Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 16
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_16.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 16
- TUẦN 16 Toán: THỰC HÀNH LẮP GHÉP, XẾP HÌNH PHẲNG (TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Biết kiểm đếm và tìm các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi.bộ dạy toán 2.2. Học sinh: SGK, giấy màu, các tấm bìa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS dẫn của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - GV cho HS chơi nhận - HS chơi nhận diện một số hình như: tam tác, tứ diện hình giác, vuông, tròn, chữ nhật -GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (27’) Bài 1 (trang 90) -Yêu cầu HS đọc yc. - Bài 1 yêu cầu gì? - 1HS đọc, lớp đọc thầm - GV YC HS quan sát và - HS nêu nêu tên hình, đặc điểm hình - 3-4 HS TL (hình chữ nhật, hình tam tác). - GV cho HS thảo luận - HS TL nhóm, QS các hình A, B, C và so sánh nhóm 4 để tìm ra kết quả các mảnh bìa dùng để ghép với các hình đó.Xác trong 03 phút định được vị trí cần ghép của mỗi mảnh bìa. Nêu các làm và kết quả của mình. -HS đưa kết quả thảo luận nhóm -GV mời đại diện các nhóm HS nhận xét lên chỉ và nêu kết quả ở phần a. hình b có nhiều cách ghép - Nhận xét đánh giá và kết luận. Bài 2 (trang 90) - Cho HS đọc YC - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm -HS trả lời: gấp con cá bằng giấy màu. - GV cho HS quan sát quy -HS quan sát quy trình và trả lời: trình gấp trong SGK hoi: +tờ giấy màu hình vuông, bút màu. +Để gấp được con cá cần +6 bước chuẩn bị những gì? +Quy trình gấp con cá gồm mấy bước?
- Quy trình gấp: -B1: Tờ giấy màu hình vuông đặt úp mặt, chéo góc, gấp đôi lấy dấu rồi mở ra -B2: Gấp 2 đỉnh 2 bên trùng vào đường dấu giữa tạo thân cá -B3+4: Gấp ngược 2 đỉnh về phía cạnh ngoài (theo +Gấp đều 2 bên, miết kĩ nếp gấp đường gấp góc ngoài) tạo - HS thảo luận nhóm bốn gấp cá theo quy trình. vây cá - Đại diện các nhóm lên bảng gấp và trình bày -B5:Lật úp con cá lại -B6: Vẽ thêm miệng, mắt cá HS nhận xét +Để bài gấp đẹp, khi gấp -HS trưng bày sản phẩm nhóm 4 chú ý điều gì? - GV cho HS thảo luận -HS treo sản phẩm của nhóm và tham quan bài nhóm 4 gấp con cá theo quy của lớp trình. GV quan sát, giúp đỡ - 5-6 HS chia sẻ ý kiến riêng - GV cho các nhóm trình bày quy trình gấp trước lớp, nêu rõ cách thực hiện ở từng bước. -GV nhận xét, tuyên dương -GV cho HS trưng bày cá đã gấp và vẽ trang trí vào giấy A3 theo nhóm 4 -Tổ chức trưng bày “Viên hải dương học” và cho HS đi tham quan -GV cho học sinh nêu cảm tưởng sau khi đi tham quan bài của lớp -GV nhận xét, tuyên dương CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? -HS nêu ý kiến GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: THỰC HÀNH LĂP GHÉP, XẾP HÌNH PHẲNG (TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành lắp ghép, xếp hình với các hình phẳng đã biết. - Vận dụng vào gấp và xếp các hình trong thực tế. - Biết kiểm đếm và tìm các hình còn thiếu theo một quy luật nhất định. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, tivi, giấy bìa, bộ dạy toán 2.2. Học sinh: SGK, giấy màu, kéo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV cho HS chơi nhận diện hình - HS chơi nhận diện một số - GV giới thiệu bài, ghi bảng hình như: tam tác, tứ giác, vuông, tròn, chữ nhật - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20’) Bài 3 (trang 91) -Yêu cầu HS đọc yc. - Bài 3 yêu cầu gì? - 1HS đọc, lớp đọc thầm - GV YC HS quan sát trah phần a và trả lời: - HS nêu cầu phần a, b + Cần chuẩn bị tờ giấy hình gì? - HS quan sát tranh, trả lời: + Cắt tờ giấy thành các hình gì? Cắt thành mấy +Hình vuông hình? +8 Hình tam giác + Làm thế nào để cắt được? +Gấp đôi, gấp đôi lần nữa, gấp -GV nhận xét, chốt quy trình gấp cắt. đôi thêm lần nữa lấy dấu gấp Cách gấp cắt: sau đó mở tờ giấy ra cắt theo +B1: Gấp đôi, gấp đôi lần nữa, gấp đôi thêm đường dấu lần nữamiết kĩ nếp lấy dấu gấp sau đó mở tờ HS nhận xét giấy ra -HS lắng nghe +B2: Cắt thành 4 hình vuông nhỏ +B3: Cắt 1 hình vuông nhỏ thành 2 hình tam giác Lưu ý HS miết đường gấp kĩ rồi mới mở tờ giấy ra cắt theo đường dấu gấp. -GV cho HS thực hiện gấp cắt cá nhân. -Cho HS thực hiện trước lớp -HS làm việc cá nhân
- -GV nhận xét, khen -1 HS thưc hiện trước lớp -GV cho HS thảo luận nhóm 3, dùng những Hs nhận xét mảnh ghép vừa cắt xếp thành các hình phần b -HS đưa kết quả thảo luận vào phiếu nhóm, lưu ý HS dùng hồ cố định nhóm hình tạo được HS nhận xét -Cho HS trình bày sản phẩm trước lớp -HS xếp hình trong nhóm 3 -GV hỏi: để tạo hình đẹp cần chú ý điều gì? -Đại diện các nhóm lên trình - Nhận xét đánh giá và tuyên dương HS bày sản phẩm nhóm -HS nêu theo cảm nhận HS nhận xét Bài 4 (trang 91) . -Yêu cầu HS đọc đề bài - 1HS đọc, lớp đọc thầm - Bài toán yêu cầu gì? - Xếp đồ vật thành hình tứ giác - GV hỏi định hướng: -HS trả lời: +Hình tứ giác có đặc điểm gì? +Có 4 cạnh +Có thể dùng đồ vật nào để xếp hình? +Bút chì, bút mực, bút màu, - GV cho HS thảo luận nhóm 2 xếp hình trên thước kẻ, que tính bàn - HS xếp hình nhóm 2 - GV quan sát giúp đỡ -Các nhóm lên xếp hình - GV cho HS trình bày trước lớp HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8’) Bài 5 (trang 91) -Yêu cầu HS đọc đề bài - Bài toán yêu cầu gì? - 1HS đọc, lớp đọc thầm - GV cho HS quan sát bảng 1 và hỏi: - HS trả lời: tìm các hình còn +Trong bảng có những hình nào? thiếu +Các hình xếp theo quy luật nào? -HS trả lời: -GV chốt, hướng dẫn HS vân dụng quy luật để +tròn, vuông, tam giác tìm hình còn thiếu trong bảng 2 +Trong mỗi hàng, mỗi cột có - YC HS thảo luận nhóm 4 tìm các hình còn đủ 3 loại hình thiếu, vẽ vào phiếu học tập -HS lắng nghe -GV cho HS trình bày trước lớp -HS thảo luậntìm hình còn - Nhận xét, đánh giá, khen, .chốt bài. thiếu rồi điền kết quả phiếu học tập. -2-3nhóm trình bày Lớp QS, nhận xét . CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -HS nêu ý kiến GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập tổng hợp về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và hình tứ giác. - Luyện tập quan sát, phân tích hình để nêu được tên gọi, nhận ra các điểm thẳng hàng, cách thực hiện lắp ghép hình II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, thước kẻ. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ... III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV cho HS nhắc nêu lại những điều thú vị trong tiết học trước -GV giới thiệu bài - HS nêu cảm nhận của mình. - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (27’) Bài 1 (trang 92) Yêu cầu HS đọc yc. - Bài 1 yêu cầu gì? - 1HS đọc, lớp đọc thầm - GV YC HS nêu đặc điểm hình tứ giác - HS nêu - GV YC HS quan sát và tìm các hình tứ giác - HS trả lời - GV cho HS chơi trò chơi Tiếp sức tìm hình tứ HS nhận xét, bổ sung giác:2 đội tìm hình tứ giác trong hình gắn trên -Hs làm cá nhân, nhận diện bảng. Đội nào tìm đúng nhiều hình hơn là thắng. trong SGK -GV điều hành trò chơi - Nghe phổ biến luật chơi - Nhận xét đánh giá và kết luận. - 2 đội, mỗi đội 3 HS thi tìm hình tứ giác HS cổ vũ, nhận xét Bài 2 (trang 92) - Cho HS đọc YC - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1HS đọc tiếng, lớp đọc - GV cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: thầm +Đọc tên các điểm trong bài -HS trả lời: tìm ba điểm +Thế nào là 3 điểm thẳng hàng? thẳng hàng. +Làm gì để kiểm tra 3 điểm thẳng hàng? -HS quan sát quy trình và trả +Cho 1 HS lên bảng kiểm tra 1 bộ 3 điểm thẳng lời: +A,B,C,D,E,O.
- hàng +Nằm trên 1 đường thẳng -GV nhận xét, chốt +Dùng thước thẳng để kiểm - GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm 3 điểm thẳng tra những bộ ba điểm thẳng hàng hàng +1 HS thực hiện -GV cho các nhóm trình bày kêt quả, nêu rõ HS nhận xét, bổ sung cách thực hiện. - HS thảo luận nhóm đôi tìm -GV nhận xét, tuyên dương bộ 3 điểm thẳng hàng. Những bộ ba điểm thẳng hàng. B, O, A; A, E, C; B, C, D; O, E, D. - Đại diện các nhóm lên trình bày HS nhận xét Bài 3 (trang 92) - Cho HS đọc YC - GV cho HS nêu YC phần a - 1HS đọc tiếng, lớp đọc - Cho HS quan sát hình trong SGK hỏi: thầm +Đọc tên đường gấp khúc trong bài - HS trả lời +Đường gấp khúc đã cho có mấy đoạn thẳng? - HS quan sát quy trình và +Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc? trả lời: +Nêu cách đo đoạn thẳng, thực hiện đo trên +ABCD bảng. +3 đoạn thẳng -GV nhận xét, chốt +Tính tổng độ dài các đoạn - GV cho HS thảo luận nhóm 2 đo độ dài các thẳng. cạnh và tính độ dài đường gấp khúc vào phiếu học tập +Hs nêu, 1 HS thực hiện -GV cho các nhóm trình bày kêt quả, nêu rõ Đo trên bảng cách thực hiện. HS nhận xét, bổ sung -GV nhận xét, chốt - HS thảo luận nhóm đôi làm Cách vẽ: vào phiếu học tập . +Đánh dấu điểm M +Đặt vạch 0 của thước kẻ trùng diểm M - Đại diện các nhóm lên trình +Đánh dấu điểm N trùng vạch số 8 của thước kẻ bày +Kẻ nối 2 điểm M và N HS nhận xét -Hs nêu: vẽ đoạn MN dài 8cm -Hs trả lời -Hs làm bài cá nhân vào vở -HS trình bày cách làm HS nhận xét CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và
- mở rộng kiến thức gì? - HS nêu ý kiến GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập tổng hợp về điểm, đoạn thẳng, đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc và hình tứ giác. - Luyện tập quan sát, phân tích hình để nêu được tên gọi, nhận ra các điểm thẳng hàng, cách thực hiện lắp ghép hình II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét .III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Nhắc lại những điều đã học của tiết trước -GV giới thiệu bài - HS trả lời - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (17’) Bài 4 (trang 93) -Yêu cầu HS đọc yc. - Bài 4 yêu cầu gì? - 1HS đọc, lớp đọc thầm - GV YC HS quan sát hình SGK - HS nêu và hỏi: - HS quan sát, trả lời: +Cho HS lên chỉ đường gấp khúc. +2 HS lên bảng chỉ và trả lời Mỗi đường gấp khúc gồm mấy đoạn thẳng? +Tính độ dài đường gấp khúc +Để so sánh độ dài 2 đường gấp khúc phải làm gì? +Tính tổng độ dài các đoạn thẳng +Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc? - HS thảo luận nhóm tính và so sánh độ dài - GV cho HS thảo luận nhóm đôi các đoạn thẳng so sánh độ dài 2 đường gấp khúc - 2-3 nhóm trình bày và trả lời câu hỏi -GV cho HS trình bày trước lớp, +Dựa vào số ô vuông để xác định được độ đưa câu hỏi khai thác dài của mỗi quãng đường từ đó so sánh
- +Làm thế nào để biết độ dài các được độ dài hai quãng đường. đoạn thẳng?Độ dài đường gấp HS nhận xét, bổ sung khúc? - Nhận xét đánh giá và kết luận, tuyên dương HS HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10’) Bài 5 (trang 93) Yêu cầu HS đọc đề bài - Bài toán yêu cầu gì? - 1HS đọc, lớp đọc thầm - GV cho HS quan sát hình và - HS trả lời. hỏi: -HS quan sát, trả lời: +Bài cho những hình nào? +1 vuông, 2 tam giác +Cần xếp thành những hình nào? +Chữ nhật, vuông, tam giác - YC HS thảo luận nhóm 4 xem -HS thảo luận tìm hình có thể xếp, hình xếp được và không xếp được hình không thể xếp. nào -2-3nhóm trình bày -GV cho HS trình bày trước lớp Lớp QS, nhận xét - Nhận xét, đánh giá, khen,chốt bài. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta - HS nêu ý kiến được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập tổng hợp về cộng, trừ trong phạm vi 20 - Luyện tập quan sát phép tính, tính toán, so sánh kết quả. - Vận dụng các phép tính vào giải toán, giải quyết tình huống thực tế II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, .III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
- của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV cho HS chơi Ai nhanh Ai đúng giơ thẻ chọn đáp án - GV giới thiệu bài, ghi bảng - HS chơi trò chơi các phép tính cộng , trừ các số trong phạm vi 20. - HS lắng nghe, ghi vở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (27’) Bài 1 (trang 94) -Yêu cầu HS đọc yc. - Bài 1 yêu cầu gì? - 1HS đọc, lớp đọc thầm - GV YC HS nối tiếp nhau tính - HS nêu nhẩm nêu kết quả phép tính bằng trò chơi truyền điện - Thực hiện tính bằng trò chơi truyền điện - GV YC HS nêu cách tính nhẩm Hs nhận xét - Nhận xét đánh giá và kết luận. Bài 2 (trang 92) Tìm về đúng nhà - Cho HS đọc đề bài. - Bài toán yêu cầu làm gì? - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - GV cho HS quan sát hình trong -HS trả lời: tìm ba điểm thẳng hàng. SGK hỏi: -HS quan sát quy trình và trả lời: +Bài có những con vật nào? +3 Gà mẹ và gà con +Mỗi con vật có kèm thông tin gì? +Gà con có phép tính, gà mẹ là kết quả +Làm thế nào tìm đường về nhà +Tìm kế quả mỗi phép tính của gà con và cho gà con? đưa gà con về với gà mẹ có kết quả đúng -GV nhận xét, chốt HS nhận xét, bổ sung - GV cho HS làm việc cá nhân vào - HS làm bài vào phiếu phiếu - 3 đội chơi, mỗi đội có 3 học sinh -GV cho HS chơi trò chơi Tìm về HS cổ vũ, nhận xét đúng nhà: 3 đội chơi chọn thẻ gà con về với mẹ -GV nhận xét, tuyên dương Bài 3 (trang 94) - Cho HS đọc đề bài - GV cho HS nêu YC bài - 1HS đọc tiếng, lớp đọc thầm - GV hỏi: Để điền được dấu đúng -HS trả lời phải làm gì? -HS trả lời: tính và so sánh kết quả -GV nhận xét, chốt HS nhận xét, bổ sung - GV cho HS thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm đôi làm vào phiếu tính, so sánh kết quả và điền dấu học tập . -GV cho các nhóm trình bày kêt - Đại diện các nhóm lên trình bày quả, nêu rõ cách thực hiện. +So sánh thành phần của phép tính khi 2 + Khi so sánh 8+8 và 8+5 ngoài so phép tính có 1 thành phần giống nhau, khi sánh kết quả còn cách làm nào đổi chỗ các số hạng khác?
- -GV nhận xét, chốt, tuyên dương HS nhận xét HS CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS nêu ý kiến GV đánh giá, động viên, khích lệ - HS lắng nghe HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ CHIA SẺ VÀ ĐỌC: ĐỂ LẠI CHO EM (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ nói về tình cảm của người chị dành cho người em, để lại cho em những đồ dùng của mình và mong em ngoan, đáng yêu, vượt qua những cơn ốm của tuổi nhỏ. - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với anh chị em trong gia đình. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. .III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (7’) - GV chiếu các bức tranh ở BT 1 lên bảng, YC HS quan sát bức tranh thể hiện tình cảm anh, chị, em như thế nào, đặt tên cho bức tranh đó. - HS quan sát, đặt tên cho các - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. bức tranh. - GV tổ chức cho HS giới thiệu tranh, ảnh về - 1 HS đọc to YC của BT 2. Cả anh chị em trong gia đình. lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS giới thiệu tranh, ảnh về anh chị em trong gia đình. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35’)
- 1. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu bài học: Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài thơ Để lại cho em để hiểu về - HS lắng nghe. tình cảm của người chị dành cho em mình như thế nào. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ Để lại cho em. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS đọc thầm theo. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi thầm theo. phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. - HS luyện đọc theo nhóm 2. + Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS đọc theo - Các nhóm đọc bài trước lớp. nhóm. - HS nhóm khác nhận xét, góp + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước ý cách đọc của bạn. lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS lắng nghe. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - 1HS đọc toàn bài 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức suy nghĩ trả lời CH theo nhóm phỏng vấn. đôi. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. VD: + Câu 1: HS 1: Chị để lại những đồ vật gì cho em bé dùng? HS 2: Chị để lại dép đỏ, mũ len, đôi tất xinh xinh, áo cho em bé dùng. + Câu 2: HS 2: Chị còn để lại cho em bé điều gì tốt đẹp? HS 1: Chị còn để lại cho em bé những điều tốt đẹp: cái ngoan, tay sạch sẽ thơm. + Câu 3: HS 1: Bạn đã làm được những việc gì giúp em bé của bạn (hoặc các bạn nhỏ ít tuổi hơn bạn)? HS 2: HS trả lời theo thực tế những gì đã làm được. - HS lắng nghe.
- HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần Luyện tập. - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành phần Luyện tập. BT. - HS làm việc theo cặp, hoàn - GV mời một số HS trình bày kết quả trước thành BT. lớp. - Một số HS trình bày kết quả - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: trước lớp. + BT 1: Dựa vào nội dung bài thơ, hỏi đáp về - HS lắng nghe. đặc điểm của một số sự vật: đôi dép, đôi tất, Đáp án BT1: hai bàn tay. Đôi tất: + BT 2: Đọc khổ thơ 3, tưởng tượng và nói lời Đôi tất chị để lại cho em như chị âu yếm, dỗ em khi em ốm: thế nào? Chị đây rồi! Không sao, em sẽ nhanh khỏe lại Đôi tất chị để lại cho em rất thôi! xinh. Đôi dép: Đôi dép chị để lại cho em có màu gì? Đôi dép chị để lại cho em có màu đỏ. Hai bàn tay: Hai bàn tay của chị như thế nào? Hai bàn tay của chị sạch sẽ, thơm thơm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BÉ HOA. CHỮ HOA: O (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Bé Hoa. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày đoạn văn: Chữ cái đầu câu viết hoa. Chữ đầu tiên của đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. - Làm đúng BT chọn chữ l / n, chữ i / iê, ăc / ăt. - Biết viết các chữ cái O viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ong chăm chỉ tìm hoa lấy mật cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng - -
- II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, mẫuchữ cái O 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. .III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Nghe – viết 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài Bé Hoa. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài chính tả, yêu cầu cả lớp - 1 HS đọc lại bài trước đọc thầm theo. lớp. Cả lớp đọc thầm - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của theo. bài thơ: - HS lắng nghe. + Về nội dung: Bài chính tả nói về Hoa giờ đã trở thành chị vì mẹ có thêm em Nụ. Hoa rất yêu quý em. + Về hình thức: Bài chính tả có 7 câu. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng cụm từ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi cụm từ đọc 2 – 3 lần (không quá 3 - HS nghe – viết. lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, - HS soát lại. viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS tự chữa lỗi. - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS quan sát, lắng nghe. 3. HĐ 2: Chọn chữ l/n, i/iê, ăc/ăt - GV chiếu các BT lên bảng, cho HS trả lời nhanh sau đó chốt đáp án. GV yêu cầu HS viết đáp án vào - HS đọc và hoàn thành VBT. BT vào Vở. + BT 2: a) Chữ l hay n Chân đen mình trắng Đứng nắng giữa đồng Làm bạn nhà nông Thích mò tôm cá. Con cò.
- b) Chữ i hay iê? Cá gì đầu bẹp có râu Cả đời chìm dưới bùn sâu kiếm mồi? c) Vần ăc hay ăt? Thường có mặt ở sân trường Cùng em năm tháng thân thương bạn bè Nấp trong tán lá tiếng ve Sắc hoa đỏ rực gọi hè đến mau Cây phượng. + BT 3: Tìm các tiếng: a) Bắt đầu bằng l hoặc n, có nghĩa như sau: - Trái ngược với lạnh. Nóng. - Không quen. Lạ. b) Chứa vần in hoặc iên, có nghĩa như sau: - Trái ngược với dữ. Hiền. - Quả (thức ăn) đến độ ăn được. Chín. c) Chứa vần ăc hoặc ăt, có nghĩa như sau: - Trái ngược với (dao, kéo) lụt (cùn). Sắc. - Dùng dao hoặc kéo làm đứt một vật. Cắt. - Một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. GIẢI LAO 4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa O 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa O - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ O: - HS quan sát, lắng + Đặc điểm: Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 2 nét. nghe. + Cấu tạo: Nét viết chữ hoa O là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ.
- + Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, đưa bút sang trái để viết nét cong kín. Phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ, đến đường kẻ 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. - GV viết chữ O lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Ong chăm tìm hoa lấy mật. - Luyện viết chữ O trên - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng khuyên con bảng con. người cần phải chăm chỉ làm việc thì mới có thành quả. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của - HS đọc câu ứng dụng. các chữ cái: Những chữ có độ cao 2,5 li: O, g, h, l, y. - HS lắng nghe. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: n, c, ă, m, i, o, a, â. - HS quan sát và nhận 4.3.Viết vào vở Luyện viết 2, tập một xét độ cao của các chữ - GV yêu cầu HS viết các chữ O cỡ vừa và cỡ nhỏ cái. vào vở. - HS quan sát, lắng - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Một con ngựa nghe. đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ vào vở. - HS viết chữ O cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Ong chăm tìm hoa lấy mật. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ BÀI ĐỌC 2: ĐÓN EM
- (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Hiểu và cảm nhận được tình yêu thương trách nhiệm của anh, chị với em nhỏ và tình cảm của em nhỏ yêu quý, tin tưởng anh, chị - Nhận biết được một số từ ngữ chỉ đặc điểm, phẩm chất của người - Biết nói lời an ủi người khác. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên:, tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT .III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài Đón em để hiểu hơn về tình cảm của hai anh em Dũng và bé Lan. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (42’) 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Đón em. - GV mời HSS đọc nối tiếp từng câu. - Luyện đọc từ khó - HS đọc thầm theo. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài - Đọc nối tiếp từng câu làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - Luyện từ khó - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ + 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn để cả lớp hiểu 2 từ: thút thít, rơm rớm. của bài trước lớp. Cả lớp đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 2 thầm theo. (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - Đọc phần chú thích - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - HS đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm - HS đọc thầm bài, thảo luận hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi nhóm đôi theo các CH tìm hiểu phỏng vấn. bài, trả lời CH bằng trò chơi
- - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp phỏng vấn. VD: HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 + Câu 1: đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai HS 1: Hằng ngày, sau khi tan phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. học, Dũng làm gì? Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. HS 2: Hằng ngày, sau khi tan - GV nhận xét, chốt đáp án. học, Dũng qua trường mầm non đón bé Lan. + Câu 2: HS 2: Những từ ngữ nào ở đoạn 2 và đoạn 3 cho thấy Dũng rất thương em. HS 1: Những từ ngữ ở đoạn 2 và 3 cho thấy Dũng rất thương em: vội vàng chạy sang trường đón em gái, lo lắng, vừa mừng vừa thương, xuýt xoa. + Câu 3: HS 1: Vì sao trên đường về, Lan vừa ôm cổ anh vừa hát líu lo? HS 2: Trên đường về, Lan vừa ôm cổ anh vừa hát líu lo vì được anh cõng về nhà. + Câu 4: HS 2: Theo bạn, Dũng thấy vui hơn mọi ngày vì điều gì? Chọn ý bạn thích: a) Vì Dũng đã có mặt lúc em gái mong anh đến. b) Vì Dũng thấy em gái vui hơn hẳn mọi ngày. c) Vì Dũng đã đón được em gái ở trường. HS 1:HS chọn theo ý mình thích. - HS nhận xét, lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập - GV mời 2 HS đọc lần lượt YC của 2 BT phần Luyện tập. - 2 HS đọc lần lượt YC của 2 BT - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành phần Luyện tập. BT vào VBT. - HS làm việc cá nhân, hoàn - GV mời một số HS trình bày kết quả trước thành BT vào VBT. lớp. - Một số HS trình bày kết quả - GV nhận xét, gợi ý đáp án: trước lớp. + BT 1: Các từ ngữ vội vàng, lo lắng, vừa - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. mừng vừa thương, vui cho thấy Dũng là
- người anh rất yêu thương, quan tâm em. + BT 2: Lúc bé Lan “rơm rớm nước mắt, ôm chầm lấy anh”, Dũng sẽ nói lời an ủi em: Anh xin lỗi. Bây giờ chúng mình về nhà nhé! HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH ANH CHỊ EM I YÊU CẦU CẦN ĐẠT Biết nói và đáp lời mời trong các tình huống phối hợp lời nói với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. Biết nói về một nhân vật. : Biết nghe bạn chia sẻ. Biết nhận xét, đánh giá, chia sẻ cùng bạn. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm, chăm sóc giữa anh chị em trong gia đình. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh .III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài : - GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (28’) 2. Thực hành 2.1. HĐ 1: Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời mời, nhờ trong các tình huống cho sẵn (BT 1) - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. - GV YC HS thảo luận theo cặp, hoàn thành - 1 HS đọc YC của BT 1. BT. - HS thảo luận theo cặp, hoàn - GV mời một số cặp HS trình bày trước lớp. thành BT. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. VD: a) Em nhờ anh (chị) đọc cho mình chép một bài thơ mà anh
- (chị) thuộc. • Anh Tuấn ơi, anh đọc một bài thơ anh thuộc cho em chép nhé?! • Ừm, em lấy giấy bút đi. b) Anh (chị) nhờ em tìm giúp một quyển sách trên giá sách. • Ngọc ơi, em tìm giúp chị - GV nhận xét, YC HS viết lại lời nói và đáp một quyển sách trên giá vào VBT. sách với. • Vâng, chị cần tìm quyển nào ạ? c) Anh (chị) rủ em cùng chơi cầu lông. • Hòa ơi, đi chơi cầu lông với anh đi! • Vâng, để em thay giầy rồi đi anh nhé! - HS nghe GV nhận xét, viết lại lời nói và đáp vào VBT. 2.2. HĐ 2: Chọn hình một em bé (hoặc anh, chị) trong những bức hình cho sẵn, nói 4 – 5 câu về người trong hình - 1 HSto YC của BT 2. - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - HS chọn hình và nói 4 – 5 - GV YC HS chọn hình và nói 4 – 5 câu về em câu về em bé trong hình. bé trong hình. - Một số HS lên bảng nói hoặc - GV mời một số HS lên bảng nói hoặc viết 4 – viết 4 – 5 câu về em bé trong 5 câu về em bé trong hình. hình. - GV nhận xét, sửa bài, YC HS viết lại 4 – 5 - HS lắng nghe GV nhận xét. câu vừa nói vào VBT. HS viết 4 – 5 câu vừa nói vào VBT. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 16: ANH EM THUẬN HOÀ BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ ANH CHỊ EM CỦA EM
- I YÊU CẦU CẦN ĐẠT • HS kể được với các bạn về em bé (hoặc anh, chị). • Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về em bé (hoặc anh, chị). - Bồi dưỡng tình cảm yêu thương với anh chị em trong gia đình. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT .III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30’) HĐ 1: Kể về em bé (hoặc anh, chị) của em (BT 1) : - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. - 1 HS đọc to YC - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, chuẩn bị câu chuyện để và gợi ý của BT 1 kể với các bạn. trước lớp. Cả lớp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện trong đọc thầm theo. nhóm - HS làm việc cá - GV mời một số HS kể chuyện trước lớp. nhân, chuẩn bị câu - GV và cả lớp nhận xét. chuyện để kể với các bạn. - HS thảo luận nhóm nhỏ, tập kể chuyện trong nhóm. - Một số HS kể chuyện trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. HĐ 2: Dựa vào những điều đã kể ở BT 1, viết đoạn văn (4 – 5 câu)kể về em bé (hoặc anh, chị) của em. Trang trí đoạn viết bằng ảnh, tranh tự vẽ - GV hướng dẫn HS xác định YC của BT 2. GV hướng dẫn - HS xác định YC HS: Dựa vào câu chuyện các em vừa chuẩn bị ở BT 1, bây của BT 2. giờ các em hãy viết lại thành một đoạn văn (4 – 5 câu) kể về em bé (hoặc anh, chị) của em. Em có thể trang trí thêm cho đoạn viết bằng ảnh hoặc tranh mình tự vẽ. - Một số HS viết

