Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 35

docx 37 trang cận bạch 02/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 35", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_35.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 35

  1. KẾ HOẠCH TUẦN 35 Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học , do và tính độ dài đường gấp khúc , vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Vân dụng kiến thức , kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán , ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống . 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Cả lớp hát bài :Mấy giờ rồi. -HS tham gia hát và kết -Bài hát nói về sau đó GV giớt thiệu bài hợp động tác phụ hoạ. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 4 (trang 93) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận. đồng hồ chỉ giờ khi - HS đọc thầm kim phút chỉ vào số 12, số 3 ,số 6. - HS nêu -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 4 yêu cầu gì? - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả -Cá nhân HS qs nói cho trong 03 phút bạn nghe + Việc 1: Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ? Đồng hồ thứ hai chỉ mấy giờ? + Việc 2:Bạn Nam nhảy dây từ mấy giờ đến mấy giờ? -GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm -HS nêu nhóm khác lên chỉ và nêu kết quả. nhận xét,chia sẻ. - Nhận xét đánh giá và kết luận: -Đồng hồ 1 chỉ 8 giờ 15 phút. -Đồng hồ 2 chỉ 8 giờ 30 phút. -Vậy Nam nhảy dây từ 8 giờ 15 phút đến 8 giờ 30 phút . GV mở rộng thêm về thời:gian 8h15phút , 20 giờ 15 phút. 8h30 phút hay 8 rưỡi. Bài 5 (trang 93) -HS thảo luận Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán để giải quyết vấn đề trong cuộc sống. -Yêu cầu HS đọc thầm và suy nghĩ trả lời các câu hỏi vào bảng phụ theo nhóm 4.(5phút ) -Câu hỏi 1: Thang máy đó đã chở được bao nhiêu
  2. kg? -Câu hỏi 2: Nếu bạn Lan vào trong thang máy nữa thì tổng số cân nặng trong thang máy là bao nhiêu kg? -Câu hỏi 3:Theo với quy định chở của thang máy thì bạn Lan có thể vào trong thang máy được không? Vì -HS chia sẻ sao? -Nhóm khác nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và chốt nhóm làm đúng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 93) Mục tiêu: HS vận dụng các đơn vị đo độ dài để ước lượng giải quyết vấn đề. -HS -HS tham gia trò chơi .Ai nhanh hơn. GV nêu câu hỏi hs trả lời. -HS - Em ước lượng phòng học của lớp mình cao mấy m? -Em hãy so sánh cột cờ và lớp học?( Cao , thấp ) -HS -Cột cờ cao hơn lớp học khoảng mấy m? -Vậy cột cờ của trường cao khoảng bao nhiêu m? -HS -GV nhận xét. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. -HS nêu ý kiến Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -HS lắng nghe -GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC SUẤT 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng và ghi lại kết quả, đọc và nhận xét thông tin trên biểu đồ tranh; sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi. - Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp chơi trò chơi “Nhiệm vụ bí mật”
  3. +Nêu luật chơi: Cô có các câu hỏi bí mật nằm trong bông hoa C1: Khi kiểm đếm số lượng chúng ta thường -HS thực hiện trò chơi. dùng cách nào để ghi lại kết quả? Em có nghĩ rằng kiểm đếm cần thiết cho cuộc sống con người không? C2:Biểu đồ tranh cho chúng ta biết điều gì? C3:Kể lại một trò chơi trong đó có sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động nào đó trong trò chơi đó? -HS truyền hoa cho nhau, hoa dừng ở bạn nào thì bạn đó nhận được nhiệm vụ bí mật- bạn đó mở nhiệm vụ và trả lời câu hỏi theo yêu cầu. Nếu bạn nào không trả lời được sẽ phải nhảy lò cò quanh lớp. • Giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 94) - HS đọc thầm Mục tiêu: Củng cố kĩ năng kiểm, đếm số lượng - HS nêu và ghi lại kết quả. - HS nêu -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 1 yêu cầu gì? - Yêu cầu HS QS mẫu và nêu em hiểu mẫu ntn? -> Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm được ghi bằng một vạch(vạch đơn), được 5 vạch ta nhóm thành một nhóm(vạch 5), cứ như - Quan sát tranh, kiểm đếm số vậy cho đến khi kiểm đếm xong. Đếm số vạch lượng từng loại con vật, ghi lại để có số lượng đã kiểm đếm. kết quả. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi. -Dựa vào kết quả đã kiểm đếm -GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nêu nhận xét về số lượng từng nhóm lên chỉ và nêu số lượng các loại con vật loại con vật. có trong tranh. - Nhận xét đánh giá và kết luận. -HS đối chiếu, nhận xét Để kiểm đếm chính xác các loại con vật trong tranh cần QS kĩ và đếm đến con vật nào ta lại vạch một vạch vào nháp để tránh nhầm lẫn, sau đó đếm lại số vạch ta được tổng số con vật mỗi loại. Bài 2 (trang 94) Mục tiêu: Củng cố kĩ đọc và nhận xét thông - HS nêu tin trên biểu đồ tranh - HS quan sát, thảo luận -Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu. - Bài 2 yêu cầu gì?
  4. - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đặt và trả lời các câu hỏi sau: a. Biểu đồ tranh trên cho ta biết điều gì? b.Bạn Khôi uống mấy cốc nước trong một ngày? - Đại diện các nhóm trình bày- c. Bạn nào uống nhiều nước nhất? Bạn nào các nhóm khác lắng nghe, uống ít nước nhất? nhận xét và bổ sung. -Mời các nhóm trình bày. -GV nhận xét, đánh giá . * Để trả lời được các câu hỏi trên em đã làm gì?( Kiểm, đếm số lượng cốc nước của mỗi bạn -HS nêu.. trong một ngày trên biểu đồ) - Nêu số cốc nước uống trong một ngày của em?(GV minh họa) - Vậy trong một ngày bạn nào uống nhiều nước nhất, bạn nào uống ít nước nhất? -> Nước rất cần thiết cho cơ thể .. Bài 3 (trang 95) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn” “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của một hoạt động trò chơi. *Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi”Bịt mắt chọn -Lớp QS nhận xét hoa” - HS sẽ sử dụng các thuật ngữ - Chuẩn bị sẵn lọ hoa giấy, gồm các bông hoa “chắc chắn” “có thể”, “không màu xanh, đỏ, vàng. thể” để mô tả khả năng lấy - Mỗi lần chơi sẽ mời 2 bạn. được một bông hoa màu gì đó - Mời một số nhóm lên chơi và HS sẽ trình bày sau mỗi lần chơi. theo ngôn ngữ của mình. -GV yêu cầu HS chọn chữ đặt trước câu mô tả đúng khả năng xảy ra ở mỗi lần bịt mắt rút hoa. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 4 (trang 95) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức kĩ năng về thống kê và xác suất vào đời sống. - Các nhóm thực hành chơi; -GV yêu cầu hs thực hiện bài 4 theo nhóm 6: rút một thẻ bất kì đọc số ghi rút một thẻ bất kì đọc số ghi trên thẻ. trên thẻ. Sau khi chơi, HS sử dụng các thuật ngữ “ chắc chắn, “ có thể ”, “ không thể ” để mô tả đúng khả năng xảy ra của một lần rút thẻ. -Gv QS theo dõi các nhóm -Lớp nhận xét, bổ sung - Cho một nhóm thực hành trước lớp. + Vì sao “Không thể”rút được thẻ số 0? ->GV nhận xét và kết luận:
  5. a. Không thể rút ra được một thẻ ghi số 0 . b.Có thể rút ra được một thẻ ghi số 1 . c. Chắc chắn thẻ được rút ra là thẻ ghi một số bé hơn 10. *Trong cuộc sống những thuật “chắc chắn, “ có thể ”, “không thể” rất cần thiết vì .. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều - Hs trả lời. gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? - Hs trả lời. GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, nhận biết ý nghĩa của phép nhân, phép chia và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp chơi trò chơi Đố bạn -HS nêu yêu cầu và mời bạn *VD: Đếm từ 107-126 đến theo yêu cầu. Đếm các số tròn trăm Đếm cách 5 bắt đầu từ 10, đếm cách 2 bắt đầu từ 4, GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 96) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết các số - HS đọc thầm trong phạm vi 1000. - HS nêu( điền số) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS làm bài vào VBT - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nói cho bạn nghe vì - GV cho HS làm việc cá nhân. sao bạn chọn số đó.
  6. -GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu số. -HS đối chiếu, nhận xét - Nhận xét đánh giá và kết luận số điền được 213. + Dựa vào đâu em điền được số 213? + Số 213 là số có mấy chữ số? Số có ba chữ số gồm những hàng nào? Nêu cách đọc, viết số có ba chữ số? Bài 2 (trang 96) - HS quan sát thảo luận và Mục tiêu: Củng cố kĩ năng so sánh các số trong ghi vở phạm vi 1000. - Đại diện các nhóm trình -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 3’ bày- các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung. -Mời các nhóm trình bày. -GV nhận xét, đánh giá . * Làm thế nào em có thể chọn được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong dãy số cho trước? Muốn sắp xếp được dãy số theo thứ tự từ bé đến lớn em làm ntn? Bài 3 (trang 96) - HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong - HS làm bài vào VBT phạm vi 1000, nhận biết ý nghĩa của phép nhân, - HS đổi chéo vở KT, bổ phép chia và vận dụng để giải quyết vấn đề thực sung cho nhau. tế. - Lớp lắng nghe, đối chiếu - Yêu cầu HS nêu yêu cầu. và nhận xét, - Yêu cầu HS làm bài. -Mời HS trình bày phần a. * Em có nhận xét gì về 2 phép tính cộng và phép tính trừ vừa làm? + Để tính được kết quả đúng em cần thực hiện ntn? + Khi thực hiện cộng, trừ các số có ba chữ số( có nhớ) em cần lưu ý gì? -Lớp nhận xét, bổ sung, + Dựa vào đâu em điền được kết quả của phép tính nhân và phép tính chia? - Mời HS trình bày phần b. * Vì sao em điền phép tính 5 x 5 = 25? 12 :2 = 6, .? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? - HS trả lời.
  7. Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP CHUNG (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000, nhận biết ý nghĩa của phép nhân, phép chia và vận dụng để giải quyết vấn đề thực tế. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp hát bài “Quả bóng” hoặc bài “ -Lớp hát và kết hợp động tác . Cộc Cách tùng cheng’ -Bài hát nói về sau đó GV giớt thiệu bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4 (trang 97) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận dạng - HS đọc thầm hình tam giác, hình tứ giác, khối trụ, khối - HS nêu( điền số) cầu. -Yêu cầu HS đọc thầm yc. -Cá nhân HS qs nói cho bạn nghe - Bài 4 yêu cầu gì? bức tranh được ghép thành từ những - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra loại hình nào? Có bao nhiêu hình kết quả trong 03 phút mỗi loại? -HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo -GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại ngôn ngữ cá nhân. diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần a và b. - Nhận xét đánh giá và kết luận: -HS đối chiếu, nhận xét a) Có 3 hình tứ giác. Có 4 hình tam giác. b) Có 8 khối trụ và 4 khối cầu Bài 5 (trang 97) - HS làm bài cá nhân. Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho thực tế(có lời văn) liên quan đến phép bạn.
  8. cộng. -Yêu cầu HS đọc thầm và làm bài vào vở. - Mời HS đọc to đề bài. - Bài toán hỏi gì? -HS lên trình bày bài làm. - Muốn biết ngày thứ hai cửa hàng bán Bài giải được bao nhiêu lít nước mắm em làm 150 + 75 = 225(l) ntn?-> YC HS qs bài làm của bạn trên Trả lời: Ngày thứ hai bán được 225l bảng. nước mắm -Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn làm phép tính cộng? + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 97) Mục tiêu: Biết kiểm đếm và ghi lại kết - HS đọc yêu cầu. quả một số đối tượng thống kê trong một -HS thảo luận: qs tranh, kiểm đếm số tình huống đơn giản. số lượng mỗi loại nhạc cụ mà các - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu bạn đang cầm trên tay rồi ghi lại kết cầu. quả. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ -Dựa vào kết quả đã kt đếm nêu - Đại diện nhóm lên chỉ và nêu . nhận xét về số lượng từng loại nhạc - Nhận xét, đánh giá, khen, .chốt bài. cụ mà các bạn đang cầm. -Lớp QS, nhận xét . CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Bài học hôm nay em học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? - HS trả lời. Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: KIỂM TRA (THEO KẾ HOẠCH CHUYÊN MÔN) Tiếng Việt: BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM
  9. (TIẾT 1, 2) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. HS đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. - HS đọc thuộc lòng bài các khổ thơ, bài thơ trong SGK Tiếng Việt 2 tập một và tập hai. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS - HS lắng nghe, tiếp thu. và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết học đầu tiên của bài Ôn tập cuối học kì II chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng. Các em đọc một đoạn hoặc một bài văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn bản đã học ở học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. Chúng ta cùng bắt đầu tiết ôn tập. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a. Mục tiêu: Đọc một đoạn hoặc một bài - HS bốc thăm, đọc bài và trả lời văn có độ dài khoảng 70 tiếng trong các văn câu hỏi. bản đã học ở học kì II hoặc văn bản ngoài SGK. Tốc độ 70 tiếng/ phút. b. Cách tiến hành: - HS ôn luyện (nếu chưa đạt). - GV yêu cầu từng HS bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc, đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi đọc hiểu. - GV nhận xét, chấm điểm. - GV yêu cầu những HS chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để kiểm tra lại. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau
  10. Tiếng Việt: BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 3,4) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của HS. - Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đến. Hiểu các từ ngữ. Hiểu mùa xuân là mùa tươi đẹp trong năm; mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, cây hoa đua nở, chim chóc vui mừng... - Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài Mùa xuân đến. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ: Đọc hiểu BT đọc Mùa xuân đế; Nghe - viết đúng chính tả một trích đoạn trong bài Mùa xuân đến. Ôn luyện, củng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm; Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm và đặt câu theo mẫu Ai thế nào? HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 phút (hoặc gần 1 tiết) để kiểm tra HS. Hoạt động 2: Ôn luyện cùng cố kĩ - HS lắng nghe, đọc thầm theo. năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt * Luyện đọc bài Mùa xuân đến - GV đọc mẫu bài Mùa xuân đến và - HS đọc bài. hướng dẫn HS hiểu nghĩa những từ ngữ khó trong SGK trang 139: mận, nồng - HS đọc yêu cầu câu hỏi. nàn, khướu, đỏm dáng, trầm ngâm. - HS làm bài. - GV yêu cầu các tổ tiếp nối nhau đọc 2 đoạn (xem mỗi lân xuống dòng là 1 - HS trình bày:
  11. đoạn). + Dấu hiệu báo tin xuân đến: Hoa * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. mận vừa tàn thì mùa xuân đến. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 1: Bầu + Những thay đổi của bầu trời và trời và mọi vật thay đổi thế nào khi mùa mọi vật khi mùa xuân đến: Bầu trời xuân đến? ngày càng thêm xanh. Nắng vàng + GV hướng dẫn cả lớpp đọc thầm bài ngày càng rực rỡ. Vườn cây đâm Mùa xuân đến, làm bài vào VBT. chồi, nảy lộc. Vườn cây ra hoa. Vườn + GV mời một số HS trình bày kết quả. cây đầy tiếng chim và bóng chim bay nhảy. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 2: Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp: - HS lắng nghe, thực hiện. - HS chơi trò chơi. - HS báo cáo kết quả: + Từ ngữ chỉ sự vât: hoa bưởi, hoa nhãn, chào mào, chích chòe, cu gáy. + GV hướng dẫn HS quan sát tranh + Từ ngữ chỉ hoạt động: nở, đến, bay minh hoạ, giải thích: 3 HS cầm 3 tấm nhảy, đâm(chồi), nảy (lộc). biển ghi từ ngữ. GV chỉ từng tấm biển + Từ ngữ chỉ đặc điểm: ngọt, nồng cho cả lớp đọc 15 từ ngữ. Chỉ từng toa nàn, nhanh nhảu, đỏm dáng, trầm tàu cho HS đọc tên môi toa (Toa sự vật - ngâm. Toa hoạt động - Toa đặc điểm), cần xếp - HS đọc yêu cầu câu hỏi. mỗi hành khách (từ ngữ) vào đúng toa: Đưa từ ngữ chỉ đặc điểm vào toa đặc điểm. Đưa từ ngữ chỉ hoạt động vào toa hoạt động,... - HS làm bài. + GV tổ chức trò chơi: Hai nhóm thi xếp - HS trình bày: nhanh 15 hành khách vào đúng toa tàu: a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa + GV phát cho mỗi nhóm 15 tấm thẻ ghi xuân: Hoa bưởi nồng nàn. Hoa nhãn 15 từ ngữ. Viết 3 ô vuông to (Sự vật – ngọt. Hoa cau thoáng qua. Hoạt động – Đặc điểm) (viết 2 lần) trên b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim: 2 nửa bảng lớp để 2 nhóm (mỗi nhóm 3- Những thím chích choè nhanh nhảu.
  12. 4 HS) thi tiếp sức: xếp nhanh 15 hành Những chú khướu lắm điều. Những khách vào 3 toa tàu phù hợp. Đại diện anh chào mào đỏm dáng. Những bác mỗi nhóm báo cáo kết quả. cu gáy trầm ngâm. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS làm bài. - HS trình bày: a. Hoa hồng thơm ngát. b. Hoa huệ thơm nức, diu dàng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 3: Tìm c. Hoa cúc vàng tươi, rưc rờ dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm giúp em cảm ánh nắng xuân. nhận được: d. Hoa đồng tiền thắm tươi dưới ánh a. Hương vị riêng của mỗi loài hoa mùa Mặt Trời. xuâ. - HS trả lời: Qua bài văn, em biêt b. Đặc điểm riêng của mỗi loài chim. mùa xuân là mùa tươi đẹp trong + GV gắn phiếu khổ to lên bảng lớp, năm. giúp HS gạch chân các từ ngữ chỉ đặc điểm. - HS đọc thầm. + GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài - HS trả lời: Đoạn văn nói về bầu tập. trời, vườn cây thay đổi khi mùa xuân + GV mời một số HS trình bày kết quả. đến. - HS lắng nghe, thực hiện. - HS làm bài. - HS chữa bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu câu 4: Đặt câu nói về đặc điểm của một loài hoa khi mùa xuân đến. + GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. + GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài văn, em biết những gì về mùa xuân? - GV nêu yêu cầu câu 5: Nghe - viết Mùa xuân đến (từ đầu đến “Hoa cau thoảng qua.” + GV mời 1 HS đọc đoạn văn; cả lớp đọc lại. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn nói điều gì? - GV hướng dẫn HS : Về hình thức, đoạn viết có 8 câu. Chữ đầu mỗi câu viết hoa. Chữ đầu bài viết cách lề vở 4 ô li. Chữ đầu đoạn viết cách lề vở 1 ô li.
  13. - GV nhắc HS chú ý những từ ngữ dễ viết sai: rực rỡ, đâm chồi, nảy lộc, nồng nàn,.... - GV đọc từng cụm từ, câu ngắn cho HS viết vào vở Luyện viết 2. - GV chữa bài cho HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. . Luyện Tiếng việt: LUYỆN VIẾT: BÉ CHƠI 1. Yêu cầu cần đạt: - Nghe – viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: Nghe – viết đúng trích đoạn bài thơ - HS lắng nghe, đọc Bé chơi (42 chữ). thầm theo. - GV đọc mẫu 8 dòng thơ. - GV mời 1 HS đọc lại 8 dòng thơ. - HS đọc bài; các HS - GV hướng dẫn thêm HS: khác lắng nghe, đọc + Về nội dung: Bài thơ nói về các bạn nhỏ chơi trò thầm theo. chơi nghề nghiệp ( làm thợ nề, thợ mỏ, thợ hàn, thầy - HS lắng nghe, thực thuốc, ) hiện. + Về hình thức hình thức, bài thơ có 8 dòng. Chữ đầu
  14. tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: đào lên, nối nhịp cầu, thầy thuốc, - HS luyện phát âm, - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết nháp các từ dễ viết viết vào vở Luyện viết 2. sai. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS viết bài. sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội - HS soát bài. dung, chữ viết, cách trình bày. - HS tự chữa lỗi. Hoạt động 2: Điền chữ ch,tr; dấu hỏi, dấu ngã - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu câu bài tập: Chọn chữ ch hay tr: - HS đọc yêu cầu câu - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2, hỏi. mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS làm bài vào vở, - GV yêu cầu HS đọc lại câu văn thơ khi đã điền chữ lên bảng làm bài. hoàn chỉnh. - HS trình bày: trăng, trở, chân, trời, trăng. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ ch,tr; có dấu hỏi, dấu ngã - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu câu bài - HS đọc yêu cầu câu tập: Tìm tiếng có dấu hỏi hay dấu ngã có nghĩa như hỏi. sau: + Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn cho trâu, bò, ngựa,... + Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành tiếng. - HS làm bài vào vở, + Vật dùng để quét nhà. lên bảng làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2, - HS trình bày: mời 2 HS lên bảng làm bài. + Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn cho trâu, bò, ngựa,...: cỏ. + Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành tiếng: gõ. + Vật dùng để quét nhà: chổi. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  15. . Tiếng Việt: BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 5,6) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước). - Nghe kể chuyện Soi gương, dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; kể sinh động, biểu cảm. Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống như một tấm gương phản chiếu mỗi người. Nếu em vui vẻ, yêu quý mọi người, mọi người cũng yêu quý em. Nếu em cau có, ghét mọi người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ: Nghe kể chuyện Soi gương, dựa vào - HS lắng nghe, tiếp thu. tranh và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; kể sinh động, biểu cảm; Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. GV dành 25 - 30 phút (hoặc gần 1 tiết) để kiểm tra HS. Hoạt động 2: Luyện tập củng cố kĩ năng nghe - - HS quan sát tranh minh kể họa. a. Mục tiêu: HS nghe giới thiệu mẩu chuyện, trả lời câu hỏi, kể chuyện trong nhóm, kể chuyện trước - HS đọc câu hỏi: lớp; Làm đúng BT điền dấu câu: dấu chấm hay dấu a. Câu chuyện xảy ra ở chấm hỏi, dấu chấm than. đâu? b. Cách tiến hành: b. Chú chó thứ nhất tính * Giới thiệu mẩu chuyện: tình thế nào? Chú nhìn - GV nêu yêu cầu bài tập 1, chiếu lên bảng lớp 2 thấy gì trong gương và tranh minh họa: làm gì? Chú nghĩ gì khi
  16. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa, yêu ra khỏi ngôi nhà. cầu HS đọc 4 câu hỏi. c. Chú chó thứ hai mặt mũi thế nào? Chú nhìn thấy gì trong gương và làm gì? Chú nghĩ gì khi ra khỏi ngôi nhà. d. Câu chuyện giúp em - GV giới thiệu: Trong tranh, có hai con chó cùng hiểu điều gì? đứng trước gương. Mỗi con chó cảm nhận được - HS nghe câu chuyện. điều gì khi đứng trước gương? Mẫu chuyện này rất thú vị và cho các em lời khuyên bổ ích, các em hãy cùng lắng nghe. * Nghe GV kể: - GV kể cho HS nghe câu chuyện (kể 3 lần) Soi gương 1. Ở làng nọ có một ngôi nhà bán rất nhiều gương. 2. Một chú chó nhỏ tính tình vui vẻ đi vào ngôi nhà. Nó ngạc nhiên thấy có rất nhiều bạn cho vui vẻ đang nhìn nó và vẫy đuôi. Nó cười, các bạn chó cũng cười. Nó gâu gâu chào hỏi, các bạn chó kia cũng gâu - HS thảo luận. gâu chào hỏi. Khi ra khỏi nhà, chú chó hớn hở nghĩ: - HS trình bày: “Nơi này thật là tuyệt vời!”. a. Câu chuyện xảy ra ở 3. Một chú chó khác mặt mũi cau có, ủ rũ cũng đi ngôi nhà bán gương. vào ngôi nhà bán gương. Khi nhìn thấy có bao nhiêu b. Chú chó thứ nhất tính con chó mặt mày cau có, xấu xí đang nhìn mình, chó tình vui vẻ. Chú ngạc ta sủa ầm lên, những con chó kia cũng sủa ầm lên. nhiên vì thây có rât nhiêu Con chó sợ quá, hốt hoảng chạy ra ngoài. Nó nghĩ: bạn chó vui vẻ đang nhìn “Nơi này thật khủng khiếp. Ta sẽ không bao giờ đến chú và vẫy đuôi. Chú đây nữa!”. cười, các bạn chó cũng (Hạt giống tâm hồn) cười. Chú gâu gâu chào * Hướng dẫn HS trả lời CH: hỏi, cac bạn cũng gâu - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu gâu chào hỏi. Chú nghĩ hỏi. “Nơi này thật tuyệt vời!’. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. c. Chú chó thứ hai mặt mũi cau có ủ rũ. Chú thấy * Kể chuyện trong nhóm: những con chó xấu xí - GV yêu cầu từng cặp HS dựa vào tranh minh hoạ đang nhìn mình. Chú sủa và các câu hỏi gợi ý, kể lại mẩu chuyện trên. ầm lên. Chú sợ quá, hốt - GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hoảng chạy ra ngoài. hợp lời kể với cử chỉ, động tác. Chú nghĩ gì không bao * Kể chuyện trước lớp: giò đến đây nữa! - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào tranh minh d. HS trả lời vào cuối hoạ và các CH, thi kê lại mẩu chuyện trên. bài. - GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể đúng nội dung, kể tự nhiên, lưu loát, biểu cảm. - HS kể chuyện theo
  17. - GV: Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? nhóm. - GV giải thích thêm cho HS: Cuộc sống như một - HS kể chuyện trước tấm gương phản chiếu con người. Em yêu quý mọi lớp. người, mọi người cũng yêu quý em. Em ghét mọi người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em. - GV yêu cầu cả lớp bình chọn những HS thể hiện - HS trả lời: Câu chuyện xuất sắc trong tiết học. GV nhắc HS có thể sử dụng trên giúp em hiểu: Nếu bài kể chuyện này làm tiết mục văn nghệ, tham gia em vui vẻ, yêu quý mọi trong ngày hội, ngày lễ của lớp, của trường. người, mọi người cũng yêu quý em. Nếu em cau có, ghét mọi người, mọi người cũng sẽ có thái độ như vậy với em. - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động 3: Điền dấu câu phù hợp: dấu chấm - HS đọc yêu cầu bài tập. hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than a. Mục tiêu: HS điền dấu câu phù hợp: dấu chấm hay dấu chấm hỏi, dấu chấm than. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc trước lớp nội dung Bài tập 2: - HS làm bài. Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm, dấu - HS trình bày: dấu chấm, chấm hỏi, dấu chấm than? dấu chấm than, dấu hỏi, - GV yêu cầu HS làm bài trong VBT. dấu chấm. - GV mời HS trình bày kết quả. GV giúp HS ghi lại đáp án trên phiếu khổ to. - HS đọc bài. - GV mời 1 HS đọc lại mẩu chuyện vui đã điền dấu - HS trả lời: Tính khôi hài câu hoàn chỉnh. của truyện thể hiện ở chỗ - GV hỏi HS về thầy giáo quạ khiến đám quạ con thích mê. Lí do là thầy dạy các phép tính hạt. Trò nào làm đúng thì được ăn tất cả số hạt đó. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Luyện Tiếng Việt:
  18. LUYỆN VIẾT: VIẾT VỀ MỘT THIẾU NHI VIỆT NAM 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào những điều đã nói, viết được một đoạn văn 4-5 câu về một thiếu nhi Việt Nam mà em biết 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: tivi, tranh ảnh 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30’) Hoạt động 2: Viết đoạn văn 4-5 câu về một thiếu nhi Việt Nam mà em biết - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2: - HS lắng nghe, thực hiện. Viết đoạn văn 4-5 câu về một thiếu nhi Việt Nam mà em biết - GV hướng dẫn HS: + Dựa theo những gì đã nói, các em hãy viết đoạn văn 4-5 câu thiếu nhi Việt Nam mà em biết. Các em có thể viết nhiều hơn 5 câu. + Nhớ viết tên mình (là tác giả) dưới sản - HS lắng nghe, tham khảo. phẩm. - HS viết bài. - GV giới thiệu cho HS đọc tham khảo - GV yêu cầu HS viết đoạn văn hoặc đoạn thơ. Hoạt động 2: Trình bày trước lớp - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc đoạn - HS đọc đoạn viết. viết. - GV có chiếu đoạn viết của một vài HS - HS quan sát, lắng nghe, tự chữa lên bảng lớp cho cả lớp nhận xét. GV bài của mình. chữa bài (về chính tả, từ, câu), nhận xét về trình bày, trang trí; khen ngợi những đoạn viết hay trang trí và trình bày đẹp). - GV thu một số bài của HS về nhà chữa. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (2’) - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về - Chia sẻ sau tiết học điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  19. Tiếng Việt: BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 7, 8) 1. Yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS (như các tiết trước). - Đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu?. Hiểu các từ ngữ. Hiểu bài thơ là những phát hiện thú vị về những chỗ nắng ở vào mùa đông. Phát hiện thú vị nhất là mỗi lần ôm mẹ, em thấy mẹ ấm như có nắng. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ “lặn”, “ấm ơi là ấm”. Tìm được từ có thể thay thế từ lặn. Biết sử dụng cách nói “ấm ơi là ấm” để đặt câu với từ ngữ đã cho thể hiện sự đánh giá với người, vật, con vật. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay các em sẽ đọc hiểu bài thơ Mùa đông nắng ở đâu? Chúng ta cùng vào tiết học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, HTL của khoảng 15% số HS trong lớp Cách làm như tiết 1, 2. Hoạt động 2: Ôn luyện củng cố - HS luyện đọc. kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu - HS đọc thầm câu hỏi. hỏi liên quan đến bài thơ Mùa - HS thảo luận theo nhóm. đông nắng ở đâu? b. Cách tiến hành: - HS trình bày: * Luyện đọc: + Câu 1: Mùa đông, nắng ở:
  20. - GV tổ chức cho HS luyện đọc - Nắng ở xung quanh bình tích/ủ nước chè bài Mùa đông nắng ở đâu? (hiểu tươi cho bà. nghĩa của các từ khó, luyện phát - Nắng trong nước chè chan chát. âm, luyện đọc). - Nắng vào quả cam nắng ngọt. * Đọc hiểu: - Nắng lặn vào trong mùi thơm/ Của trăm - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ ngàn bông hoa cúc. Mùa đông nắng ở đâu? và các câu - Nắng ở trong lòng mẹ rất nhiều / Mỗi lần hỏi 1, 2, 3, 4, 5 SGK trang 141, ôm mẹ, mẹ yêu /Em thấy ấm ơi ấm. 142. + Câu 2: Những từ chìm, nấp, ẩn có thể - GV yêu cầu HS thảo luận theo thay thế cho từ “lặn” trong câu thơ: Nắng nhóm đôi và trả lời câu hỏi. lặn (chìm, nấp, ẩn) vào trong mùi thơm - GV mời đại diện một số HS trình /Của trăm ngàn bông hoa cúc. bày kết quả. + Câu 3: Mỗi lần ôm mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy như có nắng trong vòng tay mẹ vì mỗi lần ôm mẹ và được mẹ yêu, bạn nhỏ thấy ấm ơi là ấm. Vì lòng mẹ rất ấm.+ + + Câu 4: Em hiểu “ấm ơi là ấm” có nghĩa là rất ấm. + Câu 5: Chị em đẹp ơi là đẹp! - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu Mùa đông nắng vẫn ở nhiều nơi. Mùa đông nắng ở trong lòng mẹ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp các em hiểu điều gì? - GV giải thích thêm cho HS: Bài thơ là những phát hiện thú vị về nắng mùa đông. Phát hiện thú vị nhất là nắng ở trong lòng mẹ nên với các con, lòng mẹ luôn ấm áp. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về - Chia sẻ điều gì? - HS chuẩn bị ở nhà. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 35: ÔN TẬP CUỐI NĂM (TIẾT 9, 10) 1. Yêu cầu cần đạt • Đánh giá kĩ năng đọc hiểu (gồm cả kiến thức tiếng Việt). • Đánh giá kĩ năng viết: