Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 8

docx 36 trang cận bạch 04/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_8.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 8

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 8 Toán: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo) (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày giaỉ toán có lời văn. - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK; 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho HS chơi. - HS thực hành chơi trò chơi theo HD của GV - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, + Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ ) đố bạn lấy được ít hơn số đồ vật mà bạn yêu cầu? vật mình lấy là 2 đồ vật. - GVNX và tổng kết trò chơi. - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. 2. HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, sử - HS nói cách làm của cá nhân các dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu em. hỏi về số bông hoa của các tổ ( Trong bảng - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 thi đua) nhóm lên trình bày: VD: - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Trong bài Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ 1 có học ngày hôm nay, cô và các em sẽ học bài nhiều hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi 24: Bài toán liên quan đến phép cộng, phép tổ Một có bao nhiêu bông hoa? trừ ( tiếp theo) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (10’) - GV trình chiếu bài toán. - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , - HS đọc bài toán ( 2 HS) GV nêu bài toán. - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa
  2. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như SGK) hoa? - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả - HS đọc tóm tắt. lời câu hỏi của bài toán. + Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm tính trả lời câu hỏi của bài toán. phép tính gì? + Ta làm phép tính cộng. Lấy số - GV nhận xét và hướng dẫn cách trình bông hoa của tổ Một cộng thêm 2 bày lời giải. thì ra số bông hoa của tổ Ba. Bài giải - HS trình bày miệng phép tính và Tổ ba có số bông hoa là: giải thích cách làm( Đại diện 2 6 + 2 = 8 ( bông) nhóm) Đáp số: 8 bông hoa - GV chốt cách làm. - HS đọc lại bài giải trên bảng. + Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng với phần hơn ( 2 bông) Đây là bài toán về nhiều hơn.( Làm phép cộng) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (14’) * Hoạt động 1: Bài 1 - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS đọc bài toán. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + BT cho biết: Mai gấp được 7 + Bài toán cho biết gì? chiếc thuyền giấy, Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : Toàn gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy ? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số - HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm và phép tính thích hợp cho các ô câu trả lời cho bài toán. các ô đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - GV cho HS giao lưu - Đại diện nhóm lên trình bày. + Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại + Vì Toàn gấp được nhiều hơn sao em lại làm phép cộng? Mai 5 chiếc thuyền. Nên tìm số - GV nhận xét. thuyền của Toàn ta lấy Số thuyền của Mai cộng thêm 5. * Hoạt động 2: Bài 2 - GV trình chiếu bài toán. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc bài toán. - Em hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - HS phân tích bài toán, nói cho - Bài toán cho biết gì? nhau nghe trong nhóm đôi phần
  3. - Bài toán hỏi gì? tóm tắt. - Yêu cầu HS nêu tóm tắt - Đại diện nhóm nêu tóm tắt (2 nhóm) - GV: Các em hãy suy nghĩ, xác định phép - HS suy nghĩ tự điền phép tính tính phù hợp để điền vào phần bài giải vào PBT. trong phiếu bài tập. - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS nêu miệng bài giải ? Vì sao em lại lấy 35 + 20 ? - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô + Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn xem. sợi dây lụa màu xanh 20 cm nên con lấy 35 + 20. - GV lưu ý “ dài hơn” cũng có nghĩa là - HS nhận xét “nhiều hơn” + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng HSTL: Bài toán thuộc dạng toán mình vừa được học? nhiều hơn. - Gọi HS nhận xét GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này - HS lắng nghe thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con lấy số bé cộng số nhiều hơn để được số lớn. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG:( 5P) - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực - HS nêu một BT về nhiều hơn. tế liên quan đến bài toán về nhiều hơn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? - Dặn chuẩn bị bài sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo) (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày. - Rèn kĩ năng tính toán. - Yêu thích học môn Toán. 2.1. Giáo viên: Ti vi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
  4. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) ‒ HS thực hành với đồ vật thật ; chia sẻ các tình HS thực hành theo HD của huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày nảy GV: sinh nhu cầu thực hiện Bài toán về nhiều hơn. - HS A lấy ra 10 que tính đố học sinh B lấy được nhiều hơn số que tính mình lấy là 3 que tính. - GV nhận xét phần thực hành của HS. - Mời một bạn đặt lời bài toán về nhiều hơn theo thao tác lấy - Dẫn vào bài mới que tính của hai bạn. Tiết học trước các em đã được học bài toán về - Nêu phép tính để tìm số que nhiều hơn. Trong bài học hôm nay, cô và các tính của bạn B. em sẽ học tiếp bài 24: Bài toán liên quan đến - HS nhận xét phép cộng, phép trừ ( tiếp theo) Tiết 2. Bài toán về ít hơn HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (10’) - GV trình chiếu bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV - HS quan sát nêu bài toán. - HS đọc lại bài toán ( 2 HS) - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông + Bài toán hỏi gì? hoa - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như SGK) + Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả lời câu bông hoa? hỏi của bài toán. - HS đọc tóm tắt. + Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. Muốn tìm số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép tính gì? - HS thảo luận nhóm đôi tìm - GV hướng dẫn cách trình bày lời giải phép tính trả lời câu hỏi của Bài giải bài toán. Tổ Bốn có số bông hoa là: + Ta làm phép tính trừ. Lấy 5 - 1 = 4 ( bông) số bông hoa của tổ Hai trừ đi Đáp số: 4 bông hoa 1 thì ra số bông hoa của tổ - GV chốt cách giải bài toán. Bốn. Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách lấy số - HS trình bày miệng phép bông hoa của tổ Hai ( 6 bông) trừ đi phần ít tính và giải thích cách làm( hơn (1bông) Đại diện 2 nhóm) - Đây là bài toán về ít hơn.( Làm phép trừ) - HS đọc lại bài giải trên bảng.
  5. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (14’) * Hoạt động 1: Bài 3 - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS đọc bài toán. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? +Ngăn thứ nhất có 9 quyển sách, ngăn thứ hai ít hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách. + Bài toán hỏi gì? +Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu quyển sách ? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn phép - HS thảo luận nhóm đôi chọn tính để tìm câu trả lời cho bài toán. số và phép tính thích hợp cho - Mời HS trình bày bài giải các ô các ô đặt trong phần + Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ hai con phép tính giải và đáp số. lại làm phép trừ? - Đại diện nhóm lên trình bày. HSTL: Vì Ngăn thứ hai có ít - GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài toán về hơn ngăn thứ nhất 4 quyển ít hơn ( Làm phép tính trừ) sách nên tìm số sách ở ngăn thứ hai ta lấy số sách ở ngăn thứ nhất trừ đi 4. * Hoạt động 2: Bài 4 - GV trình chiếu bài tập 4. - Yêu cầu HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe - HS phân tích bài toán theo - Bài toán cho biết gì? câu hỏi , nói cho nhau nghe - Bài toán hỏi gì? trong nhóm đôi phần tóm tắt. - Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt còn thiếu - Đại diện nhóm trình bày trong SGK trước lớp. - GV: Các em hãy suy nghĩ, xác định phép tính + Tóm tắt (2 nhóm) phù hợp để điền vào phần bài giải trong phiếu - HS suy nghĩ tự điền phép bài tập. tính vào PBT. - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS nêu miệng bài giải + Vì sao em lại lấy 16 – 9 ?. + Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình nên con lấy 16 – 9 vừa được học? HSTL: Bài toán thuộc dạng GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc toán ít hơn. dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các em lấy số lớn trừ đi phần ít hơn để được số bé. - HS nghe và ghi nhớ.
  6. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG:( 5P) - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế - HS nêu một BT về ít hơn. liên quan đến bài toán về ít hơn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu - Dặn chuẩn bị bài sau hỏi. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK, PBT 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) ‒ HS chia sẻ các tình huống gắn với thực tế cuộc - HS nêu bài toán đố bạn nêu sống hằng ngày có liên quan đến bài toán về được phép tính tìm kết quả nhiều hơn, Bài toán về ít hơn. trả lời cho câu hỏi của bài - GV nhận xét. Dẫn vào bài mới toán bạn đưa ra. Trong hai tiết học trước các em đã được học bài - HS nhận xét toán về nhiều hơn và bài toán về ít hơn. Tiết học hôm nay, cô và các em sẽ học tiết Luyện tập để nắm vững cách làm các bài toán thuộc hai dạng - HS lắng nghe toán này. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (25’) * Hoạt động 1: Bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong + Bài toán cho biết gì? nhóm đôi. + Bài toán hỏi gì? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS)
  7. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn phép - HS thảo luận nhóm đôi tính để tìm câu trả lời cho bài toán. chọn số và phép tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong - Mời HS trình bày bài giải phần phép tính giải và đáp + Để biết Tú có mấy con thú nhồi bông con lại số. làm phép cộng? - Đại diện nhóm lên trình bày. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng ta đã + Vì Tú có nhiều hơn học? Phương 3 con thú nhồi bông - Gọi HSNX nên con làm phép cộng. - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về nhiều + Bài toán thuộc dạng toán hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần hơn nhiều hơn. - HS nhắc lại * Hoạt động 2: Bài 2 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1 HS đọc bài toán. Cả lớp - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. đọc thầm. - HS nói cho nhau nghe trong + Bài toán cho biết gì? nhóm đôi. + Bài toán hỏi gì? + BT cho biết - GV nêu tóm tắt bài toán. + BT hỏi : - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn phép - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) tính để tìm câu trả lời cho bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép tính thích - Mời HS trình bày bài giải hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép tính giải và đáp số. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình - Đại diện nhóm lên trình vừa được học? bày. - Gọi HSNX HS hỏi bạn: Vì sao tìm số - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về ít hơn. bông hoa Thủy cắt được bạn Tìm số bé = Số lớn - phần ít hơn. lại làm phép trừ? + Bài toán được thực hiện bài giải theo mấy HSTL: Bài toán thuộc dạng bước? Đó là những bước nào? toán ít hơn. - GV chốt các bước trình bày bài giải: Bước 1: Viết Bài giải - HS nhắc lại Bước 2: Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi) Bước 3: Viết phép tính Bước 4: Viết Đáp số. - HS nêu miệng. - 3 HS nhắc lại các bước thực hiện. * Hoạt động 3: Bài 3 - GV chiếu bài toán. - HS quan sát - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc đề bài
  8. - Em hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe - HS thực hiện theo yêu cầu xem - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 HS nêu lại + Em hãy nhắc lại cách trình bày bài giải. - GV: Các em hãy suy nghĩ, xác định phép tính - HS suy nghĩ làm vở phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. * Hoạt động 3: Bài 3 - Trình chiếu bài toán - HS quan sát - GV mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS đọc đề - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện yêu cầu - Các em hãy suy nghĩ và làm bài tập này vào - HS làm phiếu BT cá nhân phiếu bài tập của mình. - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - HS quan sát - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS đọc bài làm - HS nhận xét - Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học? - HSTL: Bài toán thuộc dạng - GV nhận xét, tuyên dương. toán ít hơn HOẠT DỘNG VẬN DỤNG:( 5P) - GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ và giải bài toán. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P) + Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? - HS suy nghĩ và trả lời câu + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? hỏi. + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GVx nhận xét tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung” 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
  9. - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày. - Chăm chỉ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên:Tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi - HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt thực hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời động “Lời mời chơi”, mời bạn nói về bạn nói về cách giải những bài toán đã cách giải những bài toán đã học. học. VD : + Bạn hãy nêu các bước trình bày bài - Các bước trình bày bài toán giải: toán giải nhé? B 1: Viết Bài giải B 2: Viết câu lời giải( Dựa vào câu hỏi) B 3: Viết phép tính B 4: Viết đáp số. + Minh có 5 cái kẹo, Nam nhiều hơn - Nam có 7 cái kẹo. Minh 2 cái kẹo. Đố bạn biết Nam có bao nhiêu cái kẹo? -GV mời HS chia sẻ trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (27’) * Hoạt động 1: Bài 1 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích lẫn nhau. BT. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Một rạp xiếc thú có 8 diễn viên thú, người ta vừa huấn luyện thêm được 5 diễn viên thú nữa. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi rạp xiếc đó có tất cả bao nhiêu diễn viên thú? - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài - GV nhận xét, tuyên dương. toán. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để - HS lắng nghe nhận xét bạn. lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài
  10. bài toán. giải vào PBT. Bài giải Rạp xiếc đó có tất cả số diễn viên thú là: - Mời HS trình bày bài giải. 8 + 5 = 13 (diễn viên) + Bài toán này thuộc dạng toán nào Đáp số: 13 diễn viên thú. chúng mình vừa được học? + Bài toán thuộc dạng toán nhiều - GV nhận xét, tuyên dương. hơn. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. * Hoạt động 2: Bài 2 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp SGK và làm việc theo nhóm 4 phân tích lẫn nhau phân tích bài toán, nhóm bài toán và làm bài giải vào phiếu thảo trưởng cho các bạn thảo luận, thư ký luận nhóm. viết bài giải vào phiếu. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết để sơn lại các phòng học, bác thợ sơn đã dùng 9 thùng sơn trắng và 8 thùng sơn vàng. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi bác thợ sơn đã dùng tất cả bao nhiêu thùng sơn? - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó Bài giải khăn. Bác thợ sơn đã dùng tất cả số thùng - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt sơn là: và giải bài toán. 9 + 8 = 17 (thùng) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 17 thùng sơn - Đại diện các nhóm báo cáo. + Em nào nêu được lời giải khác cho bài - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. toán này? + Số thùng sơn bác thợ sơn đã dùng - GV nhận xét, tuyên dương. tất cả là: * Hoạt động 3: Bài 3 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc - GV cho HS xem tranh minh họa trong thầm. SGK/50 và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Buổi sáng siêu thị bán được 30 thùng táo, buổi chiều siêu thị bán được nhiều hơn buổi sáng 10 thùng. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu thùng táo? + Buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu - Phép tính cộng. thùng táo em làm phép tính nào? - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng bảng lớp. lớp. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn.
  11. - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. Bài giải Buổi chiều siêu thị bán được số thùng táo là: - GV nhận xét, tuyên dương. 30 + 10 = 40 (thùng) + Bài toán này thuộc dạng toán nào Đáp số: 40 thùng táo. chúng mình vừa được học? - HS nhận xét bài làm của bạn. + Em nào nêu được lời giải khác cho bài + Bài toán thuộc dạng toán nhiều toán này? hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. + Số thùng táo buổi chiều siêu thị bán được là: CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) + Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung”(tiếp theo) 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi -HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt động thực hiện hoạt động “Lời mời chơi”, “Lời mời chơi”, mời bạn nói về cách giải mời bạn nói về cách giải những bài những bài toán đã học. toán đã học. VD : + Minh có 5 cái bút chì màu, Nam + Minh và Nam có tất cả 12 cái bút chì có 7 cái bút chì màu. Đố bạn biết màu.
  12. Minh và Nam có tất cả bao nhiêu cái bút chì màu? -GV mời HS chia sẻ trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (27’) * Hoạt động 1: Bài 4 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo cặp đôi - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn phân tích bài toán. nhau. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết mẹ mua cho Phú 12 chiếc bút bi, Phú đã dùng hết 6 chiếc. + Bài toán hỏi Phú còn lại bao nhiêu + Bài toán hỏi gì? chiếc bút bi? - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài toán. - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp vào PBT. để lựa chọn phép tính để tìm câu trả Bài giải lời cho bài toán. Phú còn lại số chiếc bút chì là: 12 - 6 = 6 ( chiếc) Đáp số: 6 chiếc bút chì - Mời HS trình bày bài giải. - HS các nhóm báo cáo . - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. * Hoạt động 2: Bài 5 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp lẫn trong SGK và làm việc theo nhóm 4 nhau phân tích bài toán, nhóm trưởng phân tích bài toán và làm bài giải cho các bạn thảo luận, thư ký viết bài vào phiếu thảo luận nhóm. giải vào phiếu. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết lớp 2C có 28 bạn, sau khi được bác sĩ kiểm tra thì có 5 bạn cận thị. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi lớp 2C có bao nhiêu bạn không bị cận thị? Bài giải - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp Lớp 2C có số bạn không bị cận thị là: khó khăn. 28 - 5 = 23 ( bạn) - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm Đáp số: 23 bạn tắt và giải bài toán. - Đại diện các nhóm báo cáo. - GV nhận xét, tuyên dương. H: Em nào nêu được lời giải khác - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. cho bài toán này? - Số bạn không bị cận thị lớp 2C có là:
  13. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV liên hệ GDHS tư thế khi ngồi học, viết bài để không bị cận thị. * Hoạt động 3: Bài 6 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết trong cùng 1 tòa nhà, + Bài toán cho biết gì? gia đình Khánh ở tầng 15, gia đình Vân ở vị trí thấp hơn gia đình Khánh 4 tầng. + Bài toán hỏi gia đình Vân ở tầng bao + Bài toán hỏi gì? nhiêu? - Phép tính trừ. H: Để biết gia đình Vân ở tầng bao nhiêu em làm phép tính nào? - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp. - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS Bài giải làm bảng lớp. Gia đình Vân ở tầng số: - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó 15 - 4 = 11 khăn. Đáp số: Gia đình Vân ở tầng số - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. 11 - HS nhận xét bài làm của bạn. - Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học? - GV nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ CHIA SẺ VÀ ĐỌC: BỨC TRANH BÀN TAY (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt:
  14. Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo. - Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?. -Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. 2.1. Giáo viên: - Ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV mời 1 HS đọc to YC của 2 BT trước - 1 HS đọc to YC của 2 BT lớp. trước lớp. BT 1: - GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 theo - HS hoàn thành BT 1 theo hình hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn nào trả lời thức trò chơi. nhanh, đúng và nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe GV chốt đáp án. - GV chốt đáp án: 1) Thầy 3) Vui 4) Mến thương 5) Hiền 8) Nhớ 9) Cô giáo ￿ Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng: Yêu thương. - HS đặt một câu với từ mới xuất BT 2: hiện ở cột dọc tô màu vàng. - GV yêu cầu HS đặt một câu với từ mới xuất - Một số HS trình bày kết quả hiện ở cột dọc tô màu vàng. trước lớp. VD: Con người cần - GV mời một số HS trình bày kết quả trước có lòng yêu thương. lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bức tranh - HS lắng nghe. bàn tay hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được tình cảm của bạn Hải dành cho cô giáo qua bức tranh vẽ bàn tay của cô. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - HS đọc thầm theo.
  15. - GV đọc mẫu bài Bức tranh bàn tay. - HS luyện đọc: - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + 2 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối thầm theo. tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. * Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả đôi. lời theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. thức phỏng vấn: + Câu 1: HS 1: Cô giáo yêu cầu HS vẽ gì? HS 2: Cô giáo yêu cầu HS vẽ một vật em thích oặc một người em yêu quý. + Câu 2: HS 2: Vì sao bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên? HS 1: Bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên vì bức tranh chỉ có hình một bàn tay được vẽ rất đơn giản, vụng về. + Câu 3: HS 1: Hải giải thích thế nào? HS 2: Hải giải thích đó là bàn tay của cô giáo. + Câu 4: HS 2: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là gì? - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. HS 1: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là tình cảm của Hải dành cho cô giáo. - HS lắng nghe, nhận xét. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1. - 1 HS đọc to YC của BT 1. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, mời 3 - Cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn lên bảng hoàn thành BT. bạn lên bảng hoàn thành BT.
  16. - GV nhận xét, chữa bài: - HS lắng nghe. a) Hải là cậu bé vẽ bức tranh bàn tay. ￿ Hải là ai? b) Hải vẽ bức tranh bàn tay. ￿ Hải làm gì? c) Đó là bàn tay yêu thương của cô giáo. ￿ Đó là gì? - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành - HS làm việc cá nhân, hoàn BT. thành BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả - GV nhận xét, chốt đáp án: trước lớp. a) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh! – 3) dùng - HS lắng nghe GV nhận xét, để nêu yêu cầu, đề nghị. chốt đáp án. b) Vì sao em vẽ bàn tay? – 1) dùng để hỏi. c) Cô giáo rất vui. – 2) dùng để kể. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em - Hs nêu biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: NGHE THẦY ĐỌC THƠ. CHỮ HOA: G (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. -Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông. - Biết viết các chữ cái G viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  17. Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu 1 đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. - HS đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ, yêu cầu cả lớp - 1 HS đọc lại đoạn thơ, cả đọc thầm theo. lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức - HS lắng nghe. của đoạn thơ: + Về nội dung: Đoạn thơ nói về một cậu học trò nghe thầy giáo đọc thơ về những hình ảnh gần gũi, thân thương. + Về hình thức: Thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào - HS viết vào vở Luyện viết vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần 2. (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 1.3. Chấm, chữa bài - HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS tự chữa lỗi. - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. Hoạt động 2: Bài tập - GV mời 2 HS đọc YC của BT (2), (3). - 2 HS đọc YC của BT (2), - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập (3). một. - GV viết nội dung BT lên bảng, mời 4 HS lên - HS làm bài vào vở Luyện bảng làm BT. viết 2, tập một. - GV chữa bài: - 4 HS lên bảng làm BT. BT (2): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống rồi giải câu đố - HS lắng nghe, sửa bài vào BT (3): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp VBT. với ô trống a.Dẻo, Giấy, rất b. vuông, Muốn a) con dao, giao việc, tiếng
  18. rao, giao lưu b) buồng chuối, buồn bã, vui buồn, buồng cau GIẢI LAO Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa G 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa G - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu - HS nghe GV hướng dẫn, G: quan sát và nhận xét mẫu + Quan sát mẫu chữ G: chữ viết hoa G gồm 2 chữ E, Ê. phần: nét thắt phối hợp với nét móc gần giống chữ C hoa và nét khuyết dưới. + Quan sát cách viết chữ hoa G trên màn hình: Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa, nhưng không có nét lượn xuống ở cuối mà dừng lại ở giao điểm giữa đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 5. Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp nét 2 (nét khuyết dưới). Điểm dưới cùng của nét khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3 đơn vị. Điểm dừng bút là giao điểm giữa dòng kẻ ngang 2 và dòng kẻ dọc 6. - GV viết chữ G lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. - HS quan sát, lắng nghe. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - HS đọc cụm từ ứng dụng. - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Giữ gìn vệ sinh thật tốt. - HS lắng nghe. - GV mời 1 HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng dụng. - HS quan sát và nhận xét - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao độ cao của các chữ cái. của các chữ cái: Chữ cái có độ cao 4 li: G. Những chữ cái có độ cao 2,5 li: g, h. Chữ có độ cao 1,5 li: t. Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ư, n, s, â, ô. - GV viết mẫu chữ Giữ trên phông kẻ ô li (tiếp - HS viết các chữ G cỡ vừa theo chữ mấu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của chữ và cỡ nhỏ vào vở. G nối liền với điểm bắt đầu chữ i. - HS viết cụm từ ứng dụng 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ - GV yêu cầu HS viết chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ vào nhỏ vào vở. vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - Hs nêu thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương - Hs nêu những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  19. . Tiếng Việt: BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ BÀI ĐỌC 2: NHỮNG CÂY SEN ĐÁ (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thầy giáo đã dùng phần thưởng là những cây sen đá để cổ vũ tinh thần học tập của các bạn học sinh. Bạn Việt trong truyện dù học chậm nhưng cũng đã rất cố gắng và nhận được phần thưởng xứng đáng, khiến cho bố mẹ cảm động và tự hào về bạn. - Nhận biết kiểu câu yêu cầu, đề nghị. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Những cây sen đá sẽ giúp các em hiểu về cách mà thầy giáo đã giúp các bạn HS, trong đó có bạn Việt học tập tiến bộ như thế nào. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Những cây sen đá. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và lớp đọc thầm theo. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 2: GV yêu cầu HS đọc theo + HS đọc theo nhóm 2. nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả
  20. lớp đọc thầm theo. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các theo cặp. CH theo cặp. - GV mời các cặp HS trả lời CH trước lớp - Các cặp HS trả lời CH trước lớp theo hình thức phỏng vấn. theo hình thức phỏng vấn. VD: + Câu 1: HS 1: Thầy giáo mang chậu sen đá đến lớp để làm gì? HS 2: Thầy giáo mang chậu sen đá đến lớp để tặng cây cho bạn nào đạt kết quả học tập cao nhất trong tuần. + Câu 2: HS 2: Các bạn HS làm gì để được thầy giáo tặng cây? HS 1: Các bạn HS ai cũng cố gắng học để được nhận phần thưởng của thầy. + Câu 3: HS 1: Việt cảm thấy thế nào khi được nhận chậu sen đá? HS 2: Việt cảm thấy rất tự hò khi được nhận chậu sen đá. + Câu 4: HS 2: Mỗi lần có ai khen những chậu sen đá, bố của Việt nói gì? HS 1: Mỗi lần có ai khen những - GV nhận xét, chốt đáp án. chậu sen đá, bố của Việt nói: “Khi cháu đem chậu cây về, vợ chồng tôi đã mừng rớt nước mắt. Thầy giáo của cháu đã làm thay đổi cháu.”. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. GV khuyến khích HS mạnh dạn trước lớp. trả lời, thể hiện quan điểm. - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT.