Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_2_tuan_8.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 8
- GIÁO ÁN LỚP 2A – TUẦN 8 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Ti vi HS: que tính, thẻ bài hoặc bi... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu (5-7 phút) -Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS thực hành chơi trò chơi theo HD của - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho GV HS chơi. - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật (que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật (que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. + Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. vật mà bạn yêu cầu? - HS nói cách làm của cá nhân các em. - GVNX và tổng kết trò chơi. - HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu hỏi - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 nhóm về số bông hoa của các tổ (Trong bảng thi lên trình bày: VD: đua) Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ 1 có nhiều hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Một có bao nhiêu bông hoa? - GV nhận xét, GT bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (7-10 phút) - GV trình chiếu bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV nêu bài toán. - HS quan sát Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có - HS đọc bài toán ( 2 HS) nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa. Hỏi tổ Ba có mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: + Bài toán cho biết gì? - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán hỏi gì? - HS đọc tóm tắt. - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như SGK)
- - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả lời câu hỏi của bài toán. lời câu hỏi của bài toán. + Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. Muốn + Ta làm phép tính cộng. Lấy số bông hoa tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm phép tính của tổ Một cộng thêm 2 thì ra số bông hoa gì? của tổ Ba. - GV nhận xét và hướng dẫn cách trình bày - HS trình bày miệng phép tính và giải lời giải. thích cách làm (Đại diện 2 nhóm) - GV chốt cách làm. - HS đọc lại bài giải trên bảng. + Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số bông hoa của tổ Một (6 bông) cộng với phần hơn (2 bông) Đây là bài toán về nhiều hơn. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành (10-15 phút) Bài 1. - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán hỏi gì? - GV nêu tóm tắt bài toán. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi. - HS đọc tóm tắt. - HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong - GV cho HS giao lưu phần phép tính giải và đáp số. - Đại diện nhóm lên trình bày. + Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại sao con lại làm phép cộng? + HS trả lời - GV nhận xét. Bài 2. - GV trình chiếu bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - HS đọc bài toán. - Yêu cầu HS nêu tóm tắt - HS phân tích bài toán, nói cho nhau - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép nghe trong nhóm đôi phần tóm tắt. tính phù hợp để điền vào phần bài giải trong - Đại diện nhóm nêu tóm tắt (2 nhóm) phiếu bài tập. - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào vở. - Y/c HS gắn bài làm lên bảng - HS gắn bài làm ở bảng phụ lên bảng và + Vì sao con lại lấy 35 + 20 ? đọc bài làm của mình. - GV lưu ý “dài hơn” cũng có nghĩa là - HS nhận xét “nhiều hơn” 4. Hoạt động vận dụng. - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến bài toán về nhiều hơn. - HS nêu một BT về nhiều hơn. - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài học - HS nêu : Bài toán về nhều hơn. gì?
- IV. Điều chỉnh sau bài dạy ......................................................................................................................................... Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 1. Hoạt động mở đầu (5-7 phút) - HS thực hành với đồ vật thật ; chia sẻ - HS thực hành theo HD của GV: các tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện Bài toán về nhiều hơn. - HS nhận xét - GV nhận xét phần thực hành của HS. - HS theo dõi - GT bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (7-10 phút) - GV trình chiếu bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV nêu bài toán. Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn - HS quan sát có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Bốn - HS đọc lại bài toán ( 2 HS) có mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán (như - HS đọc tóm tắt. SGK) - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả trả lời câu hỏi của bài toán. lời câu hỏi của bài toán. + Ta làm phép tính trừ. Lấy số bông hoa + Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. Muốn của tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông hoa của tìm số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép tổ Bốn. tính gì? - HS trình bày miệng phép tính và giải thích cách làm (Đại diện 2 nhóm). - GV hướng dẫn cách trình bày lời giải - HS đọc lại bài giải trên bảng. - GV chốt cách giải bài toán. - HS lắng nghe. - Đây là bài toán về ít hơn. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành (10-
- 15 phút) Bài 3 - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS đọc bài toán. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV cho HS giao lưu + Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ HSTL: hai con lại làm phép trừ? - HS lắng nghe - GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài toán về ít hơn. Bài 4 - GV trình chiếu bài tập 4. - HS đọc bài toán. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán. - HS phân tích bài toán theo câu hỏi , nói - Bài toán cho biết gì? cho nhau nghe trong nhóm đôi phần tóm - Bài toán hỏi gì? tắt. - Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt còn thiếu trong SGK - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. phép tính phù hợp để điền vào phần bài + Tóm tắt (2 nhóm) giải trong phiếu bài tập. - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào vở. - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS nêu miệng bài giải + Vì sao con lại lấy 16 – 9 ?. + Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi nên con lấy 16 – 9 - HSnhận xét bài bạn + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. mình vừa được học? - GV chốt: 4. Hoạt động vận dụng( 3-5 phút) - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực - HS nêu một BT về ít hơn. tế liên quan đến bài toán về ít hơn. - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài - HS nêu : Bài toán về ít hơn. học gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống - HS lắng nghe thực tế liên quan đến phép trừ Bài toán về ít hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Luyện tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................... .........................................................................................................................................
- Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động (3-5 phút) - HS chia sẻ các tình huống gắn với thực - HS nêu bài toán đố bạn nêu được phép tế cuộc sống hằng ngày có liên quan đến tính tìm kết quả trả lời cho câu hỏi của bài toán về nhiều hơn, Bài toán về ít hơn. bài toán bạn đưa ra. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét. GT bài mới. - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 1 - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - Hướng dẫn HS phân tích bài toán - Phân tích bài toán - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài phép tính thích hợp cho các ô các ô đặt toán. trong phần phép tính giải và đáp số. - Đại diện nhóm lên trình bày. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng ta đã học? + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về - HS nhận xét, nhắc lại nhiều hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần - HS theo dõi hơn Bài 2 - Yêu cầu HS đọc bài toán - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài phép tính thích hợp cho các ô các ô đặt toán. trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV cho HS giao lưu: Hỏi nhau về cách làm bài giải. HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học?
- - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét, nhắc lại - GV nhận xét nêu kết luận: - HS theo dõi Bài 3 - GV chiếu bài toán. - HS đọc đề bài - Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện theo yêu cầu - Bài toán hỏi gì? - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS suy nghĩ làm vở - Chữa bài + Bài toán này thuộc dạng toán nào + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. chúng mình đã được học? - GV chốt - HS lắng nghe và ghi nhớ. Bài 4 - Hướng dẫn HS tương tự bài 3 -HS thực hiện theo HD - GVx nhận xét tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập - HS lắng nghe chung” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi thực - HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn động “Lời mời chơi”, mời bạn nói về nói về cách giải những bài toán đã học. cách giải những bài toán đã học. VD : + Bạn hãy nêu các bước trình bày bài toán - Các bước trình bày bài toán giải: giải nhé? B 1: Viết Bài giải B 2: Viết câu lời giải( Dựa vào câu hỏi) B 3: Viết phép tính B 4: Viết đáp số. + Minh có 5 cái kẹo, Nam nhiều hơn Minh - Nam có 7 cái kẹo. 2 cái kẹo. Đố bạn biết Nam có bao nhiêu cái kẹo?
- -GV mời HS chia sẻ trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (27’) * Hoạt động 1: Bài 1 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn - GV cho HS xem tranh minh họa trong nhau. SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích BT. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS trình bày - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài - GV nhận xét, tuyên dương. toán. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp - HS lắng nghe nhận xét bạn. để lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải cho bài toán. vào VBT. - Mời HS trình bày bài giải. + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. mình vừa được học? - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 2: Bài 2 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp lẫn SGK và làm việc theo nhóm 4 phân tích bài nhau phân tích bài toán, nhóm trưởng toán và làm bài giải vào phiếu thảo luận cho các bạn thảo luận, thư ký viết bài nhóm. giải vào phiếu. - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó khăn. - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt và - Đại diện các nhóm báo cáo. giải bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. + Em nào nêu được lời giải khác cho bài + Số thùng sơn bác thợ sơn đã dùng tất toán này? cả là: - GV nhận xét, tuyên dương. * Hoạt động 3: Bài 3 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán. - Phép tính cộng. - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp. - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. lớp. - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn. + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn.
- + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng + Số thùng táo buổi chiều siêu thị bán mình vừa được học? được là: + Em nào nêu được lời giải khác cho bài toán này? - GV nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tỉnh huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, 2. Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi -HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt động thực hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời “Lời mời chơi”, mời bạn nói về cách giải bạn nói về cách giải những bài toán đã những bài toán đã học. học. VD : + Minh có 5 cái bút chì màu, Nam có 7 + Minh và Nam có tất cả 12 cái bút chì cái bút chì màu. Đố bạn biết Minh và màu. Nam có tất cả bao nhiêu cái bút chì màu? -GV mời HS chia sẻ trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (27’) * Hoạt động 1: Bài 4 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm.
- - GV cho HS xem tranh minh họa trong - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích nhau. bài toán. - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải vào để lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời VBT. cho bài toán. - Mời HS trình bày bài giải. - HS các nhóm báo cáo . - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. * Hoạt động 2: Bài 5 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp lẫn SGK và làm việc theo nhóm 4 phân tích nhau phân tích bài toán, nhóm trưởng cho bài toán và làm bài giải vào phiếu thảo các bạn thảo luận, thư ký viết bài giải vào luận nhóm. phiếu. Bài giải Lớp 2C có số bạn không bị cận thị là: - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó 28 - 5 = 23 ( bạn) khăn. Đáp số: 23 bạn - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt - Đại diện các nhóm báo cáo. và giải bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. H: Em nào nêu được lời giải khác cho bài - Số bạn không bị cận thị lớp 2C có là: toán này? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV liên hệ GDHS tư thế khi ngồi học, viết bài để không bị cận thị. * Hoạt động 3: Bài 6 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán. H: Để biết gia đình Vân ở tầng bao nhiêu em làm phép tính nào? - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp. bảng lớp. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học? - GV nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì?
- - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau TIẾNG VIỆT BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ BỨC TRANH BÀN TAY (2 tiết); I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời đư ợc các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo. - Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?. - Nhận diện được bài văn xuôi. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TIVI 2.Học sinh:SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Chia sẻ về chủ điểm: - Y/c HS đọc y/c của 2 BT trước lớp. - HS đọc BT 1: - GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 theo hình - HS hoàn thành BT 1 theo hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn nào trả lời nhanh, thức trò chơi. đúng và nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe 1) Thầy 3) Vui 4) Mến thương 5) Hiền 8) Nhớ 9) Cô giáo Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng: Yêu thương. BT 2: - Y/c HS đặt một câu với từ mới xuất hiện ở cột - HS đặt một câu với từ mới xuất dọc tô màu vàng. hiện ở cột dọc tô màu vàng. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày kết quả trước lớp. VD: Con người cần có lòng yêu thương. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Bài học Bức tranh bàn tay hôm nay chúng ta - HS lắng nghe học sẽ cho các em hiểu được tình cảm của bạn
- Hải dành cho cô giáo qua bức tranh vẽ bàn tay của cô. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - GV đọc diễn cảm bài thơ Bức tranh bàn tay. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS đọc tiếp nối từng câu trước + Đọc nối tiếp từng câu: HS đọc tiếp nối 2 câu lớp trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS trả lời - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS lắng nghe. HS đọc - Y/c 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp - HS đọc hiểu các từ: Trầm lặng - GV HD HS chia đoạn.(2 đoạn) - HS lắng nghe + Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS đọc nối tiếp - HS nối tiếp đọc từng đoạn các khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả lóp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. Đến bức tranh của Hải,/ cô giáo rất ngạc nhiên/ thấy bức tranh chỉ có/ hình một bàn tay/ được vẽ rất đơn giản,/ vụng về.// + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành - HS đọc tiếp nối đoạn trong nhóm. các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi - HS thi đọc tiếp nối đoạn trước đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). lớp (cá nhân, bàn, tổ). + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - Cả lớp đọc đồng thanh vừa phải, không đọc quá to. + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS đọc - GV nhận xét. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Y/c HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi - HS đọc các CH. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng - HS trả lời CH vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - Y/c HS đọc y/c của BT 1. - HS nhận xét, bổ sung - Y/c cả lớp làm bài vào vở, y/c 3 bạn lên bảng - HS lắng nghe hoàn thành BT. - GV nhận xét, chốt đáp án
- a) Hải là ai? b) Hải làm gì? c) Đó là gì? - HS nối tiếp đọc - Y/c HS đọc y/c của BT 2. - Y/c HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - HS tham gia trò chơi - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp - GV nhận xét, chốt đáp án: a) – 3) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị. - HS lắng nghe b) – 1) dùng để hỏi. c) – 2) dùng để kể. - HS trả lời Hoạt động 2: Luyện đọc lại - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. - HS lắng nghe - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS - HS lắng nghe mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng vỗ tay. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Hoạt động củng cố, dặn dò + Hôm nay các em được học bài đọc nào? + Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là gì? - GDHS biết yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Chuẩn bị bài: Những cây sen đá IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . Tiếng Việt (TẬP CHÉP) NGHE THẦY ĐỌC THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói; chữ đầu mỗi dòng viết hoa, chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở. - Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông.
- - HS nêu được cần viết hoa chữ đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ, viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm .Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ viết bài chính tả, bảng phụ ghi nội dung bài tập, SGK, SGV 2.Học sinh: SGK, VBT, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS viết bảng lớp các từ: thoảng, hương - HS thực hiện theo yêu cầu của nhài, thơm tho, ngắm mãi...HS cả lớp viết bảng GV con - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Hoạt động 1: HDHS tập chép a. HDHS chuẩn bị - Đính đoạn chính tả cần viết lên bảng. - HS quan sát - GV đọc mẫu 1 lần bài - HS lắng nghe - Y/c HS đọc lại đoạn thơ trước lớp. Cả lớp đọc - HS đọc thầm. - HDHS nói về nội dung và cách trình bày bài chính tả: + Về nội dung: Đoạn thơ nói về một cậu học - HS trả lời theo các câu hỏi của trò nghe thầy giáo đọc thơ về những hình ảnh GV gần gũi, thân thương. + Về hình thức: Thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở. - HDHS viết những tiếng dễ viết sai vào bảng con: nghiêm, bâng khuâng, đỏ nắng, xanh - HS viết bảng con cây.... - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - GV nhắc HS đọc thầm lại bài, chú ý những từ - HS lắng nghe các em dễ viết sai. - HS lắng nghe b. Đọc cho HS viết: - HDHS tư thế ngồi viết bài – nhắc HS luyện - HS lắng nghe viết chữ cẩn thận, đúng mẫu. - Y/c HS nhìn đoạn chính tả trên bảng phụ chép - HS viết bài vào vở bài vào vở. c. Chấm, chữa bài - HS soát lại bài, tự chữa bài
- - Y/c HS nhìn lại đoạn chính tả trên bảng phụ, tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS lắng nghe - GV kiểm tra 5 – 7 bài. - GV nhận xét bài viết của HS về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS đọc Bài 2: Làm đúng BT điền chữ r / d / gi - HS thực hiện. HS lên bảng làm - Y/c 2 HS đọc y/c của BT BT. - Y/c HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm - HS nhận xét, bổ sung BT. - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. - GV nhận xét Bài 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với - HS đọc ô trống - HS thực hiện. HS lên bảng làm - Y/c 2 HS đọc y/c của BT BT. - Y/c HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm - HS nhận xét, bổ sung BT. - HS lắng nghe, chữa bài vào VBT. - GV nhận xét - HS trả lời 4. Hoạt động củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe + Cách trình bày thể thơ lục bát? - Nhắc HS về nhà viết lại các chữ viết sai trong - HS lắng nghe bài chính tả - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) Tiếng Việt CHỮ HOA G; I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết các chữ cái G viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa G. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TIVI 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS lên bảng viết chữ hoa E, Ê và câu ứng - HS thực hiện theo yêu cầu của dụng. GV
- - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe Hoạt động 1: HDHS viết chữ hoa G - HDHS quan sát và nhận xét chữ mẫu G: + Chữ G hoa cao mấy li? có mấy ĐKN? + Được viết bởi mấy nét? - HS trả lời - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: chữ viết hoa G gồm 2 phần: nét thắt phối hợp với nét móc gần giống - HS quan sát và lắng nghe chữ C hoa và nét khuyết dưới. - GV chỉ dẫn cách viết: + Nét 1: + Nét 2: - HS quan sát và lắng nghe - Y/c HS tập viết chữ viết hoa G (trên bảng con - HS luyện viết trên bảng con hoặc hoặc nháp) theo hướng dẫn. nháp. - GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách - HS góp ý cho nhau về cách viết. viết. Hoạt động 2: HDHS viết câu ứng dụng - HS đọc -Y/c HS đọc câu ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật - HS nêu tốt - HS quan sát và lắng nghe - Y/c HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng dụng. - HDHS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: - GV viết mẫu chữ Giữ trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mấu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của chữ G nối liền với điểm bắt đầu chữ i. - HS quan sát và lắng nghe - Y/c HS viết bảng con - GV theo dõi, uốn nắn HS viết - GV nhận xét, tuyên dương. - HS viết bảng con 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS lắng nghe Hoạt động 1:HS viết vào vở tập viết - HS lắng nghe - Y/c HS viết các chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở; cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ vào vở - HS lắng nghe - HDHS tư thế ngồi viết. - HDHS viết vở. Y/c HS viết bài vào vở - GV quan sát, uốn nắn HS viết Hoạt động 2: Soát lỗi, chữa bài. - HS viết bài - GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài. - HS lắng nghe - GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. 4. Hoạt động củng cố, dặn dò - Y/c HS nêu lại độ cao, các nét viết chữ G hoa. - HS lắng nghe - Nhắc HS về tư thế, chữ viết, cách giữ vở sạch, đẹp - HS nêu - Nhắc HS chưa viết xong bài trên lớp nhà hoàn - HS lắng nghe thành bài và luyện viết thêm phần bàn ở nhà - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe
- - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . Tiếng Việt NHỮNG CÂY SEN ĐÁ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thầy giáo đã dùng phần thưởng là những cây sen đá để cổ vũ tinh thần học tập của các bạn học sinh. Bạn Việt trong truyện dù học chậm nhưng cũng đã rất cố gắng và nhận được phần thưởng xứng đáng, khiến cho bố mẹ cảm động và tự hào về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Tranh, 2.Học sinh:SGK, VBT, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS đọc 2 đoạn bài “Bức tranh bàn tay” - HS thực hiện theo y/c của GV và TLCH trong bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Bài đọc hôm nay Những cây sen đá sẽ giúp các - HS lắng nghe em hiểu về cách mà thầy giáo đã giúp các bạn HS, trong đó có bạn Việt học tập tiến bộ như thế nào. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - GV đọc mẫu bài Những cây sen đá. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS đọc tiếp nối từng câu trước + Đọc nối tiếp từng câu: HS đọc tiếp nối từng lớp câu trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS trả lời - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS lắng nghe. HS đọc - Giảng nghĩa một số từ: Háo hức, trầm trồ... - HS lắng nghe - GV HD HS chia đoạn.(3 đoạn) - HS lắng nghe - GV theo dõi HD HS ngắt nghỉ hơi ở dấu phẩy, - HS quan sát và lắng nghe chấm câu, câu văn dài: Ngay cả Việt,/ một bạn học khá chậm/ cũng rất cố gắng/ và cuối cùng/ cũng nhận được phần thưởng.// - HS nối tiếp đọc từng đoạn
- + Đọc từng đoạn trước lớp: HS đọc nối tiếp các đoạn - HS đọc tiếp nối đoạn trong nhóm. + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. - HS thi đọc tiếp nối đoạn trước + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm thi lớp (cá nhân, bàn, tổ). đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). - Cả lớp đọc đồng thanh + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to. - HS đọc + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc - Y/c 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - HS đọc và thảo luận - Y/c HS đọc thầm lại truyện, thảo luận nhóm đôi để trả lời các CH. - HS trả lời hình thức phỏng vấn. - Y/c các cặp HS TLCH theo hình thức phỏng - Thầy giáo mang chậu sen đá đến vấn. lớp để tặng cây cho bạn nào đạt kết Câu 1: Thầy giáo mang chậu sen đá đến lớp để quả học tập cao nhất trong tuần. làm gì? - Các bạn HS ai cũng cố gắng học để được nhận phần thưởng của Câu 2: Các bạn HS làm gì để được thầy giáo thầy. tặng cây? - Việt cảm thấy rất tự hò khi được Câu 3: Việt cảm thấy thế nào khi được nhận nhận chậu sen đá. chậu sen đá? - Mỗi lần có ai khen những chậu Câu 4: Mỗi lần có ai khen những chậu sen đá, sen đá, bố của Việt nói: “Khi cháu bố của Việt nói gì? đem chậu cây về, vợ chồng tôi đã mừng rớt nước mắt. Thầy giáo của cháu đã làm thay đổi cháu.”. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - HS đọc. - Y/c 1 HS đọc y/c của 2 BT. - HS thực hiện - Y/c HS làm bài vào VBT. - HS trình bày - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. GV khuyến khích HS mạnh dạn trả lời, thể hiện quan điểm. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 1: Tìm trong bài một câu nêu yêu cầu, đề nghị: Các em cố gắng nhé! + BT 2: GV giải thích sắc thái nghĩa của hai cách nói, để cho HS tự chọn thích cách nói nào hơn. - HS đọc theo y/c vủa GV
- Hoạt động 2: Luyện đọc lại: - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức cho HS đọc lại bài - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn thơ bất kì hoặc những câu thơ mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng tràng - HS trả lời vỗ tay. 4. Hoạt động củng cố, dặn dò + Hôm nay các em được học bài đọc nào? - HS lắng nghe + Mỗi lần có ai khen những chậu sen đá, bố của Việt nói gì? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Chuấn bị bài: Ôn tập IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . Tiếng Việt KỂ CHUYỆN “NHỮNG CÂY SEN ĐÁ” VÀ LUYỆN TẬP NÓI – ĐÁP LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Những cây sen đá, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết tưởng tượng và nói lại một câu nói hoặc ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:TIVI 2.Học sinh:SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện - HS thực hiện theo yêu cầu của “Mẫu giấy vụn” trước lớp. GV - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe *Giới thiệu bài Hoạt động 1: Cùng bạn kể nối tiếp từng đoạn - HS lắng nghe của câu chuyện Những cây sen đá - Đính y/c và gợi ý của BT 1 lên bảng, y/c 1 HS đọc to trước lớp. - HS quan sát và đọc - Y/c HS làm việc nhóm 3, tập kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện Những cây sen đá. - HS kể nối tiếp từng đoạn trong - Y/c một số HS kể nối tiếp trước lớp. nhóm
- - HS kể nối tiếp trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp nhận xét, bổ sung Hoạt động 2: Nhập vai tổ trưởng, nói lời đề - HS lắng nghe nghị với thầy giáo để thưởng cây sen đá cho bạn Việt - GV nêu y/c của BT 2. - HS lắng nghe. - Y/c HS làm việc cá nhân để hoàn thành BT. - HS hoàn thành BT. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:Nói và đáp lời yêu cầu, đề nghị trong các tình huống - Y/c HS đọc y/c của BT 3. - HS đọc - Y/c HS hoạt động theo cặp, một bạn đóng vai - HS thực hiện theo y/c của GV người nói lời yêu cầu, đề nghị, một bạn đóng vai người đáp đẻ hoàn thành BT. - Y/c một số cặp HS trình bày trước lớp. - HS trình bày - Cả lớp nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Hoạt động củng cố, dặn dò - Hệ thống lại nội dung bài học - HS lắng nghe - Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện nhiều - HS lắng nghe lần và kể cho người thân nghe - GV khen ngợi, biểu dương HS, nhóm HS thực - HS lắng nghe hiện tốt cuộc giao lưu. - Chuẩn bị cho bài sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) Tiếng Việt KỂ VỀ THẦY CÔ GIÁO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Kể về thầy cô giáo. - Viết 4 – 5 câu về thầy cô giáo. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:TIVI 2.Học sinh:SGK, vở luyện viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS đọc đoạn văn viết về một tiết học em - HS thực hiện theo yêu cầu của thích ở tiết trước GV - GV nhận xét
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe *Giới thiệu bài Bài học hôm nay các em sẽ kể về thầy cô giáo và viết đoạn văn kể về thầy cô giáo. - HS lắng nghe Hoạt động 1: Kể về thầy cô giáo - Y/c HS đọc y/c của BT trước lớp. - Y/c HS thảo luận nhóm hoàn thành BT 1. - HS đọc - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp: kể - HS thảo luận và hoàn thành BT về thầy cô giáo của em. - Một số cặp HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Hoạt động luyện tập, thực hành - HS nhận xét, bổ sung Hoạt động 1: Viết đoạn văn về những điều vừa - HS lắng nghe. kể, đặt tên cho đoạn văn - Y/c HS đọc y/c của BT - HDHS dựa vào kết quả của BT 1, viết lại thành đoạn văn 4 – 5 câu về những điều em kể - HS đọc và đặt tên cho đoạn văn. - HS lắng nghe. - Y/c HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - Y/c một số HS viết lại bài làm lên bảng. - HS thực hiện - GV nhận xét, tuyên dương - HS làm bài trên bảng 4. Hoạt động củng cố, dặn dò - HS nhận xét, bổ sung - Hệ thống lại nội dung bài học - HS lắng nghe - GDHS phải biết yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học, khen những HS học tốt. - HS lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) ........................................................................................................................... Tiếng Việt THẦY CÔ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tạo lập văn bản đa phương thức: HS viết được lời chúc mừng và bày tỏ lòng biết ơn thầy cô giáo đã dạy em trên tấm thiệp tự làm hoặc tranh tự vẽ thầy cô giáo. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Biết sử dụng vẻ đẹp của ngôn ngữ để viết lời chúc mừng; biết tạo lập một văn bản đa phương thức (tấm thiệp tự làm, tranh tự vẽ) chân thật, hồn nhiên. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo..

