Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023

docx 46 trang cận bạch 01/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2022-2023

  1. GIÁO ÁN LỚP 2B. TUẦN 21 – THẦY Á Thứ hai, ngày 6 tháng 2 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 21: LÁ PHỔI XANH CHIA SẺ VÀ ĐỌC : TIẾNG VƯỜN 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Biết đọc bài văn miêu tả những tín hiệu cùa mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ miêu tả đặc điểm của mỗi loài cây, hoa; tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong quay tít... - Hiểu nghĩa các từ ngừ trong bài, hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng để đặt câu hỏi Khi nào?, từ ngừ có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được một bài văn miêu tả. • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Phẩm chất - Có ý thức quan sát thiên nhiên; yêu quý cây, hoa, thiên nhiên quanh em. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Bài tập 1: - GV chiếu hình ảnh của Bài tập 1 lên - Quan sát bảng lớp. GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 1: Em biết cây nào trong các loài cây dưới đây? - GV mời 2 HS tiếp nối nhau chỉ hình, nói - Thực hiện theo yêu cầu: 1) cây bàng, 2) cây tên 7 loài cây cải bắp, 3) cây hoa hồng, 4) cây cam, 5) cây ngô (bắp), 6) cây lúa, 7) cây thông.
  2. Bài tập 2: - Lắng nghe - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người ta trồng những cây nói trên để làm gì? xếp mỗi cây vào nhóm thích hợp. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài - Thảo luận nhóm đôi trong vở bài tập. GV phát phiếu khổ to cho 1 nhóm (2 HS). - GV yêu cầu 2 HS làm bài trên phiếu khổ - Thực hiện theo yêu cầu GV to gắn bài lên bảng lớp, báo cáo kết quả. Các bạn bổ sung. Cả lớp thống nhất đáp án: a) Cây lương thực, thực phẩm: cây cải bắp, cây ngô, cây lúa b) Cây ăn quả: cây cam c) Cây lấy gỗ: cây thông d) Cây lấy bóng mát: cây bàng e) Cây hoa: cây hoa hồng - GV giải thích cho HS: Sự phân loại nói trên dựa theo lợi ích chính của cây. Bên - Lắng nghe cạnh lợi ích chính, một số cây còn mang lại lợi ích khác. Ví dụ, hầu hết cây lấy gỗ đều cho bóng mát; một số cây ăn quả (như xoài, dừa, roi - miền Nam gọi là “mận”) cũng cho bóng mát. Vì vậy, nếu các em xếp những loại cây này vào 2 nhóm cũng không sai. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Lá phổi - Lắng nghe xanh sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về vai trò, tác dụng của cây xanh đối với con người, với Trái Đất của chúng ta. Bài đọc mở đầu là bài văn miêu tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của các loài cây, hương thơm của các loài hoa và hoạt động của những con vật trong vườn, tạo nên những dâu hiệu báo mùa xuân đến. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
  3. a. Mục tiêu: HS đọc bài Tiếng vườn với giọng đọc vui tươi, hào hứng. b.Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: Giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo. vui tươi, hào hứng. - Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu - Đọc nối tiếp - Yêu cầu đọc nối tiếp từng đoạn - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ: nghĩa các từ ngữ khó: muỗm, tua tủa, tinh + Muỗm: cây cùng loại với xoài, quả giống quả khôi. xoài nhưng nhỏ hơn. + Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra không đều của nhiều vật cứng, nhọn. + Tinh khôi: hoàn toàn tinh khiết, thuần một tính chất nào đó, tạo cảm giác tươi đẹp. - Lắng nghe, thực hiện - Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài - HS luyện đọc theo nhóm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm đọc tiếp nối 3 đoạn văn: theo. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thu nhỏ”. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “lộc biếc” theo. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 23. b. Cách tiến hành: - GV mời3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Trong vườn có những cây nào nở hoa? + HS2 (Câu 2): Có những con vật nào bay đến vườn cây? + HS3 (Câu 3): Theo em hiểu, những gì đã tạo nên tiếng gọi của vườn? Chọn ý đúng nhất? a. Tiếng các loài hoa khoe sắc đẹp.
  4. b. Tiếng hót cuat các loài chim và tiếng bầy ong đập cánh. c. Cả hai ý trên. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi. Sau đó hỏi đáp cùng bạn. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS trả lời: - GV giúp HS gọi đúng tên các loài hoa + Câu 1: Trong vườn có nhiều loài cây nở hoa: trong các hình minh hoạ: hoa muỗm (hình cây muỗm, cây nhài, cây bưởi. Cây muỗm khoe đầu tiên phía trái, tua tủa trổ thẳng lên trời), chùm hoa mới, tua tủa trổ thẳng lên trời. /Hoa hoa xoan (hình 2, màu tím), hoa nhài (hình nhài trắng xoá, hương ngạt ngào./Từng chùm 3, màu trắng tinh), hoa bưởi (hình 4, màu hoa bưởi, cánh trắng, có nhũng tua nhị vàng trắng, nhỏ hơn). giữa lòng hoa./ Những tán xoan chưa nở hoa - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài văn nhưng đã vỡ oà ra những chùm lộc biếc. miêu tả điều gì? + Câu 2: Có những con vật bay đên vườn cây: Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong bụi chanh. / Những cánh ong mật quay tít trên chùm hoa bưởi. / Đàn chào mào ríu rít trên các cành xoan. + Câu 3: Đáp án c. - HS trả lời: Bài văn miêu tả tiếng vườn - vẻ đẹp của các loài hoa khoe sắc, tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong mật quay tít... là những dấu hiệu từ vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Luyện tập SHS trang 23. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Trả lời câu hỏi: a. Khi nào hoa bưởi đua nhau nở rộ? b. Khi nào những cành xoan nảy lộc? + HS2 (Câu 2): Những từ ngữ nào ở bảng bên: a. Có thể dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào? b. Có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào? - HS làm bài.
  5. - GV yêu cầu HS làm bài tập trong Vở bài - HS trình bày: tập. + Câu 1: - GV mời một số HS trình bày kết quả. a. Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cũng đua nhau nở rộ. b. Những cành xoan nảy lộc khi hơi xuân chớm đến, những cành xoan khô bỗng vỡ oà ra những chùm lộc biếc. + Câu 2: Những từ ngừ ở trong bảng (SGK): a. Có thể được dùng để đặt câu hỏi thay cho Khi nào?: bao giờ, mùa nào, tháng mấy. b. Có thể được dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?: mùa xuân, tháng Hai, hôm qua. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Toán: PHÉP CHIA (TIẾP THEO - Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hành kiểm tra kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bản Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương ứng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
  6. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: Em - Cả lớp hát. hoc toán - GV yêu cầu HS lập nhóm 4 và thực hiện - HS lập nhóm 4 và thực hiện lần lượt các các hoạt động: hoạt động: 1. Chơi Tc Truyền điện; + Chơi TC “ Truyền điện” ôn lại: Bảng nhân 2, bảng nhân 5. 2. Thực hiện các thao tác: + Thực hiện các thao tác sau: + Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính . Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính .Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính. +Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính ( có . Nhận xét thành phần và kết quả các phép tính thể dùng đồ dùng trực quan hỗ trợ). trên thẻ( ba phép tính này đều được lập từ các + Nhận xét thành phần và kết quả các phép số 4; 3; 12 tính trên thẻ( ba phép tính này đều được lập - HS lắng nghe. từ các số 4; 3; 12) - GV giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu:Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng - GV giới thiệu - HS đọc lại, chỉ và nói cho bạn nghe nội dung trong khung kiến thức SGK 12 : 4 = 3 - HS thực hiện theo cặp: Tự nêu một phép nhân 4 x 3 = 12 đã học rồi đố bạn viết thành hai phép chia 12 : 3 = 4 tương ứng. - GV lấy thêm Ví dụ để minh họa - HS lắng nghe. - GV chốt kiến thức: Vậy từ một phép nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng: 12 : 4 = 3 4 x 3 = 12 12 : 3 = 4 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
  7. Mục tiêu:Vận dụng kiến thức kĩ năng về phép nhân, phép chia đã học vào giải bài tập. Bài 1: Cho phép nhân, nêu hai phép chia thích hợp 14 : 2 = ? 2 x 7 = 14 14 : 7 = ? ? : ? = ? 5 x 3 = 15 ? : ? = ? - 1 HS đọc đề bài - GV gọi HS đọc đề bài bài 1 và phân tích đề - HS thực hành theo cặp: bài: Cho 1 phép nhân, yêu cầu nêu 2 phép . HS đọc phép nhân và nêu hai phép chia chia thích hợp. tương ứng - Yêu cầu HS thực hành theo cặp trong thời - HS chia sẻ với bạn về cách quan sát, cách gian 2p. suy nghĩ để khi nhìn vào một phép nhân có - Yêu cầu HS đứng tại chỗ nêu kết quả đã thể viết được hai phép chia tương ứng. thảo luận - HS nêu kết quả đã thảo luận nhóm - GV cho HS làm việc cá nhân - HS có thể nêu thêm các phép tinh nhân khác - Yêu cầu HS nhận xét. đã học đố bạn nêu hai phép chia tương ứng. - GV chữa bài và nhận xét: Từ một phép - HS chữa bài và lắng nghe nhân, ta có thể viết được hai phép chia tương ứng. Bài 2: Số? 2 x 5 = ? 2 x 10 = ? 5 x 8 = ? - HS lớp tự làm bài 10 : 2 = ? 20 : 2 = ? 40 : 5 = ? - HS đổi vở chữa bài và nói cho bạn nghe 10 : 5 = ? 20 : 10 =? 40 : 8 = ? cách làm trước lớp. - Cho lớp tự làm bài rồi nêu kết quả - HS lắng nghe và chữa bài. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm - HS nêu ý kiến được điều gì? - HS lắng nghe
  8. Liên hệ về nhà: Hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia hôm sau sẽ chia sẻ với các bạn. - GV nhận xét giờ học 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội: Bài 13: THỰC HÀNH: TÌM HIỂU MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( Tiết 3 ) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Kết nối được các kiến thức đã học về nơi sống của thực vật và động vật trong bài học và ngoài thiên nhiên. - Biết sử dụng một số đồ dùng cần thiết khi đi tham quan thiên nhiên. Năng lực - Năng lực chung: • Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: • Quan sát, đặt và trả lời được câu hỏi về môi trường sống của thực vật và động vật ngoài thiên nhiên. • Tìm hiểu, điều tra và mô tả được một số thực vật và động vật xung quanh. • Biết cách ghi chép khi quan sát và trình bày kết quả tham quan. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. - Có ý thức gữ an toàn khi tiếp xúc với các cây và con vật ngoài thiên nhiên. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Phiếu điều tra, các đồ dùng cần mang theo. Giấy A0, A2. Phiếu tự đánh giá. 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
  9. - GV giới trực tiếp vào bài Thực hành: Tìm - HS lắng nghe hiểu môi trường sống của thực vật và động vật (tiết 3). HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Đi tìm hiểu, điều tra - Thực hành quan sát, tìm hiểu, điều tra thực vật, động vật và môi trường sống của chúng. - Biết cách tìm hiểu, điều tra, ghi chép theo mẫu phiếu. - Thực hiện nội quy khi tìm hiểu, điều tra. Bước 1: Chia nhóm - GV hướng dẫn HS chia thành từng nhóm, mỗi nhóm 4-6 HS, bầu nhóm trưởng, nhóm - HS tập hợp thành các nhóm. phó, giao nhiệm vụ cho từng thành viên. - GV hướng dẫn HS thực hiện nội quy theo nhóm. - GV hướng dẫn HS cách quan sát xung - HS lắng nghe, thực hiện. quanh: + Quan sát, nói tên cây, con vật sống trên cạn, - HS lắng nghe, tiếp thu. mô tả môi trường sống của chúng. + Quan sát, nói tên cây, con vật sống dưới nước, mô tả môi trường sống của chúng. + Lưu ý HS quan sát những con vật có thể rất nhỏ ở dưới đám cỏ (con kiến, con cuốn chiếu,...), đến những con vật nép mình trong các tán lá cây (như bọ ngựa, bọ cánh cứng,...). Bước 2: Tổ chức tham quan - GV theo dõi các nhóm và điều chỉnh các nhóm qua các nhóm trưởng và các nhóm phó. - GV nhắc nhở HS: + Giữ an toàn khi tiếp xúc với các cây cối và - Thực hành tham quan tìm hiểu con vật; giữ gìn vệ sinh khi đi tìm hiểu, điều tra. + Đội mũ, nón. + Vứt rác đúng nơi quy định,... HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe
  10. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Luyện Tiếng việt: LUYỆN ĐỌC: TIẾNG VƯỜN 1. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập và củng cố bài đọc Con trâu đen lông mượt. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Biết đọc bài văn miêu tả những tín hiệu cùa mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ ngữ miêu tả đặc điểm của mỗi loài cây, hoa; tiếng hót của các loài chim, tiếng cánh ong quay tít... - Hiểu nghĩa các từ ngừ trong bài, hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các loài hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được một bài văn miêu tả. • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Phẩm chất - Có ý thức quan sát thiên nhiên; yêu quý cây, hoa, thiên nhiên quanh em. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) HĐ 1: HS tự đọc bài - GV đọc mẫu bài Tiếng vườn - HS đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc lại bài - HS tự luyện đọc - Theo dõi, hướng dẫn thêm cho một số HS đọc còn chậm HĐ 2: HS đọc bài trước lớp
  11. - GV gọi HS đọc bài - 5-7 HS đọc rồi mời bạn nhận xét, sửa lỗi - GV theo dõi, nhận xét HD3: Tìm hiểu nội dung văn bản. - HS trả lời: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài + Câu 1: Trong vườn có nhiều loài cây nở hoa: thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm cây muỗm, cây nhài, cây bưởi. Cây muỗm khoe hiểu bài. Sau đó trả lời CH chùm hoa mới, tua tủa trổ thẳng lên trời. /Hoa +Câu 1: Trong vườn có những cây nào nở nhài trắng xoá, hương ngạt ngào./Từng chùm hoa? hoa bưởi, cánh trắng, có nhũng tua nhị vàng giữa + Câu 2: Có những con vật nào bay đến lòng hoa./ Những tán xoan chưa nở hoa nhưng vườn cây? đã vỡ oà ra những chùm lộc biếc. + Câu 3: Theo em hiểu, những gì đã tạo + Câu 2: Có những con vật bay đên vườn cây: nên tiếng gọi của vườn? Chọn ý đúng Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong bụi nhất? chanh. / Những cánh ong mật quay tít trên chùm a. Tiếng các loài hoa khoe sắc đẹp. hoa bưởi. / Đàn chào mào ríu rít trên các cành b. Tiếng hót cuat các loài chim và tiếng xoan. bầy ong đập cánh. + Câu 3: Đáp án c. c. Cả hai ý trên. - HS trả lời: Bài thơ nói về tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu, tình cảm gắn bó - GV nhận xét, chốt đáp án. của người nông dân với con trâu - con vật được - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài văn nuôi trong nhà, giúp đỡ nông dân làm những miêu tả điều gì? công việc nhà nông vất vả như cày bừa, kéo xe và các vật nặng. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Đạo đức: Bài 9: BẢO QUẢN ĐỒ DÙNG GIA ĐÌNH ( Tiết 1) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức - Nêu được một số biểu hiện của việc biết bảo quản đồ dùng gia đình. - Nếu được vì sao phải bảo quản đồ dùng gia đình. - Thực hiện được việc bảo quản đồ dùng gia đình.
  12. - Nhắc nhở người thân thực hiện bảo quản tra đình. 1.2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 1.3. Phẩm chất: Chủ động được việc sử dụng các đồ dùng gia đình cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, đồ dùng sắm vai 2.2. Học sinh: SGK, đồ dùng cá nhân 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện để “Thi kể tên các đồ dùng trong gia đình” *Cách chơi: HS nêu tên nối tiếp các đồ HS tham gia chơi: kể tên các đồ dùng gia đình: dùng trong gia đình, bạn nào kể sai/trùng bàn, ghế, quạt, cốc chén, bát dĩa, tủ, nồi cơm thì bị điện giật. điện, - GV cho HS nêu các đồ dùng trong gia -HS quan sát đình quan sát trên màn hình chiếu và TLCH: + Đồ dùng đó được làm bằng gì? - 2-3 HS nêu + Gia đình em có những đồ dùng nào? 1-2 HS kể - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ (28’) Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi *Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm thể hiện việc không biết giữ gìn, bảo quản đồ dùng gia đình và tác hại của những việc làm đó. GV chia lớp thành nhóm 2, thực hiện các nhiệm vụ sau: HS hoạt động nhóm 2, thực hiện các nhiệm *Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm 2, quan sát vụ theo sự hướng dẫn của giáo viên. tranh vẽ căn phòng trang 48/SGK và trả lời câu VD: hỏi:
  13. + Có những đồ dùng nào trong căn phòng? - Các đồ dùng trong căn phòng là ti vi, kệ + Các đồ dùng đó được bảo quản như thế nào? để ti bi, bàn, ghế, lọ hoa, gối ôm, *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự hoạt động - Các đồ dùng chưa được bảo quản cẩn của bạn theo tiêu chí sau: thận: Bạn nhỏ nhảy trên ghế, cốc nước bị đổ + Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí trên bàn, + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc. - GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - HS khác nhận xét, bổ sung - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV tổng kết và kết luận: + Các đồ dùng trong căn phòng là ti vi, kệ để ti bi, bàn, ghế, lọ hoa, gối ôm, - Các đồ dùng chưa được bảo quản cẩn thận: Bạn nhỏ nhảy trên ghế, cốc nước bị đổ trên bàn cốc nước đổ trên bàn, lọ hoa bị đổ, gối ôm thì rơi xuống đất, ghế bị đổ, - GV đánh giá hoạt động 1, chuyển sang hoạt động tiếp theo - HS lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu một số việc cần làm để bảo quản đồ dùng gia đình. Mục tiêu: HS nêu được một số việc làm cụ thể thể hiện việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng gia đình. - GV cho HS thảo luận nhóm 4, thực hiện 2 HS hoạt động nhóm 4, thực hiện các nhiệm nhiệm vụ sau: vụ theo sự hướng dẫn của giáo viên. *Nhiệm vụ 1: Quan sát tranh và TLCH: + Những việc làm nào thể hiện việc bảo quản, giữ gìn đồ dùng gia đình? + Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện việc bảo quản, giữ gìn đồ dùng gia đình? *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự hoạt động của bạn theo tiêu chí sau: + Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc. - GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết.
  14. - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. - Đại diện các nhóm trả lời. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - HS khác nhận xét, bổ sung - GV tổng kết và kết luận một số việc làm cụ - HS lắng nghe thể thể hiện việc giữ gìn, bảo quản đồ dùng gia đình: Lau dọn tủ lạnh, xếp ghế vào bàn gọn gàng, tắt quạt khi không sử dụng,.. - HS lắng nghe - GV đánh giá hoạt động 2, chuyển sang hoạt động tiếp theo Hoạt động 3: Trao đổi về sự cần thiết bảo quản đồ dùng gia đình Mục tiêu: - HS nêu được vì sao cần bảo quản đồ dùng trong gia đình. GV chia lớp thành 6 nhóm, thực hiện các - HS chia thành 6 nhóm và hoạt động theo nhiệm vụ sau: sự hướng dẫn của GV: *Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm và hoàn + Nhóm 1: Các đồ dùng gia đình làm bằng thiện 1 PHT sau: gỗ. + Nêu tên một số đồ dùng gia đình làm bằng + Nhóm 2: Các đồ dùng gia đình làm bằng gỗ/ nhựa/ gốm, sứ/ kim loại/ vải/ đồ điện. nhựa. + Việc bảo quản, giữ gìn các đồ dùng đó mang + Nhóm 3: Các đồ dùng gia đình làm bằng đến những lợi ích gì? gốm, sứ. + Việc không bảo quản, giữ gìn các đồ dùng + Nhóm 4: Các đồ dùng gia đình làm bằng đó có thể dẫn đến những hậu quả gì? kim loại. *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện + Nhóm 5: Các đồ dùng gia đình làm bằng của bạn theo tiêu chí sau: vải. + Trả lời: Trả lời rõ ràng, hợp lí + Nhóm 6: Các đồ dùng gia đình là đồ điện. + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc. - GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi cần thiết. - Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm - GV gọi đại diện các nhóm trả lời. nhóm. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý - 2-3 HS chia sẻ - GV hỏi: + Em thường làm việc gì trong những việc trên? - HS lắng nghe + Việc làm đó mang đến điều gì? - GV đánh giá, chuyển sang hoạt động tiếp theo.
  15. Hoạt động 4: Thảo luận về cách bảo quản đồ dùng gia đình *Mục tiêu: HS nêu được một số cách để bảo quản đồ dùng - HS chia thành 6 nhóm và hoạt động theo gia đình sự hướng dẫn của GV: GV chia lớp thành 6 nhóm, thực hiện các + Nhóm 1: Cách bảo quản các đồ dùng gia nhiệm vụ sau: đình làm bằng gỗ. *Nhiệm vụ 1: HS thảo luận nhóm và hoàn + Nhóm 2: Cách bảo quản các đồ dùng gia thiện 1 PHT sau: đình làm bằng nhựa. Thiết kế sơ đồ từ duy thể hiện cách bảo quản + Nhóm 3: Cách bảo quản các đồ dùng gia đồ dùng gia đình làm bằng gỗ/ nhựa/ gốm, sứ/ đình làm bằng gốm, sứ. kim loại/ vải/ đồ điện. + Nhóm 4: Cách bảo quản các đồ dùng gia *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện đình làm bằng kim loại. của bạn theo tiêu chí sau: + Nhóm 5: Cách bảo quản các đồ dùng gia + Sơ đồ: Đẹp mắt, hợp lí đình làm bằng vải. + Trình bày: Rõ ràng, hợp lí + Nhóm 6: Cách bảo quản các đồ dùng gia + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm đình là đồ điện. túc. - Đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm - GV quan sát các nhóm làm việc, hỗ trợ khi nhóm. cần thiết. - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý - GV gọi đại diện các nhómtrình bày - HS lắng nghe - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - GV đánh giá, kết luận một số việc làm để bảo quản các đồ dùng trong gia đình chuyển sang hoạt động tiếp theo. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) 3. Củng cố - dặn dò Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học GV cho HS nêu 2 việc của em thể hiện em biết giữ Hs: Phải biết bảo quản và giữ gìn đồ dùng gìn đồ dùng gia đình. cá nhân. GV nhận xét, đánh giá tiết học Hs lắng nghe và khen ngợi những bạn tích cực Thứ ba, ngày 7 tháng 2 năm 2023 Toán: PHÉP CHIA (TIẾP THEO – Tiết 2) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách tìm kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn.
  16. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải các bài toán liên quan. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hành kiểm tra kết quả của phép chia dựa vào phép nhân tương ứng, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực tự giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương ứng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài hát: - Cả lớp hát. Em hoc toán - GV yêu cầu HS lập nhóm 4 và thực hiện các hoạt động: - HS lập nhóm 4 và thực hiện lần lượt các hoạt 1. Chơi Tc Truyền điện; động: 2. Thực hiện các thao tác: + Chơi TC “ Truyền điện” ôn lại: Bảng nhân 2, + Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính bảng nhân 5. +Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính( có + Thực hiện các thao tác sau: thể dùng đồ dùng trực quan hỗ trợ). . Quan sát tranh, đọc các thẻ phép tính + Nhận xét thành phần và kết quả các phép .Cùng nhau kiểm tra kết quả phép tính. tính trên thẻ( ba phép tính này đều được . Nhận xét thành phần và kết quả các phép tính lập từ các số 4; 3; 12) trên thẻ( ba phép tính này đều được lập từ cjác - GV giới thiệu bài. số 4; 3; 12 - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3: Nêu phép nhân và phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ. *Mục tiêu:Nhận biết ý nghĩa của phép chia vào một số tình huống gắn bó với thực tiễn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh nêu phép - HS quan sát tranh và nêu phép nhân phù hợp nhân phù hợp với tình huống trong bức với tình huống trong tranh, nêu hai phép chia tương ứng
  17. tranh rồi từ phép nhân đó nêu hai phép chia - HS nói cho bạn nghe lập luận của mình khi tương ứng. viết phép nhân phù hợp với tình huống và hai phép chia tương ứng với phép nhân. * Bức tranh a) + Các bạn đang chơi xích đu. + Có tất cả 4 chiếc xích đu. + Mỗi xích đu có 2 bạn ngồi cùng nhau. + 4 xích đu có 8 bạn. - HS nêu phép tính tương ứng: 2 x 4 = 8 Từ phép nhân: 2 x4 = 8 ta viết được hai phép chia: 8 : 4 = 2; 8 : 2 = 4 - HS chữa bài. * Bức tranh b) + Trong bức tranh Mỗi nhóm có 5 bạn HS + Có 4 nhóm. + 4 nhóm có 20 bạn. - HS nêu phép tính tương ứng. 5 x 4 = 20 Từ phép nhân 5 x 4 = 20 ta viết được hai phép chia 20 : 4 = 5 và 20 : 5 = 4 - HS chữa bài vào vở. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4: Kể chuyện theo các bức tranh có sử dụng phép chia 8:2 Mục tiêu: Thông qua việc kể chuyện theo bức tranh có tình huống gắn với ý nghĩa của phép chia, HS có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học. - GV gọi 1 HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Yêu cầu lập nhóm đôi, quan sát, thảo luận và tập kể theo tranh cho bạn cùng - HS lập nhóm đôi, thảo luận và thực hành kể bàn nghe. với bàn cùng bàn - Đại diện nhóm HS kể trước lớp. - 2 – 3 nhóm HS kể trước lớp. - GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. * Khuyến khích HS tưởng tượng kể theo suy nghĩ của mình: Cún con nhìn thấy trong bể cá có 8 con cá vàng, mải nhìn theo cá bơi cún con lỡ làm đổ bể cá, may sao có
  18. hai bạn nhỏ nhìn thấy đã chia đều 8 con cá vào 2 bình mang đi 8 con cá chia đều vào 2 bình, mỗi bình có 4 con cá. Ta có phép chia 8: 2 = 4 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. - GV hỏi HS: Qua bài này, các em biết thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến Liên hệ về nhà: Hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép chia hôm sau sẽ chia - HS lắng nghe sẻ với các bạn. - GV nhận xét giờ học 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 21: LÁ PHỔI XANH BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TIẾNG VƯỜN. CHỮ HOA R (2 Tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. Chữ đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt động có vần uôc, uôt. - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ R - Mẫu chữ cái R viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
  19. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày - HS lắng nghe. hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”); Làm đúng các bài tập lựa chọn; biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS đoạn chính tả trong bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). b.Cách tiến hành: - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết đoạn - HS lắng nghe. chính tả trong bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”). - GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn chính - HS lắng nghe, tiếp thu. tả. - Đọc lại bài, lớp đọc nhẩm - GV hướng dẫn HS nhận xét: + Tên bài được đặt ở vị trí giữa trang vở, cách lề vở khoảng 5 ô li. - HS đọc thầm, chú ý các từ ngữ dễ viết sai. + Cần viết chữ đầu tiên lùi vào 1 ô. - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn, chú - Viết bảng con các từ khó ý những từ ngữ các em dễ viết sai: muỗm, khoe, tua tủa, trổ, trắng xóa, tinh khôi, ngạt ngào, nở rộ. - GV đọc chậm từng dòng cho HS viết. - HS viết bài. Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - HS chữa lỗi trong bài viết của mình.
  20. - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr/ vần uôc, uôt và giải câu đố (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS tìm chữ ch hoặc tr, vần uôc hoặc uôt phù hợp với ô trống; giải đố. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm BT 2a: Chữ ch hoặc tr: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2. -HS quan sát tranh, làm bài. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trả lời: trên, chao/ Là con bói cá. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắng đầu bằng ch/tr, có vần uôc/uôt a. Mục tiêu: HS chọn tiếng bắng đầu bằng ch/tr, có vần uôc/uôt. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho - HS đọc yêu cầu bài tập. HS làm BT 3b: 3 vật, con vật hoặc hành - HS quan sát tranh minh họa, làm bài. động - HS trả lời: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh + Có tiếng chứa vần uôc: cuốc đất, cái cuốc, hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2. ngọn đuốc, đôi guốc (hoặc thuốc, đọc thuộc,...). - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. + Có tiếng chứa vần uôt: con chuột, tuốt lúa (hoặc ruột, nuốt, tuột tay,...) Hoạt động 4: Viết chữ R hoa a. Mục tiêu: HS nghe GV giới thiệu mẫu chữ và quy trình viết chữ R hoa; viết chữ R hoa vào vở Luyện viết 2. b.Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi - HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6 ĐKN, được viết HS: Chữ R hoa cao mấy li, viết trên mấy bởi 2 nét. ĐKN? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi - HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở các chữ B, P). • Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: cong trên (đầu nét lượn vào trong) và móc