Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_11.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 11 Toán: LUYỆN TẬP (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện tính và so sánh các phép tính cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 2. Đồ dùng dạy học: - GV: tivi, SGK - HS: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi “Gió - Hs chơi trò chơi “ Gió thổi” thổi”. - Lớp đáp lời và kết hợp động tác. - Gv nhận xét, tuyên dương hs tích cực chơi tốt. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUỆN TẬP Bài 4: (trang 63) a, - Gọi hs nêu yêu cầu a. - Hs nêu yêu cầu a - Khi tính phải chú ý điều gì? - Phải chú ý tính từ trái sang phải. 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp bài vào vở. làm bài vào vở. - Hs nhận xét bài của bạn - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Hs nêu cách tính - Gọi hs đọc bài làm, nhận xét - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách tính. - Gv chốt đáp án đúng. b, - Đọc yêu cầu b. - Hs đọc yêu cầu của b - Hướng dẫn hs thực hành tính rồi so - Hs tính nhẩm rồi so sánh điền dấu sánh kết quả. đúng. * Lưu ý: hs có thể tự sáng tạo phát hiện kết quả rồi so sánh không cần thực hiện phép tính mà vẫn điền đúng dấu. - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 1 hs làm ở - 1 Hs làm bảng, lớp vào vở bảng - Chiếu bài và chữa bài của hs - Gv kết luận ra đáp án đúng. - Hs đổi chéo vở, nhận xét bài bạn. *Gv chốt lại cách tính phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 5: Giải toán( trang 63) - Gọi hs nêu đề toán - 2 Hs đọc đề - Bài toán cho biết gì? - Đoàn khách thứ nhất có 35 người,
- đoàn khách thứ hai có 25 người. - Bài toán hỏi gì? - Hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người đi du lịch? - Vậy muốn biết hai đoàn khách tham - Ta lấy số người có trong đoàn khách quan có tất cả bao nhiêu người đi du thứ nhất cộng với số người có trong lịch ta làm như thế nào ? đoàn khách thứ hai. - Gọi 1 hs giải vào bảng, dưới lớp làm vào vở Đổi chéo vở nhận xét bài bạn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP (tiếp theo) (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán. - HS hát và vận động theo bài hát Em - Gọi 2 hs lên bảng Tính: học toán 43 + 9 + 20 = ? - 2 hs làm bảng, lớp làm nháp 31 + 7 + 10 = ? 43 + 9 + 20 = 72 - Gọi Hs tự nêu cách tính, nhận xét. 31 + 7 + 10 = 48 - Gv khen ngợi hs làm bài đúng. - Hs nêu cách tính, nhận xét bài bạn. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 1: Đặt tính rồi tính (trang 64) - Gọi hs nêu yêu cầu. - Hs nêu đề toán - Khi đặt tính phải chú ý điều gì? - Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục.
- - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp - 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm làm bài vào vở. bài vào vở. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt - Hs nêu cách tính tính và thực hiện các phép tính sau: 12 + 48; 74 + 6 - Hs nhận xét bài của bạn *Gv chốt lại cách đặt tính và thực hiện - Hs đổi chéo vở chữa bài. phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 2: Tính (theo mẫu) ( trang 64) - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs đọc đề - GV hướng dẫn hs thực hành phân tích - Hs đọc bài mẫu mẫu : - Hs lắng nghe Gv phân tích mẫu + 2 cộng 8 bằng 10, viết 0, nhớ 1. + 7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 10. Vậy: 72 + 28 = 100 - Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs thực hiện tính theo mẫu vào vở - Gọi hs nêu miệng cách tính từng phép - Hs nói cách thực hiện phép tính của tính mình. *Gv chốt lại cách tính phép cộng có - Hs khác nhận xét, bổ sung nhớ (trong trường hợp số có hai chữ số cộng với số có hai chữ số) có kết quả bằng 100. Bài 3: Trang 64 a, - Yêu cầu Hs đọc đề bài. - 1 Hs nêu yêu cầu a. - Gv hướng dẫn Hs đặt tính và thực - 2Hs làm bảng lớp. Lớp làm vở. hiện tính. - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính và - Hs trình bày cách thực hiện của thực hiện các phép tính sau: 64 + 36; mình. 79 + 21 52 + 48; 34 + 66 - Gv chữa bài, nhận xét. - Lớp nhận xét và chữa bài. b, - Đọc yêu cầu b. - 1 Hs đọc yêu cầu của b - Hướng dẫn Hs VD: 60 + 40, nhẩm là - Hs tính nhẩm cộng các số tròn chục. 6 chục + 4 chục bằng 10 chục. Vậy 60 - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm + 40 = 100 bài vào vở ôly. - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - 3hs đọc bài làm, nhận xét. - Chữa bài. - Gv chữa bài, nhận xét. + Em có nhận xét gì về các phép tính - Hai phép tính đều có kết quả 100. 30 + 70 và 70 + 30 ? Vậy: 30 + 70 = 70 + 30 Củng cố: Kĩ năng thực hiện đặt tính và tính nhẩm cộng các số tròn chục có tổng bằng 100. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP (tiếp theo -Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS cả lớp chơi trò chơi “ Trời Mưa” - HS lắng nghe luật chơi và đứng tại Luật chơi: Người quản trò phát lệnh lời chỗ chơi trò chơi. đi kèm với những hành động buộc các bạn trong lớp phải làm theo. VD: Quản trò: Trời mưa, trời mưa Cả lớp: Che ô, đội mũ ( hai tay vòng lên phía trên đầu) .. - Gv nhận xét, tuyên dương hs chơi tốt. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: (trang 65) - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. - Gọi hs nêu yêu cầu a. - HS ghi tên bài vào vở. - GV phân tích mẫu : - Hs nêu yêu cầu a 3 cộng 7 bằng 10, viết 0, nhớ 1 - Hs đọc bài mẫu 9 thêm 1 bằng 10, viết 10 Vậy: 97 + 3 = 100 - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp thực thực hiện theo mẫu vào vở. hiện đặt tính rồi tính theo mẫu vào - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt vở. tính và thực hiện các phép tính sau: 97 - Hs nêu cách tính + 3; 92 + 8 - Hs nhận xét bài của bạn
- - Hs đổi chéo vở chữa bài. - Gọi hs nêu yêu cầu b. - Hs nêu yêu cầu b - Hướng dẫn Hs thực hiện tính nhẩm - Hs thực hiện tính nhẩm. VD: 99 + 1 nhẩm là 9 + 1 bằng 10( 10 bằng 1 chục), 9 chục + 1 chục bằng 10 chục . Vậy 99 + 1 = 100 - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - 1 Hs lên làm bảng lớp, cả lớp làm - Chữa bài: Hs tự nêu cách tính nhẩm bài vào vở ôly. - Gv chữa bài, nhận xét. - 3-4hs đọc bài làm, nhận xét. *Gv chốt lại cách đặt tính và tính nhẩm phép cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100 (trường hợp số có hai chữ số cộng với số có một chữ số). Bài 5: Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau( trang 65) - Gọi Hs đọc thầm yêu cầu. - 2 Hs đọc yêu cầu - Bài 5 yêu cầu gì? - Tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. - GV cho Hs quan sát các phép tính, - Từng cặp HS quan sát, tính rồi nói thảo luận nhóm 2 tính kết quả rồi nêu cho bạn nghe kết quả các phép tính là các phép tính có kết quả bằng nhau bao nhiêu? Các phép tính nào có kết trong thời gian 03 phút quả bằng nhau ? - Gv chiếu các phép tính minh họa, mời - HS chỉ vào các phép tính có kết quả đại diện các nhóm lên tìm các phép bằng nhau. tính có kết quả bằng nhau. 7 + 93 = 1 + 99 76 + 4 = 4 + 76 59 + 31 = 82 + 8 - Nhận xét đánh giá và kết luận - HS đối chiếu, nhận xét. *Gv chốt lại cách tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. Bài 6: Trang 65 - Gv gọi 1 hs lên bảng điều khiển cả - 1 hs lên điều khiển lớp giải toán: - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho - GV nhận xét, khen ngợi hs tích cực bạn. và chốt bài làm đúng. * Gv chốt kĩ năng giải bài toán có lời văn thuộc dạng liên quan đến nhiều hơn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 52 – 24 dựa vào phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Đồ dùng dạy học: Giáo viên: ti vi; SGK. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Truyền điện”, trò chơi đố bạn để tìm - HS chơi trò chơi “ truyền điện” kết quả của các phép trừ (có nhớ) trong VD: 42 - 23 = 19 phạm vi 20 đã học. 33 - 15 = 18 - GV cho HS quan sát bức tranh, thảo 51 - 34 = 17 luận nhóm bàn dựa vào tranh nêu phép tính trừ - HS quan sát, thảo luận và tìm ra + Làm thế nào để tìm được kết quả của được phép trừ phép trừ 52 – 24 = ? 52 – 24 = ? - Gv nhận xét, tuyên dương. - Hs tự nêu theo suy nghĩ của mình HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. - GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 52 - 24 bằng các khối lập phương: - GV yêu cầu HS lấy các khối lập - HS lấy các khối lập phương và phương và thực hiện theo GV thực hiện theo GV Nêu: Lấy 52 khối lập phương, gài - Hs lấy 5 thanh ở cột chục, 2 khối thành từng thanh chục, để có 5 thanh ở lập phương rời ở cột đơn vị gài vào cột chục, 2 khối lập phương rời ở cột bảng cá nhân. đơn vị đồng thời gắn lên bảng. - GV hướng dẫn HS lấy ra 24 khối lập Hs thao tác trên các khối lập phương phương từ 52 khối lập phương đã cho: của mình, tay gài, miệng nói theo Gv lấy 1 thanh chục ở cột chục, tháo rời ra hướng dẫn
- đưa qua cột đơn vị thì được 12 khói lập phương đơn vị, lấy đi 4 khối lập phương đơn vị thì còn 8 khối lập phương đơn vị, lấy ra tiếp 2 thanh chục ở cột chục, còn lại 2 thanh chục và 8 khối lập phương đơn vị. - Vậy 52 - 24 = ? - Hs trả lời: 52 - 24 = 28 - Muốn tính 52 - 24 ta đã thực hiện gài - 2, 3 hs trả lời các thanh hình lập phương như thế nào? - GV chốt ý - Hs lắng nghe - GV hướng dẫn Hs tìm kết quả phép trừ 52 - 24 bằng cách đặt tính rồi tính ( Lưu ý: kĩ thuật mượn trả) + 2 không trừ được 4, lấy 12 trừ 4 bằng - Hs thực hành đặt tính rồi tính vào 8, viết 8, nhớ 1. bảng con. + 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2. Vậy: 52 – 24 = 28. - Yêu cầu Hs thực hiện một số phép - HS làm một số VD: tính khác vào bảng con: 65 – 17 = ? 65 – 17 = 48 74 – 16 = ? 74 – 16 = 58 - Gv nhận xét, tuyên dương. HOẠT DỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính ( trang 67) - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs đọc đề - GV hướng dẫn hs: Ta thực hiện tính - Hs trả lời: Tính từ phải sang trái như thế nào? bắt đầu từ cột đơn vị - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 2 Hs làm - Hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm bảng lớp vào vở. - Chiếu bài và chữa bài của hs dưới - Hs dưới lớp nhận xét bài bạn lớp. - Hs nói cách thực hiện phép tính - Gọi hs nêu miệng cách tính từng phép của mình. tính - Hs khác nhận xét, bổ sung *Gv chốt lại cách tính phép trừ (có nhớ) (trong trường hợp số có hai chữ số trừ với số có hai chữ số) trong phạm vi 100. Bài 2: Đặt tính rồi tính (Trang 67) - Gọi Hs đọc đề bài. - 2 Hs đọc to - Bài có mấy yêu cầu? - Bài có 2 yêu cầu: Đặt tính, tính - Gv hướng dẫn Hs: Khi đặt tính cần - Khi đặt tính cần chú ý sao cho đơn chú ý điều gì? vị viết thẳng cột với đơn vị, chục * Chú ý: Thực hiện tính cần lưu ý kĩ thẳng cột với chục.
- thuật mượn, trả. VD: 71 – 48 = ? 1 - Hs lắng nghe không trừ được 8, mượn 1 chục, được 11 trừ 8 bằng 3, viết 3, nhớ 1. 4 thêm 1 bằng 5, 7 trừ 5 bằng 2, viết 2. - Yêu cầu hs làm bài vào vở, 3 hs lên - 3Hs làm bảng lớp. Lớp làm vở. làm bảng. - Hs trình bày cách thực hiện của - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính và mình. thực hiện các phép tính sau: 52 - 36; 43 - 17; 64 - 29 - Gv chữa bài, nhận xét. - Lớp đổi chéo vở nhận xét và chữa Củng cố: Kĩ năng đặt tính và tính trừ ( bài. có nhớ) trong phạm vi 100. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Nhận xét tiết học 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: - Thực hiện được việc tính nhẩm trừ (có nhớ) có kết quả bằng 100. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 100 đã học vào giải toán có lời văn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK; 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ - HS chơi trò chơi “ Alibaba” Alibaba”.Gv phổ biến luật chơi: Người quản trò sẽ hát theo nhịp bài hát Alibaba có lời đi kèm với những hành động, buộc các bạn trong lớp phải làm theo và hát vang "Alibaba", VD như: Xưa kia kinh đô Bát- đa có một chàng trai đáng yêu gọi tên - Alibaba - Yêu cầu Hs đặt tính rồi tính phép tính - Hs thực hành đặt tính rồi tính vào vào bảng con: bảng con. 55 – 17 = ? 34 – 15 = ?
- - Gv nhận xét, tuyên dương. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 3: Số ( trang 67) - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. - Gọi hs nêu đề bài - 1Hs nêu đề toán - GV cho Hs quan sát tranh và giới - Hs lắng nghe thiệu, có một số phép tính trên giấy, chú mèo con sơ ý làm đổ mực, che mất một số trong mỗi phép tính. Con hãy tìm số thích hợp bị mực che khuất giúp chú mèo con nhé. - Hướng dẫn: ví dụ ở phép tính đầu - Hs tự tìm theo cách của mình. tiên, 3... - 18 = 13 số nào trừ 8 thì bằng 3? Hay ở phép tính thứ ba, 95 - ...8 = 57 số 15 trừ mấy thì bằng 9? -Yêu cầu hs làm bài vào vở, 2 Hs lên - Hs làm bài vào vở, 2 hs làm bảng làm trên bảng - Hs nhận xét bài của bạn - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nêu cách tìm của mình - Gọi hs nói lên cách tìm của mình - Hs đổi chéo vở chữa bài. - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép * Chốt lại cách thực hiện phép tính trừ trừ. ( có nhớ ) trong phạm vi 100. Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán - 2 Hs đọc đề - Bài toán cho biết gì? - Kiên nhặt được 35 quả, Mai nhặt được ít hơn Kiên 16 quả. - Bài toán hỏi gì? - Mai nhặt được bao nhiêu quả trứng gà? - Muốn biết Mai nhặt được bao nhiêu - Ta lấy số quả trứng Kiên nhặt được quả trứng gà ta làm như thế nào? trừ đi số quả Mai nhặt ít hơn. - Bài toán thuộc dạng toán gì? - Bài thuộc dạng toán ít hơn - Hs viết phép tính : 35 - 16 - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp. Bài giải: - Gọi 1 hs giải vào bảng phụ, dưới lớp Mai nhặt được số quả trứng gà là: làm vào vở 35 - 16 = 19 ( quả) Đáp số: 19 quả trứng gà - Gọi hs dưới lớp đọc bài làm - Hs dưới lớp đổi chéo vở nhận xét bài bạn. + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu + Số quả trứng gà Mai nhặt được là trả lời khác? - Hs khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, khen ngợi hs tích cực và chốt bài làm đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
- - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ - Hs tham gia trò chơi Ong tìm hoa” - Hs lắng nghe Gv phổ biến luật chơi. - Gv phổ biến luật chơi: có 7 con ong - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. tương ứng với 7 phép tính trừ và 7 bông hoa tương ứng với kết quả của các phép tính trừ đó. Gv chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 7 hs. Hs còn lại sẽ làm cổ động viên. Nhiệm vụ của mỗi đội là 5 phút sẽ nối tiếp lên bảng gắn đúng phép tính với kết quả “ Ong tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CÓ CHUYỆN NÀY (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên, phát triển, nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành hiện thực. - Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV chiếu 2 bức tranh ở BT1 phần - HS quan sát tranh, nêu nội dung Chia sẻ , yêu cầu HS quan sát, nói 2 – tranh. 3 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, chia - Chia sẻ ý kiến sẻ ý kiến trước lớp. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài thơ Có chuyện này: - HS lắng nghe.
- * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ Có - HS đọc thầm theo. chuyện này. - GV mời 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ - 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ - 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ. ngữ để cả lớp hiểu từ phép biến. Cả lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm nhỏ. nhỏ (GV hỗ trợ khi cần thiết). - Các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp cách đọc của bạn. ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 3: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn: CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn - Từng cặp HS em hỏi – em đáp - GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu hết hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham các sự vật có mặt trong khổ thơ, nhưng gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng đúng hơn cả là chỉ nêu những sự vật viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. được nhắc đến như một đối tượng để Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. nói tới, để tư duy về nó. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV vào VBT. theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và - HS lên bảng báo cáo kết quả. 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. + BT 1: Từ chỉ đặc điểm trong câu Khả năng của con người thật là kì diệu! là từ kì diệu. + BT 2: Có thể thay từ kì diệu bằng từ tuyệt vời, tuyệt diệu, vô hạn, v.v... - GV chốt đáp án. - HS lắng nghe, sửa bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau
- 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CÁC NHÀ TOÁN HỌC CỦA MÙA XUÂN. CHỮ HOA: I (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương. - Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, Mẫu chữ cái I viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, nháp, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe-viết: 1.1. GV nêu nhiệm vụ: - GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán - HS đọc thầm theo. học của mùa xuân. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu - 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và - HS quan sát, lắng nghe. hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu của mùa xuân. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 1.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS viết vào vở Luyện viết 2. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng
- đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 1.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2, 3) - GV mời một số HS đọc YC của BT 2, - Một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước 3 trước lớp. lớp. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g - 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. và gh. GV chốt: gh đứng trước i, e, ê; g đứng trước các âm còn lại. - GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành - 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, BT 2, 3a, 3b; yêu cầu các HS còn lại 3b. Các HS còn lại làm bài vào vở. làm bài vào vở. - GV mời một số HS nhận xét. - Một số HS nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài: - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. + BT 2: ghềnh, Gạo, Ghi + B T 3: a) sáo, xa, sáo b) vườn, hương vào GIẢI LAO Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa I 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa I - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS lắng nghe GV hướng dẫn, quan sát xét mẫu chữ I cỡ vừa cao 5 li, rộng 2 li; và nhận xét mẫu chữ I. cỡ nhỏ cao 2,5 li, rộng 1 li. - GV viết các chữ I lên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nhắc lại cách viết. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Im - HS lắng nghe. lặng lắng nghe cô dặn dò. - GV giúp HS hiểu: Để nghe được lời - HS lắng nghe. cô dặn, cần phải im lặng, vì khi ồn chúng ta sẽ không nghe được và không biết học gì, làm bài ào, ôn tập gì và chuẩn bị bài học mới như thế nào. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận - HS quan sát và nhận xét độ cao của xét độ cao của các chữ cái: các chữ cái. 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết các chữ I cỡ vừa và cỡ nhỏ vào
- - GV yêu cầu HS viết các chữ I cỡ vừa vở. và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở. Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI BÀI ĐỌC 2: ƯƠM MẦM (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về nhà văn Rô-linh nổi tiếng, tài năng của bà, và tài năng ấy đã được ươm mầm, phát triển như thế nào. - Biết được tác dụng của dấu phẩy, nhận biết được các thành phần câu, điền dấu phẩy vào đúng chỗ. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập, rèn luyện bản thân. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay - HS lắng nghe. Uơm mầm sẽ giúp các em có hiểu biết về nhà văn Rô-linh, tài năng của bà và hiểu được tài năng ấy đã được ươm mầm và phát triển như thế nào. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Uơm mầm. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc + 4 HS đọc nối tiếp nhau 4 đoạn của
- nối tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát bài. hiện và sửa lỗi phát ấm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc + HS đọc theo nhóm 4. theo nhóm 4. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn bình chọn bạn đọc hay nhất. đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả các CH, suy nghĩ, trả lời cá CH theo lời các CH theo cặp. cặp. - GV mời một số HS trả lời CH theo - Một số HS trả lời CH theo hình thức hình thức phỏng vấn. phỏng vấn. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án - Cả lớp và GV nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV mời 1 HS đọc to YC của 3 BT. - 1 HS đọc to YC của 3 BT. Cả lớp đọc - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. thầm theo. - GV mời một số HS trình bày kết quả - HS làm bài vào VBT. trước lớp. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV nhận xét, chốt đáp án: lớp. + BT 1, 2: GV khuyến khích HS lựa - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. chọn theo ý em thích. + BT 3: Thêm dấu phẩy: Bộ truyện Ha-ri Pót-tơ của nhà văn Rô-linh được dịch ra nhiều thứ tiếng, được dựng thành phim, được trẻ em khắp nơi yêu thích. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI NÓI VÀ NGHE: NGHE-KỂ: CẬU BÉ ĐỨNG NGOÀI LỚP HỌC 1. Yêu cầu cần đạt
- - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối hoặc kể toàn bộ câu chuyện Cậu bé đứng ngoài cửa lớp. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Biết đặt mình vào các tình huống để nói lời phù hợp. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: ti vi, SGK Học sinh: SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH HĐ 1: Nghe và kể lại mẩu chuyện - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: Có - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát một cậu bé bế em đứng ngoài cửa lớp tranh. nghe thầy giảng bài trong lớp. - GV đọc mẩu chuyện lần 1 cho cả lớp - HS lắng nghe. nghe: - GV kể chuyện lần 2. - GV YC HS thảo luận nhóm, trả lời - Một số HS trả lời CH trước lớp. các CH gợi ý. a) Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được + Cậu bé Vũ Duệ không được đến đến trường? trường vì nhà nghèo, phải ở nhà trông em, lo cơm nước cho bố mẹ đi làm ngoài đồng. b) Cậu bé Vũ Duệ ham học như thế + Ngày nào cũng vậy, mỗi buổi sáng, nào? khi thầy đồ trong làng bắt đầu dạy học, Vũ Duệ lại cõng em đứng ở ngoài hiên, chăm chú nghe thầy giảng bài. c) Thầy giáo hỏi bài cậu bé, kết quả ra + Vũ Duệ trả lời câu hỏi trôi chảy, mạch sao? lạc, đâu ra đấy. d) Thầy giáo đến nhà khuyên cha mẹ + Thầy giáo đến tận nhà cậu bé, khuyên Vũ Duệ thế nào? cha mẹ cho cậu đi học. e) Sau này, Vũ Duệ đã thành đạt như + Sau này Vũ Duệ đỗ Trạng nguyên ở thế nào? triều đại nhà Lê, được vua Lê tin dùng, - GV và cả lớp lắng nghe, nhận xét, các quan trong triều ai cũng kính nể. chốt đáp án - GV YC HS dựa vào CH gợi ý, tập kể - HS dựa vào CH gợi ý, tập kể chuyện chuyện trong nhóm nhỏ. trong nhóm nhỏ. - GV mời một số HS kể chuyện nối - Một số HS kể chuyện nối tiếp trước tiếp trước lớp. lớp. HĐ 2: Trả lời câu hỏi - GV hỏi nhanh các CH ở BT 2, chốt - HS trả lời nhanh, nghe GV chốt đáp
- đáp án: án. a) – Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thế nào + Thầy giáo sẽ khen Vũ Duệ thông khi cậu trả lời được câu hỏi khó? minh, học giỏi. - Vũ Duệ sẽ đáp lại lời khen của thầy + Vũ Duệ đáp lại lời khen của thầy giáo: giáo thế nào? nhờ được nghe lời giảng của thầy mà cậu mới trả lời được. b) – Thầy giáo sẽ nói thế nào để + Thầy giáo sẽ nói để khuyên (đề nghị) khuyên (đề nghị) bố mẹ Duệ cho con đi bố mẹ Duệ cho con đi bằng cách khen học? cậu bé thông minh, chăm học, có triển vọng. - Bố mẹ Duệ sẽ đáp lại lời khuyên (lời + Bố mẹ Duệ đáp lại lời khuyên của đề nghị) của thầy giáo thế nào? thầy bằng cách cảm ơn, cho con đi học và gửi gắm, nhờ thầy giúp đỡ. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT ĐỒ VẬT YÊU THÍCH 1. Yêu cầu cần đạt - Tả được cho bạn nghe một hoạt động yêu thích. - Biết phối hợp lời tả với cử chỉ, điệu bỏ, động tác. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết viết lại đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một đồ vật yêu thích. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên: tivi Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu: Bài học hôm nay, các - HS lắng nghe. em sẽ tập tả một đồ vật mà em thích cho bạn nghe, sau đó dựa vào những điều đã nói để viết một đoạn văn (4 – 5 câu) về một đồ vật em yêu thích. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Tả cho bạn nghe một đồ vật em yêu thích
- - GV mời 1 HS đọc to YC và gợi ý của - 1 HS đọc to YC và gợi ý của BT 1. Cả BT 1. lớp đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, chuẩn bị để tả chuẩn bị để tả với các bạn. với các bạn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ, - Một số HS tả trước lớp. Cả lớp đọc tập miêu tả trong nhóm nhỏ. thầm theo. - GV mời một số HS tả trước lớp. - Cả lớp và GV nhận xét. - GV và cả lớp nhận xét. HĐ 2: Dựa vào những điều đã nói ở BT 1, viết một đoạn văn (4 – 5 câu) tả một đồ vật yêu thích - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2 - 1HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. Cả trước lớp. lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS: Dựa vào những - HS lắng nghe GV hướng dẫn, hoàn điều đã nói ở BT 1, viết một đoạn văn thành BT. (4 – 5 câu) tả một đồ vật em yêu thích. - GV mời một số HS viết bài của mình - Một số HS viết bài lên bảng. Cả lớp lên bảng. GV nhận xét, sửa bài. nghe GV nhận xét, sửa bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiết học hôm nay cho em biết thêm - Chia sẻ sau tiết học về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI GÓC SÁNG TẠO: CÂU ĐÓ VỀ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP 1. Yêu cầu cần đạt - Đố vui các câu đố đã học. - Dùng tư duy logic và vận dụng vẻ đẹp của ngôn ngữ để tạo ra các câu đố (có vần hoặc không vần) để đố người khác; biết tạo lập một văn bản đa phương thức hỗ trợ cho câu đố. 2. Đồ dùng dạy học Giáo viên ti vi Đối với học sinh - SGK, VBT, giấy, màu vẽ, giấy thủ công 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học
- - GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc nội - 3 HS nối tieps nhau đọc nội dung của dung của 3 BT. 3 BT. - GV hướng dẫn HS nắm bắt nội dung: - HS nghe GV hướng dẫn, nắm bắt nội dung. HĐ 2: Đố vui - GV tổ chức cho HS đố nhau trong - HS đố nhau trong mỗi tổ. mỗi tổ. - GV YC các tổ chọn ra những câu đố - Các tổ chọn ra những câu đố hay hay nhất, sau đó đố trước cả lớp. nhất, sau đó đố trước cả lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. HĐ 3: Vẽ một đồ dùng học tập tương ứng. Viết câu đố đã học (hoặc tự nghĩ ra) về đồ dùng đó - GV YC các tổ vẽ đồ dùng học tập - Các tổ hoàn thành BT. tương ứng, viết câu đố đã học về đồ dùng đó. HĐ 4: Giới thiệu sản phẩm trước lớp - GV YC các tổ chọn sản phẩm đẹp - Các tổ chọn sản phẩm đẹp nhất trong nhất trong tổ. tổ. - GV mời các tổ giới thiệu, trình bày - Các tổ giới thiệu, trình bày trước lớp. trước lớp. Cả lớp lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Các em biết gì qua bài học hôm nay? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI TỰ ĐÁNH GIÁ 1. Yêu cầu cần đạt - Biết tự đánh giá theo các đề mục đã cho sẵn. - Biết đánh dấu vào bảng để tự đánh giá những điều HS đã biết, đã làm được sau Bài 10, Bài 11. - Rút ra được những bài học cho bản thân. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên, ti vi 2.2. Đối với học sinh SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe.
- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giao nhiệm vụ - GV hướng dẫn HS đọc bảng tự đánh - HS lắng nghe GV hướng dẫn. giá: Bảng tự đánh giá gồm 2 cột: nội dung 2 cột có quan hệ với nhau theo từng cặp. Hoạt động 2: Tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đánh v vào các dòng - HS nghe GV hướng dẫn, hoàn thành thích hợp trong bảng tự đánh giá ở BT. VBT. - GV theo dõi, hướng dẫn đánh dấu. Hoạt động 3: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS để trang VBT đã - HS để trang VBT đã đánh dấu tên lên đánh dấu tên lên mặt bàn. mặt bàn. - Gọi HS trình bày - 2-3 HS trình bày - GV nhận xét, biểu dương HS. - HS quan sát, lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Các em biết gì qua bài học hôm nay? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tự nhiên và xã hội: ĐƯỜNG VÀ PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Kể được tên các loại đường giao thông - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (xe mát, xe buýt, đò, thuyền). - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK, 2.2. Học sinh: SGK, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bạn và gia - HS trả lời: xe máy, ô tô, xe

