Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022
- Thứ 2 ngày 18 tháng 4 năm 2022 TOÁN EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Củng cố kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kiến thức so sánh các các số trong phạm vi 1000. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a, Năng lực - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b, Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Thời Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo Hoạt động của học gian viên sinh 5’ 1.Khởi động Chơi trò chơi “Đố bạn” -Gọi 1 hs tìm số bất kì -1 hs đọc số. Mục tiêu: Tạo tâm thể trong phạm vi 1000 tích cực, hứng thú học Yêu cầu học sinh gọi lần tập cho HS và kết nối với lượt các bạn bất kì: + Hs tham gia trò chơi bài học mới. + Tìm số lớn hơn số đã cho trong pv 1000. + Tìm số bé hơn số đã cho phạm vi 1000. + Cả lớp theo dõi và + Theo dõi và nhận xét nhận xét câu tl bạn (nếu sai) -GV nx
- 25’ 2.Thực hành, luyện tập Bài 1: Số Bài 1 (trang 84) -Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc thầm Mục tiêu: Củng cố kiến yc. - HS nêu (điền số) thức đọc, đếm, viết, phân - Bài 1 yêu cầu gì? tích các số có ba chữ số. Nhắc lại yêu cầu. a) GV yêu cầu hs quan sát số ô vuông trong hình vẽ trên máy chiếu (đếm số lượng các khối vuông và đọc kết quả tương ứng gồm mấy trăm, mấy chục, mấy -HS làm nháp đơn vị.) -1 hs đọc kết quả. - Yêu cầu hs làm nháp. - 1 hs nói kết quả trước -HS nhận xét. lớp. - Gọi hs nhận xét -Đổi nháp kiểm tra - GV nhận xét, chốt kết nhau. quả đúng trên máy chiếu yêu cầu hs đổi nháp kiểm tra nhau. b) Gv yêu cầu học sinh -Hs thảo luận nhóm và thảo luận nhóm đôi và làm bài. làm bài. Phân tích các số trên thành tổng các số tròn trăm, tròn chục và đơn -Nhóm trình bày. vị. -Hs nhận xét -Yêu cầu nhóm trình bày. - Hs nhận xét, GV chốt đáp án. Bài 2 (trang 84) Bài 2: >, <, = Mục tiêu: Củng cố so - Y/c đọc to đề bài. - HS đọc đề bài. sánh các số có ba chữ số. - Bài toán yêu cầu gì? - Khi so sánh các số cần -Hs trả lời lưu ý điều gì? (-Các số có bao nhiêu chữ số, số nào ít chữ số hơn thì số đó nhỏ hơn. -So sánh các chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải theo hàng trăm, chục, đơn vị) - Yêu cầu hs làm bài vào vở cá nhân.
- -1 Hs trình bày bài. -Hs làm bài vào vở. -Hs nhận xét, Gv chốt kết quả đúng. -1hs trình bày. -Y/c hs đổi vở kiểm tra -hs nx nhau, chia sẻ cách làm - Đổi chéo vở kiểm tra bài với bạn, sửa sai cho và sửa cho bạn. bạn (nếu có) Bài 3 a (trang 84) Bài 3: Mục tiêu: Củng cố lại - Y/c đọc to đề bài. - HS đọc đề bài. kiến thức thực hành cộng - Bài toán yêu cầu gì? -Hs trả lời trừ phạm vi 1000. a) Đặt tính rồi tính -Khi thực hiện đặt tính -Hs trả lời cần lưu ý điều gì? -Y/c hs làm bài vào vở -Hs làm bài. cá nhân. - 4hs trình bài 4 câu trên -4hs trình bày. bạn. -Y/c hs nx bài bạn. Nói -Nx bài bạn và trình bày cách làm bài của mình cách làm của mình. cho các bạn nghe. -Y/c hs kiểm tra chéo, -Kiểm tra chéo và sửa sửa bài cùng bạn (nếu bài. sai) -Hs thảo luận -Hs trình bày bài. -Hs đối chiếu và nx. 3. Vận dụng Bài 3 b (trang 84) b) Điền số -Hs thảo luận Mục tiêu: Vận dụng kiến -GV cho HS thảo luận thức về dãy số trong nhóm 4 để tìm ra kết quả phạm vi 1000. trong 3 phút. (Gv gợi ý hs tìm ra quy luật của mỗi hàng) -Hs nối tiếp lên gắn số. - Tổ chức cho hai nhóm chơi tiếp sức -Y/c các nhóm đối chiếu -Hs đối chiếu và nx. kết quả và nhận xét. -GV nx tuyên dương nhóm làm đúng
- 5’ 4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, -HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc chúng ta được củng cố sâu nội dung bài và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức -HS lắng nghe tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: THẦN ĐỒNG LƯƠNG THẾ VINH ( 1 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe kể mẩu chuyện thần đồng Lương Thế Vinh. Dựa vào tranh và các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; lời kể thể hiện sự thích thú với nhân vật. Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi chú bé Vinh thông minh, biết xử lí tình huống. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. • Biết nói lời ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục nhân vật của câu chuyện. 3. Phẩm chất - Thể hiện sự thán phục và tự hào về thần đồng Lương Thế Vinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ: Nghe kể chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh và kể lại được câu chuyện dựa theo tranh - HS lắng nghe, tiếp thu. và các CH gợi ý. Luyện tập nói lời ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục nhân vật trong câu chuyện. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe và kể mẩu chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện và kể mẩu chuyện; trả lười các câu hỏi gợi ý; kể chuyện trong nhóm và kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV nêu YC của BT 1, chiếu lên bảng 3 tranh minh hoạ cùng 4 CH của BT 1: Nghe và kể lại mẩu - HS quan sát hình minh họa. chuyện Thần đồng Lương Thế Vinh. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh,1 HS đọc 4 câu - HS đọc 4 câu hỏi gợi ý: hỏi. + Câu 1: Từ nhỏ Lương Thế Vinh đã nổi tiếng vì điều gì? + Câu 2: Trong câu chuyện, có sự việc gì đặc biệ xảy ra? + Câu 3: Câu bé Vinh đã thể hiện trí thông minh như thế nào? + Câu 4: Vì sao Lương Thế Vinh được gọi là Trạng Lường? - GV yêu cầu HS nói về nội dung tranh - HS trả lời: Tranh vẽ mấy trái
- - GV giới thiệu: Đây là một truyện kể về trí thông bưởi lăn xuống hố. Một bà cụ minh của Lương Thê Vinh thời ông con nhỏ. Lương cùng mấy bạn nhỏ nhìn xuống hố. Thế Vinh là một trạng nguyên nổi tiếng của nước Trên đầu các bạn nhỏ là những ta. Ông đỗ trạng nguyên từ năm 23 tuổi. Ông được câu hỏi: “Làm thê nào đây?”. Các gọi là “Trạng Lường” vì rất giỏi tính toán. bạn nhỏ lấy nước đổ vào hố. Chắc là để cho bưởi nổi lên. Thật thông * Nghe kể mẩu chuyện minh! - GV kể cho HS nghe: - HS nghe kể chuyện. + Kể lần 1: giọng kể chậm rãi, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả. + Kể xong lần 1, GV dừng lại, mời 1 HS đọc 4 CH, sau đó kể tiếp lần 2. Cuối cùng, GV kể lại lần 3. Thần đồng Lương Thế Vinh (1) Từ nhỏ, Lương Thế vinh đã nổi tiếng thông minh. (2) Có lần, cậu bé Vinh đang chơi bên gốc đa cùng các bạn thì thấy một bà cụ gánh bưởi đi qua. Đến gần gốc đa, bà bán bưởi vấp ngã, bưởi lăn tung toé dưới đất. Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường. (3) Bà bán bưởi lo lắng, không biết làm cách nào lấy bưởi lên Lương Thế Vinh bèn bảo các bạn cùng đi lấy nước đổ vào hố. Nước dâng lên đên đâu, bưởi nổi lên đến đó. Chỉ một chốc, bà gánh bưởi đã thu lại được đủ số bưởi. Mọi người xuýt xoa khen cậu bé Vinh thông minh. (4) Về sau, Lương Thế Vinh đỗ trạng nguyên. Ông được gọi là “Trạng Lường” vì rất giỏi tính toán. Ông đã tìm ra nhiều quy tắc tính toán, viết thành một cuốn sách Cuốn sách toán của ông được dạy trong nhà trường Việt Nam gần 400 năm. Theo Chuyện hay nhớ mãi (Thái Vũ Chủ biên) * Trả lời câu hỏi: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời 4 - HS thảo luận theo nhóm. câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo - HS trình bày: luận. a. Từ nhỏ, Lương Thế Vinh đã nổi tiếng thông minh. b. Lương Thế Vinh đang chơi cùng các bạn thì có một bà gánh bưởi
- đi qua. Bà vấp ngã, bưởi lăn tung toé dưới đât. Có mấy trái lăn xuống một cái hố sâu bên đường. Bà bán bưởi lo lắng, không biết làm cách nào lấy bưởi lên. c. Lương Thế Vinh bảo các bạn cùng đi lấy nước đổ vào hố. Nước dâng lên đến đâu, bưởi nổi lên đến đó. Chỉ một chốc, bà gánh bưởi đã thu lại được đủ số bưởi. Mọi người xuýt xoa khen cậu bé Vinh thông minh. 4. Lương Thế Vinh được gọi là “Trạng Lường” vì ông đỗ trạng nguyên và rât giỏi đo lường, tính toán. Ông đã tìm ra nhiều quy tắc tính toán, phương pháp đo lường, hệ thông đo lường, viết thành một quyển sách được dạy trong nhà - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện này trường Việt Nam gần 400 năm. nói điêu gì? - HS trả lời: Câu chuyện này ca * Kể chuyện trong nhóm ngợi trí thông minh của “Trạng - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ Lường” Lương Thế Vinh đã bộc lộ và 4 CH gợi ý, kể lai mẩu chuyện trên. từ khi ông còn nhỏ tuổi. - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết - HS kể chuyện theo nhóm. hợp lời kể với cử chỉ, động tác. * Kể chuyện trước lớp - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào tranh minh - HS kể chuyện trước lớp. họa và các câu hỏi,thi kể lại mẩu chuyện. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể đúng nội dung, kể tự nhiên, lưu loát, biểu cảm. - Cả lớp bình chọn những HS thể hiện mình xuất sắc trong tiết học. Hoạt động 2: Thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục a. Mục tiêu: Nói 1-2 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục của em khi nghe câu chuyện trên. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 1 HS đọc trước lớp nội dung BT 2: - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
- Nói 1-2 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục của em khi nghe câu chuyện trên. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tiếp nối nhau nói 1-2 - HS suy nghĩ, thảo luận. câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú hoặc thán phục nhân vật của câu chuyện. - GV mời một số HS nói trước lớp. - HS nói trước lớp: Hoạt động 3: Chuẩn bị trước cho Bài tập: Kể về + Cậu bé Vinh còn nhỏ mà đã một thiếu nhi ở tiết sau nghĩ ra cách làm thông minh quá! a. Mục tiêu: HS chuẩn bị để nói về nhân vật thiếu + Lương Thế Vinh thông minh nhi mình chọn. quá! b. Cách tiến hành + Cậu bé Vinh nghĩ ra cách lấy bưởi thật đơn giản! - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của Bài viết 2 (tiết sau). + Thật đáng thán phục! - GV hướng dẫn HS nói về nhân vật thiếu nhi mình + Hay quá! Cậu bé giỏi quá! chọn: bạn HS biết chia sẻ với bác làm đồ chơi - HS chuẩn bị ở nhà. (Người làm đồ chơi); nhân vật anh hùng Trần Quốc Toản (truyện Bóp nát quả cam), là người anh hung Thánh Gióng;... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT THIẾU NHI VIỆT NAM ( 1 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết kể rõ ràng, khá mạch lạc về một thiếu nhi mình yêu mến dựa theo gợi ý. - Dựa vào kết quả vừa luyện nói, viết được một đoạn văn về thiếu nhi đó. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết trao đổi cùng các bạn về nhân vật mình kể.
- 3. Phẩm chất - Thể hiện sự thán phục và tự hào về bạn thiếu nhi. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay các em sẽ: Kể rõ ràng, khá mạch lạc về một thiếu nhi mình yêu mến dựa theo gợi ý. Dựa vào kết quả vừa luyện nói, viết được một đoạn văn về thiếu nhi đó. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể về 1 nhân vật thiếu nhi trong các truyện đã học đã đọc, đã xem qua phim ảnh,.../ Hoặc kể về một bạn cùng xóm, phố a. Mục tiêu: HS kể về 1 nhân vật thiếu nhi trong các truyện đã học đã đọc, đã xem qua phim ảnh,.../ Hoặc kể về một bạn cùng xóm, phố theo gợi ý SGK. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi và gợi ý. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 và các gợi ý: Chọn một trong hai đề: a. Kể về 1 nhân vật thiếu nhi trong các truyện đã học đã đọc, đã xem qua phim ản. b. Kể về một bạn cùng xóm phố. Gợi ý: - Nhân vật đó (bạn đó) là ai?
- - Nhân vật đó (bạn đó) có gì đáng yêu, đáng quý? - Nêu một hành động cụ thể của nhân vật đó (bạn đó) khiến em nhớ mãi. - HS lắng nghe, tham khảo. - Tình cảm của em đói với nhân vật đó (bạn đó) - GV hướng dẫn HS: + HS có thể kể về một nhân vật trong truyện: Thánh Gióng (Cậu bé Thánh Gióng 3 tuổi chưa biết nói cười, nghe tin có giặc bỗng lớn vụt thành một tráng sĩ, cưỡi ngựa sắt phun lửa, cầm vũ khí xông ra trận...). + 1 siêu trí tuệ nhí: Quang Bình, 6 tuổi tham gia chương trình Siêu trí tuệ Việt Nam. - HS khá, giỏi làm mẫu trước lớp. + 1 người bạn có những phẩm chất tốt. - GV mời 1 HS khá, giỏi kể làm mẫu về một thiếu nhi mình yêu mến (có thể kèm tranh ảnh sưu tầm). Hoạt động 2: Viết đoạn văn (4 - 5 câu) về nhân vật thiếu nhi hoặc người bạn dựa vào những gì vừa kể a. Mục tiêu: HS dựa vào những gì vừa kể, viết đoạn văn (4 - 5 câu) về nhân vật thiếu nhi hoặc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. người bạn. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV mời1 HS đọc yêu cầu của Bài tập 2: Dựa vào những gì vừa kể, viết đoạn văn (4 - 5 câu) về nhân vật thiếu nhi hoặc người bạn. - GV giới thiệu một đoạn viết đầy đủ của 1 HS: Quỳnh Anh ở gần nhà tôi. Chủ nhật nào chúng tôi - HS viết bài. cũng đến nhà nhau. Quỳnh Anh múa dẻo và có tài bắt chước. Bạn bắt chước dáng đi của ngườỉ mẫu rất buồn cười. Chơi với Quỳnh Anh, tôi luôn rất vui. Chúng tôi sẽ thân nhau mãi. (Ngọc Mai). - HS đọc bài. - GV yêu cầu HS viết đoạn văn. - GV giúp đỡ những HS yếu kém; khuyến khích HS khá, giỏi có thể viết nhiều hơn 5 câu. - GV mời một số HS đọc bài trước lớp. - GV khen ngợi những HS viết hay, sáng tạo.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . Thứ 3 ngày 19 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ THIẾU NHI VIỆT NAM ( 60 phút) I. CÁC YÊU CẦU ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. - Đọc (kể) trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết ghi lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với nhân vật trong sách báo. 3. Phẩm chất - Yêu mến, thán phục và tự hào về thiếu nhi Việt Nam. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
- b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ mang đến lớp sách báo viêt vê thiếu nhi - HS lắng nghe, tiếp thu. Việt Nam. Các em sẽ tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe những gì vừa đọc, trao đổi với các bạn về nhân vật trong sách báo. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học a. Mục tiêu: HS đọc yêu cầu của bài học, chuẩn bị sách báo. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 bạn tiếp nối nhau đọc 3 yêu cầu của tiết học. - HS1 (Câu 1): Mỗi học sinh mang đến lớp quyển - HS đọc yêu cầu câu hỏi. sách hoặc bài báo về thiếu nhi Việt Nam. Giới thiệu với các bạn quyển sách của em: tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản, tranh bìa. + HS đọc tên một số đầu sách được giới thiệu: Thánh Gióng, Những truyện hay viết cho thiếu nhi của Nguyên Huy Tưởng, Trẻ con hát trẻ con chơi, Những truyện hay viết cho thiếu nhỉ của Võ Quảng. + GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Mỗi HS bày trước mặt quyển sách mình mang đến lớp. HS có thể mang đến sách báo viết về thiếu nhi nước ngoài - HS chuẩn bị sách báo. hoặc về nội dung khác, không đúng chủ điểm, miễn là phù hợp với tuổi thiếu nhi. - GV yêu cầu một vài HS giới thiệu quyển sách của mình. - HS2 (Câu 2): Tự đọc tin tức trên báo, đọc truyện - HS giới thiệu sách mình mang hoặc bài thơ em yêu thích. đến lớp. + GV giới thiệu bài thơ Đi tàu hoả (M) nhà thơ Trần Đăng Khoa viết khi còn là một thiếu nhi. Ngồi - HS lắng nghe. trên tàu hoả, anh Khoa mơ ước con tàu đưa mình đi khắp đất nước Việt Nam tươi đẹp. + GV phân công 2 bạn đọc bài thơ. - HS3 (Câu 3): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn - HS đọc bài thơ mẫu. nghe một truyện (bài thơ, bài báo) em vừa đọc. Hoạt động 2: Tự đọc sách báo a. Mục tiêu: HS tự đọc sách báo mình đã mang
- đến lớp. b. Cách tiến hành: - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc. HS đọc sách (đến hết tiết 1). Hoạt động 3: Đọc những điểu đã đọc cho các - HS đọc sách. bạn nghe a. Mục tiêu: HS đọc bài trước lớp cho các bạn cùng nghe. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc lại cho các bạn cùng nhóm nghe những gì vừa đọc. - GV yêu cầu lần lượt từng HS đứng trước lớp, đọc - HS đọc trong nhóm. lại to, rõ những gì mình vừa đọc. Các HS khác có thể hỏi thêm câu hỏi. - GV khen ngợi HS đọc to, rõ ràng, cung cấp những - HS đọc trước lớp. thông tin, mẩu chuyện có ích và thú vị. TỰ ĐÁNH GIÁ (10 phút) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hoàn chỉnh bảng tự đánh giá . - Biết đánh dấu trong bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau Bài 32, 33, 34. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết tự đánh giá theo các đề mục cho sẵn. Trung thực trong đánh giá. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh
- - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em sẽ làm ở nhà, hoàn - HS lắng nghe, thực hiện. chỉnh bảng tự đánh giá những điều mình đã biết, đã làm được sau Bài 32, 33, 34. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc HS: HS điền nội dung còn thiếu trong Bảng tổng kết. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS tự đánh dấu (v) vào Vở bài tập - HS làm bài đánh giá. những việc mình đã biết và đã làm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TOÁN EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC(Tiết 2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1 . Kiến thức, kĩ năng: - Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: a, Năng lực
- - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học (NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b, Phẩm chất - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 3. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, 4. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Thời Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo Hoạt động của học sinh gian viên 5’ 1.Khởi động -Cho lớp hát bài -Lớp hát và kết hợp động Mục tiêu: Tạo tâm thể -GV giới thiệu bài tác . tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. 20’ 2.Thực hành, luyện tập Bài 4: Bài 4 (trang 85) -Yêu cầu HS đọc thầm - HS đọc thầm Mục tiêu: Biết kiểm yc. - HS nêu (điền số) đếm và ghi lại kết quả - Bài 4 yêu cầu gì? -HS quan sát một số đối tượng thống -GV chiếu hình vẽ minh kê. họa lên máy chiếu. -HS thảo luận nhóm. +Y/c hs thảo luận nhóm đôi trong thời gian 3 phút đặt và trả lời câu hỏi có liên quan đến -HS đối chiếu, nhận xét bài, khuyến khích hs có thêm những câu hỏi -2 nhóm trình bày. Các khác. nhóm khác nx và thêm + Y/c các nhóm lên câu hỏi. trình bày phần thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét và -Hs lắng nghe. đưa thêm câu hỏi. -Gv nhận xét, đánh giá.
- Bài 5 (trang 85) Bài 5: Mục tiêu: Vận dụng vào -Yêu cầu HS đọc thầm. -Hs trả lời giải bài toán thực tế (có - Mời HS đọc to đề bài. lời văn) liên quan đến - Bài toán hỏi gì? phép cộng. - Muốn biết biết người - Hs trả lời đó đi được tất cả bao nhiêu km em làm thế nào? -Hs thảo luận nhóm -Y/c hs thảo luận với bạn cùng bàn về cách trả lời của bạn, lựa chọn phép tính phù hợp và giải thích tại sao. -Hs làm vào vở. -Y/c hs làm bài vào vở, -HS lên trình bày bài 1 hs làm trên bảng làm. -> YC HS qs bài làm Bài giải của bạn trên bảng. Người đó đã đi được tất cả số ki-lô-mét là: 18 + 12 = 30(km) Đáp số: 30 km. -Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn làm phép tính cộng? + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời -Y/c hs kiểm tra chéo khác? bài nhau. - Đổi chéo vở kiểm tra - GV nhận xét, đánh giá và sửa cho bạn. và chốt bài làm đúng. 10’ 4. Vận dụng Bài 6: Bài 6 (trang 85) - Mời HS đọc to đề bài. - HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: Vận dụng vào -GV chiếu sơ đồ lên -HS quan sát và trả lời. giải bài toán thực tế có màn hình máy chiếu. liên quan đến các phép - Bài toán hỏi gì? tính đã học. - Muốn biết đoạn đường nào ngắn nhất em làm như thế nào? -Y/c hs thảo luận với -Hs thảo luận nhóm. bạn cùng bàn trong 4 phút về cách trả lời của bạn, lựa chọn con đường ngắn nhất và giải thích tại sao. -Đại diện nhóm trình - Y/c 3 nhóm lên trình bày. bài con đường đã chọn, -Lớp QS, nhận xét . nêu lý do và phép tính. - GV Nhận xét, đánh
- giá, khen, . chốt bài. -GV nêu vấn đề trên thực tế có nhiều con đường khác nhau để đi đến đích, vận dụng vào toán học giúp con người giải quyết vấn đề tốt và nhanh hơn. 4’ 4. Củng cố - dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, -HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc chúng ta được củng cố sâu nội dung bài và mở rộng kiến thức gì? -HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TỰ NHIÊN - XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI ( tiết 2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hệ thống được những kiến thức đã học về Chủ đề Trái đất và bầu trời. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Trình bày được tên các mùa, đặc điểm của từng mùa và trang phục phù hợp. ● Hiểu được tại sao phải lựa chọn trang phục phù hợp với mỗi mùa, đặc biệt là thời điểm giao mùa. 3. Phẩm chất - Hình thành thói quen nghe thời tiết để sử dụng trang phục phù hợp. - Có ý thức quan tâm, tìm hiều hiện tượng thiên tai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
- - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá Chủ đề Trái đất và bầu trời (Tiết 1). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động1: Giới thiệu về các mùa và một số hiện tượng thiên tai a. Mục tiêu: Hệ thống lại những kiến thức đã học về các mùa và cách lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS chia theo nhóm chẵn, lẻ. - GV chia HS thành 6 nhóm: Nhóm chẵn làm tổng kết phần các mùa trong năm, nhóm lẻ làm phần các hiện tượng thiên tai. - HS thảo luận nhóm và điền câu trả - GV yêu cầu mỗi nhóm thực hiện theo mẫu lời theo yêu cầu. bả ng và sơ đồ gợi ý ở trang 125 SGK. - HS trình bày: + Nhóm chẵn: Tên Đặc điểm Trang phục mùa Xuân Se lạnh, mưa Áo len, áo phùn khoác, áp gió Hè Nóng, nắng, Áo cộc, quần có mưa rào cộc, áo
- chống nắng, ô, mũ, kính râm Thu Mát mẻ, se Áo khoác Bước 2: Làm việc cả lớp lạnh mỏng, áo dài - GV mời HS mỗi nhóm cử đại diện lên trình tay bày, HS nhóm khác nhận xét. - GV chọn hai kết quả tốt nhất của hai nhóm để Đông Giá lạnh Áo dày, áo tổng kết về các mùa và những hiện tượng thiên khoác to, áo tai. len, khăn len, tất Hoạt động 2: Đóng vai xử li tình huống a. Mục tiêu: Thực hành, vận dụng kiến thức về + Nhóm lẻ: Lũ lụt việc nên làm và không nên làm nhằm ứng phó, ▪B giảm nhẹ rủi ro thiên tai vào xử lí tình huống. iểu hiện: nước nhiều, gây ngập b. Cách tiến hành: lụt Bước 1: Làm việc nhóm ▪R ủi ro thiên tai: sập nhà, đuối - GV giao nhiệm vụ cho HS: nước nguy hiểm đến tính mạng ▪C ách ứng phó: Đắp đê phòng lũ. - HS lắng nghe, thảo luận nhóm, thực hiện nhiệm vụ.

