Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022

docx 86 trang cận bạch 04/04/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ 2 ngày 28 tháng 11 năm 2021 TOÁN ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG – ĐƯỜNG GẤP KHÚC ( TIẾT 2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi hình, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ các đoạn tthẳng, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện hoc toán. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, thước thẳng để vẽ đường thẳng,.. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.KHỞI ĐỘNG. - HS nêu cảm nhận của mình. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - HS nhắc lại tên bài - GV cho HS nhắc nêu lại những điều thú vị trong tiết học trước -GV giới thiệu bài
  2. 2. LUYỆN TẬP. -HS xác định yêu cầu bài tập. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ -HS quan sát mỗi hình, nhận ra các năng về đường thẳng, đường cong, đường thẳng và các điểm thẳng hàng đường gấp khúc đã học vào làm bài tập. có trong hình - GV nêu BT2. - Yêu cầu HS quan sát mỗi hình, nhận ra các đường thẳng và các điểm thẳng hàng có trong hình -Gọi HS chữa miệng - HS nêu kết quả - HS khác nhận xét -GV gọi HS lên bảng dùng thước kiểm - HS quan sát. tra ba điểm thẳng hàng trên máy chiếu *GV chốt lại nhận ra các đường -HS lắng nghe và ghi nhớ thẳng và các điểm thẳng hàng - GV nêu BT3. HS xác định yêu cầu bài tập. -GV hướng dẫn mẫu + Vừa nói, vừa chỉ vào hình: Đường gấp -HS quan sát và lắng nghe khúc MNPQ gồm ba đoạn thẳng MN, NP và PQ. -HS nhắc lại. -Yêu cầu HS làm bài vào nhóm theo hình thức Hỏi - Đáp - HS nhận ra đường gấp khúc trong mỗi hình. Gọi tên được các đường gấp khúc. Gọi tên các đoạn thẳng có trong mỗi đường gấp khúc. -GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét bài của bạn - HS nêu cách vẽ -GV chốt cách gọi tên đường gấp - HS đổi chéo vở chữa bài khúc và gọi tên các đoạn thẳng trong mỗi hình.
  3. Bài 4 : Tìm hai hình ảnh tạo bởi đường cong, đường gấp khúc trong các bức tranh sau: -HS phân tích để tạo ra được những chữ cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng - HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng. - GV cho HS liên hệ trong thực tiễn cuộc -HS liên hệ trong thực tiễn cuộc sống, sống, những hình ảnh của đường thẳng, những hình ảnh của đường thẳng, đường gấp khúc. đường gấp khúc. -GV nhận xét 3.Củng cố- dặn dò -HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết -HS lắng nghe thêm điều gì? -Dặn HS về nhà cùng gia đình tìm những hình ảnh của đường thẳng, đường gấp khúc. - Chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. .
  4. TỰ NHIÊN – XÃ HỘI BÀI 10: MUA, BÁN HÀNG HÓA ( Tiết 3 + 4) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày. - Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị, hoặc trung tâm thương mại. - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa. ● Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa. 3. Phẩm chất - Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Bộ thẻ chữ (mỗi nhóm một bộ).
  5. - Các thẻ tiền và túi vải. 2. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Mua, bán hàng hóa (tiết 3) 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 5: Những việc làm khi mua hàng hóa a. Mục tiêu: Nêu được thứ tự các việc làm khi mua hàng hóa ở siêu thị. b. Cách tiến hành: - HS thảo luận theo nhóm, trả lời Bước 1: Làm việc nhóm 6 câu hỏi.
  6. - GV chia lớp thành các nhóm 6. Mỗi nhóm được phát bộ thẻ gồm sáu thẻ chữ - HS trả lời: như ở SGk trang 56: + Thứ tự các việc làm khi mua - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: hàng ở chợ: thẻ 3, 6, 2, 1. + Nhóm chẵn: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc + Thứ tự các việc làm khi mua làm khi mua hàng ở chợ. hàng ở siêu thị: Thẻ 3, 6, 4, 5. + Nhóm lẻ: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc làm khi mua hàng ở siêu thị. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. 3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 6: So sánh việc mua hàng ở chợ và siêu thị - HS thảo luận theo nhóm, trả lời a. Mục tiêu: câu hỏi. - Nhận ra điểm khác nhau giữa mua hàng ở chợ và siệu thị. - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa
  7. trước khi mua. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi: - HS trả lời: + Mua hàng ở chợ và mua hàng ở siêu thị khác + Mua hàng ở siêu thị khác ở chợ nhau như thế nào? là không phải trả giá hàng hóa + Theo em, vì sao cần mua và phải trả tiền ở quầy phải lựa chọn hàng thanh toán. hóa trước khi mua + Phải lựa chọn hàng hóa có chất hàng? lượng trước khi mua để chọn được Bước 2: Làm việc cả lớp hàng hóa có chất lượng, theo nhu - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả cầu và phù hợp với số tiền của làm việc trước lớp. mình. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. Hoạt động 7: Tập mua, bán hàng hóa a. Mục tiêu: Thực hành lựa chọn hàng hóa phù hợp
  8. về giá cả và chất lượng. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - GV giao nhiệm vụ cho HS: + Mỗi nhóm được phát một số thẻ tiền và túi vải. + Thành viên trong nhóm đóng vai người mua hàng để đến các quầy hàng, đọc bảng giá tiền, sau đó chọn và mua một số mặt hàng (quầy sách vở: vở, sách, truyện; quầy đồ chơi: siêu nhân, búp bê; quầy kem). - HS trả lời: Bước 2: Làm việc cả lớp + Nói tên một số hàng hóa cần - GV yêu cầu HS: thiết cho cuộc sống hằng ngày + Mỗi nhóm giới thiệu hàng hóa nhóm đã mua. trong mỗi hình: lương thực, thịt, rau củ quả; nước xả vải, dầu gội + Các bạn nhóm khác đặt câu hỏi, nhận xét việc đầu, giấy ăn,..; quần, áo, mũ, tất, lựa chọn và mua hàng của nhóm bạn. dép,... - GV bình luận và hoàn thiện phần thực hành mua, + Kể thêm những hàng hóa cần bán hàng hóa của các nhóm. thiết cho cuộc sống hằng ngày: đồ - GV hướng HS đến thông điệp: Không nên sử uống (sữa, nước khoáng,..); đồ gia dụng túi ni-lông khi đi mua hàng để góp phần bảo dụng (quạt, ti vi,...). vệ môi trường. - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. - HS giới thiệu hàng hóa đã mua.
  9. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TIẾNG VIỆT BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN TẬP VIẾT : CHỮ HOA N I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. -Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ N. - Mẫu chữ cái N viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
  10. 2. Đối với học sinh - Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. 2. KHÁM PHÁ. - HS lắng nghe, quan sát. Tập viết chữ N hoa 2.1. Quan sát mẫu chữ hoa N - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu N: + Cấu tạo: ▪ Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M). ▪ Nét 2: Thẳng xiên. ▪ Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng). + Cách viết: ▪ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút
  11. đến khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. ▪ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1. ▪ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn cong xuống, dừng bút ở đường kẻ 5. - GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 2.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển - HS quan sát, lắng nghe. Đông. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói đến công ơn của mẹ, nhắc nhở - HS đọc câu ứng dụng. chúng ta phải ghi nhớ, trân trọng, biết ơn. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS lắng nghe. xét độ cao của các chữ cái: ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: N, g, h, Đ.
  12. ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 - HS quan sát và nhận xét độ cao của li: i, a, m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, n, ô. các chữ cái. - GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). 3. LUYỆN TẬP. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và - HS quan sát, lắng nghe. cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển - HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào Đông. vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TIẾNG VIỆT BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN BÀI ĐỌC 2: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
  13. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: -Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). -Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Người mẹ luôn quan tâm cậu bé dù cậu hư và bỏ nhà ra đi. Mẹ mong nhớ mà biến thành cây vú sữa. Cậu bé cuối cùng cũng nhận ra lỗi lầm và tình cảm của mẹ. -Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành:
  14. - GV giới thiệu bài: Bài đọc Sự tích cây vú sữa sẽ cho các em hiểu về tình - HS lắng nghe. mẫu tử thiêng liêng và sự tích hình thành cây vú sữa. 2.KHÁM PHÁ. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Sự tích cây vú sữa. - HS luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. - HS đọc theo nhóm 3. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp bình chọn bạn đọc hay nhất. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu
  15. chuyện. Cách tiến hành: - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - HS trả lời CH trước lớp. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? Trả lời: Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu ham chơi, bị mẹ mắng. + Câu 2: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé làm gì? Trả lời: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. + Câu 3: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ gì đã xảy ra? Trả lời: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ là từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa toàn, quả xuât hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu. + Câu 4: Những hình ảnh nào của cây
  16. vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ? Trả lời: Những hình ảnh của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ: một dòng sữa của quả trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ. 3. LUYỆN TẬP. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?. - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. Cách tiến hành: Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - HS làm bài vào VBT. của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV mời một số HS trình bày kết quả lớp. trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: + BT 1: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói lời xin lỗi thế nào? Mẹ sẽ an ủi cậu thế nào? Trả lời: Nếu được gặp lại mẹ: ▪ Cậu bé sẽ xin lỗi mẹ: “Con xin lỗi mẹ vì đã ham chơi, bỏ nhà đi.”. ▪ Mẹ sẽ an ủi cậu bé: “Con biết
  17. lỗi và trở về là được rồi.”. + BT 2: Dựa theo truyện Sự tích cây vú sữa, hãy cùng bạn hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?. a) Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa. ￿ Ở nhà, cảnh vật thế nào rồi? b) Những đài hoa nở trắng như mây. ￿ Những đài hoa trông như thế nào? c) Trái cây chín và ngọt thơm như sữa mẹ. ￿ Trái cây như thế nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . Thứ 3 ngày 30 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA”. VIẾT MỘT VIỆC ĐÃ LÀM THỂ HIỆN TÌNH CẢM YÊU QUÝ, BIẾT ƠN BỐ I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
  18. - NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện). - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: -Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. -Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: -Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. -Biết nêu mong muốn và viết lại kết thúc câu chuyện. + Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ. 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
  19. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các - HS lắng nghe. em sẽ thực hành kể từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. 2. LUYỆN TẬP. 2.1. HĐ 1: Kể từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc các ý tóm tắt để nhớ - HS lắng nghe GV hướng dẫn. cốt truyện, từ các ý tóm tắt, phát triển lại thành câu chuyện và kể cho các bạn. - GV YC HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể từng đoạn của câu chuyện. - GV đến từng nhóm hỗ trợ HS.
  20. - GV mời một số HS ở một số nhóm kể nối - HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể tiếp trước lớp, YC cả lớp lắng nghe, nhận xét từng đoạn của câu chuyện. cách kể chuyện của các bạn. - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. Cả - GV nhận xét, khen ngợi HS. lớp lắng nghe, nhận xét. 2.2. HĐ 2: Viết lại kết thúc của câu chuyện Mục tiêu: Biết nêu mong muốn câu chuyện kết thúc như thế nào, viết lại câu chuyện. - HS lắng nghe. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV đặt CH gợi dẫn: Cậu bé còn rất nhỏ và - 1 HS đọc to YC của BT 2. Cả lớp cần người nuôi nấng, mẹ cậu biến thành cây đọc thầm theo. vú sữa, không trở về thì ai sẽ là người nuôi - HS nghe và trả lời CH. cậu đây? Cậu bé và mẹ đều yêu thương nhau, các em có muốn cho cậu bé được gặp lại mẹ không? - GV mời một số HS chia sẻ mong muốn câu - Một số HS chia sẻ mong muốn câu chuyện kết thúc như thế nào. chuyện kết thúc như thế nào. - GV YC HS viết lại kết thúc truyện vào vở. - HS viết lại kết thúc truyện vào vở. HĐ 3: Kể một việc đã làm thể hiện sự tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ Mục tiêu: Biết kể lại một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ. Cách tiến hành: - GV nêu YC của BT 1. HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS đọc CH gợi ý. - HS lắng nghe, đọc gợi ý, suy nghĩ để