Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 20", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_20.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 20
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 20 MÔN TOÁN BẢNG NHÂN 2 (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 2 và thành lập Bảng nhân 2 - Vận dụng Bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tiviGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Giáo viên kết hợp với ban học tập tổ chức chơi - HS tham gia chơi trò chơi Bắn tên - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 2. - HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2: Tính (theo mẫu) Mục tiêu:biết vận dụng bảng nhân 2 để thực hiện phép tính nhân số có kèm đơn vị đo với một số - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ?. tính ?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần lưu ý ?. Ghi kết quả kèm đơn vị gì? đo - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - HS làm bài cá nhân – - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả kiểm tra chéo trong cặp - GV trợ giúp HS hạn chế - HS chia sẻ 2kg x 6 = 12kg 2kg x 10 = 10kg 2cm x 8 = 16cm 2dm x 9 = 18dm - Gọi HS khác nhận xét 2l x 7 = 14l - GV nhận xét chung 2l x 5 = 10l - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 để giải quyết một số tình huống - Điền phép nhân thích hợp
- - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu với mỗi tranh vẽ - HS làm theo cặp đôi nói - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu tình huống cho nhau nghe tình huống và phép nhân phù hợp với từng bức tranh phù hợp với từng bức tranh *Mỗi chậu hoa có 2 bông hoa hồng, có 5 chậu hoa. Vậy 2 được lấy 5 lần. - Chia sẻ kết quả *Mỗi bạn có 2 chiếc vợt Trò chơi: Ai nhanh hơn bóng bàn, có 3 bạn. Vậy 2 - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập được lấy 3 lần 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết phép - HS chia sẻ kết quả nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Học sinh tham gia chơi, - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội dưới lớp cổ vũ, cùng giáo thắng. viên làm ban giám khảo. - Học sinh lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò chơi - Học sinh tham gia chơi: Kết thành vòng tròn HS: Kết mấy? Kết mấy? Quản trò: Kết 4. Kết 4 HS: tìm cách để kết thành nhóm 4 Quản trò: Mỗi người có 2 chân, 4 người có mấy chân? HS: Nếu phép nhân để tìm - Giáo viên tổng kết trò chơi tất cả số chân - HS chơi nhiều lần - HS nêu thêm tình huống có phép nhân trong thực tế - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và - HS nêu ý kiến mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán:
- BẢNG NHÂN 5 (tiết 1) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức chơi trò chơi Truyền bóng -Lớp kết hợp động tác . - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 2. - HS quan sát và trao đổi - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học nhóm đôi: mỗi hàng có 5 - Yêu cầu quan sát tranh trong SGK: nói với bạn bạn đang tập thể dục, 3 hàng về những điều quan sát được từ bức tranh có 15 bạn - Yêu cầu chia sẻ - HS chia sẻ - GV đặt câu hỏi để HS nêu phép nhân - HS trả lời: 5 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân - GV nhận xét 5 x 3 = 15 - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài - HS lắng nghe lên bảng - HS mở sách giáo khoa, sinh. trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC *GV cho HS trải nghiệm trên vật thật *HS trải nghiệm trên vật thật - Cho học sinh lấy 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bàn. - Quan sát hoạt động của - Gắn 1 tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi: giáo viên ?. Có mấy chấm tròn? - Học sinh trả lời: ?. Năm chấm tròn được lấy mấy lần? - 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 5 x ?. Có 5 chấm tròn 1 = 5 (ghi lên bảng phép nhân này). ?. Năm chấm tròn được lấy 1 - Hướng dẫn học sinh lập các phép tính còn lại lần. tương tự như trên. Sau mỗi lần học sinh lập được - Học sinh đọc phép nhân: 5 phép tính mới giáo viên ghi phép tính này lên nhân 1 bằng 5. bảng để có bảng nhân 5. - Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 5. các phép - Lập các phép tính 5 nhân nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số với 3, 4, 5, 6,..., 10 theo còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,..., 10. hướng dẫn của giáo viên. - Học sinh đọc bảng nhân 5 vừa lập được - Sau đó cho học sinh thời gian để tự học thuộc
- lòng bảng nhân này. - Nghe giảng. - Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc lòng. - Tổ chức cho học sinh thi đọc thuộc lòng bảng nhân 5. - Cả lớp nói tiếp nhau đọc bảng nhân 5 lần - Tự học thuộc lòng bảng nhân 5. - Đọc bảng nhân. - Thi đọc thuộc bảng nhân 5 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - HS thực hiện nghiêm túc *Mục tiêu: nhớ được bảng nhân 5 YC - Yêu cầu HS xác định yêu cầu bài tập - TBHT điều hành hoạt động chia sẻ - HS chia sẻ, tương tác cùng - Mời các đại diện nhóm nối tiếp báo cáo kết quả. bạn. Kiểm tra chéo trong - Nhận xét bài làm học sinh. cặp. - Học sinh nối tiếp nêu kết quả. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Trò chơi: Xì điện *Mục tiêu: học thuộc bảng nhân 5 - GV tổ chức hướng dẫn cho HS tham gia trò - HS tham gia chơi chơi. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được biết thêm - HS nêu ý kiến kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BẢNG NHÂN 5 ( Tiết 2) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Tìm được kết quả các phép tính trong Bảng nhân 5 và thành lập Bảng nhân 5 - Vận dụng Bảng nhân 5 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học:
- 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên kết hợp với bạn học tập tổ chức - HS tham gia chơi chơi trò chơi Bắn tên - Nội dung chơi: học sinh thi đọc thuộc một số phép tính và kết quả của bảng nhân 5. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2: Tính Mục tiêu:biết vận dụng bảng nhân 5 để thực hiện phép tính nhân số có kèm đơn vị đo với một số - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc yêu cầu ?. tính ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? ?. Ghi kết quả kèm đơn vị đo ?. Khi thực hiện phép tính có đơn vị đo cần lưu ý gì? - HS làm bài cá nhân – kiểm tra - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài chéo trong cặp - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả - HS chia sẻ 5kg x 2 = 10kg 5cm x 8 = 40cm 5kg x 4 = 20k 5dm x 9 = 45dm 5l x 7 = 35l 5l x 5 = 25l - Gọi HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét chung - HS lắng nghe Bài 3a: Nêu phép nhân thích hợp vào mỗi tranh vẽ Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 để giải quyết một số tình huống - Điền phép nhân thích hợp với mỗi - Gọi HS khác nhận xét tranh vẽ - GV nhận xét chung - HS làm theo cặp đôi nói cho nhau - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu nghe tình huống phù hợp với từng - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi nêu tình bức tranh huống và phép nhân phù hợp với từng bức *Mỗi bể cá có 5 con cá, có 3 bình tranh cá. Vậy 5 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân: 5 x 3 = 15. Vậy có tất cả 15 con cá *Mỗi thuyền có 5 người, có 4 thuyền. Vậy 5 được lấy 4 lần. Ta có phép nhân: 5 x 4 = 20. Vậy có tất cả 20 người. - HS chia sẻ kết quả
- - Chia sẻ kết quả - Học sinh tham gia chơi, dưới lớp Trò chơi: Ai nhanh hơn cổ vũ, cùng giáo viên làm ban giám - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung khảo. bài tập 3, tổ chức cho 2 đội học sinh thi đua viết phép nhân thích hợp. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. Bài 3b: Kể một tình huống có sử dụng phép nhân 5 x 3 trong thực tế Mục tiêu: biết vận dụng Bảng nhân 2 để giải quyết một số tình huống - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Gọi HS đọc yêu cầu - Thảo luận cặp đôi - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Báo cáo kết quả trước lớp - Cho HS thảo luận cặp đôi - HS nhận xét - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS lắng nghe - GV đánh giá phần chia sẻ của HS HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4a: Hãy đếm thêm 5 ?. Đếm thêm 5 rồi viết số thích hợp *Mục tiêu:biết đếm thêm 5 vào ô trống ?. Bài toán yêu cầu làm gì? ?. Số đầu tiên trong dãy số này là số 5 ?. Số đầu tiên trong dãy số này là số mấy? ?. Mỗi số đứng sau hơn mỗi số ?. Trong dãy số này, mỗi số đứng sau hơn đứng ngay trước nó 5 đơn vị. số trước nó mấy đơn vị? - HS chia sẻ kết quả - Cho HS nối tiếp báo cáo kết quả. - Nhận xét bài làm của HS - HS lắng nghe Bài 4b: Xếp các chấm tròn thích hợp với phép nhân 5 x5; 5 x 7 Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận nhóm 4 - Cho HS thảo luận nhóm 4 - Báo cáo kết quả trước lớp - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS nhận xét - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS lắng nghe Trò chơi: Đố bạn - GV tổ chức cho HS tham gia chơi: nêu - HS tham gia trò chơi phép nhân và đố bạn xếp chấm tròn thích hợp - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được
- điều gì? - HS nêu ý kiến - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LÀM QUEN VỚI PHÉP CHIA – DẤU CHIA 1. Yêu cầu cần đạt - Làm quen với phép chia qua các tình huống “chia đều” trong thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “chia”. - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động *Mục tiêu:hiểu “chia đều”, bước đầu làm quen với thao tác thực hiện phép chia a. Nói với bạn - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi trả lời - HS trao đổi nhóm đôi trả lời câu câu hỏi: hỏi. ?. Em đã bao giờ nghe từ “chia đều” chưa? ?. Em hiểu “chia đều” là thế nào? - TBHT điều khiển cho các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ câu trả lời, nhận xét. câu trả lời và nhận xét. - HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét. b. Thực hiện thao tác “chia đều” dưới sự hướng dẫn của GV - HS thực hiện lần lượt thao tác: - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm đôi: đưa cho bạn 1 hình tròn, đưa cho lấy ra 6 hình tròn, chia đều cho 2 bạn mình 1 hình tròn. Cứ như vậy cho - Trả lời câu hỏi: đến khi hết số hình tròn. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? ?. Mỗi bạn được 3 hình tròn. - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài - HS lắng nghe, lấy SGK và ghi tên mới và ghi tên bài lên bảng. bài học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 1. Nhận biết phép chia, dấu chia
- *Mục tiêu: Làm quen với phép chia qua các tình huống “chia đều” trong thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “chia”. - HS quan sát, lắng nghe - GV thực hiện thao tác trực quan *6 hình tròn chia đều cho 2 bạn *Mỗi bạn được 3 hình tròn *Ta có phép chia 6 : 2 = 3 - HS quan sát, lấy dấu chia và giới *Đọc là: Sáu chia hai bằng ba thiệu với bạn. - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS lấy - HS đọc dấu chia. dấu chia trong bộ đồ dùng - Yêu cầu đọc dấu chia 2. Tình huống khác *Mục tiêu: Làm quen với phép chia qua - HS lắng nghe yêu cầu các tình huống “chia đều” trong thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “chia”. - GV đưa tình huống và yêu cầu HS thực - HS thực hiện lần lượt các thao hiện theo nhóm 4 làm trên bộ đồ dùng. tác. - Tình huống: 8 hình tròn chia đều cho 4 Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 hình bạn. tròn đến khi hết. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? ?. Mỗi bạn có 2 hình tròn. ?. Ta có phép chia nào? - Yêu cầu chia sẻ ?. Phép chia 8 : 2 = 4 - GV nhận xét, tuyên dương - HS chia sẻ, nhận xét - HS lắng nghe HOẠT DỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia tương ứng *Mục tiêu: đưa ra được phép chia thích hợp với tình huống - Thực hiện hoạt động rồi nêu phép - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài chia tương ứng. - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực hiện - HS làm theo cặp đôi và trao đổi thao tác và nêu phép nhân phù hợp. với nhau. *Chia đều 8 hình tròn cho 2 bạn. Mỗi bạn được 4 hình tròn. Ta có phép chia 8 : 2 = 4. *Chia đều 6 hình tròn cho 3 bạn. Mỗi bạn được 2 hình tròn. - Chia sẻ kết quả Ta có phép chia 6 : 3 = 2 Trò chơi: Ai nhanh hơn - HS chia sẻ kết quả - Giáo viên treo bảng gài, tổ chức cho 2 đội thi đua gài phép chia thích hợp. Đội nào - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. cùng giáo viên làm ban giám khảo. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - HS lắng nghe. Bài 2: Xem tranh rồi nói phép chia thích - HS đọc đề
- hợp (theo mẫu) - HS quan sát và đọc *Mục tiêu: đưa ra được phép chia thích hợp với tình huống - HS suy nghĩ bài làm - Gọi HS đọc yêu cầu - Thảo luận cặp đôi - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một nhóm đọc a. Có 9 quả dâu tây, chia đều vào mẫu 3 đĩa. Mỗi đĩa có 3 quả dâu tây. - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm Ta có phép chia: 9 : 3 = 3 - Cho HS thảo luận cặp đôi b. Có 8 củ cà rốt, chia đều cho 4 bạn Thỏ. Mỗi bạn Thỏ được 2 củ cà rốt. - Chia sẻ trước lớp câu trả lời Ta có phép chia: 8 : 4 = 2 - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS chia sẻ kết quả thảo luận, nhận xét. - HS lắng nghe Bài 3: Chọn phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ *Mục tiêu: đưa ra được phép chia thích hợp với tình huống - HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu - HS suy nghĩ cách làm bài - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - HS thảo luận cặp đôi - Cho HS thảo luận cặp đôi *15 củ cải trắng bó đều thành 3 bó, mỗi bó có 5 củ cải. Ta có phép chia: 15 : 3 = 5 *12 chiếc bánh xếp đều vào 2 đĩa, mỗi đĩa có 6 chiếc bánh. Ta có phép chia: 12 : 2 = 6 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - HS chia sẻ Trò chơi: Khắc nhập, khắc nhập - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, dán tranh và phép tính lên bảng. Chia lớp cùng giáo viên làm ban giám khảo. thành 2 đội chơi, tiếp sức chạy lên gắn phép tính phù hợp với tranh vẽ. - GV tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV đưa tình huống, yêu cầu cầu HS thảo - HS lắng nghe, thảo luận nhóm luận nhóm đôi. đưa câu trả lời. *Có 6 quyển vở xếp đều vào 2 ngăn, mỗi *Ta có phép chia: 6 : 2 = 3 ngăn có 3 quyển vở. Ta có phép chia nào? - Yêu cầu HS đưa thêm tình huống - HS thực hiện theo nhóm đôi, đưa - GV đánh giá tình huống, và chia sẻ trước lớp, nhận xét. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS nêu ý kiến
- điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CHIA 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, 10 hình vuông trong bộ đồ dùng học Toán 2.2. Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm cho bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 đôi: lấy ra 8 hình tròn, chia đều cho 4 hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết bạn số hình tròn. ?. Mỗi bạn được 2 hình tròn. - Trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? - GV nhận xét - HS thực hiện lần lượt thao tác: đưa - GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm cho bạn 1 hình tròn, đưa cho mình 1 đôi: lấy ra 6 hình tròn, chia đều cho 2 hình tròn. Cứ như vậy cho đến khi hết bạn số hình tròn. - Trả lời câu hỏi: ?. Mỗi bạn được 3 hình tròn. ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? - HS lắng nghe, lấy SGK và ghi tên bài - GV nhận xét, kết nối với nội dung bài học. mới và ghi tên bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Nhận biết phép chia, dấu chia *Mục tiêu:nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với
- thực tiễn. - HS quan sát, lắng nghe - GV thực hiện thao tác trực quan *8 hình vuông chia đều cho 4 bạn *Mỗi bạn được 2 hình tròn - HS quan sát, lấy dấu chia và giới *Ta có phép chia 8 : 4 = 2 thiệu với bạn. *Đọc là: Tám chia bốn bằng hai - GV giới thiệu dấu chia, yêu cầu HS - HS đọc dấu chia. lấy dấu chia trong bộ đồ dùng - Yêu cầu đọc dấu chia 2. Tình huống khác *Mục tiêu:nhận biết ý nghĩa của phép chia trong một số tình huống gắn với - HS lắng nghe yêu cầu thực tiễn. - GV đưa tình huống và yêu cầu HS - HS thực hiện lần lượt các thao tác. thực hiện theo nhóm đôi làm trên bộ đồ Chia lần lượt cho mỗi bạn 1 hình tròn dùng. đến khi hết. - Tình huống: 6 hình tròn chia đều cho ?. Mỗi bạn có 3 hình tròn. 2 bạn. ?. Phép chia 6 : 2 = 3 - HS chia sẻ, nhận xét ?. Mỗi bạn được mấy hình tròn? - HS lắng nghe ?. Ta có phép chia nào? - Yêu cầu chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Bài 1: Thực hiện hoạt động sau rồi nêu phép chia tương ứng *Mục tiêu:đưa ra được phép chia thích hợp với tình huống - Thực hiện hoạt động rồi nêu phép - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu bài chia tương ứng. - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi thực - HS làm theo cặp đôi và trao đổi với hiện thao tác và nêu phép nhân phù nhau. hợp. *Chia đều 10 hình vuông cho 5 bạn. Mỗi bạn được 2 hình vuông. Ta có phép chia 10 : 5 = 2. *Chia đều 12 hình vuông cho 3 bạn. Mỗi bạn được 4 hình vuông. Ta có phép chia 12 : 3 = 4 - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả Trò chơi: Ai nhanh hơn - Giáo viên treo bảng gài, tổ chức cho 2 - HS tham gia chơi, dưới lớp cổ vũ, đội thi đua gài phép chia thích hợp. Đội cùng giáo viên làm ban giám khảo. nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên HS lắng nghe. dương đội thắng.
- Bài 2: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp (theo mẫu) *Mục tiêu:đưa ra được phép chia thích - HS đọc đề hợp với tình huống - Gọi HS đọc yêu - HS quan sát và đọc cầu - Yêu cầu HS quan sát mẫu, một nhóm - HS suy nghĩ bài làm đọc mẫu - Thảo luận cặp đôi - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm *Có 9 cây con, xếp vào mỗi giỏ 3 cây. - Cho HS thảo luận cặp đôi Xếp được 3 giỏ Ta có phép chia 9 : 3 = 3 - HS chia sẻ kết quả thảo luận, nhận - Chia sẻ trước lớp câu trả lời xét. - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3: Xem tranh rồi nêu tình huống - HS đọc yêu cầu có phép chia - HS suy nghĩ cách làm bài *Mục tiêu:đưa ra được phép chia thích - HS thảo luận cặp đôi hợp với tình huống - HS chia sẻ - Gọi HS đọc yêu cầu - HS lắng nghe - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận nhóm 4 - Chia sẻ trước lớp câu trả lời - GV nhận xét HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm - HS nêu ý kiến được điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT
- BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CON TRÂU ĐEN LÔNG MƯỢT (Trích) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc lưu loát với giọng tình cảm bài thơ Con trâu đen lông mượt; phát âm đúng các từ ngừ; ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của từ ngữ. Hiểu nội dung bài thơ: Tình cảm gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu. Bạn nhỏ yêu quý con trâu, chăm sóc và trò chuyện với con trâu như một người bạn thân tình. - Nhận biết từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, xếp đúng các từ ngữ vào nhóm thích hợp: chỉ sự vật, chi đặc điểm. - Nhận biết câu khiến (những câu thơ nào là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu). 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV dẫn dắt: Chủ điểm Bạn trong nhà - HS lắng nghe. tuần trước nói về những vật nuôi trong nhà (gà, vịt, bồ câu, chó, mèo, lợn,...). Trong tuần này, các em sẽ được học những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết của con người - HS trả lời: với những con vật đó. a. Tên vật nuôi trong bức tranh: con - GV yêu cầu 2HS quan sát tranh và trả mèo vằn lông vàng; con chó nhỏ; vịt lời câu hỏi: mẹ đang tha thẩn trên sân cùng vịt a. Có những vật nuôi nào trong tranh? con; gà trống, gà mái cùng đàn con b. Các bạn nhỏ đang làm gì? đang đi trên sân. Gần nhà, bên đường, bò, bê đang gặm cỏ. b. Các bạn nhỏ đang chơi đùa với con chó, con mèo trong nhà. - GV dẫn dắt vào bài học: Qua bức tranh, em thấy tình cảm giữa con người với các vật nuôi trong nhà như thế nào? Hai anh em bạn nhỏ rất yêu quý các con vật. Các con vật trong nhà cũng rất quấn quýt với hai anh em. Đây là bức tranh đầm ấm tình cảm giữa hai anh em bạn nhỏ với các vật nuôi trong nhà: Con người và các vật nuôi quân quýt bên nhau. Các vật nuôi rất gắn bó với con
- người. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: HS đọc bài thơ Con trâu đen - HS lắng nghe lông mượt với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, tình cảm. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Con trâu đen lông mượt: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình cảm. Nhân giọng những tư ngữ gợi tả, gợi cảm: lông mượt, vênh vênh, cao lớn lênh khênh, đập đất ở 4 dòng thơ đầu. Nhanh hơn, tha thiết, ân cần với những câu hỏi, lời khuyên ở các dòng thơ còn - HS đọc phần giải nghĩa: lại. + Cỏ mật: cỏ mọc cao thành bụi, lá - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải khi khô có mùi thơm như mật. nghĩa các từ ngữ khó: cỏ mật, cỏ gà, + Cỏ gà: cỏ thường có chỗ phình ra uống nước nhá, tỏ. ở đầu chồi non, trẻ con hay lấy làm GV tổ chức cho HS luyện đọc: trò chơi “trọi gà”. + Từng HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một + Uống nước nhá: uống nước nhé. (1 HS đọc liền 3 dòng 7, 8, 9). GV phát + Tỏ: sáng rõ, soi rõ. hiện và sửa lỗi phát âm cho HS. Chú ý - HS đọc bài. các từ ngừ: lông mượt, đập đất, vất vả, - HS luyện đọc. nước mương, xanh mướt,... + Đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc - HS đọc bài. tiếp nối (em 9, em 8 dòng thơ). - HS đọc bài. + Thi đọc tiếp nối các đoạn của bài thơ - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, (cá nhân, bàn, tổ). đọc thầm theo. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài). + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. SHS trang 13. - HS hỏi - đáp, tìm câu trả lời. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS trả lời: câu 3 câu hỏi: + Câu 1: Bài thơ là lời của bạn nhỏ + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? chăn trâu nói với con trâu. + HS2 (Câu 2): Tìm từ ngữ tả hình dáng + Câu 2: Từ ngữ tả hình dáng con con trâu trong 4 dòng thơ đầu? trâu trong 4 dòng thơ đầu: Con trâu + HS3 (Câu 3): Cách trò chuyện của màu đen, có bộ lông mượt. Nó cao bạn nhỏ thể hiện tình cảm với con trâu lớn lênh khênh. Cặp sừng vênh vênh. như thế nào? Chân đi như đập đất. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi + Câu 3: Cách trò chuyện của bạn - đáp. nhở the hiện bạn nhỏ rất yêu quý con - GV mời đại diện một số HS trình bày trâu, nói với con trâu như nói với một kết quả. người bạn thân thiết. - HS trả lời: Bài thơ nói về tình cảm
- gắn bó thân thiết của bạn nhỏ với con trâu, tình cảm gắn bó của người nông - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua dân với con trâu - con vật được nuôi bài thơ em hiểu điều gì? trong nhà, giúp đỡ nông dân làm những công việc nhà nông vất vả như cày bừa, kéo xe và các vật nặng. Hoạt động 3: Luyện tập HS sắp xếp được các từ vào nhóm thích - HS đọc yêu cầu câu hỏi hợp, tìm được những lời khuyên của bạn - HS làm bài vào vở. nhỏ với con trâu. - HS thi tiếp sức: - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu + Từ chỉ sự vật: trâu, sừng, nước, Mặt cầu 2 bài tập. Trời, Mặt Trăng. + HS1 (Câu 1): Xếp các từ dưới đây vào + Từ chỉ đặc điểm: đen, mượt, vênh nhóm thích hợp vênh, trong, hồng, tỏ, xanh. + HS2 (Câu 2): Tìm những câu là lời - HS trả lời: Câu a và c là câu hỏi; khuyên của bạn nhỏ với con trâu: câu b và d là lời khuyên. a. Trâu ơi, ăn cỏ mật Hay là ăn cỏ gà? b. Đừng ăn lúa đồng ta. c. Trâu ơi, uống nước nhá. d. Trâu cứ chén cho no khỏe. Ngày mau cày cho khỏe. - GV yêu cầu HS làm bài bài vào Vở bài tập. - GV gắn lên bảng lớp 24 thẻ từ để HS 2 nhóm thi tiếp sức xếp các từ vào nhóm - HS luyện đọc. thích hợp. - GV mời 2 HS đứng dậy trả lời câu 2. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, Hoạt động 4: Học thuộc lòng 9 dòng đọc thầm theo. thơ đầu HS học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, học thuộc lòng 9 dòng thơ đầu. - GV mời 1-2 HS xung phong đọc trước lớp. - GV hướng dẫn HS có thể về nhà tự học thuộc lòng. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt.
- - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VÓI CON NGƯỜI BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TRÂU ƠI. CHỮ HOA Q (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ lục bát (chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, dòng 6 chừ viết lùi vào 2 ô tính từ lề vở; dòng 8 chữ lùi vào 1 ô). - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố. - Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ, chữ viết đúng mầu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, chữ mẫu Q 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết lại chính xác bài thơ Trâu ơi; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s hay x; điền vần iêc hay iêt; giải đúng các câu đố; Biết viết chữ Q hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương đổi mới từng ngày cỡ nhỏ. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết HS nghe GV đọc bài ca dao, hiểu nội dung bài ca dao; HS viết bài ca dao vào vở. - GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết bài ca dao Trâu ơi. - GV đọc mẫu 1 lần bài ca dao.
- - GV mời 1 HS đứng dậy đọc bài ca dao. - HS lắng nghe, - GV hướng dẫn HS nhận xét: Bài ca dao viết về con trâu là đọc thầm theo. bạn thân thiết cùa người nông dân, giúp nông dân cày cấy, - HS đọc bài; các trồng lúa. về hình thức: Đây là bài thơ lục bát (dòng trên 6 HS khác lắng chữ, dòng dưới 8 chữ). Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Viết nghe, đọc thầm dòng 6 lùi vào 2 ô tính từ lề vở. Viết dòng 8 lùi vào 1 ô. theo. - Hướng dẫn viết từ khó - HS lắng nghe, - GV đọc chậm từng dòng thơ cho HS viết. Đọc từng cụm tiếp thu. từ ngắn cho HS dễ nhớ, dễ viết đúng: - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Bài tập chính tả lựa chọn HS chọn chữ s hoặc x, vần iêc hoặc iêt để điền vào câu đố. - Viết vào bảng Bài tập 2: con - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ hoặc vần phù - HS viết bài. hợp với ô trống: a. Chữ s hoặc x: - HS soát bài. b. Vần iêc hay iêt - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, giải câu đố. - HS sửa lỗi. - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. - HS lắng nghe, Bài tập 3: tiếp thu. - GV nêu yêu cầu của bài tập 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống: a. Chữ s hoặc x? b. Vần iêc hoặc iêt? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện tập. - HS lắng nghe, - GV mời HS lên bảng làm bài, báo cáo kết quả. đọc yêu cầu bài - GV nhận xét đánh giá. tập. Hoạt động 3: Tập viết chữ Q hoa MT: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ Q hoa và viết chữ Q hoa vào vở Luyện chữ. - HS làm bài. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ Q hoa cao - HS trình bày: mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? a. suốt - xướng / - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Giải câu đố: là • Nét 1: Cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ con ve sầu. (giống chữ hoa O). b. Nước chảy • Nét 2: Lượn ngang (như làn sóng). mạnh là chảy xiết. - GV chỉ dẫn viết cho HS: Mất một vật • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái, viết nét cong quý, em rất tiếc. kín, phần cuối lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút (như chữ hoa O). • Nét 2: Từ
- điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống gần ĐK 2 (trong chữ O) viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài; dừng bút trên ĐK 2. - HS làm bài. - GV viết mẫu chữ Q hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; kết - HS trình bày: hợp nhắc lại cách viết. a. xông lên, dòng - GV yêu cầu HS viết chữ Q hoa trong vở Luyện viết 2. sông, xen lẫn, hoa - GV hướng dẫn HS viêt câu ứng dụng: sen. + GV cho HS đọc câu ứng dụng: Quê hương đổi mới từng b. viết chữ, làm ngày. việc, bữa tiệc, thời + GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: tiết. • Độ cao của các chữ cái: Chữ Q hoa (cỡ nhỏ) và các chữ h, - HS trả lời: Chữ g, y cao 2.5 li; Chữ đ cao 2 li; Chữ t cao 1.5 li; Những chữ Q hoa cao 5 li - 6 còn lại (u, ê, ư, ơ, ô,..) cao 1 li. ĐKN. Được viết • Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (đổi); dấu sắc bởi mấy nét 2 nét. đặt trên chữ ơ (mới), dấu huyền đặt trên chữ ư, a (từng, - HS quan sát, tiếp ngày). thu. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút - HS đọc câu ứng kinh nghiệm. dụng. - HS lắng nghe, tiếp thu. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 20: GẮN BÓ VỚI CON NGƯỜI BÀI ĐỌC 2: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM (2 tiết) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Con chó nhà hàng xóm. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời nhân vật (mẹ của Bé, Bé). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Tình bạn thân thiết giữa bạn nhỏ với con chó nhà hàng xóm cho thấy các vật nuôi có vai trò rất quan trọng trong đời sống tình cảm của trẻ em.
- - Biết tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào? Đặt đúng câu theo mẫu câu Ai thế nào?. •. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: , tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Tạo tâm thế hứng thú cho HS và - HS lắng nghe. từng bước làm quen bài học. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp - HS trả lời: Tranh vẽ một bạn nhỏ đang đôi, quan sát tranh minh họa bài đọc chơi đùa với một chú chó. và trả lời câu hỏi: Em hãy miêu tả bức tranh nói về nội dung gì? - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Con chó nhà hàng xóm ngày hôm nay chúng ta học sẽ cho các em thấy tuổi thơ của thiếu nhi sè rất vui nếu có tình bạn với các vật nuôi trong nhà. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng HS đọc bài Con chó nhà hàng xóm với giọng đọc chậm rãi, tha thiết, - Lắng nghe, đọc thầm theo tình cảm. - GV đọc mẫu bài Con chó nhà hàng xóm: Giọng chậm rãi, tha thiết, tình - HS đọc phần chú giải: cảm, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Tung tăng: vừa đi vừa nhảy, có vẻ rất - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần vui thích. giải nghĩa các từ ngữ khó: tung tăng, + Bó bột: dùng khuôn bột thạch cao bó bó bột. chặt chỗ xương gãy. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối 5 đoạn văn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “khắp vườn”. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “trên giường” - HS đọc bài. + HS 3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “mẹ ạ”. - HS luyện đọc. + HS4 (Đoạn 4): tiếp theo đến “chơi được”. - HS thi đọc nối tiếp. + HS5 (Đoạn 5): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong
- nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc như GV đã phân công. thầm theo. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối - HS đọc yêu cầu câu hỏi. các đoạn của bài đọc. - HS thực hành hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS trình bày: + Câu 1: Bạn của Bé ở nhà là ai Cún Hoạt động 2: Đọc hiểu Bông. HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu + Câu 2: Cún Bông đã giúp Bé: SHS trang 15. a. Khi Bé ngã, Cún đi tìm người tới giúp. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc b. Khi Bé phải nằm bất động Cún chơi yêu câu 3 câu hỏi: với Bé làm Bé vui. Cún mang cho Bé khi + HS1 (Câu 1): Bạn của Bé ở nhà là thì tờ báo, khi thì con búp bê. Dù muốn ai? chạy nhảy, nô đùa nhưng Cún rất thông + HS2 (Câu 2): Cún Bông đã giúp minh, nó hiểu rằng chưa đến lúc Bé có Bé như thế nào? thể chạy đi chơi cùng nó được. a. Khi Bé ngã? + Câu 3: Bác sĩ nghĩ rằng chính Cún b. Khi Bé phải nằm bất động? Bông đã giúp Bé mau lành vì nhìn Bé + HS3 (Câu 3): Vì sao bác sĩ nghĩ vuốt ve Cún Bông, bác sĩ hiểu tình bạn Bé mau lành là nhờ cún Bông? với Cún Bông đã giúp Bé vui vẻ trong - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành những ngày chữa bệnh đế vết thương hỏi - đáp. mau lành. - GV mời đại diện một số HS trình - HS trả lời: Câu chuyện ca ngợi tình bạn bày kết quả. thân thiết giữa Bé và Cún Bông. Cún Bông mang lại niềm vui cho Bé, giúp Bé mau lành bệnh. Các vật nuôi trong nhà là bạn của trẻ em. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Qua bài đọc em hiểu điều gì từ câu chuyện? Hoạt động 3: Luyện tập HS tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Thế nào?; đặt được 1 câu về - HS lắng nghe, thực hiện. Cún Bông theo mẫu Ai thế nào? - HS trình bày: - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc + Câu 1: yêu câu 2 câu hỏi: a. Vết thương của Bé khá nặng. + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả Vết thương của Bé thế nào? lời cho câu hỏi Thế nào? b. Bé và Cún càng thân thiết. a. Vết thương của Bé khá nặng. Bé và Cún thế nào? c. Bác sĩ rất hài lòng.

