Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_27_nam_hoc_2022_2023.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 27 - Năm học 2022-2023
- GIÁO ÁN TUẦN 27 – THẦY Á Thứ hai, ngày 20 tháng 3 năm 2023 Sinh hoạt dưới cờ: TUẦN 27 – SỐNG GỌN GÀNG, NGĂN NẮP 1. Yêu cầu cần đạt - HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và thầy TPT về kế hoạch tuần 27 - Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp khẩu hiệu. - Tự tin thể hiện năng khiếu, sở trường của mình qua việc biểu diễn các tiết mục văn nghệ. - Hình thành ý thức sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Nhận ra ý nghĩa sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực hiện chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS chào cờ. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua - HS lắng nghe. của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - GV tổ chức cho HS tham gia biểu diễn - HS lắng nghe, tham gia vào các hoạt động. hoạt cảnh “Đồ dùng để ở đâu?”. GV xây dựng kịch bản của hoạt cảnh. - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hoạt cảnh.
- Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 1, 2 ) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. - HS đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của - Lắng nghe bài Ôn tập giữa học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn - sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II - Thực hiện theo yêu cầu hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/phút. Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu a - lạc đà, b - tê giác, c -thỏ, d - sóc. đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: - Đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa đầu học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 phút/ tiếng.
- - Đọc thuộc lòng bài thơ Con trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời câu hỏi. bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - HS đọc thuộc lòng. - GV nhận xét, chấm điểm. - GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng bài thơ Con - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). trâu đen lông mượt (9 dòng thơ đầu). Bờ tre đón khách (10 dòng đầu). - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động -HS chơi Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - HS mở SGK(52) bạn”:ôn lại cách đọc viết. -HS quan sát tranh và - GV cho HS quan sát tranh khởi động .GV trả lời câu hỏi. nêu câu hỏi: + Trong tranh, các bạn đang làm gì? -HS ghi vở tên bài. +Đội nào đang nhảy được nhiều lần hơn? - Gv kết hợp giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết so sánh 2 số có ba chữ số dựa vào việc so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số 1.So sánh hai số dạng 194 và 215 -HS mở SGK -GV yêu cầu HS mở SGK trang 52 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 194 và 215 - HS viết vào bảng nhóm -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị 194 1 9 4 215 2 1 5 -HSTL -194 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -HSTL -215 gồm mấy trăm ,mấy chục ,mấy đơn vị? -GV hướng dẫn HS cách so sánh 2 số: +Trước hết ,ta so sánh các số trăm: 1<2(hay 100<200) Vậy 194 194 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 298 ;645 -HS TL và 307 -HS thực hiện 2.So sánh hai số dạng 352 và 365 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 352 và -HS viết số vào bảng 365 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào -HS nhận xét bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn vị 352 3 5 2 -HS viết số vào bảng 365 3 6 5
- -HS nêu cách so sánh -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: -HS nhận xét bạn Trước hết ,ta so sánh các số trăm:3=3(hay 300=300) -HS thực hiện Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếp số chục: 5<6 (hay 50<60) Vậy 352<365 -GV cho HS so sánh thêm số 327 và 398 ;742và 726 3.So sánh hai số dạng 899 và 897 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 899và -HS viết số vào bảng 897 -HS viết số vào bảng -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị Số Trăm Chục Đơn -HS nghe vị 899 8 9 9 897 8 9 7 -GV hướng dẫn HS các bước so sánh hai số: Trước hết ,ta so sánh các số trăm:8=8(hay 800=800) Số trăm bằng nhau,ta so sánh tiếptới số -HS nêu cách so sánh chục:9=9 hay(90=90) -HS khác nhận xét Số trăm bằng nhau,số chục bằng nhau,ta so sánh tiếp số đơn vị:9>7. Vậy 899> 897 -HS thực hiện GV nêu một số ví dụ tương tự giúp HS nắm chắc cách so sánh:753 và 756;649 và 647 4.So sánh hai số dạng 673 và 673 -Các con hãy tìm cách so sánh 2 số 673 và -HS nêu 673 -Yêu cầu HS quan sát từng số ,viết số vào bảng trăm,chục,đơn vị. Số Trăm Chục Đơn -HS nêu vị -HS suy nghĩ trả lời 673 6 7 3 -Hs trả lời 673 6 7 3 -Hs nêu
- -Hãy so sánh các chữ số cùng hàng của số -Các số trăm bằng nhau,các số chục bằng nhau,các số đơn vị bằng nhau.Vậy 637=637 -Các con hãy nêu thêm một số ví dụ về 2 số có 3 chữ số bằng nhau. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu:Biết vận dụng so sánh 2 só có ba chữ số trong tình huống thực tiễn -Bạn Mai cao 125 cm,bạn Hà cao 121 +con so sánh 125 và 121 cm.Con hãy so sánh chiều cao của hai bạn? Hàng trăm :1=1 -Gọi Hs trả lời Hàng chục:2=2 -Yêu cầu hs giải thích Hàng đơn vị:5>1 -Gv chốt :Để so sánh chiều cao của hai Vậy 125>121 bạn,các con dựa vào việc so sánh số đo chiều Do đó bạn Mai cao hơn bạn Hà cao của hai bạn -HS ngh CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì? -HS trả lời -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp -Mỗi HS nói cách so sánh 1 trường hợp. số:634 và 728 ;542 và 561;483 và 481;824 và 824 -HS nghe -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội: Bài 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 2 ) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi. - Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân.
- 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ cơ quan hô - HS lắng nghe hấp (tiết 2). HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 3: Chơi trò chơi “Nói về ích lợi của việc hít thở đúng cách a. Mục tiêu: Liệt kê được ích lợi của việc hít thở đúng cách. b. Cách tiến hành: - HS phân chia làm hai đội. - GV chia lớp thành hai đội và chỉ định một HS làm quản trò. Mỗi đội cử ra một bạn làm trọng - HS lắng nghe luật chơi, chơi trò chơi. tài. - GV giới thiệu cách chơi: Hai đội sẽ bắt thăm xem đội nào được nói trước. Khi quản trò nêu xong câu hỏi “Hít thở đúng cách có lợi gì?” và hô bắt đầu thì lần lượt mỗi nhóm đưa ra một câu trả lời, trọng tài sẽ đếm số câu trả lời của mồi nhóm. Trò chơi sẽ kết thúc khi các nhóm không còn câu trả lời. Đội nào có nhiều câu trả lời đúng hơn sẽ thắng cuộc. - Kết thúc trò chơi, GV tuyên dương đội thắng cuộc. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 4: Tìm hiểu tác hại của khói, bụi đối với cơ quan hô hấp a. Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết phải tránh xa nơi có khói, bụi. b. Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1-4 trang HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 99 SGK và nêu nhận xét ở hình nào không khí chứa nhiều khói, bụi. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: - GV mời một số cặp trình bày kết quả làm việc + Hình 2 - không khí ở đường phố có nhiều trước lớp. khói, bụi do các ô tô thải ra; Hình 3 - - GV yêu cầu HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi trong không khí trong nhà có khói thuốc lá. SGK trang 99: + Em cảm thấy khó chịu, cảm thấy khó thở + Em cảm thấy thế nào khi phải thở không khí khi phải thở không khí có nhiều khói bụi. có nhiều khói bụi? + Chúng ta nên tránh xa nơi có khói, bụi +Tại sao chúng ta nên tránh xa nơi có khói, bụi? vì khói, bụi chứa nhiều chất độc, gây hại + Trong trường hợp phải tiếp xúc với không khí cho sức khoẻ. có nhiều khói, bụi, chúng ta cần làm gì? + Trong trường hợp phải tiếp xúc với - GV cho HS đọc mục “Em có biết?” SGK trang không khí có nhiều khói, bụi, chúng ta cân 99. đeo khẩu trang. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm nay? - HS chia sẻ GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Luyện Tiếng việt: LUYỆN ĐỌC 1. Yêu cầu cần đạt: - Ôn tập và củng cố các bài đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26 - Đọc lưu loát văn bản. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài, trả lời được các câu hỏi Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Học được cách quan sát và miêu tả động vật. Phẩm chất - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
- Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) HĐ 1: HS tự đọc bài - GV nêu yêu cầu - HS tự luyện đọc - GV hướng dẫn HS tự luyện đọc lại bài - Theo dõi, hướng dẫn thêm cho một số HS đọc còn chậm HĐ 2: HS đọc bài trước lớp - GV gọi HS đọc bài - 5-7 HS đọc rồi mời bạn nhận xét, - GV theo dõi, nhận xét sửa lỗi HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Đạo đức: Bài 11: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC ( Tiết 2) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức Phân biệt được cảm xúc tiêu cực và cảm xúc tích cực. - Nêu được ảnh hưởng của cảm xúc tiêu cực đối với bản thân và người khác xung quanh. - Thông qua hoạt động, HS biết một số việc làm để kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân. 1.2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Nhận ra được một số việc làm kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân. - Thể hiện được việc làm kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân. - Biết được vì sao phải kiềm chế cảm xúc tiêu cực. 1.3. Phẩm chất: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân một cách hợp lí và hiệu quả. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, các mẩu giấy chuẩn bị cho trò chơi 2.2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối với bài học. HS tham gia chơi. GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” *Cách chơi: GV chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 2 thành viên. GV tổ chức cho HS chơi dưới hình thức tiếp sức. Sắp xếp các tấm thẻ thể hiện khuôn mặt cảm xúc vào nhóm thích hợp sau đây: Cảm xúc tích Cảm xúc tiêu cực cực 2-3 HS nêu Đội nào nhanh và sắp xếp đúng sẽ là đội thắng cuộc. HS trả lời - GV cho HS nêu các cảm xúc tiêu cực mà các em quan sát được. - HS lắng nghe - Hỏi: Những cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng đến chúng ta như thế nào? - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Đọc tình huống và trả lời câu hỏi: Mục tiêu: - HS nhận diện được cảm xúc tiêu cực - HS chỉ ra được ảnh hưởng của cảm xúc tiêu cực trong từng tình huống và cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực đó - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi của GV chia lớp thành nhóm 4, thực hiện các GV đưa ra. nhiệm vụ sau: *Nhiệm vụ 1: HS đọc các tình huống ở mục 1 (trang 58, 59) vàtrả lời câu hỏi (có thể cho HS đóng vai lại tình huống): a. Bạn trong mỗi tình huống có cảm xúc gì? b. Cảm xúc đó ảnh hưởng như thế nào đến bản thân và người xung quanh? c. Em sẽ khuyên bạn kiềm chế cảm xúc đó như thế nào?
- - GV theo dõi, quan sát và hỗ trợ HS nếu cần thiết. - Đại diện một số nhóm trình bày về mỗi tình huống. - HS theo dõi, lắng nghe. *Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh giá sự thể hiện của bạn theo tiêu chí sau: - Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. + Trình bày: nói to, rõ ràng + Nội dung: đầy đủ, hợp lí + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, - Nhóm khác lắng nghe, bổ sung, góp ý nghiêm túc. - HS lắng nghe - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung - GV tổng kết và kết luận: + Tình huống 1: Bạn Long đã nóng giận. Cảm xúc đó đã làm tổn thương Tiến, làm cho các bạn mất vui. Long nên kiềm chế cơn giận bằng cách giữ bình tĩnh, hít thở sâu hoặc giữ chặt ngón tay, không nên to tiền với bạn. + Tình huống 2: Bạn Hoa đã giận dỗi. Cảm xúc đó khiến các bạn chơi cùng mất vui. Hoa nên kiềm chế cảm xúc của mình bằng cách giữ bình tĩnh, chờ đến lượt mình, không nên giận dỗi vô cớ. + Tình huống 3: Vân đã rất tức giận. Cảm xúc đó khiến anh của Vân không vui. Vân có thể kiềm chế cảm xúc đó bằng cách giữ bình tĩnh, uống một cốc nước lạnh, hít thở sâu để kiềm chế cơn tức giận của mình. - GV nhận xét HS tham gia hoạt động và chuyển ý sang hoạt động tiếp theo. Hoạt động 2: Liên hệ Mục tiêu: HS nêu được tình huống bản thân đã có cảm xúc tiêu cực và cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực đó. - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS chia sẻ về một tình huống bản - 1-2 HS đọc yêu cầu thân đã có cảm xúc tiêu cực và cho biết: - HS thực hiện ? Khi đó em đã thể hiện cảm xúc như thế nào?
- ? Nếu gặp lại tình huống tương tự, em sẽ kiềm chế cảm xúc tiêu cực như thế nào? - Một số HS chia sẻ những tình huống cá - HS chia sẻ nhân đã có cảm xúc tiêu cực - GV nhận xét các tình huống của HS và nhắc nhở: Chúng ta thấy cảm xúc tiêu cực - HS lắng nghe ảnh hưởng rất nhiều tới chúng ta. Khi gặp phải những tình huống khiến chúng ta có cảm xúc tiêu cực thì chúng ta nên kiềm chế cảm xúc tiêu cực để không ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập của bản thân và các mối quan hệ xung quanh. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hoạt động 1: Thư giãn cơ thể Mục tiêu: HS thư giãn thoải mái, đầu óc. - GV bật nhạc thư giãn và yêu cầu HS - HS thực hiện. ngồi ngay ngắn, nhắm mắt, thả lỏng cơ thể, đầu óc thư giãn. Hoạt động 2: Tạo góc ghi nhớ. Mục tiêu: HS ghi nhớ và thực hiện được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân. - HS đọc yêu cầu 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu - GV cho HS quan sát một số mẫu sổ nhật - HS quan sát và ghi nhớ nhiệm vụ. kí và nêu ý nghĩa của việc viết sổ nhật kí. - GV yêu cầu HS về nhà viết nhật kí, viết lại những cảm xúc tiêu cực mà em đã trải qua và cách kiềm chế những cảm xúc tiêu cực đó. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) Củng cố - dặn dò Mục tiêu: Khái quát lại nội dung tiết học - GV hỏi: 2-3 HS nêu + Em học được gì qua bài học này? - HS lắng nghe - GV tóm tắt nội dung chính của bài học. - 2 HS đọc, lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS đọc lời khuyên - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học
- Thứ ba, ngày 21 tháng 3 năm 2023 Toán: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( Tiết 2 ) 1. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết cách so sánh các số có ba chữ số dựa vào cách so sánh các chữ số cùng hàng của hai số,bắt đầu từ hàng trăm. - Thực hành vận dụng so sánh 2 số có 3 chữ số 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc so sánh các số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK, Tranh khởi động,bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn trên bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:ôn lại cách so sánh số có 3 chữ số - HS lắng nghe. - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài -Gv ghi bảng tên bài - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Điền dấu >,<,= HS làm 572 ? 577 -HS chữa 486 ?468 HS khác nhận xét Mục tiêu: Vận dụng -HS trả lời so sánh được các số có ba chữ số +Hai số có hàng trăm cùng là 5 - GV nêu BT1. +Hàng chục cùng là 7 - Yêu cầu hs làm bài vào vở +Hàng đơn vị:2<7 -Gọi hs chữa miệng +Vậy 572<577 -Hs trả lời
- -Hãy nêu cách so sánh 2 số 572 và 577 +Hai số có hàng trăm cùng là 4 GV chốt lại cách so sánh trong từng +Hàng chục :8>6 trường hợp +Vậy 486>468 -Hãy nêu cách so sánh 2 số 486và 468 -HS nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 2: So sánh số học sinh của các trường -HSTL tiểu học dưới đây: -HSthảo luận Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về so sánh hai số có ba chữ số vào -HS trình bày tình huống thực tế. -HS nêu -GV yêu cầu HS nêu đề bài +Con so sánh 3 số 581,496,605 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 so sánh +Hàng trăm:6>5;5>4 nên 605>581;581>496 số học sinh cả 3 trường +Trường Quyết Thắng có nhiều học sinh nhất -Gọi đại diện các nhóm trình bày +Trường Thành Công có ít học sinh nhất -Yêu cầu Hs giải thích cách so sánh -Hs nghe *Gv chốt lại để so sánh số HS của 3 trường tiểu học,chúng ta phải so sánh các số581,496,605.Ta so sánh các chữ số hàng trăm của 3 số.Số nào có hàng trăm lớn hơn thì lớn hơn Bài 3: Trò chơi” lập số” Hs nêu Mục tiêu:Biết lập số và so sánh được các -HS chơi số có ba chữ số -GV yêu cầu HS nêu đề bài -GV yêu cầu HS chơi theo cặp: +Đặt các thẻ số từ 0 đến 9 không theo thứ tự trên mặt bàn +Mỗi bạn nhanh tay rút 3 thẻ số ,xếp 3 thẻ số đó lập thành một số có ba chữ số,rồi so sánh số đó vứi bạn .Ghi lại kết quả vào nháp. +Trò chơi được thực hiện nhiều lần,ai có nhiều lần có số lớn hơn thì thắng cuộc. -Khen HS thắng cuộc CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến -HS trả lời thức phép nhân, phép chia đã học và -HS nêu cách so sánh luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. -HS khác nhận xét bạn
- -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được -HS nghe điều gì? -GV yêu cầu HS nêu cách so sánh các cặp số:634 và 728 ;542 và 561;483 và 481;824 và 824 -GV chốt lại cách so sánh 2 số có 3 chữ số. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 3,4 ) 1. Yêu cầu cần đạt - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày - HS lắng nghe. hôm nay chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ;
- Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến bài thơ. b.Cách tiến hành: * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: hiểu hết, xúm xít, bẻ - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe đọc thầm “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng theo. nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ - HS đọc yêu cầu câu hỏi. thơ. - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, làm bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc - HS trình bày: nhỏ. + Câu 1: * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận của con - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội voi? dung luyện tập: • Khổ thơ 2: nói về vòi voi. + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và • Khổ thơ 3: nói về da voi, chân voi. cho biết: • Khổ thơ 4: nói về tai voi, ngà voi. a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào b. Mỗi bộ phận ấy có đặc điểm: của con voi? • Vòi voi khoẻ, vướng cành là bẻ “rắc” . b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? • Da voi rất dày. Chân voi khoẻ, đạp gì cũng c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc nát. điểm như vậy? • Tai voi to như cái quạt. Ngà voi dài. + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: c. Theo tác giả, mỗi bộ phận có đặc điểm như a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? vậy vì: b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy • Vòi voi phải khỏe để giúp voi bé cành lá con voi giống ai? vướng víu trong rừng, lây lối đi. c. Em có cách giải thích nào khác không? • Da voi phải giày, chân đạp gì cũng nát vì +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 rừng lắm gai, lắm đá nhọn. câu tả con voi?
- + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi • Tai voi phải to như cái quạt vì rừng lắm ruồi, 2 khổ thơ đầu. muỗi. Ngà voi dài, nhọn mới giúp voi chống - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi được kẻ ác như thú rừng rất hung dữ, những con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm kẻ muốn săn bắn voi. bài vào VBT. + Câu 2: - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. a. Theo tác giả, con voi có đuôi vì trpng rừng vắng vẻ, đuôi làm đồ chơi của voi, làm cho voi - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe vui. – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con con voi giống trẻ em cũng cần đồ chơi. vỏi con voi. c. Em có cách giải thích khác: cái đuôi của - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 voi giúp voi xua đuổi ruồi muỗi. chữ. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. + Câu 3: Con voi có cái vòi rất dài. Nó đi Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ trong rừng cây rậm rạp như đi chơi. Vướng đầu mỗi dòng thơ cùng lùi vào cành cây là voi “bẻ rắc”. Da voi dày, dù rừng - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong lắm gai, đá ở suối rất sắc, chân voi đạp gì thả từng cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết cũng nát. Tai voi to như cái quạt, quạt bay vào vở Luyện viết. ruồi muỗi. Ngà voi dài để chống kẻ ác. Đuôi - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát voi là đồ chơi của voi. lại. - GV đánh giá bài cho HS. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS viết bài. - HS soát bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu Thứ tư, ngày 22 tháng 3 năm 2022 Tiếng Việt: BÀI 27: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II ( Tiết 5,6 ) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. Năng lực
- - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày - HS quan sát tranh, làm quen với bài học. hôm nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê hương; Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm theo, hiểu nghĩa hiểu và kiến thức tiếng Việt các từ ngữ khó. a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê hương; hoàn thành các câu hỏi, bài tập. b.Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ - HS đọc yêu cầu câu hỏi. kính, chót vót, lững thững). + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. + Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung quanh. + Lững thững: đi chậm, từng bước một. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của bài.
- + HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu? + HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được - HS đọc bài tả bằng những bộ phận nào? Ghép đúng: - HS làm bài. - HS trình bày: + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa đã sống rất lâu: cây đa nghìn năm. / Đó là cả một toà cổ kính. + Câu 2: Các bộ phận của cây đa được tả + HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây bằng những hình: a-3, b-1, c-2, d-4. đa, tác giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc đa, tác nào của quê hương? giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp của + HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu quê hương: Lúa vàng gợn sóng./Xa xa, giữa in đậm? cánh đồng, đàn trâu ra về, lững thững bước a. Lúa vàng gợn sóng. nặng nề. Bóng sừng trâu dưới ánh chiêu kéo b. Cành cây lớn hơn cột đình. dài, lan giữa ruộng đông. c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. + Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in + HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào đậm: để? a. Lúa vàng thế nào? - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - b.) Cành cây thế nào? đọc nhỏ. c. Đám trẻ làm gì? - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê + Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để: hương, làm bài vào VBT các câu hỏi trong a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất đẹp. / Cây SGK trang 75, 76 . đa rất thân thiết với các bạn nhỏ trong làng. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. / ... - GV nhận xét, đánh giá. b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê hương. / Tác giả rất tự hào về cây đa quê hương. / Tác giả rât yêu qúy, tự hào về quê hương. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. Tự nhiên và xã hội: Bài 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( Tiết 3 ) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi. - Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. 2. Năng lực * Năng lực chung:
- -Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. -Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. * Năng lực riêng: -Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân. 3. Phẩm chất -Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ cơ quan hô hấp (tiết 3). - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 5: Xác định một số việc nên - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. và không nên làm để bảo vệ cơ quan hấp a. Mục tiêu: Nêu được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang - HS trả lời: 100 SGK và nói về các việc nên và không - Các việc nên làm và không nên làm trong hình nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. Đồng SGK trang 100: thời kể tên các việc nên và không nên làm + Nên làm: Đeo khẩu trang khi đi đường có khác. nhiều ô tô, xe máy đi lại; Đeo khẩu trang khi vệ Bước 2: Làm việc cả lớp sinh lớp học. - GV mời đại diện một số nhóm lên trình + Không nên làm: Quét sân trường không đeo bày kết quả thảo luận và góp ý bổ sung cho khẩu trang. nhau. - Kể tên các việc nên và không nên làm khác: + Nên làm: Sử dụng khăn sạch, mềm để lau mũi; giữ sạch họng bằng cách súc miệng nước

