Trái Đất. Cây xanh Hoạt động 3: Luyện tập mang lại cho cuộc sống của con người những lợi ích vô cùng to a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi trong phần Luyện tập lớn. Con người cần có trách SHS trang 26: hỏi đáp theo mẫu; ghép đúng các câu nhiệm bảo vệ, chăm sóc và trồng hỏi. cây.
- b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Hỏi đáp với bạn theo mẫu: M: - Nhà bạn trồng cây cam này từ....? (bao giờ, khi nào) - Nhà mình trồng cây cam này từ.... (năm ngoái, tháng trước,....). + HS2 (Câu 2): Em sẽ hỏi thế nào? Ghép đúng. a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả? b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả? 1. Bao giờ cây cam này ra quả? 2. Cây cam này ra quả bao giờ? - HS thảo luận theo nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, từng cặp HS hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. - HS trình bày kết quả: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo + Câu 1: luận. HS 1: - Phong tục Tết trồng cây của nước ta có từ bao giờ ? HS 2: - Phong tục Tet trồng cây của nước ta có từ năm 1959. HS 3: - Phong tục Tết trồng cây của nước ta có từ năm 1959, theo lời kêu gọi của Bác Hồ: Mùa xuân là Tet trồng cây /Làm cho đất nước càng ngày càng xuân. HS 1: - Nhà bạn trồng cây cam này từ bao giờ? HS 2: - Nhà bạn trồng cây cam này từ khi nào? HS 3: - Nhà mình trồng cây cam này từ năm ngoái.
- HS 4: - Nhà mình trồng cây cam này từ tháng trước. + Câu 2: HS ghép đúng: a - 2, b – 1. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . Thứ 3 ngày 21 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH CÂY, HOA, QUẢ VIẾT THỜI GIAN BIỂU MỘT NGÀY ĐI HỌC I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết ghi lại những điều đã quan sát được về một loài cây, hoa, quả (qua tranh, ảnh). Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn những gì đã quan sát, nghe thấy và ghi chép. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như thực tế, hợp lí. - 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Có ý thức lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, tổ chức cuộc sống khoa học. - Năng lực riêng: Hiểu và làm theo đúng bản hướng dẫn trồng hạt đỗ. 3. Phẩm chất
- - Có sự yêu thích với loài cây, hoa, quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu. em sẽ luyện tập ghi lại kết quả quan sát một loài cây, hoa, quả qua tranh, ảnh. Chúng ta sẽ xem hôm nay ai là người nói được hay vê một loài cây, hoa, quả mình yêu thích. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả) (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS mang đến lớp tranh (ảnh) một cây xanh (hoa, quả) em yêu thích; quan sát và ghi chép về tranh (ảnh) cây (hoa, quả); nói lại với các bạn kết quả quan quan sát. b. Cách tiến hành: - GV mời l HS đọc trước lớp yêu cầu cầu của Bài tập 1 và gợi ý: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, quả): - HS đọc yêu cầu câu hỏi.

