Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_7.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 7
- Toán BÀI 21: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bộ ĐD học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. HĐ Mở đầu (5p) * Ôn tập và Mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai - HS nêu một phép tính cộng ( đúng ” có nhớ) trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 9 + 2 = 11, mời bạn B. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; 11 – 9 = 2; 11 – 2 = 9 - GV NX, tuyên dương. 2. HĐ thực hành, luyện tập(20p) Bài 1. - Gọi HS nêu YC của bài. - Bài 1 yêu cầu gì? 6 + 8 =, 14 + 7 =, 5 + 6 = 1. 12 – 8 =,7 + 9 =, 11 – 8 = - 2 HS nêu. 4 + 7 =, 5 + 9 =, 13 – 8 = - Bài 1 yêu cầu “ Tính ” - Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm
- 7 + 5 =, 15 – 9 =, 4 + 8 = kết quả các phép cộng và phép trừ nêu trong bài. - GV ho HS thực hiện trò chơi Đố bạn - HS đố bạn về cách tính nhẩm - Y/c HS lần lượt đố nhau về các phép tính và rồi chia sẻ trước lớp. cùng chốt Kq đúng. GV xen kẽ đặt câu hỏi? - HS trả lời các câu hỏi của GV. - Em làm thế nào để tính được KQ 6+8, 14-7, 5+6, 13-8 . - GV chốt KQ đúng - Gọi 1 HS đọc lại tất cả các phép tính đúng - GV chốt qua bài để thực hiện cộng trừ có nhớ HS đọc lại tất cả các phép tính trong phạm vi 20 các em làm bằng những cách đúng. Hs khác đối chiếu kết quả nào? với đáp án. - GV NX, biểu dương. = >Tách số Bài 2: Tính nhẩm -HS lắng nghe - Gọi HS nêu yc của bài. - Yêu cầu của bài 2 là gì? -Y/c HS làm VBT 2. - Chữa bài: HS đố bạn về cách tính nhẩm rồi chia - 2 HS nêu yêu cầu sẻ trước lớp. - Tính nhẩm - GV đặt các câu hỏi xen kẽ câu trả lời của HS - Tìm kết quả các phép cộng và HS sử dụng “Quan hệ cộng trừ” để thực hiện các phép trừ nêu trong bài vào VBT phép tính. - HS đố bạn về cách tính nhẩm VD: 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = 6. rồi chia sẻ trước lớp. - GV chốt KQ đúng - Nhận xét, biểu dương -HS lắng nghe Bài 3: Nêu các phép tính thích hợp theo mẫu - Yêu cầu HS đọc thầm bài 3.
- - Bài 3 yêu cầu gì? 3. - Cả lớp đọc thầm. - GV HD mẫu các phép tính trong ngôi nhà thứ - 1 HS trả lời: Nêu các phép nhất. tính thích hợp (theo mẫu) 5+7 = 12, 7 + 5 = 12, 12 – 7 = 5, 12 – 5 = 7 - HS theo dõi - GV đặt các câu hỏi xen kẽ câu trả lời của HS - HS tự nêu thêm các VD tương tự để thực hành tính nhẩm. HS sử dụng “Quan hệ cộng trừ” để thực hiện các phép tính. - HS nêu. VD: 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = 6. - HS QS mẫu, liên hệ với nhận biết về “Quan hệ cộng trừ”, suy - GV chốt KQ đúng nghĩ và lựa chọn phép tính - Nhận xét, biểu dương thích hợp. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm 5’ trong bài. - Yêu cầu HS tìm tình huống thực tế có liên quan đến phép cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - HS theo dõi - GV tổ chức trò chơi TRUY TÌM BÁU VẬT - HS liên hệ, tìm tòi một số tình - GV chuẩn bị nội dung các phép tính hoặc các huống trong thực tế liên quan bài toán thực tế. đến phép cộng, phép trừ (có - HS sẽ dùng bảng con ghi lại đáp án đúng nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn để chơi trò - GV tổng kết trò chơi chơi - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - HS chơi trò chơi TRUY TÌM - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn BÁU VẬT điều gì? - Hs chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Thực hành vận dụng “ Quan hệ cộng trừ ” và thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.GV: Tivi 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, vở nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Hoạt động Mở đầu 5’ * Ôn tập và Mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh, ai - HS nêu một phép tính cộng ( có đúng”. nhớ ) trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 8 + 4 = 12, mời bạn B. Bạn B nêu: 4 + 8 = 12; 12 – 8= 4; 12 – 4 = 8. - GV NX, tuyên dương. 2. HĐ thực hành, luyện tập (20p) *Bài 4: Tính - 2 HS nêu và xác định yêu cầu - Gọi 2 HS nêu YC của bài - HS nêu: Tính - Bài 4 yêu câu gì? - HS làm các bài tập có hai phép - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm cách tính. tính cộng hoặc trừ liên tiếp thì - GV hd trình bày kết quả phép tính thứ nhất vào thực hiện lần lượt từ trái sang phải.
- vở bằng cách làm cho tròn mười. *Tương tự yêu cầu HS trình bày các phép tính còn lại 9 + 1 + 8 = 10 + 8 11 – 1 – 3 = 10 - 3 = 18 = 7 8 + 2 + 5 = 10 + 5 14 – 4 – 1 = 10 - 1 = 15 = 9 4 + 6 + 7 = 10 + 7 19 – 9 – 6 = 10 – 6 = 17 = 4 - GV đánh giá biểu dương - 2 HS nêu YC của bài Bài 5: , = - Điền dấu - Gọi 2 HS nêu YC của bài. - HS chia sẻ: thực hiện các phép - Bài 4 yêu câu gì? tính ở hai vế rồi so sánh kết quả và lựa chọn dấu (>, <, =) thích - Hãy chia sẻ cách làm của mình với các bạn hợp. - HS suy nghĩ làm bảng con - Yêu cầu HS làm bảng con từng phép tính. - GV chữa và chốt đáp án đúng. - GV 7+ 5 > 11 13 – 4 > 10 9 + 6 > 5 + 9 15 – 8 < 5 + 8 6 + 7 = 7 + 6 `14 – 9 < 5 + 9 6. - NX, biểu dương - HS đọc bài toán. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm 10p - Nói cho bạn nghe: bài toán cho
- *Bài 6: biết gì, bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. đặt ra. - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm bài vào - HS viết phép tính thích hợp và vở. trả lời: - Chữa bài: GV cho hs đọc kết quả bài tập *Phép tính: 12 – 9 = 3. *Trả lời: Hiền còn lại 3 chiếc chong chóng. - GV đặt câu hỏi cho các bạn khác nhận xét, góp ý kết quả - Chiếu vở 1 số HS để HS khác theo dõi - Nhận xét, biểu dương - HS liên hệ thực tế 3. Vận dụng, trải nghiệm MT: áp dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ
- Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ. - Các tiến trình suy nghĩ giải bài toán. - Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ ĐD học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. Hoạt động Mở đầu(5p) - Tổ chức hoạt động “ Lời mời chơi ” *Chẳng hạn: - HS A mời bạn nêu một tình huống có sử dụng phép cộng. - HS tham gia hoạt động“Lời - HS B nêu một tình huống: “Em có 6 cái mũ, mẹ mời chơi”. cho em thêm 2 cái mũ nữa. Em có tất cả 5 cái mũ - 3 -5 cặp tham gia - GV đánh giá, nhận xét, biểu dương HS - HS đánh giá, chọn ra nhóm - GV dẫn dắt vào bài mới. chơi tốt nhất 2. Hoạt động hình thành kiến thức(10p) - HS lắng nghe . 1. Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán có lời văn: * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài toán có lời văn
- - BT cho biết: trong hộp có 10 chiếc bút màu, linh lấy đi 3 - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết chiếc gì, bài toán hỏi gì? - BT hỏi: còn lại mấy chiếc bút - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho màu bài toán đặt ra. - Làm phép tính trừ để tìm số - GV nhận xét, đánh giá ý kiến của các nhóm. bút còn lại 2. GV giới thiệu thao tác mới trong tiến trình giải Mẫu: Bài giải bài toán có lời văn, đó là viết bài giải của bài toán, Trong hộp còn lại số bút chì cụ thể: màu là: + Viết câu lời giải. (Trong hộp còn lại số bút chì 10 - 3 = 7 (chiếc) màu là:) Đáp số: 7 chiếc bút chì màu - HS chỉ ra từng bước ứng với + Viết phép tính. (10 - 3 = 7 (chiếc)) phần nào của bài toán trên + Viết đáp số (Đáp số: 7 chiếc bút chì màu.) - HS đọc lại các bước 3. Hoạt động thực hành, luyện tập (10p) + Viết câu lời giải. * Bài 3: + Viết phép tính. - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. + Viết đáp số - Các em thảo luận nhóm đôi. - HS đọc thầm bài toán. - - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời
- - GV đặt câu hỏi để HS xác định bài toán cho biết/ văn đã thống nhất. bài toán hỏi gì? - HS chọn số và phép tính thích - Muốn biết Nam còn bao nhiêu quyển e làm phép hợp cho các ô (?) đặt trong tính gì? phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô (?) đặt trong - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách phần Đáp số. của các em. - GV nhận xét, biểu dương - BT cho biết: Nam có 16 * Bài 4: quyển truyện, Nam cho hoa 5 - Tiến trình dạy học tương tự như bài 3. quyển - BT hỏi: Nam còn lại bao nhiêu quyển truyện ? Câu lời giải: Nam còn lại số quyển truyện là: Phép tính giải: 16 – 5 = 11 (quyển) - Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan đến ý nghĩa Đáp số: 11 quyển truyện “bớt” của phép trừ. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Mục tiêu: áp dụng kiến thức vào cuộc sống - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Nhắc HS các em hãy tìm những tình huống có liên quan đến phép cộng, phép trừ trong thực tế để hôm - HS đọc thầm bài toán. sau chia sẻ với các bạn. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô (?) đặt trong phần phép tính giải; chọn số
- thích hợp cho ô (?) đặt trong phần Đáp số. Câu lời giải: Trên sân bay còn lại số chiếc máy bay là: Phép tính giải: 11- 2 = 9(chiếc) Đáp số: 9 chiếc máy bay - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. VD: Nga có 12 que tính. Nga cho bạn mượn 5 que tính. Hỏi Nga còn lại mấy que tính? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. -vận dụng kiến thức trong các bài toán đã học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu (5-7 phút) -Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” - HS thực hành chơi trò chơi theo HD - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho của GV HS chơi. - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được nhiều hơn số đồ vật mình
- lấy là 2 đồ vật. - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là + Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ 2 đồ vật. vật mà bạn yêu cầu? - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GVNX và tổng kết trò chơi. - HS nói cách làm của cá nhân các em. - HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu hỏi về số bông hoa của các tổ ( Trong - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 bảng thi đua) nhóm lên trình bày: VD: - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Trong Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ 1 có nhiều hơn bài học ngày hôm nay, cô và các con sẽ tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Một có bao học bài 24: Bài toán liên quan đến phép nhiêu bông hoa? cộng, phép trừ ( tiếp theo) 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (7-10 phút) - GV trình chiếu bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV nêu bài toán. - HS quan sát Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có - HS đọc bài toán ( 2 HS) nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa. Hỏi tổ Ba có mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: + Bài toán cho biết gì? - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán hỏi gì? + Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như hơn tổ Một 2 bông hoa SGK) + Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa? - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả - HS đọc tóm tắt. lời câu hỏi của bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính + Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. trả lời câu hỏi của bài toán. Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm + Ta làm phép tính cộng. Lấy số bông phép tính gì? hoa của tổ Một cộng thêm 2 thì ra số - GV nhận xét và hướng dẫn cách trình bông hoa của tổ Ba. bày lời giải. - HS trình bày miệng phép tính và giải Bài giải thích cách làm( Đại diện 2 nhóm) Tổ ba có số bông hoa là: 6 + 2 = 8 ( bông) - HS đọc lại bài giải trên bảng. Đáp số: 8 bông hoa - GV chốt cách làm. + Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng với phần hơn ( 2 bông) Đây là bài toán về nhiều hơn.( Làm phép cộng)
- 3. Hoạt động luyện tập, thực hành (10- 15 phút) Bài 1/46. - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + BT cho biết: Mai gấp được 7 chiếc + Bài toán hỏi gì? thuyền giấy, Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc - GV nêu tóm tắt bài toán. + BT hỏi: Toàn gấp được bao nhiêu - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi. chiếc thuyền giấy ? - HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm - HS đọc tóm tắt. câu trả lời cho bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép tính thích hợp cho các ô các ô đặt - GV cho HS giao lưu trong phần phép tính giải và đáp số. - Đại diện nhóm lên trình bày. + Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc + Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại mắc gì không? sao con lại làm phép cộng? HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng - GV nhận xét. rồi. Bài 2/47. + Vì Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 - GV trình chiếu bài toán. chiếc thuyền. Nên tìm số thuyền của - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình Toàn ta lấy Số thuyền của Mai cộng nghe xem: thêm 5. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS đọc bài toán. - Yêu cầu HS nêu tóm tắt - HS phân tích bài toán, nói cho nhau - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định nghe trong nhóm đôi phần tóm tắt. phép tính phù hợp để điền vào phần bài giải trong phiếu bài tập. - Y/c HS gắn bài làm lên bảng - Đại diện nhóm nêu tóm tắt (2 nhóm) - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào vở. + Vì sao con lại lấy 35 + 20 ? - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô - HS gắn bài làm ở bảng phụ lên bảng và xem. đọc bài làm của mình. - GV lưu ý “ dài hơn” cũng có nghĩa là + Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi dây “nhiều hơn” lụa màu xanh 20 cm nên con lấy 35 + + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng 20. mình vừa được học? - HS nhận xét - GV chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con lấy số bé cộng số nhiều hơn để được số lớn. HSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều 4. Hoạt động vận dụng. hơn.
- - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến bài toán về nhiều hơn. - HS nghe và ghi nhớ. - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài học gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến Bài toán về nhều hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - HS nêu một BT về nhiều hơn. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Bài toán về ít hơn - HS nêu : Bài toán về nhều hơn. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ......................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động (3-5 phút) - HS chia sẻ các tình huống gắn với thực - HS nêu bài toán đố bạn nêu được phép tế cuộc sống hằng ngày có liên quan đến tính tìm kết quả trả lời cho câu hỏi của bài toán về nhiều hơn, Bài toán về ít hơn. bài toán bạn đưa ra. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét. Dẫn vào bài mới: Trong - HS lắng nghe hai tiết học trước các con đã được học bài toán về nhiều hơn và bài toán về ít hơn. Tiết học hôm nay, cô và các con sẽ học tiết Luyện tập để nắm vững cách làm các bài toán thuộc hai dạng toán này. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành ( 25- 30 phút) Bài 1/49 - Bây giờ các con chú ý lên bảng và đọc - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. bài tập số 1. Cô mời một bạn đọc to. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + BT cho biết Phương có 12 con thú nhồi bông, Tú có nhiều hơn Phương 3 con. + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi: Tú có mấy con thú nhồi bông?
- - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV cho HS giao lưu (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì không?) HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng + Để biết Tú có mấy con thú nhồi bông rồi. con lại làm phép cộng? + Vì Tú có nhiều hơn Phương 3 con thú + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng nhồi bông nên con làm phép cộng. ta đã học? + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về - HS nhận xét, nhắc lại nhiều hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần - HS theo dõi hơn Bài 2/49 - Yêu cầu HS đọc bài toán - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + BT cho biết Huyền cắt được 17 bông hoa, Thủy cắt được ít hơn Huyền 9 bông. + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi: Thủy cắt được bao nhiêu bông hoa? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV cho HS giao lưu: Hỏi nhau về cách (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc làm bài giải. mắc gì không?) HS hỏi bạn: Vì sao tìm số bông hoa Thủy cắt được bạn lại làm phép trừ? + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. mình vừa được học? - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét, nhắc lại - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về ít - HS theo dõi hơn. Tìm số bé = Số lớn - phần ít hơn. + Bài toán được thực hiện bài giải theo - HS nêu miệng. mấy bước? Đó là những bước nào? - GV chốt các bước trình bày bài giải: - 2-3 HS nhắc lại các bước thực hiện. Bước 1: Viết Bài giải Bước 2: Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi) Bước 3: Viết phép tính Bước 4: Viết Đáp số.
- Bài 3/49 - HS quan sát - GV chiếu bài toán. - HS đọc đề bài - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS thực hiện theo yêu cầu - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 HS nêu lại + Con hãy nhắc lại cách trình bày bài giải. - HS suy nghĩ làm vở - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - HS quan sát - GV chiếu bài làm của HS1 - HS đọc - Y/c HS đọc bài làm của mình. + Vì Tuấn có nhiều hơn Minh 10 bưu + Vì sao con lại lấy 24 + 10. ảnh nên con lấy 20 + 10 - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS quan sát - GV chiếu bài HS 2 - HS đọc - Y/c HS đọc bài làm - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS giơ tay nếu đúng. - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. - HS đổi vở kiểm tra bài làm của bạn. - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp cô. - HS sửa nếu sai. - Có bạn nào làm sai không? + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình đã được học? - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con nhớ làm phép tính cộng nhé. 3. Hoạt động vận dụng ( 7-10 phút) Bài 4/49 - HS quan sát - Trình chiếu bài toán - HS đọc đề - GV mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS thực hiện yêu cầu - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm phiếu BT cá nhân - Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập này vào phiếu bài tập của mình. - HS quan sát - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - HS đọc bài làm - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét - HS giơ tay nếu đúng. - Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô xem. - Bạn nào sai bài này? - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học?
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các con nhớ làm phép tính trừ nhé. - HS trả lời + Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - HS lắng nghe + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GVx nhận xét tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Tiếng Việt CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON BÀI 7: THẦY CÔ CỦA EM CÔ GIÁO LỚP EM \ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc đúng bài thơ Cô giáo lớp em. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng/ phút. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Cô giáo lớp em: Bài thơ là những suy nghĩ, tình cảm của một HS đối với cô giáo của mình. - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Biết cách sử dụng một số từ ngữ thể hiện tình cảm. - Nhận biết các từ ngữ chỉ hoạt động - Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. - Biết bày tỏ sự yêu thích đối với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp trong bài thơ. - Biết liên hệ nội dung bài thơ với hoạt động học tập, thể hiện tình cảm với thầy cô giáo. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:TIVI, . 2.Học sinh:Vở Bài tập Tiếng Việt 2,SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Chia sẻ về chủ điểm:
- + Các em biết những bài hát nào về thầy cô? - HS trả lời - Y/c cả lớp hát một bài hát về thầy cô. - Cả lớp hát - Y/c 1 HS đọc to YC của BT 2. - HS đọc - Y/c HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - HS thực hiện - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày - GV nhận xét, dẫn dắt: Trong bài đầu tiên của chủ điểm mới, chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu xem cô giáo trong bài Cô giáo lớp em đã dạy các bạn nhỏ điều gì nhé. - HS lắng nghe, theo dõi SGK. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ trước Bài thơ Cô giáo lớp em không chỉ nói về lớp những điều cô giáo đã dạy các bạn nhỏ mà còn cho các em hiểu được những suy nghĩ, tình cảm của các bạn nhỏ đối với cô giáo của mình. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS trả lời - GV đọc diễn cảm bài thơ Cô giáo lớp em - HS lắng nghe. HS đọc - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS lắng nghe + Đọc nối tiếp từng dòng thơ: HS đọc tiếp nối 2 dòng trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa - HS lắng nghe lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc - HS nối tiếp đọc từng khổ thơ nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - Giảng nghĩa một số từ: ghé, ngắm... - HS đọc tiếp nối từng khổ thơ - GV HD HS chia đoạn.(3 khổ thơ) trong nhóm. + Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS đọc nối tiếp các khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả - HS thi đọc tiếp nối 2 khổ thơ lóp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). đọc. - Cả lớp đọc đồng thanh VD: Những lời cô giáo giảng// Ấm trang vở - HS đọc thơm tho// Yêu thương em ngắm mãi// Những - HS lắng nghe điểm mười cô cho.// + Đọc từng khổ thơ trong nhóm: Chia lớp - HS đọc thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo - HS đọc thầm, thảo luận và giọng gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. TLCH + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm - HS trả lời phỏng vấn: thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). Câu 1: Tìm khổ thơ ứng với mỗi + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) ý... + 1 HS đọc lại toàn bài. a) Cô giáo tươi cười đón học sinh - GV nhận xét. – 1) Khổ thơ 1. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài b) Chúng em yêu quý cô giáo – 3) - Y/c 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. Khổ thơ 3. - Y/c cả lớp đọc thầm lại truyện, các câu hỏi c) Cô giáo dạy chúng em tập viết
- - Y/c một số HS trả lời CH theo hình thức – 2) Khổ thơ 2. phỏng vấn. Câu 2: Tìm những hình ảnh đẹp trong khổ thơ 1 và khổ thơ 2. Cô mỉm cười thật tươi, Gió đưa thoảng hương nhài, Nắng ghé vào cửa lớp / Xem chúng em học bài. Câu 3: a) Từ ấm cho mình cảm nhận lời giảng của cô giáo rất gần gũi, thân thiện, giảng giải cho các bạn tận tình, giọng của cô trầm và tạo cảm giác thoải mái, tin cậy. b) Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của các bạn học sinh với cô giáo: nhiều tình cảm, quý mến, yêu thích, muốn nhìn ngắm cô. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm theo. - HS thực hiện - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS trình bày 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. Hoạt động 1: HDHS làm bài tập Bài 1, 2: - Y/c HS đọc y/c BT. - Y/c HS làm bài vào VBT. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 1: a) Từ ngữ chỉ hoạt động của cô giáo: dạy, mỉm cười, giảng. b) Từ ngữ chỉ hoạt động của học sinh: chào, đáp, thấy, học, viết, ngắm. + BT 2: a) Bộ phận in đậm chào cô giáo trả lời cho câu hỏi Làm gì?. b) Bộ phận in đậm cô trả lời cho câu hỏi Ai?. - HS nối tiếp đọc c) Bộ phận in đậm dạy em tập viết trả lời cho câu hỏi Làm gì?. - HS tham gia trò chơi d) Bộ phận in đậm học bài trả lời cho câu hỏi Làm gì?. Hoạt động 2: Luyện đọc lại - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn - HS lắng nghe
- của bài. - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài - HS trả lời HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc - HS lắng nghe tặng tràng vỗ tay. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 4. Hoạt động củng cố, dặn dò + Hôm nay các em được học bài đọc nào? + Bài thơ nói lên tình cảm của học sinh đối với cô giáo ntn? - GDHS tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Chuấn bị bài: Một tiết học vui IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . Tiếng Việt (NGHE - VIẾT) CÔ GIÁO LỚP EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác khổ 2, 3 bài thơ Cô giáo lớp em. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ ch / tr, vần iên / iêng. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tivi, . 2.Học sinh: SGK, VBT, bảng con, bút chì III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS viết bảng lớp các từ: rung động, - HS thực hiện theo yêu cầu của trang nghiêm, ấm áp, thân thương, đáng GV yêu...HS cả lớp viết bảng con - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe *Giới thiệu bài Hoạt động 1: HDHS nghe – viết a. HDHS chuẩn bị
- - Đính đoạn chính tả cần viết lên bảng. - GV đọc mẫu 1 lần khổ thơ 2, 3 - HS quan sát - Y/c HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp. Cả lớp - HS lắng nghe đọc thầm. - HS đọc - HDHS nói về nội dung và cách trình bày bài chính tả: + Đoạn chính tả nói về điều gì? + Khổ thơ 2, 3 của bài thơ tả cảnh cô giáo giảng bài cho các bạn và + Đoạn chính tả có mấy khổ thơ? sự yêu mến của các bạn dành cho + Mỗi khổ thơ có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có cô giáo. mấy tiếng? + 2 khổ thơ + Chữ cái đầu mỗi dòng thơ viết ntn? + mỗi khổ có 4 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. - HDHS viết những tiếng dễ viết sai vào bảng +Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và con: thoảng, hương nhài, thơm tho, ngắm lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. mãi... - HS viết bảng con - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - GV nhắc HS đọc thầm lại bài, chú ý những từ - HS lắng nghe các em dễ viết sai. - HS lắng nghe b. Đọc cho HS viết: - HDHS tư thế ngồi viết bài – nhắc HS luyện viết chữ cẩn thận, đúng mẫu. - HS lắng nghe - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần. - HS viết bài vào vở - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. c. Chấm, chữa bài - HS lắng nghe và soát lại. - Y/c HS nhìn lại đoạn chính tả trên bảng phụ, tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng - HS soát lại bài, tự chữa bài bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV kiểm tra 5 – 7 bài. - GV nhận xét bài viết của HS về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: Làm đúng BT điền chữ ch / tr (BT 2) - Y/c HS đọc y/c của BT - Y/c HS làm bài vào vở - HS đọc - Đính nội dung BT lên bảng, mời 2 HS lên - HS làm bài bảng làm BT. - 2 HS lên bảng làm BT. - GV nhận xét, chốt đáp án a) Chữ ch hay tr? - HS lắng nghe, chữa bài vào Hôm nay trời nắng chang chang VBT. Mèo con đi học chẳng mang thứ gì Chỉ mang một cái bút chì Và mang một mẩu bánh mì con con.

