Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022
- Thứ 2 ngày 6 tháng 11 năm 2021 TOÁN BÀI 32: LUYỆN TẬP ( Tiếp theo) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐAT Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn - HS hát và vận động theo bài hát Em khởi cho HS và kết nối với bài học mới. học toán - 2 hs làm bảng, lớp làm nháp * Ôn tập và khởi động 43 + 9 + 20 = 72 - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán. 31 + 7 + 10 = 48 - Gọi 2 hs lên bảng Tính: - Hs nêu cách tính, nhận xét bài bạn. 43 + 9 + 20 = ? 31 + 7 + 10 = ? - Gọi Hs tự nêu cách tính, nhận xét. - Gv khen ngợi hs làm bài đúng.
- - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. 2. LUYỆN TẬP. Bài 1: Đặt tính rồi tính (trang 64) - Hs nêu đề toán 12 + 48 - Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng 59 + 21 cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục. 74 + 6 85 + 5 - 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm bài vào vở. - Gọi hs nêu yêu cầu. - Hs nêu cách tính - Khi đặt tính phải chú ý điều gì? - Hs nhận xét bài của bạn - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp - Hs đổi chéo vở chữa bài. làm bài vào vở. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 12 + 48; 74 + 6 *Gv chốt lại cách đặt tính và thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100. Bài 2: Tính (theo mẫu) ( trang 64) - Hs đọc đề Mẫu: 72 + 28 = 100 - Hs đọc bài mẫu 63 + 37 - Hs lắng nghe Gv phân tích mẫu 81 + 19 38 + 62 45 + 55 Gv yêu cầu hs nêu đề bài - GV hướng dẫn hs thực hành phân tích - Hs thực hiện tính theo mẫu vào vở mẫu : 63 + 37 = 100 + 2 cộng 8 bằng 10, viết 0, nhớ 1. 81 + 19 =100 + 7 cộng 2 bằng 9, thêm 1 bằng 10, viết 38 + 62 = 100 10. 45 + 55 = 100 Vậy: 72 + 28 = 100 - Hs nói cách thực hiện phép tính của - Yêu cầu hs làm bài vào vở mình. - Hs khác nhận xét, bổ sung - Chiếu bài và chữa bài của hs - Gọi hs nêu miệng cách tính từng phép tính
- *Gv chốt lại cách tính phép cộng có nhớ (trong trường hợp số có hai chữ số cộng với số có hai chữ số) có kết quả bằng 100. Bài 3: Trang 64 - 1 Hs nêu yêu cầu a. a, Đặt tính rồi tính - 2Hs làm bảng lớp. Lớp làm vở. 64 + 36 79 + 21 52 + 48 34 + 66 - Hs trình bày cách thực hiện của mình. b, Tính nhẩm 60 + 40 = ? 40 + 60 = ? 20 + 80 = ? - Lớp nhận xét và chữa bài. 80 + 20 = ? - 1 Hs đọc yêu cầu của b 10 + 90 = ? - Hs tính nhẩm cộng các số tròn chục. 90 + 10 =? - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm 30 + 70 = ? bài vào vở ôly. 70 + 30 = ? - 3hs đọc bài làm, nhận xét. a, - Yêu cầu Hs đọc đề bài. 60 + 40 = 100 - Gv hướng dẫn Hs đặt tính và thực hiện 40 + 60 = 100 tính. 20 + 80 = 100 - Chữa bài: hs nêu rõ cách đặt tính và 80 + 20 = 100 10 + 90 = 100 thực hiện các phép tính sau: 64 + 36; 79 + 90 + 10 =100 21 30 + 70 = 100 52 + 48; 34 + 66 70 + 30 = 100 - Gv chữa bài, nhận xét. - Hai phép tính đều có kết quả 100. b, - Đọc yêu cầu b. Vậy: 30 + 70 = 70 + 30 - Hướng dẫn Hs VD: 60 + 40, nhẩm là 6 chục + 4 chục bằng 10 chục. Vậy 60 + 40 = 100 - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Chữa bài. - Gv chữa bài, nhận xét.
- + Em có nhận xét gì về các phép tính 30 + 70 và 70 + 30 ? Củng cố: Kĩ năng thực hiện đặt tính và tính nhẩm cộng các số tròn chục có tổng bằng 100. 3. Hoạt động vận dụng Bài 4: Giải toán - HS quan sát và trả lời câu hỏi: Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng ( có nhớ) vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi 100. - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn khách tham quan, đoàn khách thứ nhất có 22 người, đoàn khách thứ hai có 23 người. Hỏi hai đoàn khách tham quan có + Một chiếc tàu du lịch chở hai đoàn tất cả bao nhiêu người ? khách tham quan. GV nêu câu hỏi: + Đoàn khách thứ nhất có 22 người. + Trong tranh vẽ gì? + Đoàn khách thứ hai có 23 người. + HS nêu: 22 + 23 - HS thảo luận nhóm. + Đoàn khách thứ nhất có bao nhiêu - Đại diện các nhóm nêu kết quả người ? Hai đoàn khách tham quan có tất cả số người đi du lịch là: + Đoàn khách thứ hai có bao nhiêu người 22 + 23 = 45 ( người) ? Đáp số: 45 người + Vậy muốn biết hai đoàn khách tham quan có tất cả bao nhiêu người đi du lịch ta làm phép tính gì? - HS nêu ý kiến - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết - HS lắng nghe quả phép tính 22 + 23 - Gv nhận xét, tuyên dương.
- - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. Bài 4: (trang 65) a, Đặt tính rồi tính ( theo mẫu) - Hs nêu yêu cầu a Mẫu: 97 + 3 - Hs đọc bài mẫu 97 + 3 91 + 9 92 + 8 98 + 2 2Hs làm bài trên bảng, dưới lớp thực b, Tính nhẩm hiện đặt tính rồi tính theo mẫu vào vở. 99 + 1 - Hs nêu cách tính 96 + 4 - Hs nhận xét bài của bạn 94 + 6 - Hs đổi chéo vở chữa bài. 95 + 5 - Gọi hs nêu yêu cầu a. - Hs nêu yêu cầu b - GV phân tích mẫu : - Hs thực hiện tính nhẩm. 3 cộng 7 bằng 10, viết 0, nhớ 1 9 thêm 1 bằng 10, viết 10 Vậy: 97 + 3 = 100 - Yêu cầu 2 hs làm bài trên bảng. Lớp - 1 Hs lên làm bảng nhóm, cả lớp làm thực hiện theo mẫu vào vở. bài vào vở ôly. - Gọi hs chữa miệng nêu rõ cách đặt tính và thực hiện các phép tính sau: 97 + 3; 92 99 + 1 = 100 96 + 4 = 100 + 8 94 + 6 = 100 - Gọi hs nêu yêu cầu b. 95 + 5 = 100 - Hướng dẫn Hs thực hiện tính nhẩm VD: - 3-4hs đọc bài làm, nhận xét. 99 + 1 nhẩm là 9 + 1 bằng 10( 10 bằng 1 chục), 9 chục + 1 chục bằng 10 chục . Vậy 99 + 1 = 100 - Yêu cầu Hs làm bài vào vở. - Chữa bài: Hs tự nêu cách tính nhẩm - Gv chữa bài, nhận xét. *Gv chốt lại cách đặt tính và tính nhẩm phép cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100 (trường hợp số có hai chữ số cộng với số có một chữ số).
- Bài 5: Tìm các phép tính có kết quả - 2 Hs đọc yêu cầu bằng nhau - Tìm các phép tính có kết quả bằng ( trang 65) nhau. Mục tiêu: Biết thực hiện các phép tính cộng có kết quả bằng nhau. - Từng cặp HS quan sát, tính rồi nói cho - Gọi Hs đọc thầm yêu cầu. bạn nghe kết quả các phép tính là bao - Bài 5 yêu cầu gì? nhiêu? Các phép tính nào có kết quả bằng nhau ? - HS chỉ vào các phép tính có kết quả - GV cho Hs quan sát các phép tính, bằng nhau. thảo luận nhóm 2 tính kết quả rồi nêu các 7 + 93 = 1 + 99 phép tính có kết quả bằng nhau trong thời 76 + 4 = 4 + 76 gian 03 phút 59 + 31 = 82 + 8 - HS đối chiếu, nhận xét. - Gv chiếu các phép tính minh họa, mời đại diện các nhóm lên tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. - Nhận xét đánh giá và kết luận *Gv chốt lại cách tìm các phép tính có kết quả bằng nhau. Bài 6: Trang 65 - 1 hs lên điều khiển Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực tế(có lời văn) liên quan đến phép + 1 hs đọc cộng (có nhớ) có kết quả bằng 100. + Ngày thứ nhất cô Liên thu hoạch được - Gv gọi 1 hs lên bảng điều khiển cả lớp 65 cây bắp cải. giải toán: + Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được + Tớ mời 1 bạn đọc đề bài. nhiều hơn ngày thứ nhất 35 cây. + Nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì? + Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được bao nhiêu cây bắp cải? - Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Lấy số cây thu hoạch được của ngày + Bài toán hỏi gì? thứ nhất cộng với số cây ngày thứ hai thu hoach nhiều hơn. + Bài toán thuộc dạng liên quan đến
- nhiều hơn. - Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được số cây bắp cải là - Hs giơ tay nói + Muốn biết ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được bao nhiêu cây bắp cải bạn - 1HS lên bảng làm bài. làm như thế nào? - HS làm bài cá nhân. + Vì sao bạn làm phép tính cộng? Bài giải -Tớ mời 1 bạn nêu câu lời giải Ngày thứ hai cô Liên thu hoạch được số cây bắp cải là: 65 + 35 = 100 ( cây) + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả Đáp số: 100 cây bắp cải. lời khác? - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - Tớ mời 1 bạn lên bảng giải , các bạn làm bài vào vở 2’ - Tớ mời cả lớp quan sát bài làm của bạn trên bảng, nhận xét - GV nhận xét, khen ngợi hs tích cực và chốt bài làm đúng. * Gv chốt kĩ năng giải bài toán có lời văn thuộc dạng liên quan đến nhiều hơn. 4. Củng cố - dặn dò: - HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. .
- TỰ NHIÊN - XÁ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( Tiết 2) I. CÁC CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: Một số sự kiện được tổ chức ở trường; giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống. 3. Phẩm chất - Biết cách nhắc nhở các bạn giữ an toàn khi tham gia hoạt động ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Bộ phiếu ghi tên các sự kiện ở trường.
- - Bảng nhóm, bút dạ. 2. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Trường học (tiết 2) II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Thi “Hùng biện” a. Mục tiêu: rèn luyện kĩ năng trình bày, phân tích vấn đề. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng phân tích lợi ích của việc đã làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường và tập trình bày.
- Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời mỗi nhóm cử một đại diện vào “Ban giám khảo”. Với sự giúp đỡ của GV, “Ban giám khảo” sẽ đưa ra tiêu chị chấm điểm cho cuộc thi “Hùng biện”. - Trưởng ban “Ban giám khảo” sẽ phổ - HS trình bày: Thực hiện vệ sinh biến tiêu chí và tổ khi tham gia các hoạt động ở trường học không chỉ là việc riêng chức mời các nhóm của đội lao công. Bằng cách giữ lên trình bày: sự rõ gìn vệ sinh khi tham gia các hoạt ràng của lời nói, bày động ở trường học, bạn sẽ tự hào tỏ cảm xúc, sử dụng về hình ảnh của trường và sẽ có được trải nghiệm quý giá khi quan ngôn ngữ cơ thể. tâm đến môi trường sống. Chúng - Kết thúc cuộc thi, “Ban giám khảo” sẽ tuyên tôi đã nhắc nhở nhau cùng giữ vệ dương nhóm đạt giải. sinh, làm sạch giày dép mỗi khi vào lớp sau giờ thể dục, vứt rác Hoạt động 4: Đóng vai vào sọt rác mỗi khi các bạn tổ chức sinh nhật ở lớp, sắp xếp gọn a. Mục tiêu: Biết cách nhắc nhở các bạn giữ an gàng sách đã mượn ở thư toàn khi tham gia các hoạt động ở trường. viện,...Dù làm những việc nhỏ mỗi ngày hay tham gia chiến dịch vệ b. Cách tiến hành: sinh của trường, bạn sẽ góp phần Bước 1: Làm việc cá giữ trường lớp luôn sạch đẹp! nhân - HS đọc câu hỏi. - Từng cá nhân đọc câu hỏi 1, 2 SGK trang 40: + Bạn nào trong hình dưới đây có thể bị nguy hiểm, rủi ro khi đi tham quan? - HS trả lời:
- + Em sẽ khuyên bạn đó điều gì để bạn không gặp - Bạn nam đưa chân xuống cầu có nguy hiểm? thể gặp nguy hiểm, rủi ro khi đi tham quan. Bước 2: Làm việc nhóm - GV hướng dẫn HS: - Em sẽ khuyên bạn đó không nên đưa chân xuống cầu như vậy, vì + Chỉ ra bạn có thể gặp nguy hiểm và đưa ra lời rất dễ trượt chân hoặc sẩy tay sẽ khuyên với bạn. rơi xuống hồ nước và có thể nguy + Phân vai và tập đóng vai trong nhóm. hiểm đến tính mạng. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời các nhóm lên bảng đóng vai. - HS nhóm khác, GV nhận xét, góp ý cho lời khuyên của từng nhóm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TIẾNG VIỆT BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY (2 tiết) I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài thơ Có chuyện này: Tất cả mọi thứ đều ẩn chứa trong đó khả năng lớn lên, phát triển, nhưng cần phải có sự hành động, nỗ lực của con người thì mới thành hiện thực. - Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT. + Năng lực văn học: - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết liên hệ nội dung bài với thực tế. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1. KHỞI ĐỘNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt - GV chiếu 2 bức tranh ở BT 1 phần động của các bạn nhỏ trong tranh. Chia sẻ lên màn chiếu, yêu cầu HS quan sát, nói 2 – 3 câu về hoạt động của các bạn nhỏ trong tranh. - HS đọc YC của BT 2, chia sẻ ý kiến - GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, chia trước lớp. sẻ ý kiến trước lớp. BÀI ĐỌC 1: CÓ CHUYỆN NÀY 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài thơ Có chuyện này: Bài học hôm nay cho chúng ta biết những điều kỳ diệu luôn có sẵn xung quanh ta, nhưng để chúng xuất hiện lại cần có những phép biến diệu kì từ bàn tay, hành động của chính chúng ta.
- 2. KHÁM PHÁ. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. - HS đọc thầm theo. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu toàn bài đọc thơ Có - 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ thơ trước chuyện này. lớp. Cả lớp đọc thầm theo. - GV mời 2 – 4 HS đọc nối tiếp 2 khổ - 1 HS đọc phần giải thích từ ngữ. Cả thơ làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. lớp đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc phần giải thích từ - HS luyện đọc theo nhóm nhỏ. ngữ để cả lớp hiểu từ phép biến. - Các nhóm đọc bài trước lớp. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách nhỏ (GV hỗ trợ khi cần thiết). đọc của bạn. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - HS lắng nghe. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. HĐ 2: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản. đôi theo các CH tìm hiểu bài, trả lời Cách tiến hành: CH bằng trò chơi phỏng vấn: - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm + Câu 1: bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các ▪ HS 1: Bạn hiểu “Chữ nằm trong CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH lọ mực” nghĩa là gì? Chọn ý bằng trò chơi phỏng vấn. đúng: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng a) Lọ mực đã có sẵn các chữ cái.
- cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi b) Lọ mực đã có sẵn các bài thơ, nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện bài toán,... nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn c) Lọ mực sẽ giúp bạn viết chữ, đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau làm thơ, làm toán,... đó đổi vai. ▪ HS 2: Đáp án c). - GV lưu ý HS CH 2: Có thể nêu hết + Câu 2: các sự vật có mặt trong khổ thơ, nhưng ▪ HS 2: Khổ thơ 1 còn nói đến đúng hơn cả là chỉ nêu những sự vật những sự vật nào khác? Chúng được nhắc đến như một đối tượng để nằm ở đâu? nói tới, để tư duy về nó. ▪ HS 1: Khổ thơ 1 còn nói đến những sự vật: lửa, cái mầm, cái hoa, dòng điện. Những sự vật ấy nằm ở: bao diêm, hạt, cây, dây điện. + Câu 3: ▪ HS 1: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì” nào? ▪ HS 2: Khổ thơ 2 nhắc đến “những phép biến diệu kì”: Biến diêm thành lửa cháy, biến mực thành thơ hay, biến hạt hóa thành cây, xui cây làm quả chín, biến dây thành ra điện, bắt điện kéo tàu đi,... + Câu 4: ▪ HS 1: Bạn cần làm gì để khi lớn
- lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy? ▪ HS 2: Để khi lớn lên sẽ thực hiện được “những phép biến diệu kì” ấy, mình sẽ cố gắng tìm hiểu kiến thức, học và luyện tập chăm chỉ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án. 3. LUYỆN TẬP Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết được từ ngữ chỉ đặc điểm, biết vận dụng để hoàn thành BT. - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV - HS lên bảng báo cáo kết quả. theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: + BT 1: Từ chỉ đặc điểm trong câu Khả năng của con người thật là kì diệu! là từ kì diệu.
- + BT 2: Có thể thay từ kì diệu bằng từ tuyệt vời, tuyệt diệu, vô hạn, v.v... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . Thứ 3 ngày 7 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 11: HỌC CHĂM, HỌC GIỎI BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực chung :Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toán học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. + Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương. + Biết viết chữ cái I viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Im lặng lắng nghe cô dặn dò cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ I. - Mẫu chữ cái I viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2.LUYỆN TẬP HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Các nhà toàn học của mùa xuân. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô.
- Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Các nhà toán - 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp học của mùa xuân. đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu - HS quan sát, lắng nghe. cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ nói về các tín hiệu của mùa xuân. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS viết vào vở Luyện viết 2. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả).
- - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (BT 2, 3) Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ g / gh, s / x, vần ươn / ương. - Một số HS đọc YC của BT 2, 3 trước Cách tiến hành: lớp. - GV mời một số HS đọc YC của BT - 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. 2, 3 trước lớp. - GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc viết g và gh. GV chốt: gh đứng trước i, e, ê; - 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, g đứng trước các âm còn lại. 3b. Các HS còn lại làm bài vào vở. - GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT 2, 3a, 3b; yêu cầu các HS còn lại - Một số HS nhận xét. làm bài vào vở. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. - GV mời một số HS nhận xét. - GV nhận xét, chữa bài: + BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: g hay gh? ▪ Lên thác xuống ghềnh ▪Gạo trắng nước trong ▪ Ghi lòng tạc dạ + BT 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp

