Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 25
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 25", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_25.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 25
- TUẦN 25 Toán: LUYỆN TẬP CHUNG ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3; 6; 12. Củng cố kĩ năng xem lịch và xác định số ngày tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần. - Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn để trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, lịch tháng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo hình thức cả lớp. - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi: - Học sinh tham gia trò + 1 Học sinh đố bạn:tháng 6 có bao nhiêu ngày? 1 chơi theo hình thức cả học sinh trả lời: tháng 6 có 30 ngày. lớp. - Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia trò - Học sinh lắng nghe chơi. giáo viên hướng dẫn cách chơi. -Học sinh tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của giáo viên. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: Xem tờ lịch tháng 12, trả lời các câu hỏi. - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 4. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo cặp. + Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp. - Học sinh nêu yêu cầu + Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nói cách tính bài tập. ngày sinh nhật Liên là thứ mấy, từ đó liên hệ đến - Làm bài tập theo cặp cách xem lịch và tính ngày trong thực tiễn. đôi. - Yêu cầu các nhóm trình bày – nhận xét, tuyên dương. - Chốt lại cách xem lịch trong tháng.
- - Trình bày trước lớp. - Học sinh lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5. (Trang 39) - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Cho học sinh quan sát mảnh của tờ lịch trên màn chiếu. - Học sinh quan sát - Yêu cầu học sinh suy nghĩ để trả lời các câu hỏi: mảnh tờ lịch. - Học sinh suy nghĩ để + Ngày 19 tháng 8 là thứ mấy? trả lời câu hỏi. + Các ngày thứ Hai trong tháng là ngày bao nhiêu? + Ngày 19 tháng 8 là + Các ngày thứ Bảy trong tháng là ngày bao nhiêu? thứ sáu. - Giáo viên quan sát học sinh trình bày. Hỏi học sinh + Các ngày thứ Hai làm cách nào để con biết? trong tháng là: 1, 8, 15, - Giáo viên nhận xét – chốt ý. 22. + Các ngày thứ Bảy trong tháng là: 6, 13, 20, 27. - Học sinh trả lời. - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? HS nêu ý kiến -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 3, 6, 12; xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần và vận dụng vào giải quyết vấn đề.
- 2. Đồ dùng dạy học: II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên tivi; SGK, - Các hình dạng khối trụ, khối cầu. 2.2. Học sinh: SGK,: Bộ đồ dùng Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1. Tính nhẩm (trang 40) - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 1. - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện tính - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. nhẩm để tìm kết quả các phép tính nhân, - Làm bài tập. chia trong bài tập. - Gọi học sinh đọc nối tiếp kết quả các phép - Đọc kết quả. tính. - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên chuyển chốt ý. Bài 2. (Trang 40) - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho học sinh thực hiện theo cặp - Thực hiện thảo luận theo cặp. đôi. - Trình bày trước lớp. a. Nêu thừa số, tích trong phép nhân 5 x 9 = - Trong phép nhân 5 x 9 = 45. 45. Thừa số thứ nhất là 5, thừa số thứ hai là 9 và tích là 45. - Trong phép chia 16 : 2 = 8. Số b.Nêu số bị chia, số chia, thương trong phép bị chia là 16, số chia là 2 và chia: 16 : 2 = 8. thương là 8. - Giáo viên lắng nghe – nhận xét. - Giáo viên nêu các phép tính khác để học - Học sinh nêu. sinh trả lời. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét - chốt ý. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3. (Trang 40) - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Cho học sinh quan sát tranh trên màn hình.Nêu một tình huống có phép nhân, - Học sinh quan sát màn hình. phép chia. Ví dụ: Có 10 quả bóng đỏ, đem
- chia vào 2 khay, mỗi khay chứa 5 quả (10 ; Sau đó suy nghĩ và nêu tình 2 = 5) khuyến khích học sinh nói suy nghĩ huống có phép nhân, phép chia của mình, trình bày thuyết phục. dựa vào hình. - Yêu cầu học sinh trình bày trước lớp. - Học sinh trình bày. - Gọi 2,3 học sinh nêu tình huống có phép - Học sinh nêu tình huống có nhân, phép chia trong thực tế. phép nhân, phép chia trong thực - Giáo viên nhận xét – tuyên dương – chốt tế. ý. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Qua bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên em - Học sinh trả lời. muốn nhắn với bạn điều gì? - Học sinh lắng nghe. - Dặn học sinh về nhà xem trước bài học - Học sinh trả lời. của buổi sau. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng vận dụng các phép tính trong bảng nhân, bảng chia đã học vào thực hành tính nhẩm và giải quyết vấn đề. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào 3, 6, 12; xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định mọt ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần và vận dụng vào giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, - Các hình dạng khối trụ, khối cầu. 2.2. Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS dẫn của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho lớp hát bài “Quả bóng. - Giáo viên nói về bài hát để - Học sinh cả lớp kết hợp vận động. giới thiệu vào bài học.
- HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4. (trang 41) - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu bài tập 4. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Giáo viên cho học sinh quan - Học sinh quan sát và nói cho bạn nghe. sát hình và thực hiện theo cặp + Hình bên được ghép từ 3 khối hộp chữ nhật, nói cho bạn nghe: 4 khối trụ, 4 khối cầu. + Hình bên được ghép từ bao nhiêu khối hộp chữ nhât? - Học sinh lắng nghe. Khối trụ? Khối cầu? - Các cặp trình bày - Giáo viên nhận xét – tuyên dương. - Giáo viên chuyển chốt ý. Bài 5. (Trang 41) - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh quan sát tranh nói cho bạn nghe mỗi - Tổ chức cho học sinh thực đồng hồ chỉ mấy giờ. Ví dụ: Tranh 1 Bạn An hiện làm bài theo cặp. đánh đàn lúc 8 giờ 30 phút tối hoặc 20 giờ 30 - Trình bày trước lớp. phút. - Giáo viên lắng nghe – nhận - Học sinh lắng nghe, nhận xét. xét – chốt ý. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6. (Trang 41) . - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho học sinh thực - Thực hiện thảo luận theo nhóm. hiện theo nhóm 4. - Học sinh xem tờ lịch thảo luận nhóm để trả - Yêu cầu đại diện các nhóm lời các câu hỏi. lên trình bày trước lớp. - Trình bày trước lớp. - Giáo viên lắng nghe – nhận - Các nhóm quan sát, nhận nhét .... xét. - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) . - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt bài. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên hỏi: + Qua bài học hôm nay, em - Học sinh trả lời câu hỏi – Ghi nhớ. đã học thêm được điều gì? + Nhấn mạnh nội dung, kiến thức của bài học để học sinh khắc sâu thêm kiến thức. - Dặn học sinh về nhà xem
- trước bài học của buổi sau. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách, qua đó hiểu ý nghĩa phép nhân, phép chia. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu gắn với các hoạt động lắp ghép, tạo hình. - Tìm hiểu một số loại lịch, đồng hồ trong thực tế, tự làm được thời gian biểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, Đồng hồ, một số hình lien quan đến các hình khối, lịch tháng. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - Học sinh hát kết hợp vận - Tổ chức cho lớp hát một bài hát kết hợp vận động phụ họa theo lời bài hát. động phụ họa theo nhạc. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1. (Trang 42) Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo nhóm 4: Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng - Học sinh thực hiện theo nhiều cách. Ví dụ: nhóm 4. Biểu diễn phép nhân, + Xếp các nhóm đồ vật có số lượng bằng nhau. phép chia theo gợi ý của giáo viên. + Vẽ hình nhóm đồ vật có số lượng bằng nhau. + Xếp các nhóm đồ vật có + Dùng lời nói để biểu hiện phép tính. khối lượng bằng nhau. + Dùng kí hiệu để biểu diễn phép tính. + Vẽ hình nhóm đồ vật có số - Yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm và lượng bằng nhau. thuyết trình ý tưởng của nhóm. + Nói cho các bạn trong nhóm - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. nghe.
- - Đại diện nhóm thuyết trình ý tưởng. - Học sinh quan sát, nhận xét, bình chọn ... Bài 2. (Trang 42) Lắp ghép, tạo hình sáng tạo. . - Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo nhóm: Cùng nhau thảo luận chọn ý tưởng lắp - Học sinh thảo luận nhóm. Sử ghép hình sáng tạo. dụng các đồ vật có dạng khối - Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày mô hình lập phương, khối hộp chữ các nhóm thực hiện. Đại diện nhóm thuyết nhật, khối trụ, khối cầu để xây trình. dựng một số mô hình theo ý - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. tưởng mà nhóm đưa ra. - Đại diện nhóm trình bày sản phẩm của nhóm mình. - Học sinh bình chọn nhóm sáng tạo và có nhiều cách biểu diễn thú vị nhất. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi: “Tiếp sức” - Hướng dẫn cách chơi:Chia lớp thành 2 nhóm, - Học sinh lắng nghe giáo viên mỗi nhóm 4 em. Cả hai nhóm cùng ghi một hướng dẫn cách chơi. bảng nhân. Em thứ nhất ghi xong 1 phép nhân rồi chuyền phấn cho em thứ hai ghi tiếp. Cứ tiếp tục như thế ghi cho đến hết bảng nhân. Nhóm nào ghi nhanh hơn và ghi đúng 1 phép - Nhóm trưởng nhận hiệu lệnh. tính nhân được tính 1 điểm. - Học sinh cổ cũ... - Giáo viên giao nhiệm vụ cho 2 nhóm chọn người tham gia chơi. - Giáo viên quan sát - nhận xét – đánh giá. Tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - Giáo viên tiểu kết: Qua bài học này cô thấy - Học sinh lắng nghe, trả lời các bạn rất hứng thú và tích cực thảo luận câu hỏi. nhóm. - Em hãy nói cảm xúc của em qua bài học hôm nay. - Em thích nhất hoạt động nào? - Hoạt động nào em còn lung túng và cần sự trợ giúp?
- - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt nội dung bài học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biểu diễn phép nhân, phép chia bằng nhiều cách, qua đó hiểu ý nghĩa phép nhân, phép chia. - Củng cố kĩ năng nhận dạng khối trụ, khối cầu gắn với các hoạt động lắp ghép, tạo hình. - Tìm hiểu một số loại lịch, đồng hồ trong thực tế, tự làm được thời gian biểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. Đồng hồ, một số hình lien quan đến các hình khối, lịch tháng. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - Học sinh hát kết hợp vận động phụ họa theo lời bài hát. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3. (Trang 43) - - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện Học sinh thảo luận nhóm. Sử theo nhóm 4: Thảo luận thống nhất ý tưởng dụng các vỏ hộp và vật liệu tái sử dụng các vỏ hộp và vật liệu tái chế để xây chế để xây dựng một số mô hình dựng một số mô hình theo ý tưởng của theo ý tưởng mà nhóm đưa ra. nhóm. - Đại diện nhóm trình bày sản - Giáo viên yêu cầu học sinh trưng bày mô phẩm của nhóm mình. hình các nhóm thực hiện. Đại diện nhóm - Học sinh bình chọn nhóm sáng thuyết trình. tạo và có nhiều cách biểu diễn thú vị nhất. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên - Học sinh lắng nghe. dương. Bài 4a. (Trang 43) - Học sinh thực hiện theo nhóm.
- - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện - Thảo luận theo nhóm. Chia sẻ theo nhóm: với các bạn trong nhóm thông tin - Tìm hiểu các loại đồng hồ các loại lịch mà mình đã tìm hiểu: trong cuộc sống hằng ngày. + Đồng hồ: đeo tay, treo tường, - Chia sẻ trong nhóm các thông tin đã tìm đồng hồ báo thức. hiểu được. + Lịch: Lịch quyển treo tường, - Các nhóm sắp xếp thông tin của thành viên lịch để bàn, lịch bóc. trong nhóm để trình bày trước lớp. - Đại diện nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên - Học sinh quan sát, lắng nghe.... dương. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4b.( Trang 43) - Học sinh tự lập thời gian biểu - Giáo viên cho học sinh tự lập thời gian biểu của bản thân, trang trí theo ý của mình trong một tuần, sau đó trang trí thích, chia sẻ với bạn về thời theo ý thích rồi chia sẻ với bạn. gian biểu của mình. - Giáo viên yêu cầu học sinh chia sẻ trước - Học sinh chia sẻ trước lớp về lớp. thời gian biểu của mình. - Giáo viên nhận xét – đánh giá – tuyên dương. - Học sinh quan sát, lắng nghe, nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Giáo viên tiểu kết: Qua bài học này cô thấy HS nêu ý kiến các bạn rất hứng thú và tích cực thảo luận nhóm. - Em hãy nói cảm xúc của em qua bài học HS lắng nghe hôm nay. - Em thích nhất hoạt động nào? - Hoạt động nào em còn lung túng và cần sự trợ giúp? - Giáo viên nhận xét – Đánh giá – chốt nội dung bài học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: CHIA SẺ VÀ ĐỌC : SƯ TỬ XUẤT QUÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về chủ điểm
- - Đọc trôi chảy bài đọc, phát âm đúng các từ ngữ. Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí, tự nhiên giữa các dòng thơ lục bát. Biết đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - Hiểu các từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên. Chọn được tên phù hợp với nội dung bài thơ. Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi vua sư tử biết nhìn người, giao việc để ai cũng có ích, ai cũng được lập công. - Biết được một số thành ngữ nói về đặc điểm của mỗi con vật qua bài tập, điền tên con vật vào chỗ trống để hoàn thành các thành ngữ. - Củng cố kĩ năng sử dụng dấu phẩy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV chỉ hình minh họa và giới thiệu chủ điểm mới: -HS thảo luận Thế giới rừng xanh – đây cũng là một chủ điểm nằm -HS trình bày trong chủ đề Em yêu thiên nhiên. Với chủ điểm này, các em sẽ biết thêm nhiều bài đọc, có thêm nhiều hiểu biết về những loài thú hoang dã sống trong rừng xanh. Các em hãy quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhómvà nói tên các động vật hoang dã trong tranh; xếp các con vật vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS quan sát tranh, trao đổi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả thảo luận: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Thế giới rừng xanh sẽ giúp các em có thêm hiểu biết về những loài thú hoang dã sống trong rừng xanh. Bài đọc Sư tử xuất - Lắng nghe quân nói về tài chỉ huy quân đội của vua sư tử - chúa tể rừng xanh. Bài học cũng giúp các em biết thêm một số thành ngữ nói về đặc điểm riêng biệt của một số con vật. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ: đọc bài thơ với giọng sôi nổi, hào hứng, thể hiện sự sáng tạo, thông minh của vua sư tử và khí thế chuẩn bị xuất quân. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: xuất quân, thần dân, giao liên.
- - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn thơ. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “lập công”. - HS lắng nghe, đọc + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “tài tình”. thầm theo. +HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát - HS đọc phần giải âm sai: tùy tài, xung phong, xuất quân, mưu kế. nghĩa từ ngữ khó: - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn + Xuất quân: đưa quân như đã phân công. đi đánh giặc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp + Thần dân: người dân (cá nhân, bàn, tổ). ở nước có vua. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. + Giao liên: liên lạc. - HS đọc bài. - HS luyện phát âm. - HS luyện đọc. - HS thi đọc trước lớp. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3HS đứng dậy đọc tiếp nối nhau 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Sư tử giao việc cho thần dân với mong muốn như thế nào? + HS2 (Câu 2): Tìm ví dụ cho thấy sư tử giao việc rất - HS đọc yêu cầu câu phù hợp với đặc điểm của thần dân: hỏi. M: Sư tử giao cho voi việc vận tải vì voi chở đồ đạc rất giỏi. + HS3 (Câu 3): Nếu được đặt tên khác cho câu chuyện, em sẽ đặt tên nào? - HS thảo luận theo a. Ông vua khôn ngoan. nhóm. b. Nhìn người giao việc. - HS trình bày câu 1,2: c. Ai cũng có ích. + Câu 1: Sư tử giao việc - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu cho thần dân với mong hỏi. muốn giao cho mỗi - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo người một việc, phù hợp luận câu 1, 2. với khả năng của mình. - GV tổ chức cho HS tranh luận nhau câu hỏi 3. Dù nhỏ, to, khỏe, yếu, + GV hướng dẫn HS: Mỗi người có thể chọn các ý ai cũng được tùy tài lập khác nhau. Các em cần tranh luận để bảo vệ ý kiến công. của mình, đồng thời thuyết phục bạn, làm sáng tỏ vấn + Câu 2: Tìm ví dụ cho đề. thấy sư tử giao việc rất
- + GV chia HS thành 3 nhóm theo 3 gợi ý của SGK. phù hợp với đặc điểm Các nhóm sẽ dơ 3 tấm biến ghi a, b hoặc c. của thần dân: + GV yêu cầu các nhóm trao đổi trước lớp, lập luận để • Sư tử giao cho việc bảo vệ ý kiến của mình, phản bác ý kiến của nhóm gấu xung phong tấn bạn. công vì gấy to, khỏe + GV mời đại diện các nhóm trình bày ý kiến. dũng mãnh. • Sư tử giao chi khỉ việc lừa quân địch vì khỉ nhanh nhẹn, thông minh, thoắt - GV giải thích cho HS: Trong 3 tên các nhóm đã ẩn, thoắt hiện. chọn, chọn tên nào cũng đúng, vì cả 3 tên đêu nêu • Sư tử giao cho lừa được nội dung chính của bài thơ. Điều cần nhất là phải thét to giữa các em hiểu được ý nghĩa của mỗi cái tên và giải trận để dọa quân thích được vì sao chọn tên ấy. Chọn Ông vua khôn địch vì lừa có tiếng ngoan vì cái tên ấy giới thiệu được nhân vật chính là thét như kèn. sư tử và sự khôn ngoan đáng khen ngợi của vua sư tử. • Sư tử giao cho thỏ Chọn Nhìn người giao việc hoặc Ai cũng có ích đều việc liên lạc vì thỏ đúng vì các tên ấy nên lên được những bài học rút ra phi nhanh như bay. từ câu chuyện. - HS trình bày: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp em hiểu - HS lắng nghe, tiếp được điều gì? thu. - GV chốt lại nội dung bài đọc: Mọi người và bạn bè xung quanh em ai cũng có khả năng riêng. Cần nhìn thấy ưu điểm trong mọi người để học hỏi, không được xem thường ai. Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu hỏi 1: Ghép đúng: - GV yêu cầu HS đọc thầm, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu câu - GV mời đại diện một số HS trả lời câu hỏi. hỏi. - GV giải thích thêm cho HS: Nếu các em ghép “chậm như sên” cũng có thể đươc. Nhưng vấn đề đặt ra là - HS thảo luận theo ghép như vậy sẽ thừa ra từ “yếu”, không biết ghép nhóm, trả lời câu hỏi. với tên con vật nào. - HS trả lời: a-2, b-1, c- - GV mời một HS đứng dậy đọc yêu cầu câu 2: Em 4, d-3, e-6, g-5. cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau? - HS lắng nghe, tiếp Hổ báo mai tê giác gấu ngựa gấu chó là những động thu. vật quý hiểm, cần được bảo vệ. - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- - HS quan sát tranh, đọc tên con vật. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV chỉ hình các con vật, HS đọc tên các con vật - HS làm bài. dưới tranh. - HS trình bày: Hổ, báo - GV hướng dẫn HS cần đọc tên tách bạch các con vật mai tê, giác gấu, ngựa, mới làm được đúng bài tập. gấu chó là những động - GV yêu cầu HS làm vào Vở bài tập. vật quý hiểm, cần được - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả bảo vệ. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: SƯ TỬ XUẤT QUÂN. CHỮ HOA V (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Tìm, viết tên các con vật (sống trong rừng) bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã. - Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ cùng Nghe – viết chính xác trích đoạn bài thơ Sư tử xuất
- quân (6 dòng thơ đầu, 46 chữ); Làm đúng bài tập lựa chọn; - HS lắng nghe. Biết viết chữ V viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết Sư tử xuất quân (6 dòng thơ đầu ) (Bài tập 1) - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất quân. - GV đọc 6 dòng thơ đầu – thể thơ lục bát. - GV mời 1 HS đọc lại 6 dòng thơ đầu. - HS lắng - GV yêu cầu HS trả lời: 6 dòng thơ đầu bài thơ Sư tử xuất nghe. quân nói về nội dung gì? - HS lắng nghe, - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, bài viết chính tả có 6 đọc thầm theo. dòng thơ lục bát (dòng trên 6 chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu - HS đọc bài; mỗi dòng thơ viết hoa. Dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Dòng các HS khác 8 lùi vào 1 ô. lắng nghe, đọc - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ thầm theo. mình dễ viết sai: xuất quân, trổ tài, khỏe yếu, muôn loài, tùy - HS trả lời: 6 tài, mưu kế, luận bàn. Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dòng thơ đầu dấu phẩy). bài thơ Sư tử - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết xuất quân nói vào vở Luyện viết 2. về việc sư tử - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. biết nhìn người - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết giao việc. lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS lắng nghe, - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ thực hiện. viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS viết bài. - HS soát bài. - HS chữa lỗi. Hoạt động 2: Tìm và viết tên các con vật bắt đầu bằng ch, tr; có thanh hỏi, thanh ngã (Bài tập 2) - GV nêu yêu cầu Bài tập 1, chọn cho HS làm Bài tập 1a: Tìm - HS lắng nghe, và viết tên các con vật bắt đầu bằng chữ ch hoặc tr. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS quan sát tranh, nhận biết các con vật trong khu rừng và viết lại đúng chính tả tên các con vật đó. - GV chỉ từng hình con vật, cả lớp đồng thanh đọc kết quả. - HS quan sát - GV yêu cầu HS sửa bài theo đáp án đúng. tranh. - HS đọc kết quả: trâu rừng, trăn, chuột túi,
- chồn. Hoạt động 3: Viết chữ V hoa (Bài tập 3) * GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ viết hoa V: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ V hoa cao mấy li, có mấy - HS trả lời: Chữ V hoa cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 ĐKN? Được viết bởi mấy nét? nét. - GV chỉ chữ mẫu và miêu tả: - HS quan sát, + Nét 1: Là kết hợp của hai nét cơ bản: cong trái và thẳng lắng nghe. ngang (giống ở đầu các chữ hoa H, I, K). + Nét 2: thẳng đứng (hơi lượn ở hai đầu). + Nét 3: Móc xuôi phải, lượn ở phía dưới. - GV chỉ dẫn cho HS và viết chữ V hoa trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang; dừng bút trên ĐK 6. - HS quan sát + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút đi trên bảng lớp. xuống để viết nét trên thẳng đứng lượn ở hai đầu; đến ĐK 1 thì dừng lại. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút lượn lên để viết tiếp nét móc xuôi phải; dừng bút ở ĐK 5. - GV yêu cầu HS viết chữ V hoa vào vở Luyện viết 2. * GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: - HS viết bài. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng Vững như kiềng ba chân. - GV giải thích cho HS nghĩa của câu ứng dụng: Con người đã - HS đọc câu có quyết tâm thì dù bị người khác ngăn trở cũng sẽ vẫn vững ứng dụng. vàng, không thay đổi quyết định của mình. - HS lắng nghe, - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: tiếp thu. + Độ cao của các chữ cái: Chữ V hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, g, k, b cao 2.5 li. Những chữ còn lại (u, n, i, e, c, a, â) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: dấu ngã trên chữ ư; dấu huyền đặt trên - HS lắng nghe, ê. tiếp thu, thực - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. hiện. - GV đánh giá 5-7 bài. - HS viết câu ứng dụng HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI ĐỌC 2: ĐỘNG VẬT “BẾ” CON THẾ NÀO? (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy bài đọc; phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa của các từ trong bài, nhận diện được các con vật. Cung cấp những thông tin mới mẻ, thú vị về cách một số loài động vật “bế con”. Hiểu động vật cũng rất yêu thương con. - Hoàn thành bảng tốt kết về cách các loài động vật “bế” con. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Thế giới động vật hết sức thú vị và có nhiều điều chúng ta chưa biết. Các em có bao giờ tự hỏi: Các loài - HS quan sát tranh minh động vật “bế” con như thế nào không?Bài học họa bài đọc, lắng nghe, ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về điều đó. tiếp thu. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: đọc thong thả, chậm, rãi. Ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa theo. những từ ngữ khó trong bài: chuột túi, gấu túi. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Chuột túi: tức kang-gu- ru, loài thú lớn có túi da - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc trước bụng để nuôi con
- tiếp nối 6 đoạn ttrong bài đọc (Đánh số từ 1 đến 6). nhỏ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng + Gấu túi: tức kô-ô-la, dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ loài thú nhỏ có túi da phát âm sai: ngoạm, sắc nhọn, địu, thoăn thoắt. trước bụng để nuôi con - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 6 nhỏ. đoạn như đã đánh số trong bài đọc. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS luyện phát âm. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc. - HS thi đọc bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 câu hỏi phần Đọc hiểu: + HS1 (Câu 1): Kể tên những con vật có cách tha - HS đọc yêu cầu câu hỏi. con giống tha mồi? - HS thảo luận theo nhóm. + HS2 (Câu 2): Những con vật nào cõng hoặc địu con bằng lưng, bằng chiếc túi da ở bụng. - HS trình bày: + HS3 (Câu 3): Những con vật nhỏ nào không được tha, “địu” hay cõng mà phải tự đi theo mẹ? - GV bổ sung câu hỏi 4: Con người giúp em bé di chuyển bằng những cách nào? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi phần Luyện tập: Dựa vào thông tin bài đọc, em hãy hoàn - HS đọc thầm yêu cầu câu thành bảng sau: hỏi. - HS thảo luận theo nhóm. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, làm bài trên phiếu - HS trình bày kết quả thảo khổ to. luận: - GV yêu cầu 1 HS thay mặt nhóm, gắn bài trên + Mèo, sư tử, hổ, báo bế bảng lớp, báo cáo kết quả. con bằng cách ngoạm. Sử dụng bộ phận của cơ thể răng, miệng. + Cá sấu bế con bằng
- cách tha từng đúa con. Sử dụng bộ phận của cơ thể - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc cung cấp miệng. cho các em thông tin gì? Giúp các em hiểu điều gì? + Chuột túi, gấu túi bế - GV giới thiệu kiến thức: Con người giúp em bé di con bằng cách địu. Sử chuyển bằng các bộ phận thuận lợi của cơ thể, dụng bộ phận của cơ thể giống như động vật: tay (bế), lưng (cõng). Nhưng túi da ở trước bụng. khác với động vật, con người còn biết chế tạo ra + Thiên nga, gấu túi bế các đồ dùng để di chuyển em bé: làm cái địu để địu con bằng cách cõng. Sử con, làm cái xe nôi để chở con đi. Con người rất dụng bộ phận của cơ thể thông minh và sáng tạo. lưng. - HS trả lời: Bài đọc cung cấp cho em hiểu rằng động vật cũng có những cách “bế” con rất đặc biệt. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết thực hành nói lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. - Quan sát một đồ vật, đồ chơi hình một loài vậy (tranh, ảnh một loài vật). Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát và ghi lại. Bài nói thể hiện tình cảm yêu quý các loài động vật. - Lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành lời đề nghị, lời từ chối và đáp lại lời từ chối đúng tình huống. Sau đó, các em sẽ tập quan sát một đồ vật, đồ chơi hình loài - HS lắng nghe, tiếp thu. vật (tranh, ảnh loài vật) em yêu thích. Ghi lại những điều đã quan sát. Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn, tự tin những gì đã quan sát, ghi lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay bạn nào là người nói được hay về đề bài đó. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời đề nghị, lờ từ chối (Bài tập 1) - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 1: Cùng bạn thực hành nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: a. Bạn rủ em hái hoa trong công viên. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Bạn rủ em trêu chọc một con vật trong vườn thú. c. Em rủ anh (chị) chơi trò ném thú bông trong nhà. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành nói lời từ - HS thảo luận theo nhóm. chối và đáp lại lời từ chối. - HS trình bày: - GV mời một số cặp HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả trước lớp. Hoạt động 2: Quan sát đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) và ghi chép (Bài tập 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2 và các gợi ý nói về đồ chơi gấu bông: Quan sát: a. Mang đến lớp đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (tranh, ảnh) loài vật em yêu thích. b. Quan sát và ghi lại kết quả quan sát. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát. - GV chỉ hình, HS nói tên đồ vật, đồ chơi, tranh ảnh trong SGK - GV nhắc nhở HS: Bài tập yêu cầu các em quan sát và ghi lại kết quả quan sát đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, anh một loài động vật hoang dã, không phải vật nuôi trong nhà). - GV yêu cầu HS bày lên bàn những gì các em
- mang đến: đồ chơi (hoặc tranh, ảnh). GV nhắc - HS quan sát hình nói tên đồ HS nào không mang gì đến lớp sẽ chọn nói về vật: : đồ vật (gối ôm khỉ), đồ một đồ vật, đồ chơi trong ảnh, trong SGK hoặc chơi (voi bông, chuột túi tranh, ảnh con vật thầy cô mang đến. bằng bông, gấu bông, ngựa - GV yêu cầu một vài HS (cầm đồ vật, đồ chơi gỗ), ảnh (linh dương, cáo hoặc tranh, ảnh con vật) tiếp nối nhau nói mình đỏ). sẽ quan sát, ghi chép và nói về con vật nào. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu HS quan sát đồ vật, đồ chơi một con vật, có thể hỏi thêm GV về loài vật đó. - GV hướng dẫn HS ghi lại vào vở (theo cách gạch đầu dòng, không cần viết hoàn chỉnh câu) - HS chuẩn bị đồ chơi: Tôi sẽ những điều mình quan sát được. quan sát và ghi chép con gấu - GV yêu cầu HS (dựa vào kết quả ghi chép, dàn bông của tôi. / Tôi sẽ quan ý) tiếp nối nhau giới thiệu trước lớp kết |quả sát ảnh ngựa vằn - một con quan sát một đồ vật, đồ chơi (hoặc tranh, ảnh) thú hiền có bộ quần áo sọc một loài vật. đen trắng. - GV mời cả lớp vỗ tay cảm ơn sau phần trình - HS quan sát đồ vật. bày của mỗi bạn. GV khen ngợi những HS quan - HS ghi vào vở. sát tốt, có những ý mới, ý hay, diễn đạt trôi chảy. - HS giới thiệu trước lớp. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ĐỒ CHƠI HÌNH MỘT LOÀI VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào những gì đã quan sát được, nghe được, những gì đã học hỏi từ tiết học trước, HS viết được một đoạn văn rõ ràng, trôi chảy về đồ vật, đồ chơi hình loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật). Trang trí đoạn viết bằng hoa lá, tranh tự vẽ, tranh cắt dán loài vật đó. - Đoạn viết thể hiện tình cảm yêu quý và ý thức bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, tranh ảnh

