Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 15
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_15.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 15
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY- TUẦN 15 MÔN TOÁN ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG 1. Yêu cầu cần đạt: - Nhận dạng được và gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng. - Biết vẽ và ghi tên đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li. - Sử dụng các đoạn thẳng để tạo hình - Phát triển năng lực toán học 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK,thước..... 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - HS hát và vận động theo bài - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Đường hát Đường và chân là đôi bạn và chân là đôi bạn thân. thân. - GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10’) Mục tiêu: Nhận dạng được và gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng. 1. Giới thiệu điểm - GV chấm một chấm lên bảng, giới thiệu với - HS nhắc lại. HS đây là một điểm, đặt điểm là A và giới thiệu với HS đây là điểm A. – GV tiếp tục tương tự như vậy với điểm B. - HS thực hành vẽ điểm C vào GV lưu ý với HS, để đặt tên cho một điểm, bảng con. người ta thường dùng chữ cái in hoa. 2. Giới thiệu đoạn thẳng – GV chấm hai điểm A, B lên bảng, cho HS gọi tên hai điểm đó. - GV dùng thước thẳng nối hai điểm A, B rồi - HS thực hành vẽ đoạn thẳng giới thiệu với HS đây là đoạn thẳng AB, AB vào nháp. – GV cho HS rút ra nhận xét đoạn thẳng AB đi qua hai điểm A và B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (15’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về điểm và đoạn thẳng đã học vào làm bài tập -HS xác định yêu cầu bài tập. Bài 1: Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng có - HShoạt động cá nhân nhận ra trong hình sau: và gọi được tên các điểm và - GV nêu BT1. đoạn thẳng có trong hình đã - Yêu cầu hs làm bài
- -Gọi HS chữa miệng cho. *GV chốt lại cách gọi tên các điểm và đoạn - HS nêu kết quả thẳng. - HS khác nhận xét HS lắng nghe và ghi nhớ Bài 2: Đếm số đoạn thẳng trong mỗi hình sau -HS xác định yêu cầu bài tập. ( theo mẫu) -HS quan sát và lắng nghe - GV nêu BT2. - HS quan sát mỗi hình, nhận ra -GV hướng dẫn mẫu và đếm được số đoạn thẳng có - Yêu cầu HS làm bài trong mỗi hình. -Gọi HS chữa miệng - HS nêu kết quả *GV chốt lại cách đếm số đoạn thẳng trong - HS khác nhận xét mỗi hình. HS lắng nghe và ghi nhớ Bài 3: Vẽ đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li ( theo mẫu). - GV nêu BT3. -HS xác định yêu cầu bài tập. -GV hướng dẫn mẫu -HS quan sát và lắng nghe + Vừa nói, vừa thực hành vẽ: Đánh dấu hai điểm A, B. Dùng thước thẳng nối hai điểm A và B. - HS làm bài vào vở -Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS nhận xét bài của bạn -Chiếu bài và chữa bài của HS - HS nêu cách vẽ -GV chốt:Muốn vẽ một đoạn thẳng cần có hai - HS đổi chéo vở chữa bài điểm;trước khi vẽ mỗi đoạn thẳng cần chấm hai điểm. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Mục tiêu:Vận dụng kiến, thức, kĩ năng về điểm và đoạn thẳng đã học vàocuộc sống. Bài 4: Bạn Voi thích dùng các đoạn thẳng để tạo hình các chữ cái và số. Em hãy dùng các đoạn thẳng để tạo thành tên của mình. -GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ai -HS phân tích để tạo ra được nhanh – Ai đúng” những chữ cái, chữ số cần mấy -Khen đội thắng cuộc. đoạn thẳng - HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hỏi: Qua các học hôm nay, chúng ta được biết thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến -Dặn HS về nhà cùng gia đình dùng các đoạn - HS lắng nghe thẳng để tạo thành tên của các thành viên trong nhà. - Chuẩn bị bài học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: ĐƯỜNG THẲNG - ĐƯỜNG CONG - ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, thước kẻ. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và nêu lên cảm nhận con đường thẳng tắp, con đường uốn - HS quan sát tranh và nêu cong lên cảm nhận con đường -GV giới thiệu bài thẳng tắp, con đường uốn cong. - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) Mục tiêu: Nhận dạng được và gọi đúng đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. 1. Giới thiệu đường thẳng -GV đính hình ảnh đường thẳng lên bảng và giới - HS nhắc lại. thiệu với HS: đây là đường thẳng. 2. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng - GV cho HS quan sát và nhận ra đường thẳng. -GV chấm ba điểm A, B, C lên đường thẳng và - HS quan sát và lắng nghe cho HS nhận biệt được ba cùng nằm trên một đường thẳng. GV giới thiệu ba điểm A, B, C - HS nhắc lại : ba điểm thẳng hàng A,B,C thẳng hàng. 3. Giới thiệu đường cong -GV cho HS quan sát hình ảnh đường cong, rồi giới thiệu đường cong. - HS quan sát và lắng nghe 4. Giới thiệu đường gấp khúc - GV cho HS quan sát hình ảnh đường gấp khúc rồi giới thiệu: đây là gấp khúc. - HS quan sát và lắng nghe - HS nhận biết và gọi tên được các đoạn thẳng có trong đường gấp khúc rồi giới thiệu tên của đường gấp khúc là ABCD.
- -HS nhắc lại : đường gấp khúc ABCD. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (7’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc đã học vào làm bài tập -HS xác định yêu cầu bài tập. Bài 1: Chỉ ra đường thẳng, đường cong trong -HS hoạt động cá nhân nhận mỗi hình sau: ra đường thẳng, đường cong - GV nêu BT1. có trong mỗi hình đã cho - Yêu cầu hs làm bài - Hs nêu kết quả -Gọi HS chữa miệng - Hs khác nhận xét *GV chốt lại cách nhận ra đường thẳng, đường Hs lắng nghe và ghi nhớ cong. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8’) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đường thẳng, đường cong và đường gấp khúc đã học vàocuộc sống. -HS liên hệ trong thực tiễn - GV cho HS liên hệ trong thực tiễn cuộc sống, cuộc sống, những hình ảnh những hình ảnh của đường thẳng, đường cong. của đường thẳng, đường -GV nhận xét cong. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hỏi: Qua bàihọc hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu -Dặn HS về nhà cùng gia đình tìm những hình hỏi. ảnh của đường thẳng, đường cong. - Chuẩn bị bài học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ĐƯỜNG THẲNG - ĐƯỜNG CONG - ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn.
- 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, thước kẻ. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước kẻ ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS nhắc nêu lại những điều - HS nêu cảm nhận của mình. thú vị trong tiết học trước -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc đã học vào làm bài tập.- GV nêu BT2. Bài 2: Nêu tên ba điểm thẳng hàng. HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HSquan sát mỗi hình, nhận -HS quan sát mỗi hình, nhận ra các ra các đường thẳng và các điểm thẳng đường thẳng và các điểm thẳng hàng hàng có trong hình có trong hình -Gọi HS chữa miệng - HS nêu kết quả - HS khác nhận xét -GV gọi HS lên bảng dùng thước kiểm - HS quan sát. tra ba điểm thẳng hàng trên máy chiếu *GV chốt lại nhận ra các đường thẳng và các điểm thẳng hàng Bài 3: Nêu tên các đoạn thẳng của mỗi đường gấp khúc dưới đây. - GV nêu BT3. HS xác định yêu cầu bài tập. -GV hướng dẫn mẫu -HS quan sát và lắng nghe + Vừa nói, vừa chỉ vào hình: Đường gấp khúc MNPQ gồm ba đoạn thẳng -HS nhắc lại MN, NP và PQ. - HS nhận ra đường gấp khúc trong -Yêu cầu HS làm bài vào nhóm theo mỗi hình. Gọi tên được các đường gấp hình thức Hỏi - Đáp khúc. Gọi tên các đoạn thẳng có trong GV gọi các nhóm trình bày mỗi đường gấp khúc. -GV chốt cách gọi tên đường gấp khúc - Đại diện các nhóm trình bày và gọi tên các đoạn thẳng trong mỗi - HS nhận xét bài của bạn hình. - HS nêu cách vẽ - HS đổi chéo vở chữa bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đường thẳng, đường cong và đường
- gấp khúc đã học vàocuộc sống. Bài 4 : Tìm hai hình ảnh tạo bởi đường cong, đường gấp khúc trong các bức tranh sau: HS phân tích để tạo ra được những chữ -GV tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ cái, chữ số cần mấy đoạn thẳng Ai nhanh – Ai đúng” - HS chơi trò chơi “Ai nhanh – Ai - GV cho HS liên hệ trong thực tiễn đúng. cuộc sống, những hình ảnh của đường -HS liên hệ trong thực tiễn cuộc sống, thẳng, đường gấp khúc. những hình ảnh của đường thẳng, -GV nhận xét đường gấp khúc. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến thêm điều gì? - HS lắng nghe -Dặn HS về nhà cùng gia đình tìm những hình ảnh của đường thẳng, đường gấp khúc. - Chuẩn bị bài học sau. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: -Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. -Thực hành đo được độ dài đoạn thẳng. - Thực hành tính toán độ dài đường gấp khúc, vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS quan sát tranh và nói lên được hình ảnh liên quan đến đoạn thẳng, đường - HS quan sát tranh và nói gấp khúc có trong tranh. lên được hình ảnh liên quan -GV giới thiệu bài đến đoạn thẳng, đường gấp khúc có trong tranh.
- - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) Mục tiêu: Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. 1. Giới thiệu độ dài đoạn thẳng và cách thực hành đo độ dài đoạn thẳng - HS nhận biết đoạn thẳng - GV vẽ đoạn thẳng AK AK. - GV hướng dẫn HS cách đặt thước thẳng để đo - HS quan sát và lắng nghe độ dài đoạn thẳng AK, lưu ý vị trí đặt thước, vị trí nhìn để đọc số đo, GV khẳng định đoạn thẳng HS nhắc lại: đoạn thẳng AK AK có độ dài 5 cm, giới thiệu cách viết. có độ dài 5cm - GV gọi một vài HS lên thực hành đo độ dài đoạn thẳng AK và đọc kết quả. -HS lên thực hành đo độ dài 2. Giới thiệu độ dài đường gấp khúc và đọc kết quả. - GV cho HS quan sát và nhận ra đường gấp khúc ABCD, - HS quan sát và lắng nghe - GV gọi lần lượt từng HS lên thực hành đo độ dài mỗi đoạn thẳng AB, BC, CD. - HS HS lên thực hành đo độ - GV giới thiệu độ dài đường gấp khúc chính là dài mỗi đoạn thẳng AB, BC, tổng độ dài các đoạn thẳng trước AB, BC và CD. CD. -GV lưu ý cho HS nêu được muốn tính độ dài -HS nhắc lại độ dài đường đường gấp khúc ta cộng độ dài các đoạn thẳng gấp khúc ABCD 11 cm của đường gấp khúc đó. -HS nhắc lại : muốn tính độ dài đường gấp khúc ta cộng độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc đó HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc đã học vào làm bài tập. Bài 1: Dùng thước có vạch chia xăng – ti – mét đo độ dài của các đoạn thẳng sau và nêu kết quả. - GV nêu BT1. HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs làm bài - HS thực hành cá nhân đo -GV lưu ý cho HS nhắc lại kĩ thuật sử dụng độ dài mỗi đoạn thẳng và thước để đo độ dài đoạn thẳng. nêu kết quả. -Gọi HS chữa miệng -HS nêu kết quả *GV chốt lại cách đo độ dài đoạn thẳng - HS khác nhận xét -HS lắng nghe và ghi nhớ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng về độ dài đường thẳng, đường gấp khúc đã học vàocuộc sống.
- - GV chia nhóm tổ chức cho học sinh đo một số -HS hoạt động nhóm đồ vật trong lớp như sách, vở, hộp bút, bàn, ghế, -Các nhóm báo cáo cách đo bảng, và số liệu đo được. -GV nhận xét -HS nhận xét CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu ý kiến -Dặn HS về nhà đo những đồ dùng trong gia - HS lắng nghe đình. - Chuẩn bị bài học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: -Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. -Thực hành đo được độ dài đoạn thẳng. - Thực hành tính toán độ dài đường gấp khúc, vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS nhắc nêu lại những điều thú vị trong tiết học trước - HS nêu cảm nhận của mình. -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc đã học vào làm bài tập. Bài 2: - GV nêu BT2 câu a -HS nêu đề toán -Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở
- -Gọi HS nêu cách tính - HS nêu cách tính -Chiếu bài và chữa bài của HS - HS nhận xét bài của bạn - HS đổi chéo vở chữa bài. - GV nêu BT2 câu b Hs nêu đề toán -GV hướng dẫn HS đo độ dài các đoạn - HS đo theo nhóm đôi thẳng theo nhóm đôi. - Đại diện các nhóm báo cáo -GV nhận xét, chốt độ dài các đoạn thẳng - HS khác nhận xét trên màn hình - HS quan sát, lắng nghe. -Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở -Gọi HS nêu cách tính - HS nêu cách tính -Chiếu bài và chữa bài của HS -HS nhận xét bài của bạn *GV chốt lại cách tính độ dài đoạn thẳng. - HS đổi chéo vở chữa bài. -HS lắng nghe Bài 3: a)Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4cm. b)Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 7cm Hs nêu đề toán - Gv yêu cầu HS nêu đề bài - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách -GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước . tìm cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước - Đại diện các nhóm báo cáo . - HS khác nhận xét GV nhận xét - HS lắng nghe. -Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS thực hành vẽ đoạn thẳng có -Chiếu bài và chữa bài của HS độ dài cho trước vào vở *GV chốt vẽ đoạn thằng có độ dài cho -HS nhận xét bài của bạn trước - HS đổi chéo vở chữa bài. -HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng về độ dài đường thẳng, đường gấp khúc đã học vàocuộc sống. Bài 4: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi : a)Mỗi bạn Nhím đi quãng đường từ A đến B dài bao nhiêu đề - xi – mét? b)Đường đi của bạn Nhím nào ngắn nhất? Đường đi của bạn Nhím nào dài nhất? - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS nêu đề bài - GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm - HS thảo luận theo nhóm 4, quan 4, quan sát tranh, nhận ra được những hình sát tranh, nhận ra được những hình ảnh có dạng đường gấp khúc, đoạn thẳng ảnh có dạng đường gấp khúc, đoạn -GV gọi HS báo cáo thẳng -GV nhận xét - Đại diện các nhóm báo cáo b) GV yêu cầu HS đọc độ dài mỗi đoạn - HS khác nhận xét thẳng và thực hành tính được độ dài các - HS lắng nghe. đường gấp khúc theo nhóm đôi. -HS trao đổi nhóm đôi theo yêu
- -GV gọi HS báo cáo cầu của giáo viên. *GV chốt cách tính độ dài đoạn thẳng, đường gấp khúc -Đại diện các nhóm báo cáo. -HS nhận xét -HS lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu ý kiến -Dặn HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ xem - HS lắng nghe có những đường nào đi từ nhà đến trường và đường nào ngắn nhất, đường nào dài nhất? - Chuẩn bị bài học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN CHIA SẺ VÀ ĐỌC: NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ:Bài thơ khen ngợi và khuyến khích các bạn nhỏ phụ giúp bố mẹ và biết nấu cơm cho gia đình. - Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần với nhau. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết phụ giúp gia đình. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (7’) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của - HS quan sát, đọc các câu toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và ca dao.
- từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - Một số HS trả lời. - GV chiếu các câu ca dao lên bảng, YC HS chọn - HS lắng nghe. từ cha, mẹ, con phù hợp với ô trống trong mỗi câu ca dao. - GV mời một số HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án: (1) Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. (2) Có vàng, vàng chẳng hay phô Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe. (3) Ơn cha nặng lắm con ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng học bài Nấu bữa cơm đầu tiên để xem bạn nhỏ đã chuẩn bị cho bữa cơm như thế nào. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Nấu bữa cơm đầu tiên. - 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 khổ thơ làm mẫu để thơ làm mẫu để cả lớp luyện cả lớp luyện đọc theo. đọc theo. Cả lớp đọc thầm - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 3 (GV hỗ theo. trợ HS nếu cần thiết). - HS luyện đọc theo nhóm - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. 3. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - Các nhóm đọc bài trước - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến lớp. bộ. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - HS lắng nghe. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm bài thơ, thảo - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, luận nhóm đôi theo các CH thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau tìm hiểu bài, trả lời CH bằng đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. trò chơi phỏng vấn. VD: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS + Câu 1:
- em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện HS 1: Bạn nhỏ trong bài thơ tham gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, làm việc gì? phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau HS 2: Bạn nhỏ trong bài thơ đó đổi vai. nấu bữa cơm đầu tiên. - GV nhận xét, chốt đáp án. + Câu 2: HS 2: Mâm cơm được bạn nhỏ chuẩn bị như thế nào? Chọn ý đúng: a) Chuẩn bị rất đầy đủ. b) Chỉ thiếu trái ớt phần bố. c) Có thêm một vết nhọ nồi trên má. HS 1: a). + Câu 3: HS 1: Bạn nghĩ bố mẹ sẽ nói gì khi thấy vết nhọ nồi trên má con? Chọn ý bạn thích: a) Con có vết nhọ trên má kìa! b) Ôi, con tôi đảm đang quá! c) Lần đầu nấu cơm vất vả quá! HS 2:HS chọn theo ý thích. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết được kiểu câu Ai thế nào?, nhận biết được các tiếng bắt vần với nhau. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện làm 2 BT vào VBT. nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS - HS lên bảng báo cáo kết lên bảng báo cáo kết quả. quả. - GV chốt đáp án: + BT 1: Các câu dưới đây thuộc mẫu câu nào? - HS lắng nghe, sửa bài. a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ. b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát. c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa Trả lời: Mẫu câu Ai thế nào?. + BT 2: Những tiếng trong khổ thơ cuối bắt vần
- với nhau: b) Tiếng rồi và tiếng nồi. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: MAI CON ĐI NHÀ TRẺ. CHỮ HOA: N (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơMai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp. - Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, Chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu:Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Mai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình
- bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1.GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Mai con đi nhà trẻ. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. - HS đọc thầm theo. - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn: + Về nội dung: Bài thơ nói về tình cảm của người bố - 1 HS đọc lại bài thơ dành cho bạn nhỏ sắp đi nhà trẻ. trước lớp. Cả lớp đọc + Về hình thức: Bài thơ gồm 2 khổ. Mỗi khổ 4 dòng. thầm theo. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào - HS lắng nghe. 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - HS nghe – viết. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ - HS soát lại. viết, cách trình bày. - HS tự chữa lỗi. - HS quan sát, lắng nghe. 3. HĐ 2: Hoàn thành BT điền r/ d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã Mục tiêu:Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp. Cách tiến hành: - HS đọc và hoàn - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành BT vào thành BT vào VBT. VBT. - GV mời một số HS lên bảng làm bài. - Một số HS lên bảng - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày làm bài. bài làm của mình. - Một số HS nhận xét - GV nhận xét, chốt đáp án: bài làm của bạn, trình + BT 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp: bày bài làm của a) Chữ r, d hay gi? mình. ru , dì: “gió , ru - HS lắng nghe, sửa b) Dấu hỏi hay dấu ngã? bài vào vở. bảo , lưỡi , quả
- + BT 3: a) để dành, dành dụm, giành lấy, rành mạch b) một lần nữa, lát nữa, nửa trái ổi, một nửa GIẢI LAO 4. HĐ 3: Tập viết chữ N hoa - HS quan sát, lắng 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa N nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu N: + Cấu tạo: - HS đọc câu ứng • Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M). dụng. • Nét 2: Thẳng xiên. • Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng). + Cách viết: - HS lắng nghe. • Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. - HS quan sát và nhận • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng xét độ cao của các đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ chữ cái. 1. • Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn - HS quan sát, lắng cong xuống, dừng bút ở đường kẻ 5. nghe. - GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - HS viết chữ N cỡ - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở vừa và cỡ nhỏ vào ngoài Biển Đông. vở. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói đến công ơn - HS viết cụm từ ứng của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ, trân trọng, biết dụng Nghĩa mẹ như ơn. nước ở ngoài Biển - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các Đông. chữ cái: • Những chữ có độ cao 2,5 li:N, g, h, Đ. • Những chữ còn lại có độ cao 1 li:i, a, m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, n, ô. - GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- . Tiếng Việt: BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN BÀI ĐỌC 2: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH - Hiểu nội dung câu chuyện: Người mẹ luôn quan tâm cậu bé dù cậu hư và bỏ nhà ra đi. Mẹ mong nhớ mà biến thành cây vú sữa. Cậu bé cuối cùng cũng nhận ra lỗi lầm và tình cảm của mẹ. - Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Bài đọc Sự tích cây vú sữasẽ cho các em hiểu về tình mẫu tử thiêng liêng và sự tích hình thành cây vú sữa. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (42’) 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Sự tích cây vú sữa. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 + 3 HS đọc nối tiếp đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn nhau 3 đoạn của bài tư thế đọc của HS. trước lớp. Cả lớp đọc + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. thầm theo. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. - HS đọc theo nhóm
- + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH. CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - Cả lớp đọc thầm lại - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. truyện, đọc thầm các - GV nhận xét, chốt đáp án: CH, suy nghĩ, trả lời + Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? các CH. Trả lời: Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu ham chơi, bị mẹ - HS trả lời CH trước mắng. lớp. + Câu 2: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé làm gì? - HS lắng nghe. Trả lời: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. + Câu 3: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ gì đã xảy ra? Trả lời: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ là từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa toàn, quả xuât hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu. + Câu 4: Những hình ảnh nào của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ? Trả lời: Những hình ảnh của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ: một dòng sữa của quả trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - 1 HS đọc to trước - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. lớp YC của 2 BT. Cả
- - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. lớp đọc thầm theo. - GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: - HS làm bài vào + BT 1: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé sẽ nói lời VBT. xin lỗi thế nào? Mẹ sẽ an ủi cậu thế nào? Trả lời: Nếu được gặp lại mẹ: - Một số HS trình bày • Cậu bé sẽ xin lỗi mẹ: “Con xin lỗi mẹ vì đã ham kết quả trước lớp. chơi, bỏ nhà đi.”. - HS lắng nghe. • Mẹ sẽ an ủi cậu bé: “Con biết lỗi và trở về là được rồi.”. + BT 2: Dựa theo truyện Sự tích cây vú sữa, hãy cùng bạn hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?. a) Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa. Ở nhà, cảnh vật thế nào rồi? b) Những đài hoa nở trắng như mây. Những đài hoa trông như thế nào? c) Trái cây chín và ngọt thơm như sữa mẹ. Trái cây như thế nào? HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. - Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài
- Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Kể từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa Mục tiêu:Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc các ý tóm tắt để nhớ cốt truyện, - HS lắng nghe GV từ các ý tóm tắt, phát triển lại thành câu chuyện và kể cho hướng dẫn. các bạn. - GV YC HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể từng đoạn của câu chuyện. - GV đến từng nhóm hỗ trợ HS. - HS thảo luận theo - GV mời một số HS ở một số nhóm kể nối tiếp trước lớp, nhóm 4, tập kể từng YC cả lớp lắng nghe, nhận xét cách kể chuyện của các đoạn của câu bạn. chuyện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. 2.2. HĐ 2: Viết lại kết thúc của câu chuyện Mục tiêu: Biết nêu mong muốn câu chuyện kết thúc như thế nào, viết lại câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV đặt CH gợi dẫn: Cậu bé còn rất nhỏ và cần người - 1 HS đọc to YC nuôi nấng, mẹ cậu biến thành cây vú sữa, không trở về thì của BT 2. Cả lớp ai sẽ là người nuôi cậu đây? Cậu bé và mẹ đều yêu đọc thầm theo. thương nhau, các em có muốn cho cậu bé được gặp lại - HS nghe và trả lời mẹ không? CH. - GV mời một số HS chia sẻ mong muốn câu chuyện kết thúc như thế nào. - GV YC HS viết lại kết thúc truyện vào vở.
- - Một số HS chia sẻ mong muốn câu chuyện kết thúc như thế nào. - HS viết lại kết thúc truyện vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT VIỆC EM ĐÃ LÀM THỂ HIỆN TÌNH CẢM YÊU QUÝ, BIẾT ƠN BỐ MẸ 1. Yêu cầu cần đạt - Biết kể lại một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ. - Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng bố mẹ. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Bài học hôm nay giúp các em biết kể lại một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ và viết được đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Kể một việc đã làm thể hiện sự tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ

