Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 33

docx 40 trang cận bạch 02/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 33", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_33.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 33

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 33 Toán: CHẮC CHẮN – CÓ THỂ - KHÔNG THỂ 1. Yêu cầu cần đạt - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngừ: “chắc chắn”, “có thê”, “không thể”, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn. . 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, slide minh họa 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tìm hiểu những tình huống liên quan đến các thuật ngữ a, GV yêu cầu HS lấy 5 thẻ số rồi xếp - HS tự xếp thẻ số và đọc dãy số. thành dãy: 3, 2, 3, 3, 3 HS quan sát, trả lời - Gọi HS trả lời + Có thể lấy ra được thẻ có số 3, + Có thể lấy được thẻ có số mấy? thẻ có số 2. + Không thể lấy được thẻ có số mấy? + Không thể lấy được thẻ có số 0. - Gợi ý để HS tưởng tượng. - HS tự nêu cá nhân: + Hãy tưởng tượng và nói những điều + Tôi muốn tự bay lên trời bằng không thể xảy ra. đôi tay của mình (không thể). + Hãy tưởng tượng và nói những điều có + Tôi sẽ có quà trong ngày sinh thể xảy ra. nhật sắp tới (có thể). + Hãy tưởng tượng và nói những điều chắc + Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn). chắn xảy ra. GV nhận xét: Trong cuộc sống, có rất nhiều hiện tượng người ta dự đoán được khả năng xảy ra của hiện tượng đó. b) GV chiếu tranh SGK - Gợi ý để HS nêu tình huống + Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì? + Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có những khả năng nào xảy ra. Cá nhân chỉ tranh • - Gọi HS nêu ý kiến. - Thảo luận nhóm đôi nêu những GV chốt cách sử dung thuật ngữ. khả năng xảy ra - Đại diện nhóm sử dụng thuật ngữ để trả lời HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ để mô tả các tình huống.
  2. GV chiếu tranh SGK: - Gọi HS nêu yêu cầu của BT - Gọi HS lên dùng thuật ngữ để mô tả giải - HS nêu yêu cầu thích. - HS chỉ tranh GV chốt cách sử dung thuật ngữ. HS Quan sát trả lời HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Mục tiêu: Vận dụng kiến thức để giải quyết các tình huống Bài 1: Chọn thẻ từ thích hợp với mỗi hình vẽ HS Quan sát trả lời - GV đưa ra bài tập - Gọi HS nêu hành động được mô tả trong tranh. - TC cho HS thảo luận về khả năng xảy ra hành động. - Gọi các nhóm chia sẻ kết quả. - Thảo luận nhóm đôi - GV chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ: “không thể xảy ra”, “có thể xảy ra”, “chắc - Đại diện nhóm chọn từ thích họp chắn xảy ra” gắn với khả năng xảy ra trong với mỗi hình vẽ sau đó chia sẻ với mỗi tình huống. bạn kết quả và giải thích cho bạn nghe lí do chọn. Bài 2: Sử dụng các từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô tả các tình huống. GV đưa ra bài tập. - Gọi HS nêu tình huống - Khuyến khích HS mô tả sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” theo cách của các em. GV có thể chiếu những clip minh họa. - HS quan sát tranh. - HS thảo luận theo cặp sử dụng các từ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của hành động được mô tả trong bức tranh. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết sử dụng các thuật ngữ trong các tình huống thực tế. Bài 3: Trò chơi “Tập tầm vông” Chơi theo cặp dự đoán đồ vật có - Gv chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi thử. trong một bàn tay (lựa chọn là tay - TC chơi theo nhóm. phải hoặc trái). - Khen HS chơi tích cực.
  3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - Bài học hôm nay, em biết thêm được - Hs trả lời. điều gì? - Hs trả lời. - Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự việc xảy ra trong cuộc sống mà con người thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có thể”, “không thể” để dự đoán khả năng xảy ra của nó. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kiến thức so sánh các các số trong phạm vi 1000. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên:SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động -1 hs đọc số. Chơi trò chơi “Đố bạn” Mục tiêu: Tạo tâm thể tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. + Hs tham gia trò chơi -Gọi 1 hs tìm số bất kì trong phạm vi 1000 Yêu cầu học sinh gọi lần lượt các bạn bất kì: + Tìm số lớn hơn số đã cho trong pv 1000. + Tìm số bé hơn số đã cho phạm vi 1000. + Theo dõi và nhận xét + Cả lớp theo dõi và nhận xét câu tl bạn (nếu sai) -GV nx HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 84) Mục tiêu: Củng cố kiến thức đọc, đếm,
  4. viết, phân tích các số có ba chữ số. - HS đọc thầm -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS nêu (điền số) - Bài 1 yêu cầu gì? Nhắc lại yêu cầu. a) GV yêu cầu hs quan sát số ô vuông trong hình vẽ trên máy chiếu (đếm số lượng các khối vuông và đọc kết quả -HS làm nháp tương ứng gồm mấy trăm, mấy chục, mấy -1 hs đọc kết quả. đơn vị.) -HS nhận xét. - Yêu cầu hs làm nháp. -Đổi nháp kiểm tra nhau - 1 hs nói kết quả trước lớp. - Gọi hs nhận xét -Hs thảo luận nhóm và làm bài. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng trên máy chiếu yêu cầu hs đổi nháp kiểm tra nhau. b) Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm -Nhóm trình bày. đôi và làm bài. -Hs nhận xét Phân tích các số trên thành tổng các số tròn trăm, tròn chục và đơn vị. -Yêu cầu nhóm trình bày. - Hs nhận xét, GV chốt đáp án Bài 2 (trang 84) Mục tiêu: Củng cố so sánh các số có ba chữ số. - HS đọc đề bài. - Y/c đọc to đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? -Hs trả lời - Khi so sánh các số cần lưu ý điều gì? (-Các số có bao nhiêu chữ số, số nào ít chữ số hơn thì số đó nhỏ hơn. -So sánh các chữ số cùng hàng theo thứ tự -Hs làm bài vào vở. từ trái sang phải theo hàng trăm, chục, đơn vị) -1hs trình bày. - Yêu cầu hs làm bài vào vở cá nhân. -hs nx -1 Hs trình bày bài. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho -Hs nhận xét, Gv chốt kết quả đúng. bạn. -Y/c hs đổi vở kiểm tra nhau, chia sẻ cách làm bài với bạn, sửa sai cho bạn (nếu có) Bài 3 a (trang 84) Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức thực hành cộng trừ phạm vi 1000. - HS đọc đề bài. - Y/c đọc to đề bài. -Hs trả lời - Bài toán yêu cầu gì? a) Đặt tính rồi tính -Hs trả lời -Khi thực hiện đặt tính cần lưu ý điều gì? -Hs làm bài. -Y/c hs làm bài vào vở cá nhân. -4hs trình bày. - 4hs trình bài 4 câu trên bạn.
  5. -Y/c hs nx bài bạn. Nói cách làm bài của -Nx bài bạn và trình bày cách làm mình cho các bạn nghe. của mình. -Y/c hs kiểm tra chéo, sửa bài cùng bạn -Kiểm tra chéo và sửa bài. (nếu sai) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3 b (trang 84) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về dãy số -Hs thảo luận trong phạm vi 1000. b) Điền số -GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết quả trong 3 phút. -Hs nối tiếp lên gắn số. (Gv gợi ý hs tìm ra quy luật của mỗi hàng) - Tổ chức cho hai nhóm chơi tiếp sức -Y/c các nhóm đối chiếu kết quả và nhận -Hs đối chiếu và nx. xét. -GV nx tuyên dương nhóm làm đúng CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng - Hs trả lời. cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - Hs trả lời. GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp hát bài -Lớp hát và kết hợp -GV giới thiệu bài động tác . HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4 (trang 85) Mục tiêu: Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối
  6. tượng thống kê. - HS đọc thầm -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS nêu (điền số) - Bài 4 yêu cầu gì? -HS quan sát -GV chiếu hình vẽ minh họa lên máy chiếu. -HS thảo luận nhóm. +Y/c hs thảo luận nhóm đôi trong thời gian 3 phút đặt và trả lời câu hỏi có liên quan đến bài, khuyến khích hs có thêm những câu hỏi khác. -HS đối chiếu, nhận + Y/c các nhóm lên trình bày phần thảo luận của nhóm xét mình. Các nhóm khác nhận xét và đưa thêm câu hỏi. -2 nhóm trình bày. Các -Gv nhận xét, đánh giá. nhóm khác nx và thêm câu hỏi -Hs lắng nghe. Bài 5: Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. -Yêu cầu HS đọc thầm. - Mời HS đọc to đề bài. - Bài toán hỏi gì? -Hs trả lời - Muốn biết biết người đó đi được tất cả bao nhiêu km - Hs trả lời em làm thế nào? -Hs thảo luận nhóm -Y/c hs thảo luận với bạn cùng bàn về cách trả lời của bạn, lựa chọn phép tính phù hợp và giải thích tại sao. -Hs làm vào vở. -Y/c hs làm bài vào vở, 1 hs làm trên bảng -HS lên trình bày bài -> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. làm. Bài giải Người đó đã đi được tất cả số ki-lô-mét là: 18 + 12 = 30(km) Đáp số: 30 km. -Lớp chia sẻ: -Y/c hs kiểm tra chéo bài nhau. Dự kiến chia sẻ: - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. + Vì sao bạn làm phép tính cộng? + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 85) Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế có liên quan đến các phép tính đã học. - HS đọc yêu cầu. - Mời HS đọc to đề bài. -HS quan sát và trả lời. - GV chiếu sơ đồ lên màn hình máy chiếu.
  7. - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết đoạn đường nào ngắn nhất em làm như thế nào? -Hs thảo luận nhóm. -Y/c hs thảo luận với bạn cùng bàn trong 4 phút về cách trả lời của bạn, lựa chọn con đường ngắn nhất và giải thích tại sao. - Y/c 3 nhóm lên trình bài con đường đã chọn, nêu lý -Đại diện nhóm trình do và phép tính. bày. - GV Nhận xét, đánh giá, khen, . chốt bài. -Lớp QS, nhận xét . -GV nêu vấn đề trên thực tế có nhiều con đường khác nhau để đi đến đích, vận dụng vào toán học giúp con người giải quyết vấn đề tốt và nhanh hơn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. - HS trả lời. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? -HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết tiền Việt Nam - Đổi tiền từ mệnh giá to ra mệnh giá nhỏ hơn và ngược lại. - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh. HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ đế trao đối, mua sắm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, Các tờ tiền mệnh giá 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng (hoặc tiền thật mệnh giá khác). 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, Các thẻ ghi mệnh giá tiền, ví dụ: 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng, 50 nghìn đồng. Một số đồ chơi, truyện, sách báo cũ, sản phẩm thú công tự l àm để trao đổi, mua bán (HS chuẩn bị trước ở nhà và mang đến lớp). Cuộn dây để xác định khoảng cách giữa hai vị trí, thước mét. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV
  8. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. - GV tổ chức HS hát bài Quả gì? - Cả lớp đồng thanh hát và biểu diễn các - GV nhận xét, khen ngợi, kết nối. động tác tay đơn giản. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Bài 1 ( tr 86) Tìm hiểu về tiền Việt Nam - YCHS thảo luận theo nhóm theo - HS thảo luận nhóm: gợi ý: Cầm tờ tiền Việt Nam, chia sẻ với bạn + Trên mặt tờ tiền vẽ những gì? các thông tin nhìn thấy được trên tờ tiền + Em thấy những tờ tiền này được ở mặt trước, mặt sau. dùng ở đâu? Nó được dùng để làm gì? - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm trình bày. - Lắng nghe. - GV chốt kiến thức: Đây là những tờ tiền Việt Nam mệnh giá 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng. Những tờ tiền này được dùng để mua bán hang hóa. - GV YCHS thảo luận trong nhóm, chia sẻ các thông tin mỗi em biết về - HS chia sẻ với nhau về các tờ tiền em tiền Việt Nam, trên mặt trước, mặt đã chuẩn bị, xếp nhóm các tiền có mệnh sau của tờ tiền ghi những thông tin giá bằng nhau. gì? Chất liệu, màu sắc của mỗi tờ - HS lên chia sẻ trước lớp. tiền,... - Đại diện nhóm lên xếp. - Gọi HS lên chia sẻ. - GV nhận xét. Cho HS xếp các tờ tiền có mệnh giá bằng nhau vào mỗi nhóm. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2 ( tr 86) Chơi trò chơi “ Đổi tiền” - YCHS thảo luận theo nhóm, thực - HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các hiện yêu cầu của GV. GV quan sát, thẻ tiền giấy để thực hiện đổi tiền. theo dõi nhóm còn lúng túng. + Các nhóm phân công nhau lần lượt là “Thủ quỳ” (người giữ tiền), “Kế toán” (người đưa ra quyết định chi tiền), “Khách hàng”. Lần lượt đối vai và thực hiện. Mồi nhóm cử ra một người là - Gọi các nhóm lên trình bày. “Giám sát”. - Các nhóm lên thể hiện. - Nhận xét. + Giới thiệu vai + Thể hiện vai diễn. - Gv hướng dẫn HS sắp xếp các sản - HS khác theo dõi, nêu ý kiến đóng góp.
  9. phẩm HS đã chuẩn bị thành các gian - HS mỗi nhóm sắp xếp các sản phẩm hàng. mang đến thành một gian hàng. - GV nêu yêu cầu: HS các nhóm tiến - HS lắng nghe yêu cầu. hành “ mua sắm” - HSTL trong nhóm phân công nhau phụ - YCHS thảo luận trong nhóm, phân trách các công việc cho hợp lí. Mỗi công cv cho nhau để thực hiện yêu nhóm cử ra một người giám sát nhóm cầu của GV khác. - Mỗi HS trong nhóm được nhận 100 - GV theo dõi, quan sát HS thực nghìn đồng với các mệnh giá khác nhau. hiện, kịp thời giúp đỡ HS còn lúng HS đến các nhóm khác nhau dùng các túng. thẻ tiền nhận được để mua bán. - Giám sát của các nhóm nhận xét hoạt động của các nhóm khác, chăn,: (tính toán có đúng không, thủ tục có nhanh gọn không, giao tiếp và thái độ của khách hàng thế nào?). CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán - HS trả lời. học. - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm nay? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết tiền Việt Nam - Đổi tiền từ mệnh giá to ra mệnh giá nhỏ hơn và ngược lại. - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh. HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ đế trao đối, mua sắm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, Các tờ tiền mệnh giá 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng (hoặc tiền thật mệnh giá khác). 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, Các thẻ ghi mệnh giá tiền, ví dụ: 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng, 50 nghìn đồng. Một số đồ chơi, truyện, sách báo cũ, sản phẩm thú công tự l àm để trao đổi, mua bán (HS chuẩn bị trước ở nhà và mang đến lớp). Cuộn dây để xác định khoảng cách giữa hai vị trí, thước mét. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
  10. Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Ôn tập và khởi động - Cho hs hát và vận động - Thực hiện HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 87) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng kiểm, đếm - HS thực hiện theo nhóm: giao nhiệm và ghi lại kết quả một hay nhiều nhóm vụ cho từng nhóm. Các nhóm giao sự vật. nhiệm vụ cho từng bạn. - GV chia HS thành các nhóm, tổ chức • HS ra ngoài lớp học kiểm đếm cho các nhóm HS ra sân trường. YC những đồ vật có trong sân trường các nhóm đếm các đồ vật có trong sân chẳng hạn như số cây to trong sân trường rồi ghi lại kết quả vào phiếu trường, sô ghè, chậu hoa, số lớp bảng nhóm. học, ... và sử dụng các vạch đếm để Tên vật Số lượng ghi lại kết quả. • Các nhóm báo cáo kết quả, đặt câu - Gọi các nhóm báo cáo kết quả. Đối hỏi cho nhau và rút ra nhận xét. chiếu kết quả với nhau. • Rút kinh nghiệm trong quá trình - GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho các thực hiện kiểm đếm, những khó nhóm. khăn gặp phải và cách khắc phục. Bài 4 (trang 87) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng ước lượng và đo độ dài vật cho trước. - HS thực hiện theo nhóm: , - GV HDHS lựa chọn vị hai vị trí mà + Lựa chọn hai vị trí để đo khoảng HS muốn đo sau đó YCHS tập trung cách. theo nhóm theo vị trí đã lựa chọn. + Ước lượng khoảng cách giữa hai vị - YC các nhóm tiến hành ước lượng và trí đó với đơn vị đo thích hợp. đo khoảng cách của hai vị trí đó. +Dùng thước mét để đo, kiểm tra dự đoán, ghi lại số đo đã xác định được - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. + Các nhóm báo cáo kết quả, đặt câu hỏi cho nhau và rút ra nhận xét. - GV nhận xét và rút ra kết luận. + Rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện ước lượng và đo, những khó gặp phải và cách khắc phục. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Đếm số đồ vật trong lớp học - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: - YC các nhóm tiến hành đếm và ghi số - HS làm theo nhóm 4 lượng các vật. - Đại diện nhóm trình bày KQ Đại diện 1 nhóm - Nhận xét. Các nhóm khác bổ sung HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS lắng nghe.
  11. củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS trả lời. GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, khích lệ HS. - HS lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA CHIA SẺ VÀ ĐỌC : CON ĐƯỜNG CỦA BÉ 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình khi lớn lên. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu: Trong tuần này các em sẽ những hình ảnh; đọc những bài thơ, bài văn, câu - Lắng nghe. chuyện nói về những người lao động xung quanh em: những người trồng lúa, trồng hoa, dân chài, thợ đánh cá, thợ hàn, bác sĩ, chị lao công, Những người lao động chăm chỉ, cần cù này đã góp phần làm nên cuộc sống tươi đẹp của chúng ta. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh - HS quan sát, đọc nhẩm họa, đọc yêu cầu bài tập: Những người trong tranh đang làm gì? Họ là những ai? và trả lời - Trả lời câu hỏi. + Tranh 1: Đây là bác thợ - GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi. đang hàn sắt. + Tranh 2: Đây là các chú bộ đội. Các chú đang quan
  12. sát và canh giữ biên giới. + Tranh 3: Đây là những người dân chài trên biển đang kéo lưới đánh bắt cá buổi sớm. - GV nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ điểm + Tranh 4: Đây là các bác sĩ Những người quanh ta. đang mổ cho bệnh nhân. - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giới thiệu bài: a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Lắng nghe - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, các em sẽ học bài thơ Con đường của bé. Với bài thơ này, các em sẽ hiểu công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Còn công việc học tập của các bạn nhỏ trong bài thơ, của các em trên ghế đá nhà trường gắn với con đường nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con đường của bé: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi đúng - HS lắng nghe, đọc thầm sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với theo. giọng vui, hồn nhiên. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: - HS đọc phần chú giải: phi công, hải quân, song hành. + Phi công: người lái máy bay. + Hải quân: Bộ đội bảo vệ biển đảo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS + Song hành: đi song song đọc tiếp nối 2 khổ thơ. với nhau. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS đọc bài. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lẫn, chi chít, vì sao, đảo xa, bến - HS luyện phát âm. lạ, lái tàu, song hành, sớm mai, trang sách. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. - HS thi đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS đọc bài; các HS khác lớp (cá nhân, bàn, tổ). lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
  13. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 124, 125. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài thơ nói về công việc của những ai? + HS2 (Câu 2): Công việc của mỗi người gắn với một con đường. Ghép đúng: + HS3 (Câu 3): Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: - HS thảo luận theo nhóm a. Bé tìm đường tới trường. đôi. b. Bé tìm đường của các chú, các bác. - HS trình bày: c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài học. + Câu 1: Bài thơ nói về công - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. việc của chú phi công, chú - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết hải quân, bác lái tàu, công quả thảo luận. việc của bé. - Qua bài thơ, em hiểu về điều gì? + Câu 2: a-3, b-1, c-2, d-4. + Câu 3: c. - Mỗi người có một con đường riêng, con đường của học sinh chính là học tập để chiếm lĩnh tri thức. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 125. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm + HS1 (Câu 1): Những người trong tranh đang đôi. làm gì? Họ là ai? - HS trình bày: + Câu 1: 1. Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây. + HS2 (Câu 2): Kể tên một số nghề nghiệp mà 2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là em biết. nông dân. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. 3. Chú Mạnh may quần áo. - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết Chú là thợ may. quả thảo luận. + Câu 2: Một số nghề nghiệp mà em biết: công nhân điện, thợ mộc, thợ nề, thợ sắt, thợ hàn, thợ lái, nhân viên bán hàng, giáo viên, y tá, bác sĩ công an, lao công, kĩ sư, bộ đội,...
  14. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ CHỮ HOA V KIỂU 2 ( 2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. - Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au; Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ.
  15. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, - HS lắng nghe. củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - GV đọc đoạn 2 khổ thơ đầu. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, theo. đây là bài thơ 5 chữ. Chữ đầu tiên và đầu mỗi dòng - HS đọc bài, các HS viết hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 khác lắng nghe, đọc thầm tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3. theo. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS lắng nghe, thực những từ ngữ mình dễ viết sai: trời xa, chi chít, đảo hiện. xa, bến lại, mênh mông. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS luyện phát ân, viết - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. nháp những từ dễ viết - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai. sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội - HS viết bài. dung, chữ viết, cách trình bày. - HS soát lỗi. - HS tự chữa lỗi. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu bài - HS làm bài. tập: Tìm vần ao hay au phù hợp với ô trống: - HS lên bảng làm bài: tin, tiên, dịu, hiện. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu bài - HS lắng nghe, đọc thầm tập: Tìm vần ao hay au phù hợp với ô trống: yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - HS làm bài. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. - HS lên bảng làm bài:
  16. cao, cau, sáu, sáo. Hoạt động 2: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm - GV chọn cho HS làm Bài tập 2b và nêu yêu câu yêu cầu bài tập. bài tập: Tìm chữ i hay iê phù hợp với ô trống: - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết - HS lên bảng làm bài: 2, mời 1 HS lên bảng làm bài. tin, tiên, dịu, hiện. - GV yêu cầu HS đọc lại câu văn sau khi đã điền chữ HS lắng nghe, đọc thầm hoàn chỉnh. yêu cầu bài tập. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au a. Mục tiêu: HS Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu bài - HS lên bảng làm bài: tập: Tìm vần ao hay au phù hợp với ô trống: cao, cau, sáu, sáo. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 4: Viết chữ Q hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: Biết viết chữ Q (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Quê hương em tươi đẹp biết bao, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - HS trả lời: Chữ V viết - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ Q hoa kiểu 2 cao 5 li, có 6 viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết ĐKN. Được viết bởi 1 nét bởi mấy nét? (nửa bên trái giống nét 1 - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ Q hoa (kiểu của chữ hoa U, Ư, Y). 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái, cong phải và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng lớp: Đặt bút giữa ĐK 4 và ĐK 5, viết nét cong trái - HS quan sát trên bảng (nhỏ) đến ĐK 6, viết tiếp nét cong phải (to) cuống lớp. tới ĐK 1 thì lượn vòng trở lại viết nét lượn ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét cong phải) tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ Q viết hoa kiểu 2 trong vở - HS viết bài. Luyện viết 2.
  17. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Quê hương em - HS đọc câu ứng dụng. tươi đẹp biết bao. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS lắng nghe, thực + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: Q viết hiện. hoa, h, g. Chữ cao 2 li: đ, p. Chữ cao hơn 1.5 li: t. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới e, dấu sắc - HS viết bài. đặt trên ê, - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA BÀI ĐỌC 2: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự cảm thông đáng quý, cách an ủi tế nhị của một bạn nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ. Qua câu chuyện, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động. - Biết sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp về nội dung câu chuyện. - Luyện tập nói lời tạm biệt và lời chúc. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học:
  18. Đây là hình ảnh một người nặn đồ chơi bằng bột màu, gọi là làm tò he. Bác nặn bột màu hình con gà, con vịt, con công,...để bán rong - HS lắng nghe, tiếp thu. trên các đường phố. Ngày trước có nhiều người làm nghề này. Họ đi đến đâu là trẻ con xúm lại đến đấy để xem đôi bàn tay kheo léo của họ tạo nên những con giống rất đẹp. Hiện nay, các em ít gặp những người làm nghề này hơn, kể cả ở vùng quê. Bài đọc Người làm đồ chơi sẽ giúp em biết về một nghề lao động, một người lao động kiếm sống bằng đôi bàn tay khéo léo nặn đồ chơi cho trẻ em. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: với giọng kể nhẹ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: + Ế hàng: không bán được ế hàng. hàng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS - HS đọc bài. đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: xúm lại, suýt khóc, lợn - HS luyện đọc. đất, nặn, trẻ. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 - HS thi đọc bài. đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS đọc bài; các HS khác lắng trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu SGK trang 127. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm. + HS1 (Câu 1): Bác Nhân trong câu chuyện - HS trình bày: làm nghề gì? + Câu 1: Bác Nhân làm nghề + HS2 (Câu 2): Vì sao bác Nhân chuyển về nặn đồ chơ bằng bột màu, bán quê. Chọn ý đúng: rong trên các vỉa hè đường a. Vì bác không thích ở thành phố.
  19. b. Vì bác không bán được hành. phố. c. Vì bác không thích làm đồ chơi bằng bột. + Câu 2: b. + HS3 (Câu 3): Khi biết bác Nhân định bỏ về + Câu 3: Khi biết bác Nhân quê, thái độ của bạn nhỏ thế nào? định bỏ về quê, bạn suýt khóc, + HS 4 (Câu 4): Bạn nhỏ đã làm gì để bác nhưng cố tỏ ra bình tĩnh nói: Nhân vui trong buổi bàn hàng cuối cùng? “Bác ở đây làm đồ chơi cho - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả chúng cháu. Cháu sẽ rủ các lời câu hỏi. bạn cùng mua. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả + Câu 3: Trong buổi bán hàng thảo luận. cuối cùng, bạn nhỏ đã đập con lợn đất được hơn mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 128. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS 1 (Câu 1): Sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao? Hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện? M: - Vì sao bạn nhỏ trong truyện muốn bác Nhân ở lại? - Bạn ấy muốn bác Nhân ở lại vì quý mến Bác. + HS2 (Câu 2): Em hãy thay bạn nhỏ trong truyện nói lời chào tạm biệt và lời chúc bác - HS thảo luận theo nhóm. Nhân khi chia tay bác. - HS trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả + Câu 1: lời câu hỏi. Bác Nhân bán hàng ở đâu? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả Bác Nhân bán hàng đồ chơi ở thảo luận. vỉa hè đường phố? Bạn nhỏ suýt khóc khi nào? Bạn nhỏ suýt khóc khi nghe bác Nhân nói bác sắp về quê làm ruộng. Vì sao hàng đồ chơi của bác Nhân bỗng ế? Vì đã có những đồ chơi bằng nhựa, trẻ em thích đồ chơi bằng nhựa hơn. + Câu 2: Cháu chào bác ạ,
  20. cháu chúc bác may mắn/Cháu chúc bác về quê mạnh khỏe, gặp nhiều may mắn. Chúng cháu sẽ nhớ bác nhiều lắm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NGHE-KỂ: MAY ÁO 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. - Hiểu nội dung truyện: Khen những những bạn trong rừng biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên một cộng đồng ấm tình yêu thương. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày - HS lắng nghe, tiếp thu. hôm nay, các em sẽ Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe và kể lại câu chuyện May áo a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện; nghe GV kể câu chuyện; trả lời các câu hỏi; kể chuyện trong nhóm và thi kể chuyện trước lớp. b. Cách tiến hành: - HS quan sát tranh minh họa.