Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022
- Thứ 3 ngày 4 tháng 1 năm 2022 TOÁN Bài 68 : GIỜ - PHÚT I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 -Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: -Năng lực: Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học và cuộc sống. - Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống như SGK 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ kim III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh tiêu 1. Khởi động -Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm -Học sinh chia sẻ trong Mục tiêu: Tạo một số thông tin về một số hoạt nhóm hứng thú cho học động gắn với thời gian trong ngày sinh của em. Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con người như thế nào, chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết điều gì?( thời gian, đồng hồ nhắc em đi học đúng giờ,..) - Gv cho học sinh nói cho bạn nghe
- các hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn: buổi sáng tớ thức dậy -Học sinh trao đổi với bạn lúc 6 giờ,.. các hoạt động diễn ra trong -Gv cho học sinh quan sát đồng hồ ngày và thảo luận: +Trên mặt đồng hồ có gì? +Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì? -Học sinh trả lời -Cho học sinh đếm các vạch trên mặt đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các -Học sinh thực hiện vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch. -Gv nhận xét, tuyên dương 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV cho HS quay kim một vòng -Học sinh thực hiện 2.1.Hoạt động 1: (60 vạch) và quan sát kim giờ dịch Nhận biết 1 giờ = chuyển một vạch to 60 phút -Gv chiếu slide miêu tả kim phút Mục tiêu: HS nhận quay một vòng thì kim giờ dịch -Học sinh quan sát biết 1 giờ = 60 chuyển thêm một vạch to phút -Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút -Gv gọi học sinh nhắc lại -Học sinh lắng nghe -Học sinh nhắc lại 2.2.Hoạt động 2: -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các Đọc giờ trên đồng thao tác: hồ khi kim phút +Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng; chỉ số 3, số 6 quan sát đồng hồ và đọc giờ trên Mục tiêu: Hs biết đồng hồ -Học sinh quay kim đồng đọc giờ khi kim +Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời hồ phút chỉ số 3, số 6 câu hỏi: kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 đến số 3? -15 phút -Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút -GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và -Học sinh nhắc lại cách đọc quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 -Học sinh thực hiện giờ 15 phút -Gv và học sinh thực hiện tương tự với trường hợp kim phút chỉ vào số
- 6. Gv quay kim đồng hồ ở vị trí 9 -Học sinh thực hiện với sự giờ 30 phút. GV yêu cầu HS đọc và hướng dẫn của giáo viên quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút, Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn gọi là 9 giờ rưỡi” -Gv nhận xét, tuyên dương 2.3.Hoạt động 3: -Gv yêu cầu học sinh quay kim Thực hành xem đồng hồ và đọc giờ chỉ trên đồng hồ đồng hồ với một với bạn số đồng hồ khác có kim phút chỉ -Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học vào số 3, 6, 12 sinh chậm -Học sinh thực hiện Mục tiêu: Hs biết -Gv nhận xét, tuyên dương đọc giờ khi kim phút chỉ số 3, số 6, số 12 -Học sinh nhận xét bạn 3. Hoạt động thực *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu - HS đọc yêu cầu hành, luyện tập cầu của bài Mục tiêu: HS vận -Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo - Học sinh thực hiện theo dụng kiến thức đã cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ nhóm/bàn học vào bài tập mấy giờ? -Gv mời đại diện một vài cặp chia -Học sinh trình bày trước sẻ trước lớp lớp -Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách -Học sinh trả lời xem đồng hồ trong mỗi trường hợp -Gv nhận xét, tuyên dương *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ -Học sinh quay đồng hồ và đúng giờ theo yêu cầu trong SGK, chia sẻ với bạn mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa b)Thực hiện tương tự như phần a: HS quay kim đồng hồ và giải thích
- cho bạn nghe, chẳng hạn: 13 giờ -Học sinh thực hiện quay rưỡi là 1 giờ 30 phút chiều nên quay kim đồng hồ và chia sẻ với kim giờ chỉ vào số 1, kim phút chỉ bạn vào số 6. -Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: HS đọc yêu cầu +Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức tranh rồi chọn đồng hồ - Học sinh thực hiện thích hợp +Nói cho bạn nghe kết quả -Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo cặp -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh nói kết quả cho nhau 4. Hoạt động vận *Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu dụng cầu của bài *Mục tiêu: Học - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin sinh biết vận dụng trong SGK và nói cho bạn nghe về kiến thức đã học giờ mở cửa, đóng cửa của các địa HS đọc yêu cầu vào cuộc sống điểm trong bức tranh -Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên -Học sinh đọc thông tin và hệ với hoạt động thực tiễn, chẳng chia sẻ với bạn hạn: Nếu Hà đến bể bơi trẻ em lúc 16:00 thì em có nhận xét gì? -GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe những thông tin về giờ đóng -Học sinh tả lời cửa, mở cửa của những địa điểm trong thực tế cuộc sống. -Gv nhận xét, tuyên dương giúp học -Học sinh chia sẻ thông tin sinh chậm 5. Củng cố - dặn Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? HS nêu ý kiến dò -Các em áp dụng bài đã học vào Mục tiêu: Tổng cuộc sống như thế nào?
- hợp lại kiến thức GV nhấn mạnh kiến thức tiết học của tiết học. GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TỰ NHIÊN – XÃ HỘI BÀI 14: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG ( Tiết 2+ 3) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự phối hợp của cơ, xương khớp khi cử động. ● Nhận biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động. 3. Phẩm chất - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động ngừng hoạt động.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan vận động (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Xác định tên, vị trí một số cơ chính a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên một số cơ chính. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp
- - GV yêu cầu HS quan sát hình hệ cơ nhìn mặt - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. từ trước và mặt sau trang 84 SGK và yêu cầu HS lần lượt chỉ và nói tên một số cơ chính trong các hình. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trình bày: Một số cơ chính: cơ - GV mời đại diện một số cặp lên chỉ vào hình mặt, cơ cổ, cơ vai, cơ ngực, cơ tay, cơ hệ cơ, nói tên các cơ chính. HS khác nhận xét. bụng, cơ đùi, cơ lưng, cơ mông. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chỉ và nói - HS chơi trò chơi. tên một số cơ trên cơ thể em”. Mỗi nhóm cử một bạn lần lượt lên chơi. - GV giới thiệu luật chơi: Trong vòng 1 phút, đại diện nhóm nào nói được nhiều tên cơ và chỉ đúng vị trí trên cơ thể của mình là thắng cuộc. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm câu 2 Bài 14 vào Vở bài tập. - HS trả lời: Cơ quan vận động bao - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cơ quan vận gồm những bộ phận: bộ xương và hệ động bao gồm những bộ phận chính nào? cơ.
- Hoạt động 4: Chức năng vận động của cơ, xương, khớp a. Mục tiêu: Nói được tên các cơ xương khớp giúp HS thực hiện được một sô cử động như cúi đầu, ngửa cổ, quay tay, co chân, đi, chạy,... b Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS: + Nhóm trường điều khiển các bạn: Thực hiện các cử động như các hình vẽ trang 85 SGK và nói tên các cơ, xương, khớp giúp cơ thể em thực hiện được các cử động đó. - HS trình bày. + HS ghi tên các cử động và tên các cơ, xương, khớp thực hiện cư động vào vở theo mẫu trang 85 - HS lắng nghe, tiếp thu. SGK . Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày bảng
- tổng kết ghi lại kết quả làm việc cùa nhóm mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét. - GV chữa bài làm của các nhóm đồng thời chốt lại kiến thức chính của hoạt động này: + Chúng ta có thể quay cổ, cúi đầu hoặc ngửa - HS trả lời: Nếu cơ quan vận động cổ là nhờ các cơ ở cổ, các đốt sống cổ và các ngừng hoạt động thì các cơ sẽ dần teo khớp nối các đốt sống cổ. đi và con người có nguy cơ bị bại liệt. + Chúng ta có thể giơ tay lên, hạ tay xuống, quay cánh tay là nhờ các cơ ở vai, xương tay và khớp vai. + Chúng ta có thể đi lại, chạy nhảy là nhờ các cơ ở chân, các xương chân và các khớp xương như khớp háng, khớp gối. - GV yêu cầu HS cả lớp cùng thảo luận, trả lời câu hỏi ở trang 85 SGK: Nếu cơ quan vận động ngừng hoạt động thì điều gi sẽ xảy ra với cơ thể? - GV yêu cầu HS mục “Em có biết?" ở trang 86 SGK. Hoạt động 5: Khám phá các mức độ hoạt động của một số khớp giúp tay và chân cử động a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức về sự phối họp hoạt động của cơ, xương và khớp xương của cơ quan vận động.
- b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển các bạn thực hiện các cử động theo yêu cầu như trong phần thực hành trang 86 SGK. Sau đó, rút ra kết luận khớp nào cử động thoải mái được về nhiều phía. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV chỉ dẫn, hỗ trợ các nhóm (nếu cần). Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp. - GV yêu cầu HS khác góp ý kiến. Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Đố bạn” a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết cho HS về chức - HS trình bày kết quả: Khớp háng và năng của cơ quan vận động qua hoat động cử khớp vai đều cử động được về nhiều động của các cơ mặt. phía, trong khi đó khớp gối chỉ gập lại b. Cách tiến hành: được ở phía sau và khóp khuỷu tay chỉ gập được về phía trước. - GV hướng dẫn cách chơi: - HS lắng nghe, thực hiện.
- + Mỗi nhóm cử một bạn lên rút một phiếu ghi số thứ tự. + Trong mỗi phiếu sẽ ghi rõ tên một biểu cảm trên khuôn mặt (ví dụ: buồn, vui, ngạc nhiên, tức giận;...). + HS đại diện nhóm phải thực hiện biểu cảm ghi trong phiếu. + Cả lớp quan sát và đoán bạn đang bộc lộ cảm xúc gì qua nét mặt, nếu cả lớp đoán đúng, bạn HS đại diện nhóm sẽ thắng cuộc. - GV tuyên dương các nhóm thắng cuộc. - GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi: - HS trả lời: Chúng ta có được cảm Chúng ta có được cảm xúc trên khuôn mặt nhờ xúc trên khuôn mặt nhờ cơ mặt. bộ phận nào? - GV kết luận bài học: Hệ cơ cùng với bộ xương giúp cơ thể vận động được và tạo cho mỗi người một hình dáng riêng. Hãy nhớ chăm sóc, bảo vệ cơ quan vận động và phòng tránh gãy xương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. .
- TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên. - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Yêu thích những câu văn hay, những hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lá làm - HS lắng nghe, tiếp thu. cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn nếu như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn nói điều gì? II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim sơn ca và bông cúc trắng SGK trang 49, 50 với giọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa - HS đọc phần chú giải từ ngữ: những từ ngữ khó trong bài: véo von, cầm tù, long + Véo von: Âm thanh cao, trong trọng. trẻo. + Cầm tù: Giam giữ. + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, rất trang nghiêm. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn:
- + HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm” + HS2: tiếp theo đến “trong lồng”. + HS3: tiếp theo đến “thương xót”. + HS4: đoạn còn lại. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS thi đọc. phát âm sai: sà xuống, thương xót, long trọng. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 71. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu 3 câu hỏi: + Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào của câu chuyện? + Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày hôm sau? a. Với chim sơn ca? b. Với bông cúc trắng? + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã gây ra - HS thảo luận theo nhóm. chuyện gì đau lòng? - HS trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu + Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những hỏi. thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. nhân vật của câu chuyện: chim - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. sơn và bông cúc trắng. + Câu 2: Chuyện xảy ra với vào ngày hôm sau với: a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị cầm tù trong lồng, tiếng hót buồn thảm.
- b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc trắng bỏ vào lồng chim sơn ca. + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã gây ra chuyện đau lòng: Sơn ca chết, bông cúc trắng héo tàn. - HS trả lời: Qua câu chuyện Chim - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện sơn ca và bông cúc trắng, em cần Chim sơn ca và bông cúc trắng, em hiểu điều gì? phải bảo vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho cuộc Hoạt động 3: Luyện tập sống thêm tươi đẹp. Đừng đối xử a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần với chim chóc, hóa lá vô tình như Luyện tập SGK trang 51. hai cậu bé trong câu chuyện. Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp của b. Cách tiến hành: hoa cúc trắng và chim sơn ca. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. bài tập 1, 2. + HS1 (Câu 1): Giả sử một cậu bé trong câu chuyện không muốn bắt sơn ca, cậu sẽ từ chối thế nào khi bạn rủ đi bắt chim? Chọn câu trả lời em thích: a. Cậu đừng bắt chim. Hãy để nó tự do. - HS thảo luận. b. Không. Tớ không bắt chim đâu, tội nghiệp nó. - HS trình bày: c. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? + Câu 1: Mỗi HS chọn lời từ chối Đừng làm vậy. mình thích. Có thể chịn ý bất kì (a, + HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện thái độ b, c). đồng tình với ý kiến trên. + Câu 2: Nói 1-2 câu thể hiện thái - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu độ đồng tình với ý kiến trên. hỏi. a. Cậu ấy nói rất đúng. Hãy để - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. sơn ca tự do. - GV giải thích thêm: b. Mình đồng ý với cậu. Thật tôi nghiệp sơn ca nếu cầm tù nó. + Ý a: từ chối bằng cách nói lời khuyên. c. Mình hoàn toàn đồng ý với cậu. + Ý b: từ chối bằng cách cảm thán. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao + Ý c: từ chối bằng cách đặt câu hỏi. lại bắt nó?
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . Thứ 3 ngày 4 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT NGHE – KỂ CHUYỆN“CON QUẠ THÔNG MINH” VIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ LOÀI CHIM I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối lịch sự, phù hợp với tình huống giao tiếp. - Nghe – kể mẩu chuyện “Con quạ thông minh”. Dựa vào trạn và các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện to, rõ, trôi chảy. Hiểu nội dung chuyện: Chim quạ có trí thông minh đáng ngạc nhiên. - Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Biết nói về hoạt động của bạn nhỏ (chăm sóc loài chim, thả chim, ) trong một bức tranh em thích. - Dựa vào những điều vừa nói, viết được 4-5 câu về hoạt động của các bạn. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Nghe, ghi nhớ mẩu chuyện. Kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án
- 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu. em sẽ luyện tập nói và đáp lại lời từ chối sao cho lịch sự. Các em sẽ cùng nghe GV kể mẩu chuyện Con quạ thông minh, ghi nhớ và kể lại được mẩu chuyện. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nói và đáp lời từ chối (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nói và đáp được lời từ chối trong hai tình huống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Nói và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: - HS đọc yêu câu hỏi. a. Bông của (truyện Chim sơn ca và bông cúc trắng) thấy sơn ca đói khát, tha thiết nói “Bạn hãy ăn tôi đi”. Chim sơn ca sẽ trả lời thế nào? Bông cúc đáp lại thế nào? b. Có mấy bạn rủ em leo trèo lên cây bắt chim non trong tổ chim. Em trả lời thế nào? Các bạn đáp lại thế nào? - GV yêu cầu từng cặp HS luyện tập đóng vai: Nói - HS luyện tập đóng vai theo lời mười rủ; Nói lời từ chối; Đáp lời từ chối. nhóm. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết qủa thảo - HS trình bày: luận. a.
- - GV khen ngợi những HS biết nói lời từ chối và đáp - HS1 (Bông cúc trắng): Sơn ca ơi, lại lời từ chối. bạn mệt lắm rồi. Ở đây không có nước uống. Bạn hãy ăn tôi đi cho đỡ khát. - HS2 (Sơn ca): Không đâu! Làm sao tôi có thể ăn người bạn của mình được. - HS3 (Bông cúc trắng): Bạn đừng ngại, tôi đã bị cắt rễ, đằng nào tôi cũng héo mà. b. - HS1: Nam ơi, trên cây xoài kia có một tổ chim. Chúng hót líu lo hay lắm. Chúng mình trèo lên cây bắt mấy con chim về nuôi đi. - HS2: Không được đâu. Chim non đang sống vui vẻ bên bố mẹ, cậu bắt chúng thì chúng sẽ chết đấy. Chim bố chim mẹ thấy chim con bị bắt cũng sẽ rất buồn. Chúng ta phải bảo vệ các loài chim chứ. - HS1: Mình sẽ nghe theo cậu. Hoạt động 2: Nghe và kể lại mẩu chuyện Con quạ thông minh (Bài tập 2) a, Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa, nói nội dung tranh; nghe GV kể chuyện; trả lời các câu hỏi liên quan đến mẩu chuyện; kể chuyện trong nhóm; kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV gắn lên bảng tranh minh họa truyện cỡ to và - HS đọc yêu cầu câu hỏi. mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Nghe và kể lại mẩu chuyện Con quạ thông minh.
- - - HS trả lời: Bức tranh vẽ một con GV yêu cầu HS quan tranh minh họa và nói về bức quạ đang đứng trên một tảng đá tranh. giữa một bãi đất trống. Trước mặt nó là một bình nước gần đầy, có - GV giới thiệu câu chuyện: Vì sao câu chuyện có rất nhiều hòn sỏi trong đó. tên là Con quạ thông minh? Con quạ thông minh như thế nào? Các em hãy cùng lắng nghe câu chuyện? * Nghe kể chuyện: - GV chiếu video hoặc tự kể chuyện (3 lần): giọng kể chậm rãi, rõ ràng. - GV kể lần 1 liền mạch, rồi dừng lại, mời 1 HS đọc lại 4 câu hỏi. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 4 câu hỏi. - HS lắng nghe câu chuyện, chú ý - GV kể lại lần 3. vào 4 câu hỏi tròng SGK kết hợp Con quạ thông minh quan sát tranh minh họa. 1. Có một con quạ khát nước. Nó bay rất lâu để tìm nước uống nhưng nó chẳng nhìn thấy ở đâu có một giọt nước nào. 2. Mệt quá, nó đậu xuống một tảng đá. Bỗng nó nhìn thấy một cái lọ ở ngay bên cạnh tảng đá. 3. Quạ mừng quá, sà xuống bên cái lọ, ngó cổ nhìn vào. Dưới đáy lọ có ít nước, nhưng cổ lọ lại quá cao, quạ không làm sao thò mỏ vào uống được. 4. Con quạ thông minh bèn nghĩ ra một kế. Nó lấy mỏ, gắp từng hòn sỏi dưới đất, bỏ vào lọ. Sỏi bỏ vào đến đâu, nước dần dần dâng lên đến đấy. Thế là quạ tha hồ uống những giọt nước mát lành.
- (Ngụ ngôn Ê-dốp) * Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi: - GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời a. Con quạ khát nước đi tìm nước a. Con quạ khát nước đi tìm nước vất vả như thế vất vả: Quạ bay rất lâu để tìm nước uống nhưng chẳng thấy một nào? b. Quạ đã tìm thấy nước ở đâu? giọt nước nào. Mệt quá, nó đậu c. Vì sao quạ không thể uống được nước ở đó? xuống một tảng đá để nghỉ. d. Quạ đã nghĩ ra kế gì để uống được nước? b. Quạ đã tìm thấy nước trong một cái lọ ở ngay bên tảng đá. c. Quạ không thể uống được nước ớ đó vì dưới đáy lọ có ít nước, cổ lọ lại cao, quạ không sao thò mỏ vào uống được. d. Quạ đã nghĩ ra kế để uống được nước không: Nó lây mỏ gắp từng hòn sói dưới đất bỏ vào lọ sỏi, nước dần dâng lên. - HS luyện kể trong nhóm. * Kể chuyện trong nhóm đôi: - GV yêu cầu từng HS quan sát tranh minh họa và 4 câu hỏi gợi ý để kể lại mẩu chuyện trên. - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp kể với cử chỉ, động tác. - HS kể chuyện. * Kể chuyện trước lớp: - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào 4 câu hỏi gợi ý, thi kể lại mẩu chuyện. - GV khuyến khích cả lớp vỗ tay sau lời kể của mỗi bạn. - GV khen ngợi những HS kể chuyện to, rõ ràng, kể - HS lắng nghe, tiếp thu. trôi chảy, đúng nội dung, biểu cảm. - GV mở rộng kiến thức cho HS: Loài quạ không phải loài chim có màu sắc đẹp nhưng là một trong

