Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 30
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 30", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_30.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 30
- TUẦN 30 Toán: KI-LÔ-MÉT (2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề thực tế. - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. - Nhật làm xong bài 1. Duy làm được bài 1, 2 2. Đồ dùng dạy học: Ti vi, SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 1. Kể tên các đơn vị đo độ dài đã học. - HS nêu 2. Viết đơn vị đo độ dài thích hợp vào chồ chấm: - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm ra a. Bút chì dài 15..... nháp. b. Bàn học cao khoảng 8.... c. Chiều dài lóp học khoảng ...... d. Quãng đường tò Hà Nội đi Hải Phòng dài khoảng 90.... - YC HS nhận xét bài, GV nhận xét, khen - HS nhận xét bài bạn. thưởng. -Lưu ý: Câu d là tình huống để GV khai thác vốn hiểu biết của HS. Từ đó, GV - HS quan sát tranh, trao đổi cùng giới thiệu đơn vị đo độ dài mới. bạn. - Gv đưa tranh SGK, yêu cầu HS quan sát và nói cho bạn nghe những thông tin - HS ghi vở. biết được liên quan đến bức tranh. - GV đặt vấn đề: Các em đã bao giờ nghe nói đến đơn vị đo độ dài ki-lô-mét chưa? Hãy chia sẽ với bạn những thông tin em biết. - Gv giới thiệu vào bài, ghi bảng HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV giới thiệu: Để đo những độ dài - HS lắng nghe tương đối lớn như độ dài đường bộ, đường sắt, chiều dài con sông,... người ta thường sử dụng đơn vị đo độ dài ki-lô- - HS đọc và ghi vở.
- mét. - HS lắng nghe. - Ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, viết tắt là km. 1km=1000m 1000m = 1km. - YC HS đọc và ghi vào vở nháp. - GV lấy một vị trí có khoảng cách từ trường học đến vị trí đó là 1 km để giải thích cho HS cảm nhận được độ dài 1 km. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài1 (trang66) Mục tiêu: Biết ước lượng độ dài: m, km - Mời HS đọc to đềbài. - HS đọc đề bài. - YC HS làm bài vào SGK - Hs thực hiện nhiệm vụ cá nhân - Tổ chức chữa bài: - HS nêu + Câu a: yêu cầu HS nêu đáp án và giải thích vì sao chọn đáp án đó? - HS nêu + Câu b: Yêu cầu HS nêu đáp án và hỏi vì sao không chọn đáp án còn lại? - HS nhận xét, bổ sung - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm - HS lắng nghe. đúng - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn Bài 2 (trang 66) Mục tiêu: Biết tính toán và so sánh các đơn vị đo độ dài đã học. - HS nêu *Câu a: HS đọc yêu cầu. - HS làm bài vào vở. - YC HS làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS chữa bài: - HS nhận xét, bổ sung +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét. + Gv chốt đáp án đúng. Hỏi trong lớp - HS lắng nghe. bao nhiêu HS có KQ đúng. - HS giơ tay - GV hỏi: ? Làm thế nào để tìm được kết quả của - HS nêu phép tính 200km + 140km? ? Tại sao con biết 45km : 5 = 9km - HS nêu ? Vậy khi thực hiện tính với đơn vị đo độ - HS nêu dài km có giống với đơn vị cm không? =>Chốt cách thực hiện tính với đơn vị - HS lắng nghe đo độ dài. *Câu b: HS đọc yêu cầu. - HS đọc - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS chữa bài: +Chiếu bài HS. YC hs cả lớp nhận xét.
- + Gv chốt đáp án đúng. - HS nhận xét, bổ sung - Gv hỏi: ? Tại sao con biết 1km > 300m + 600m - HS lắng nghe. ? Khi làm bài tập điền dấu >;<;= con cần lưu ý gì? - HS nêu =>Chốt cách làm bài điền >,<,= HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu:Vận dụng những kiến thức đã học về đơn vị đo độ dài vào thực tế. - GVchiếu hình ảnh về 1 số cột mốc như - HS quan sát và nếu ra ý kiến. hình vẽ trong SGK và đố HS: Vị trí trong ảnh còn cách Hà Nội, lạng Sơn, Hà Nam bao nhiêu ki-lô-mét? - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết HS nêu ý kiến học. Hỏi: Qua các tiết học hôm nay, chúng ta được biết kiến thức gì? -HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động - HS nêu Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. - HS ghi vở. - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã học ở tiết trước. - Gv giới thiệu bài, ghi bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài3 (trang67) Mục tiêu: Đọc đúng và hiểu thông tin về một số quãng đường - Mời HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo nhóm - Hs thực hiện hỏi đáp. đôi trong 2ph. - HS nêu - Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp. - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - HS nêu - GV hỏi: + Tại sao con biết tuyến đường Hà Nội – - HS nêu Lai Châu dài nhất trong các tuyến đường ở BT3? ? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn đi - HS nêu
- Quảng Ninh? - HS nhận xét, bổ sung - GV nhậnxét, đánhgiávàchốtbàilàmđúng. => Chốt cách đọc và so sánh các quãng - HS lắng nghe. đường. Bài 4 (trang 67) Mục tiêu: Biết tính toán các đơn vị đo độ dài đã học. - HS nêu - Mời HS đọc to đềbài. - HS nêu - Chia sẻ thông tin được biết từ sơ đồ trong SGK - HS thảo luận nhóm 4 - Tổ chức HS trao đổi trong nhóm 4 trong 3ph. - HS trình bày - Mời các nhóm trình bày ý kiến và giải thích vì sao? - HS nhận xét, bổ sung - YC HS trong lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhậnxét, đánhgiávàchốtbàilàmđúng. - HS lắng nghe. =>Chốt cách thực hiện tính tổng quãng đường với đơn vị đo độ dài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5 (trang 67) Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức đã - HS chia sẻ trong nhóm. học về ước lượng đơn vị đo độ dài vào thực tế. - HS chia sẻ trước lớp. - GVtổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi - HS lắng nghe. và ước lượng quãng đường đi từ nhà em đến trường. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài học hôm nay, chúng ta -HS nêu ý kiến được biết kiến thức gì? GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắngnghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000
- + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cộtchục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học.. - Nhật làm xong bài 1. Duy làm được bài 1, 2 2. Đồ dùng dạy học: SGK, ti vi 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng - Quản trò lên tổ chức cho trước khi vào bài học mới. cả lớp cùng chơi. - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố bạn: - HS nhận xét (Đúng hoặc +ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh sai). nêu kết quả tương ứng: 424 + 113 806 + 73 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng có nhớ - HS quan sát tranh trong phạm vi 1000 -TL a) Giới thiệu phép cộng. - HS thảo luận nhóm -HS nêu. NX GV cho học sinh quan sát tranh. + Bức tranh vẽ gì? + Y/c HS thảoluận nhóm đôi nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong bức tranh. Chẳng hạn: Một đoàn tàu có 719 hành khách, một -Lắng nghe máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? -GV nêulạibàitoán: Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả - Một đoàn tàu có 719 hành đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách, một máy bay có 234 khách? hành khách - Bài toán cho biết gì ? - Cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành - Bài toán hỏi gì ? khách? • Ta thực hiện phép cộng 719 + 234 - Muốn biết đoàn tàu và máy bay có tất cả
- bao nhiêu hành khách em hãy nêu phép tính? b) Đặt tính và thực hiện - HS thảo luận cách đặt - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính cộng các số tínhvà tính. có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 719, 234. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu lại cách - Đại diện 2 nhóm lên bảng tính của mình, sau đó cho một số em khác nhắc lớp đặt tính. Cả lớp làm bài lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt ra giấy nháp tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. - Theo dõi GV hướng dẫn TrămChục đơn vị và đặt tính theo. 7 1 9 719 +2 3 4 + 9 5 3 234 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. * Đặttính. - HS nêu - Viết số thứ nhất (719), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (234) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 719 + 234 953 “Viết số 719 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 7 ở hàng trăm,viết 3 thẳng với số 1, viết số 4 ở hàng dưới thẳng với số - Quan sát 9 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” - HS nêu - YCHS nêu cách tính 9 cộng 4 bằng 13 viết 3 nhớ 1 1 cộng 3 bằng 4, thêm 1 - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính. Sau đó bằng 5, viết 5 thực hiện phép tính 7 cộng 2 bằng 9, viết 9 H: Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao Vậy: 719 + 234 = 953. nhiêu hành khách? -HS nhắc lại -Muốn thực hiện tính phép cộng các số có ba chữ số với nhau ta làm như thế nào? -HS TL: 953 hành khách. - GV nêu phép tính: 567 + 316 = ? -HS nêu Y/C HS làm bảng con GV chữa, nhậnxét -HS làmbảng con HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
- Bài 1 (trang 68) Mục tiêu:HS biết cách thực hiện tính phép cộng - HS đọc thầm có nhớ các số trong phạm vi 1000 - HS nêu ( Tính) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS làm cá nhân - Bài 1 yêu cầu gì? -2 HS làm bảng lớp. - Y/c HS làm bài vào SGK -Trình bày cách làm - Y/C 2 HS lên bảng làm -HS đối chiếu, nhận xét - GV chữa bài, NX -Y/C HS đổi sách kiểm tra chéo - HS nêu. Nhận xét - Nêu cách thực hiện phép cộng các số có 3 chữ số Chốt: Cách thực hiện phép tính. Bài 2 (trang 68) - HS TL: Mục tiêu: HS biết cách đặt tính và thực hiện tính Bàitậpyêucầuchúng ta phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 đặttínhvàtính. -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS nêu, - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện tính cảlớptheodõivànhậnxét. phép cộng có nhớ các số có ba chữ số. - Y/C HS làmvở. - HS làm bài cá nhân. - GV chữa, chiếu bài làm HS. - HS trình bày cách làm. -Nhận xét Nhận xét Chốt: Cách đặt tính và thực hiện phép tính - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài tập: Xe thứ nhất chở được 346kg thóc, xe thứ - HS quan sát hai chở được nhiều hơn xe thứ nhất 225kg thóc. - HS đọc đề bài Hỏi cả hai xe chở được bao nhiêu kg thóc? Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về - HS thực hiện y/cầu phép cộng đã học vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. - HS suy nghĩ làm vở - GV chiếu bài toán - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem: - HS quan sát - Bài toán cho biết gì? - HS đọc - Bài toán hỏi gì? - HSNX - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính - HS quan sát phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. - HS đọc GV y/c HS làm vở. - HSNX - GV chiếu bài làm của HS1 - HS giơ tay nếu đúng. - Y/c HS đọc bài làm của mình. - Gọi HSNX - HS đổi vở. - GV chiếu bài HS 2 - Y/c HS đọc bài làm - HS sửa nếu sai. - Gọi HSNX
- - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp cô. - Có bạn nào làm sai không? Chốt: Cách giải toán có lời văn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về -HS nêu ý kiến bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Hỏi: Qua cácbàitập, chúng ta biết thêm được kiến -HS lắng nghe thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánhgiá, độngviên, khíchlệ HS. TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - Quản trò lên tổ chức cho Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cả lớp cùng chơi. cho HS và kết nối với bài học mới - HS nhận xét (Đúng hoặc - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi: Đố sai). bạn: +ND chơi quảntrò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng: 424 + 215 706 + 72 263 + 620 124 + 53 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 69) -Lắng nghe Mục tiêu: Củng cố cách thực hiện tính phép cộng - HS nhắc lại yêu cầu của có nhớ các số trong phạm vi 1000 bài. - HS quan sát - GV nêu yêu cầu của bài. - 1 HS thực hiện - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? 7 cộng 5 bằng 12, viết 2, - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. nhớ 1 - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách tính 6 cộng 2 bằng 8, thêm 1 phép tính. bằng 9, viết 9 367 Hạ 3 viết 3 + 25 392 -Trình bày cách làm Nhận xét - Yêu cầu HS làm vào bảng con -HS đốichiếu, nhận xét - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên bảng. - HS nhận xét
- - Nhận xét bài làm học sinh. Chốt: Cách thực hiện tính. Lưu ý khi cộng số có 3 chữ số với số có 2 chữ số. Bài 4 (trang 69) Mục tiêu: HS biết cách thực hiện tính phép cộng - HS đọcthầm có nhớ các số trong phạm vi 1000 - HS nêu (Tínhtheomẫu) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Quan sát - Bài 4 yêu cầu gì? - HS làm cá nhân - YCHS đọc mẫu. -2 HS làm bảng lớp. - Hướng dẫn học sinh tính theo mẫu. -Trình bày cách làm - Y/c HS làm bài vào vở -HS đối chiếu, nhận xét - Y/C 2 HS lên bảng làm - GV chữa bài, NX - HS nêu. Nhận xét -Y/C HS đổi chéovở kiểm tra bài bạn - Nêu cách thực hiện tính phép cộng các số có 3 chữ số với số có 1 chữ số Chốt: Cách đặt tính và thực hiện tính. Lưu ý khi cộng số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. Bài 5 (trang 69) - HS TL: Bài tập yêu cầu Mục tiêu: HS biết cách đặ ttính và thực hiện tính chúng ta đặt tính và tính. phép cộng có nhớ các số trong phạm vi 1000 - HS nêu, cả lớp theo dõi và -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? nhận xét. - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, thực hiện tính - HS làm bài cá nhân. phép cộng có nhớ các số có ba chữ số. - HS trình bày cách làm. - Y/C HS làmvở. Nhận xét - GV chữa, chiếu bài làm HS. - Đổi chéo vở kiểm tra và -Nhận xét sửa cho bạn. Chốt: Cách đặt tính và thực hiện tính phép cộng số có 3 chữ số cộng với số có 2 chữ số và số có 3 chữ số cộng với số có 1 chữ số. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 69) Mục tiêu: HS vận dụng KT, KN để giải bài toán có lời văn. - HS quan sát - GV chiếu bài 6. - HS đọc đề bài - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe - HS thực hiện y/cầu xem - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính - HS suy nghĩ làm vở phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - GV chiếu bài làm của HS1 - HS quan sát - Y/c HS đọc bài làm của mình.
- - Gọi HSNX - HS đọc - GV chiếu bài HS 2 - HSNX - Y/c HS đọc bài làm - HS đổi vở. - Gọi HSNX - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. - HS sửa nếu sai. -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp cô. - Có bạn nào làm sai không? Chốt: Cách giải toán có lời văn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. -GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết thêm được -HS nêu ý kiến điều gì? - Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần lưu ý những gì? -HS lắngnghe GV đánhgiá, độngviên, khíchlệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu cần đạt - Biết cách đặt tính và thực hiện được phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Nhật làm xong bài 1. Duy làm được bài 1, 2 2. Đồ dùng dạy học: SGK, ti vi 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV tổ chứcc ho HS chơi trò chơi “Vượt qua - Lớp chia thành 4 nhóm và chơi thử thách” theo luật. - HS nêu tình huống thực tế (đã chuẩn bị) liên quan đến phép cộng (có nhớ trong phạm vi 1000). Mời một bạn bất kì trong nhóm hoặc trong lớp thực hiện tính và trả lời câu hỏi đặt ra. - Nhóm nào có nhiều tình huống hay, phép tính đúng thì thắng cuộc. - HS trả lời và nghe GV giới
- - Các tình huống mà các nhóm đưa ra đều có thiệu bài. phép tính thuộc dạng ..sau đó GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài1 (trang 70) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính. - HS đọc thầm -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS nêu (tính) - Bài 1 yêucầugì? - HS thực hiện tính rồi ghi kết - GV cho HS làm bài cá nhân (tính rồi viết quả. kết quả phép tính) - HS thực hiện. - Một HS lên bảng thực hiện tính, nói cách làm cho các bạn nghe. - HS đối chiếu, nhận xét - HS làm xong đổi vở kiểm tra chéo. - GV nhận xét đánh giá và kết luận: 209 597 143 625 +376 +122 + 48 + 7 585 719 191 632 - HS tl: Quy tắc cộng từ ? Nhắc lại cách thực hiện tính công? phải sang trái, viết kết quả =>Chốt: cách thực hiện tính cộng. thẳng cột. Bài2 (trang 70) - HS đọc và làm bài cá nhân vào Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính. vở. -Yêu cầu HS đọc thầm và làm bài vào vở. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa - GV chiếuvở HS, yc HS đọc bài làm. Yc HS cho bạn. qs bài làm của bạn trên bảng. - GV yc HS nói cách làm cho các bạn nghe. - HS nêu (Đặt tính rồi tính) - GV chữa bài trên vở HS, chỉnh sửa các lỗi - HS dưới lớp theo dõi. đặt tính và tính (nếu có). - HS nêu: Viết số hạng thứ nhất 285 164 216 trước sau đó viết số hạng thứ 2 +507 + 53 + 8 sau sao cho hàng đơn vị thẳng 792 217 224 hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, hàng trăm thẳng 318 248 159 hàng trăm; viết dấu cộng ở giữa +142 + 25 + 6 hai số và đặt dấu gạch ngang ở 460 273 165 dưới số hạng thứ hai thay cho =>Chốt: cách đặt tính và thực hiện tính dấu bằng; sau đó thực hiện tính cộng. từ phải sang trái. Bài 3 (trang 70) - HS đọc yêu cầu (Chọn kết quả Mục tiêu: Biết cách thực hiện phép cộng để đúng với mỗi phép tính). tìm ra kết quả đúng. - HS thảo luận: qs tranh, thực - Chiếu bài lên bảng, HS QS vàđọc yêu cầu. hiện tính phép tính của những chú ong, rồi nối với bông hoa - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ tương ứng. - Lớp tham gia chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ong tìm hoa”. Lớp chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm cử ra
- 2 người chơi. + 4 HS làm 4 bông hoa tương ứng: 571, 728, 261, 900. + 4 HS # làm những chú ong chăm chỉ đi tìm phép tính tương ứng: 485 + 243; 248 + 13; 880 + 20; 562 + 9. + Dưới lớp HS hát hết câu: “Chị ong Nâu nâu nâu nâu, chị bay đi đâu đi đâu? Bác Gà Trống mới gáy, ông Mặt trời thức dậy, mà trên những cành hoa, em đã thấy chị bay” thì các bạn ong phải đứng nhanh vào cạnh bạn hoa có số đúng bằng kết quả phép tính mình tìm. - GV và HS dưới lớp nhận xét đội nào về chỗ - Lớp QS, nhậnxét . nhanh nhất và kết quả đúng thì giành chiến thắng. - HS lnghe. - Nhận xét, đánhgiá, khen, . =>Chốt: Cách thực hiện tính cộng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4 (trang 70) - HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng (có nhớ) đã học vào giải bài - HS tl toán thực tế. - HS tl nói cho bạn nghe - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. suynghĩ của mình, đưa ra - GV ? bài toán hỏi gì? phéptính. - Muốn biết cửa hàng đó đã nhập về bao nhiêu quả bóng rổ thì em làm ntn? Yc HS - HS làm bài cá nhân. thảo luận nhóm đôi để giải quyết bài toán TG 2’ - HS đọc bàil àm. - Yc HS trình bày bài giải vàovở, 1 HS lên Bàigiải bảng trình bày bài làm. Cửa hàng đó đã nhập về số quả - HS đọc bài làm, chia sẻ cùng các bạn. bóng rổ là: 185 + 72 = 257 (quả) - Nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. Đáp số: 257 quả bóng rổ - Liên hệ thực tế với những tình huống liên - Lớp qsát, lnghe bài làm. Chia quan đến phép cộng (cónhớ) trong phạm vi sẻ. 1000 trong cuộc sống. - Dự kiến chia sẻ: - GV khen, .chốt bài. + Vì sao bạn làm phép tính cộng? + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? - HS lnghe. - HS nêu. - HS lnghe.
- HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố -HS nêu ý kiến. và học thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho csống? GV nhấn mạnh kiến thứctiếthọc -HS lnghe. GV đánhgiá, độngviên, khíchlệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 30: QUÊ HƯƠNG CỦA EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BÉ XEM TRANH 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ xem bức tranh mẹ mua, cảm thấy cảnh trong tranh đẹp và giống như làng của mình. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của bạn nhỏ. - Tìm đúng trong bài thơ 1 câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. Biết đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên thích thú. . YC cần đạt về GD ĐĐ LS: Ngợi ca tình yêu quê hương của bạn nhỏ. GD các em cần biết thể hiện bằng hành động, việc làm thể hiện tình yêu quê hương của mình. 2. Đồ dùng dạy học - ti vi, SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV chỉ tranh minh hoạ giới thiệu chủ - Quan sát, lắng nghe đề Em yêu Tổ quốc Việt Nam: Đây là tranh cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà Giang, địa đầu Tổ quốc. Cột cờ Lũng Cú đã được xây dựng từ 1 000 năm trước. Lá cờ đỏ tung bay trên bầu trời biên giới,
- xác định chủ quyền của nước ta. Chủ đề này giúp các em mở mang hiểu biết về đất nước, con người Việt Nam... Chủ - Lắng nghe, trả lời điểm mở đầu là Quê hương của em. - GV dẫn dắt: Quê hương là nơi gia đình em, dòng họ của em nhiều đời làm ăn, sinh sống. Các em đã hỏi ông bà, bố mẹ quê mình ở đâu chưa? Đã chuẩn bị tranh ảnh quê hương mang đến lớp chưa? - GV yêu cầu HS trả lời, bày lên bàn tranh ảnh quê hương. HS mang tranh ảnh nơi các em đang sinh sống cùng gia đình thay cho tranh ảnh quê hương. - Xin chào các bạn. Minh là Mai. - GV khen ngợi những HS chuẩn bị tốt. Mình muốn giới thiệu quê mình. Quê - GV mời 4 HS, mỗi em nhìn 1 hình mình ở thành phố này - thành phố trong SGK, đọc lời giới thiệu quê Vũng Tàu Ông bà, bố mẹ, cô bác mình hương (hoặc nơi sinh sống cùng gia đều sinh sống ở đây. Mình cũng sinh đình) dưới mỗi hình. ra và lớn lên ở đây. Quê mình có biến - GV mời một vài HS dùng tranh ảnh rộng bao la, có Côn Đảo. Đây là bức các em mang đến, tiếp nối nhau giới ảnh biển Vũng Tàu rất đẹp... thiệu về quê hương: Xin chào các bạn. Minh là Mai. Mình muốn giới thiệu quê mình. Quê mình ở thành phố này - thành phố Vũng Tàu Ông bà, bố mẹ, cô bác mình đều sinh sống ở đây. Mình cũng sinh ra và lớn lên ở đây. Quê mình có biến rộng bao la, có Côn Đảo. Đây là bức ảnh biển Vũng Tàu rất đẹp... - GV yêu cầu cả lớp vỗ tay sau mỗi lần bạn giới thiệu. GV khen ngợi những HS giới thiệu to, rõ, tự tin về quê hương. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Quê hương em. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Lắng nghe - GV giới thiệu bài học: Mỗi một vùng quê trên đất nước Việt Nam đều đẹp và đáng tự hào. Bài thơ Bé xem tranh kể
- về một bản nhỏ ngắm mẹ mua, thấy cảnh trong tranh rất gần gũi. Vì sao bức tranh đó lại gần gũi với bạn nhỏ? Chúng ta cùng đọc và tìm hiểu về bài thơ. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Bé xem tranh, ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Phát âm đúng các từ ngữ. + Ngợp: đầy khắp, như bao trùm cả + Ngắt nhịp thơ đúng sau mỗi dòng không gian. thơ; nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - HS đọc bài. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: ngợp. - HS luyện phát âm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn thơ. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ - HS luyện đọc. ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: - HS thi đọc. long lanh, nghộ nghĩnh, đồng lúa, kéo - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, lưới, hôm nao, làng ta. đọc thầm theo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn thơ trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 99. b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bức tranh mà bạn nhỏ xem vẽ những gì? + HS2 (Câu 2): Vì sao bạn nhỏ nghĩ - HS trao đổi theo nhóm đôi. rằng đó là bức tranh vẽ làng quê của mình. - HS trình bày kết quả: + HS3 (Câu 3): Nói về một hình ảnh em thích trong bài thơ. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, trả
- lời các câu hỏi. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua - HS trả lời: Bài thơ nói về bạn nhỏ bài thơ, em hiểu điều gì? xem bức tranh mẹ mua, thấy cảnh trong tranh đẹp quá và gần gũi như ai đó vẽ về làng mình. Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương, thể hiện tình cảm yêu quê hương của bạn nhỏ. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: Học cách nói lời ngạc nhiên, thích thú; đặt câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu câu hỏi: - HS làm bài vào vở. + HS1 (Câu 1): Tìm trong bài thơ một - HS trình bày: câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú + Câu 1: Câu thể hiện sự ngạc nhiên, của bạn nhỏ khi xem tranh. thích thú trong bài thơ: Ồ, đây giống + HS2 (Câu 2): Đặt một câu thể hiện quá ... sự ngạc nhiên, thích thú của em trước + Câu 2: Đặt 1 câu thể hiện sự ngạc một bức tranh hoặc một cảnh đẹp. nhiên thích thú của em trước một bức M: Ồ, bức tranh đẹp quá. tranh hoặc một cảnh đẹp: Ồ, bức - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tranh đẹp quá! / Ồ, bức tranh mới đẹp tập. làm sao! /.Ôi, cảnh này tuyệt đẹp! - GV mời đại diện HS trình bày kết /Cảnh này quá đẹp. / Phong cảnh đẹp quả. ơi là đẹp! /... Hoạt động 4: Học thuộc lòng 12 dòng thơ đầu a. Mục tiêu: HS đọc thuộc lòng 12 dòng thơ đầu. b. Cách tiến hành: - HS học thuộc lòng 12 dòng thơ đầu. - GV hướng dẫn cả lớp HTL 12 dòng - HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. thơ đầu. - GV yêu cầu HS thi đọc thuộc 12 dòng thơ (cá nhân, tổ). - GV yêu cầu cả lớp đọc thuộc lòng 3 khổ thơ. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau
- 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 30: QUÊ HƯƠNG CỦA EM BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BẢN EM. CHỮ HOA M KIỂU 2 ( 2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh. - Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: Chữ mẫu M, tivi, SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe, viết đúng bài Bản em (42 chữ); Làm đúng bài tập điền vần ua, ươ; bài tập lựa chọn: điền chữ l, n; điền vần ên, ênh; Biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Bản em (42 chữ), củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết bài Bản em (42 - HS lắng nghe, đọc thầm chữ). theo. - GV đọc đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội - HS trả lời: Đoạn thơ là lời dung gì? một bản nhỏ sống ở vùng
- - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình núi cao, ca ngợi vẻ đẹp bản thức, bài thơ có 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ làng, vẻ đẹp thiên nhiên của đầu mỗi dòng thơ viết hoa. Tên bài viết cách lề vở quê hương mình. 4 ô li. Chữ đầu mỗi dòng thơ cách lề vở 3 ô li. - HS lắng nghe, thực hiện. Giữa 2 khổ thơ sẽ có 1 dòng trống. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS luyện phát âm, viết những từ ngữ mình dễ viết sai: chóp núi, sương nháp những từ dễ viết sai. rơi, xuống, sâu, dải lụa, sườn non. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - HS viết bài. dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ - HS sữa lỗi. viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả a. Mục tiêu: HS chọn vần ua, uơ phù hợp với ô trống; chọn l, n hoặc ên, ênh. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc thầm * Bài tập 2: yêu cầu bài tập. - GV nêu yêu cầu Bài tập 2: Chọn vần phù hợp với ô trống: ua hay uơ. - HS làm bài. - HS lên bảng làm bài: Thuở - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện nhỏ, huơ vòi, đua, thắng viết 2. thua. - GV mời 1 HS lên bảng viết những từ cần điền, HS còn lại quan sát bài làm của bạn. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn sau khi đã điền vần hoàn chỉnh. - HS nói tên sự vật: nón, * Bài tập 3a: lợn, lá, na, nấm, lừa. GV chọn cho HS làm Bài tập 3a. GV chỉ từng hình ở ài tập và yêu cầu HS nói tên sự vật. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV giải thích cho HS việc cần làm: HS cần tìm đường về với mẹ cho gà con. Điểm xuất phát là chỗ đứng của gà con. Điểm đến là nơi gà mẹ đang - HS làm bài. chờ. Đường đi là con đường vẽ hình các sự vật, - HS trình bày: Đi theo con trong đó chỉ có 1 đường đúng. Đường đi đúng đường có nón, na, nấm gà được đánh dấu bằng các tiếng có chữ n mở đầu. con sẽ gặp mẹ. Đi theo các tiếng bắt đầu bằng n, gà con sẽ gặp mẹ. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tìm đường để gà con gặp mẹ. - GV mời một số HS trình bày kết quả.
- Hoạt động 3: Viết chữ M hoa kiểu 2: a. Mục tiêu: HS biết viết chữ hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: - HS trả lời: Chữ M hoa * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: (kiểu 2) cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ M hoa (kiểu 2) cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS quan sát trên bảng lớp. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: + Nét 1: Móc hai đầu trái đều lượn vào trong. + Nét 2: Móc xuôi trái. + Nét 3: Là kết hợp của 2 nét cơ bản: lượn ngang và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ phía trên. - GV chỉ dẫn HS và viết mẫu trên bảng lớp: - HS viết bài. + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái (hai đầu đều lượn vào trong); dừng bút ở ĐK 2. - HS đọc câu ứng dụng. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên nét cong ở ĐK 5, viết nét móc xuôi trái, dừng bút - HS lắng nghe, thực hiện. ở ĐK 1. + Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên đoạn nét móc ở ĐK 5, viết nét lượn ngang rồi chuyển hướng đầu bút trở lại để viết tiếp nét cong - HS viết bài. trái; dừng bút ở ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ M hoa (kiểu 2) vào Vở - HS lắng nghe, tự soát lại Luyện viết 2. bài của mình. * Hướng dẫn HS quan sát và viết câu ứng dụng: - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: các chữ cái M, b, h, g cao 2.5 li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, ê; dấu hỏi đặt trên a, o; dấu nặng đặt dưới o. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện
- viết 2. - GV kiểm tra, đánh giá 5 – 7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 30: QUÊ HƯƠNG CỦA EM BÀI ĐỌC 2: RƠM THÁNG MƯỜI 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi đọc bài văn miêu tả. - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Hiểu nội dung bài: Bài đọc kể lại những kỉ niệm đẹp về mùa gặt, những con đường làng đầy rơm và niềm vui của trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường làng đầy rơm vàng óng. - Mở rộng vốn từ: Từ ngữ tả màu sắc, mùi thơm của rơm tháng Mười. Từ ngữ tả hoạt động của các bạn nhỏ. Đặt câu với từ ngữ tìm được. 2. Đồ dùng dạy học: Tivi, SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho - HS lắng nghe, tiếp thu. HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Quê hương là nơi ghi dấu những kỉ niệm tuổi thơ không thể nào quên. Một trong những kỉ niệm đó là kỉ niệm về mùa gặt và niềm vui của trẻ em được chạy nhảy, lăn lộn trên những con đường đầy rơm vàng óng. Chúng ta cùng xem lại những hình ảnh này qua bài đọc Rơm tháng Mười. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Rơm tháng

