Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_29.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 29
- TUẦN 29 Toán: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn luyện và củng cố kĩ năng trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Nêu cách đặt tính, cách tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Đặt tính và tính các phép tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng giải toán có lời văn. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động GV gọi 02 HS lên đặt tính rồi tính: 02 HS lên đặt tính rồi tính a. 568-125 1-2 HS trả lời miệng b. 587- 46 GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính HS nhận xét phép trừ không nhớ trong PV1000. HS nêu sự khác nhau GV gọi HS nhận xét GV yc HS nêu điểm khác nhau của 2 phép HS lắng nghe tính GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 61) - GV cho HS đọc YC bài - GV đưa phép tính lên màn hình: 1 HS đọc YC bài HS quan sát Cho HS nêu thành phần của phép tính - Cho HS nhận xét cách đặt tính - GV nêu cách tính, tính kết quả miệng. HS nêu thành phần của phép tính - GV cho HS nhận xét HS nêu cách đặt tính - GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số cho HS nêu cách tính, tính kết quả số có 2 chữ số miệng. - GV yc HS vận dụng, làm nhóm đôi bài tập HS nhận xét 3 bằng bút chì vào SGK. HS lắng nghe - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả từng phép tính HS làm bài theo nhóm đôi - GV đánh giá HS làm bài - Hỏi: Bài tập 3 củng cố kiến thức gì? 1-2HS nêu/1 phép tính - GV nhấn mạnh kiến thức bài 3
- HS nhận xét bài bạn HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe Bài 4 (trang 61) 3 chữ số cho số có 1 chữ số. - GV cho HS đọc YC bài - GV đưa phép tính dọc: 1 HS đọcYC bài HS quan sát Cho HS nêu thành phần của phép tính - Cho HS nhận xét cách đặt tính HS nêu thành phần của phép tính - GV nêu cách tính, tính kết quả miệng. HS nêu cách đặt tính - GV cho HS nhận xét HS nêu cách tính, tính kết quả - GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số cho miệng. số có 1 chữ số HS nhận xét - GV yc HS vận dụng, làm cá nhân . HS lắng nghe - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả từng HS làm bài theo hình thức cá phép tính nhân - GV đánh giá HS làm bài 1-2HS nêu/1 phép tính - Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4 HS nhận xét bài bạn HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe Bài 5 (trang 61) - GV cho HS đọc bài 5 - GV hỏi: Bài 5 có mấy yêu cầu? đó là những yêu câu nào? 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV nhấn mạnh YC bài và cho HS làm cá 1-2 HS nêu nhân vào vở, 4 HS làm bảng. - GV cho HS lên điều khiển chữa bài 5 HS làm cá nhân vào vở, 4 HS làm - GV đánh giá HS làm bài bảng - Cho HS nêu lại cách đặt tính dọc - GV đánh giá, nhấn mạnh cách đặt tính 1 HS lên cho các bạn nhận xét đúng bài HS lắng nghe, chữa bài 1-2 HS nêu cách đặt tính HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6: - Gọi HS đọc bài 6 - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết ngày
- thứ hai có bao nhiêu HS đến thăm quan thì - 1 HS đọc, lớp đọc thầm phải làm thể nào?... - HS nêu để phân tích đề - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời giải khác. HS làm cá nhân vào vở - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của HS nhận xét bài của bạn bạn - GV đánh giá HS làm bài HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS nêu ý kiến GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Nêu được cách đặt tính, cách tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 câu hỏi về cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng pháo chơi GV đánh giá HS chơi HS lắng nghe luật chơi tay) GV cho HS GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
- HS chơi HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 62) - GV chiếu bài trên màn hình - GV cho HS đọc YC bài HS quan sát - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra 1 HS đọc YC bài kết quả trong 03 phút HS làm bài nhóm đôi -Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả từng phép tính. - Cho HS nhận xét HS nêu cách tính, kết quả từng - GV hỏi: Các phép tính phần a và phần b phép tính có điểm gì khác nhau? HS đối chiếu, nhận xét Các phép tính ở phần a và phần b có điểm gì giống nhau? HS nêu - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe Bài 2 (trang 62) - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 6 HS HS làm cá nhân, 06 HS nối tiếp nối tiếp lên bảng lên bảng - GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần a, 1 HS cùng chia sẻ, trao đổi và HS lên tổ chức chữa phần b đánh giá bài làm của nhau - GV đánh giá HS làm bài HS lắng nghe - Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì? HS nêu ý kiến cá nhân - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2. HS lắng nghe Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng - Gọi HS đọc đề toán - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Cho HS thảo luận cặp đôi - Thảo luận cặp đôi theo dự - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời kiến nội dung câu hỏi - GV đánh giá phần chia sẻ của HS ?. Bài toán cho biết gì? ?. Bài toán hỏi gì? ?. Vậy muốn biết có bao nhiêu cúc áo ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 cúc áo
- - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3a (trang 62) - GV cho HS đọc bài 3a - GV hỏi: Bài 3ayêu cầu gì? Tính nhẩm là tính thế nào? Nhận xét các số trong phép 1 HS đọc, lớp đọc thầm tính. 1-2 HS nêu - GV cùng HS làm mẫu, nêu cách nhẩm - GV cho HS làm việc nhóm 2 trong 3 phút để hoàn thiện bài. - GV gọi đại điện các nhóm nêu cách HS cùng HS khai thác mẫu, nhẩm và kết quả. khái quát cách nhẩm - GV đánh giá HS làm bài HS làm bài nhóm đôi. - Cho HS nêu lại cách tính nhẩm - GV đánh giá, nhấn mạnh cách tính nhẩm 1-2 nhóm/ 1 phép tính HS khác nhận xét HS lắng nghe, chữa bài 1-2 HS nêu HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ?. Số tròn chục là những số như thế nào? ?. Là những số có chữ số đơn vị bằng 0 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Gọi HS đọc bài 3b 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV tổ chức cho HS chơi cả lớp. HS chơi + GV nêu yêu cầu, cách chơi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân HS nêu cách chọn của cá nhân + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng HS lắng nghe - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - GV nhận xét HS chơi 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000.
- - Phân tích cấu tạo số có 3 chữ số, viết số có 3 chữ số thành tổng hàng trăm, chục và đơn vị. - Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) . GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” Luật chơi: Trên bảng có 5-6 số có 3 chữ số, 1 HS dưới HS lắng nghe luật lớp đọc hoặc nêu cấu tạo số, 2 HS thi xem ai chỉ đúng chơi và nhanh hơn.HS thắng thì được thưởng tràng pháo tay. GV cho HS chơi GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS chơi HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP – Luyện tập Bài 4 (trang 63) HS quan sát - GV chiếu bài trên màn hình 1 HS đọc YC bài, xác - GV cho HS đọc YC bài, xác định YC bài định YC - GV cùng HS làm mẫu 3 số như trong sách HS cùng GV làm - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để hoàn thành các phần mẫu, nêu cách làm a,b,c,d. HS làm bài nhóm đôi - Cho đại diện các nhóm nêu cấu tạo, cách viết từng số. trong khoảng 3 phút - Cho HS nhận xét 1-2HS / 1 số - GV hỏi: Các số ở bài tập 4 có điểm gì giống nhau? HS đối chiếu, nhận - Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? xét, chữa bài - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4 HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe Bài 5 (trang 63) . - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 2 HS làm bảng 1 HS đọcYC bài, lớp - GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần bài đọc thầm - GV đánh giá HS làm bài HS làm cá nhân, 2
- - Hỏi: Để kiểm tra lại kết quả phép trừ có đúng/ sai, ta HS làm bảng làm thế nào? HS cùng chia sẻ, trao - GV nhấn mạnh kiến thức bài 5. đổi và đánh giá bài làm của nhau HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết xã Thắng Lợi phải trồng tất cả bao nhiêu cây thì phải làm thể nào?... - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - 1 HS đọc, lớp đọc - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời thầm giải khác. - HS nêu để phân tích - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn đề - GV đánh giá HS làm bài HS làm cá nhân vào vở HS nhận xét bài của bạn HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS nêu ý kiến GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: MÉT (TIẾT 1) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết mét là đơn vị đo độ dài , biết đọ, viết kí hiệu đơn vị mét là m. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm - Biết làm các phép tính có kèm theo các đơn vị đo độ dài mét. - Biết ước lượng độ dài một số đồ vật quen thuộc có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. - Đổi đơn vị đo độ dài giữa 3 đơn vị: m – dm - cm II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp
- III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời đúng là thắng. - Học sinh chủ động tham + Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã học? gia chơi. + Đố em chỉ đúng trên thước kẻ đoạn thẳng có độ dài 1cm, 1dm. + Đố em chỉ ra trong thực tế các đồ vật có độ dài khoảng 1dm. GV cho HS chơi GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Lắng nghe. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giới thiệu đơn vị đo độ dài: mét HS quan sát đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm - GV cho HS quan sát tranh SGK HS quan sát -Dựa vào tranh, GV hướng dẫn HS quan sát độdài thước mét (có vạch chia từ 0 đến 100) và giới thiệu : “Độ dài từ vạch 0 đến 100 là 1 mét”. - GV vẽ lên bảng một đoạn thẳng dài 1m và nói : “Độ dài đoạn thẳng này là 1 mét”. HS quan sát - Mét là đơn vị đo dộ dài. Mét viết tắt là “m”. -Vậy 1 mét bằng mấy đềximét - Đoạn thẳng vừa vẽ dài mấy đềximét ? HS nhắc lại - GV yêu cầu HS lên bảng dùng loại thước 1dm để HS trả lời đo độ dài đoạn thẳng trên. ? HS thực hành GV chốt: 10dm = 1m ; 1m = 10dm. - Gọi HS quan sát các vạch chiatrên thước và HS trả lời TLCH : Một mét dài bằng mấy xăng- ti- met ? HS nhắc lại GV chốt: 1m = 100cm - Độ dài một mét được tính từ vạch nào trên thước HS quan sát, trả lời mét ? - Hỏi: Hôm nay chúng ta được học thêm đơn vị đo độ dài nào? Mối quan hệ giữa đơn vị m và dm/cm HS nhắc lại như thế nào?
- - GV chốt và nhấn mạnh kiến thức được học. HS nêu HS nêu HS nghe, nhắc lại HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 64) - GV chiếu bài trên màn hình - GV cho HS đọc YC bài, xác định YC bài - GV thảo luận nhóm 4 trong 3 phút để tìm và kể HS quan sát tên các vật dài/ ngắn hơn 1m. (Làm vào giấy nháp) 1 HS đọc YC bài, xác định - GV cho đại diện các nhóm nêu ý kiến. (GV ghi YC nhanh các ý kiến của HS lên bảng) HS làm bài nhóm 4 - GV cho HS nhận xét, đối chiếu và bổ sung. 2-3 nhóm/ phần - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 HS đối chiếu, nhận xét, chữa bài HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe Bài 2b (trang 64) dài dựa vào quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài: m, dm, cm - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. 1 HS đọcYC bài, lớp đọc - Hỏi: Để làm đúng bài tập này chúng ta cần vận thầm dụng kiến thức gì? HS nêu - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 3 HS làm bảng - GV đánh giá HS làm bài - Hỏi: Bài tập 2b củng cố kiến thức gì? HS làm cá nhân, 3 HS làm - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2b. bảng HS nhận xét, chữa bài HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì? Nêu mqh của - HS quan sát và chia sẻ các đơn vị đo độ đã học. thông tin em biết về hình GV nhấn mạnh kiến dài thức tiết học ảnh GV cho quan sát GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì? - HS lắng nghe - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: MÉT (TIẾT 2) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố biểu tượng về các đơn vị đo độ dài. - Rèn kĩ năng giải toán có lời văn vận dụng tính toán với số đo độ dài. - Rèn và phát triển kĩ năng ước lượng độ dài của vật. - Đo được độ dài của vật thật trong thực tế. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS lắng nghe luật chơi Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời đúng là thắng. + Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã HS chơi học? HS lắng nghe + Đố em chỉ ra trong lớp các đồ vật có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. + Đố em tay của cô/ chân của bạn dài hay ngắn hơn 1m?... GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 65) - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác dây thứ 2 dài bao nhiêu thì phải làm thể nào?... định YC bài. HS quan sát,1 HS đọc YC - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn u cầu lớp nhận bài, xác định YC xét, nêu lời giải khác.biết cuộn HS nêu để phân tích đề - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yê - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn HS làm cá nhân vào vở - GV đánh giá HS làm bài HS nhận xét bài của bạn, nêu lời giải khác HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. HS lắng nghe
- Bài 4: - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài 1 HS đọcYC bài, lớp đọc 4b thầm - GV cho HS làm cá nhân HS làm cá nhân - GV cho HS nêu ý kiến của mình từng phần, 2-3 HS cùng chia sẻ, trao đổi hướng dẫn HS sử dụng tay để loại trừ các đáp án cách chọn ra đáp án đúng. sai. - GV đánh giá HS làm bài. HS lắng nghe - GV giới thiệu thêm về tháp Rùa và cột cờ HN qua hình ảnh, thông tin (nếu còn thời gian) HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: - HS nêu + Đề bài yêu cầu gì? + Để cắt được sợi dây dài 1m/2m từ sợi dây dài thì cần thao tác như thế nào? - GV yêu cầu HS làm theo nhóm (chia lớp thành HS làm theo nhóm 5 nhóm) - GV trưng bày sản phẩm của các nhóm lên bảng. Các nhóm trưng bày sản - GV tổ chức cho HS đánh giá để biết các nhóm phẩm đã thực hành đúng yêu cầu. HS cùng chia sẻ, đánh giá - GV đánh giá HS thực hành. sản phẩm các nhóm HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và HS nêu ý kiến mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN CHIA SẺ VÀ ĐỌC : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về chủ điểm
- - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS trả lời: họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc + Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che yêu cầu câu hỏi 1: Em làm gì để phòng ô để tránh ướt. tránh mưa, nắng, nóng, lạnh. + Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa cho mát cơ thể ). + Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh đi giày tất ấm, quàng khăn, ra đường họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc cần đội mũ ấm yêu cầu câu hỏi 2: Em hoạt động, vui - HS trả lời: chơi như thế nào trong mỗi mùa? + Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ để được tắm biển và chơi trò chơi xây lâu đài trên cát. + Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui. + Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá - GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, cỗ Trung thu. các em sẽ học các bài đọc nói về các + Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt hiện tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt, xích quan hệ giữa con người với thiên đu,... nhiên. Con người rất khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày
- hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc về Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. - Lắng nghe Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. Chúng ta cùng vào bài đọc. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn. - HS đọc chú giải từ ngữ khó: + Đồng bằng: vùng đất rộng, bằng - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước phẳng. lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài + Hoành hành: làm nhiều điều ngang đọc như SGK đã đánh số. ngược trên khắp một vùng rộng, không - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho kiêng nể ai. HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ + Ngạo nghễ: coi thường tất cả. ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lim + Đẵn: chặt. dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, lao - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, xao. đọc thầm theo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc - HS luyện phát âm. tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, bài. đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong phần Đọc hiểu: + HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân - HS đọc yêu cầu câu hỏi. vật nào? + HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật: a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức
- mạnh của con người? b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên? + HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của con người? + HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu chuyện đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận. đôi, trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết - HS trình bày: quả. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy con người rất thông minh và tài giỏi. Con người có khả năng chiền thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên. Nhưng con người không chống lại thiên nhiên mà sống thân thiện, hòa thuận với - GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: thiên nhiên nên con người ngày càng Để sống hòa thuận, thân ái với thiên mạnh, xã hội loài người ngày càng nhiên, con người cần phải làm gì? phát triển. - HS trả lời: Để sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, con người cần biết bảo vệ thiên nhiên, yêu thiên nhiên, giữ xanh, sạch đẹp, môi trường sống xunh quanh. Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi đáp với bạn về nội dung - HS đọc yêu cầu câu hỏi. câu chuyện. M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh? Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững chắc. + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự đồng tình của em với ông Mạnh: a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà - HS thảo luận theo nhóm. thật vững chãi. b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. - HS trình bày: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết làm trả lời câu hỏi. một ngôi nhà thật vững chắc/Vì cả ba
- - GV mời đại diện một số HS trình bày lần làm nhà trước, nhà của ông đều bị kết quả. Thần Gió quật đổ. + Câu 2: a. Cháu rất đồng tình với bác. Phải thế mới thắng được Thần Gió bác ạ. b. Bác làm rất đúng, không thể biến Thần Gió thành kẻ thù được. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VÓI THIÊN NHIÊN BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BUỔI TRƯA HÈ. CHỮ HOA A KIỂU 2 ( 2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: Chữ mẫu, tivi 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU : Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa - HS lắng nghe.
- chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống; Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ đầu - HS lắng nghe. của bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV đọc đoạn thơ. theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội lắng nghe, đọc thầm theo. dung gì? - HS trả lời: Đoạn thơ nói - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình về cảnh vật buổi trưa im lìm thức, bài chính tả gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 nhưng sự vật vẫn vận động dòng trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. vô cùng sinh động. Chữ đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu - HS lắng nghe, thực hiện. mỗi dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba chấm. - HS luyện phát âm. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: lim dim, nằm im, - HS viết bài. ngẫm nghĩ, chập chờ. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - HS soát bài. dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS chữa bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ r, d, gi; điền dấu hỏi chấm, dấu ngã - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu cầu - HS đọc lại yêu cầu câu bài tập: Chữ r, d, gi: hỏi. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS làm bài vào vở. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn - HS lên bảng làm bài: dịu, chỉnh. gió, rung, rơi - HS đọc khổ thơ. Hoạt động 3: Điền tiếng - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu cầu bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với
- ô trống: (vỏ, võ) - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng - HS làm bài vào vở. làm bài. - HS lên bảng làm bài: vỏ - GV mời một số HS trình bày kết quả. cam, múa võ, vỏ trứng, võ - GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn sĩ. chỉnh. - HS đọc từ ngữ. - HS quan sát, lắng nghe. Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2) - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: + Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN. + Nét 1: Cong kín, cuối nét lượn vào trong (giống - HS đọc từ ngữ. nét viết chữ hoa O). + Nét 2: Móc ngược phải (giống nét 2 ở chữ hoa - HS quan sát, lắng nghe. U). - GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái viết nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút thẳng - HS quan sát trên bảng lớp lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. + Nét móc ngược cần viết chạm vào đường cong của chữ hoa O (không lấn vào trong bụng chữ hoặc cách xa nét chữ hoa O). - GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) trong vở - HS viết bài. Luyện viết 2. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng - HS đọc câu ứng dụng. dụng: Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (kiểu 2) (cỡ nhỏ) và các chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2
- li. Chữ t cao 1,5 li. Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, - HS viết bài. e, o) cao 1 li. - HS tự soát lại bài của + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; dấu hỏi mình. đặt trên e,... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN BÀI ĐỌC 2: MÙA NƯỚC NỔI I YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, lắt lẻo. Hiểu thực tế hàng năm ở Nam Bộ có mùa nước nổi. Nước mưa hoà lẫn nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khi nước rút để lại phù sa màu mỡ. Qua bài đọc, hiểu sự thích nghi của người dân Nam Bộ với môi trường thiên nhiên. - Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào?. - Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Bài Mùa nước nổi đưa các em về với các tỉnh miền Nam vào - HS quan sát tranh, làm quen với bài mùa mưa. Qua bài đọc này, các em học. sẽ hình dung được quang cảnh sông nước ở miền Nam vào mùa nước nổi. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- - GV đọc mẫu bài đọc: + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm: dầm dề, sướt mướt, nhảy - HS lắng nghe, đọc thầm theo. lên bờ, hòa lẫn, biết giữ lại, lắt lẻo. - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài: Cửu Long, cá ròng ròng, lắt lẻo. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Cửu Long: dòng sông lớn, chảy qua nhiều tỉnh ở miền Nam nước ta. + Cá ròng ròng: cá lóc (cá chuối, cá quả) nhỏ. - GV giải thích thêm cho HS một số + Lắt lẻo: đung đưa, do không có điểm từ ngữ khó hiểu ngoài phần chú giải tựa chắc chắn. từ ngữ trong SGK: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Rằm tháng Bảy: ngày giữa tháng Bảy âm lịch, thường vào khoảng giữa tháng Tám dương lịch. + Dầm dề, sướt mướt: mưa nhiều, kéo dài liên miên suốt ngày này qua ngày khác. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước - HS đọc bài. lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm - HS luyện phát âm. cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: hòa lẫn, lắt lẻo, - HS luyện đọc. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - HS thi đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, đọc thầm theo. tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Vì sao người ta gọi đó là mùa nước nổi? Chọn ý đúng: a. Vì nước dâng lên hiền hòa. b. Vì nước lũ đổ về dữ dội. c. Vì mưa dầm dề.
- + HS3 (Câu 3): Tìm một vài hình ảnh về mùa nước nổi trong bài. - GV yêu cầu HS thảo luận theo - HS thảo luận theo nhóm đôi. nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời một số HS trình bày kết + Câu 1: Bài văn tả mùa nước nổi ở quả thảo luận. vùng Đồng bằng sông Cửu Long. + Câu 2: a. + Câu 3: Một vài hình ảnh về mùa nước nổi trong bài: Nước mỗi ngày một dâng lên, cuồn cuộn đầy bờ./Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài khác,... đọc giúp em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài đọc miêu tả mùa nước nổi ở đồng bằng sông Cửu Long, giúp em hiểu thế nào là mùa nước nổi, giúp em hiểu thêm về cuộc sống của người dân nơi đây và cảnh tượng lạ mắt ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa nước nổi. Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 2 HS đứng dậy đọc yêu cầu 2 bài tập: - Thực hiện + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả a. cuồn cuộn lời cho câu hỏi Thế nào? b. dầm dề ngày này qua ngày khác a. Nước dâng lên cuồn cuộn. b. Mưa dầm dề ngày này qua ngày khác. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về mùa nước nổi theo mẫu Ai thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận và làm bài vào giấy. Nhóm nào làm nhanh, đúng là thắng cuộc. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt:

