Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_15.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 15
- TUẦN 15 Toán ĐIỂM - ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng - Đọc tên các điểm, đoạn thẳng - Biết kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV: tivi; 1 đoạn dây, 2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1, Hoạt động mở đầu: 3p - GV: Cho học sinh chơi trò chơi - HS cả lớp tham gia chơi: Tìm vật có hình vuông, hình chữ nhật. Tìm vật có hình vuông, hình chữ nhật GV chiếu tranh cho HS thảo luận nhóm đôi, tìm ra các đồ vật trong bức tranh có hình vuông, hình chữ nhật. - Hình vuông, hình chữ nhật có phải là - HS trả lời. hình tứ giác không? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài – ghi đề bài lên - HS nghe, nối tiếp nhắc lại tên đề bài bảng: “Điểm”- “đoạn thẳng”. 2. Hình thành kiến thức mới 12’ 1. Giới thiệu “Điểm”- “đoạn thẳng”. - Dùng phấn màu chấm lên bảng: Đây là cái gì? - Đây là một dấu chấm; một dấu chấm - Chốt: Đó chính là "điểm". Để kí hiệu về tròn; một điểm.... điểm người ta dùng các chữ cái in hoa - HS nghe, ghi nhớ - GV viết chữ A và đọc là điểm A - GV yêu cầu HS suy nghĩ viết điểm B - 3, 4 HS đọc – lớp ĐT bên cạnh điểm A - 1 HS lên bảng, lớp theo dõi - GV và HS nhận xét bài bạn trên bảng - Yêu cầu HS đọc điểm B - GV và HS nhận xét bài bạn trên bảng - GV yêu cầu HS lấy bảng con, mỗi HS - 3, 4 HS đọc – lớp ĐT. vẽ 1 điểm bất kì vào bảng con - HS làm bài - GV nhận xét, giới thiệu cách đọc các điểm M (em mờ), N (e nờ), D (đê) - HS lắng nghe, luyện đọc tên các điểm 2. Giới thiệu đoạn thẳng - GV và HS cùng thực hiện: Căng sợi dây trước mặt - HS làm theo yêu cầu của GV: Căng sợi dây trước mặt - HS căng sợi dây và đọc: Đoạn thẳng
- - Chốt: Đây là đoạn thẳng - GV yêu cầu HS lấy nháp, vẽ 2 điểm A, - HS lắng nghe, làm theo yêu cầu: vẽ 2 B vào nháp. Sau đó nối điểm A với điểm điểm A, B vào nháp. Sau đó nối điểm B A với điểm B => GV quan sát, nhận xét cách nối, kết luận: Đây là đoạn thẳng AB.GV lưu ý: - HS nối tiếp đọc: Đoạn thẳng AB, lớp Nối thẳng 2 điểm lại thì ta được 1 đoạn ĐT thẳng. Khi đọc đoạn thẳng, ta đọc các điểm theo thứ tự các chữ cái: Đoạn thẳng AB 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 15’ Bài 1 (SGK/Trang 84) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài - HS đọc: Đọc tên các điểm và các - GV nêu yêu cầu về cách thực hiện: đoạn thẳng trong hình sau + Mỗi bạn sẽ đọc tên 2 điểm và đoạn - Thảo luận nhóm đôi đọc tên 2 điểm thẳng tương ứng, theo thứ tự từ trên và đoạn thẳng tương ứ xuống dưới, từ trái sang phải; cho HS thực hiện theo nhóm đôi. - Mời đại diện một số nhóm nêu kết quả - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét: Điểm A và điểm B, đoạn thẳng AB - GV hỏi: + Bài có mấy đoạn thẳng? - HS trả lời + Đoạn thẳng nào dài nhất? (ngắn nhất) - HS trả lời + Khi viết tên điểm, em lưu ý gì? - HS trả lời - GV nhận xét, chốt: ghi tên điểm cần ghi - HS lắng nghe, sửa sai nếu có) bằng chữ in hoa Bài 2 (SGK/Trang 84) - GV HS đọc đề bài - HS đọc - Bài yêu cầu gì? - Bài yêu cầu: Đếm số đoạn thẳng trong mỗi hình sau. - Bài có mấy hình? - Bài có 4 hình - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4, vận - GV cho HS thực hiện theo nhóm 4. dụng kiến thức làm bài. - Mời đại diện một số nhóm nêu kết quả - Đại diện một số nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét: + H1: 3 đoạn thẳng + H2: 4 đoạn thẳng + H3: 6 đoạn thẳng + H4: 5 đoạn thẳng
- - GV nhận xét, chốt kiến thức: Cứ 2 - HS lắng nghe, sửa sai( nếu có) điểm sẽ có 1 đoạn thẳng Bài 3 (SGK/Trang 85) - GV HS đọc đề bài - HS đọc - Bài yêu cầu gì? - Bài yêu cầu vẽ đoạn thẳng ? Để vẽ đoạn thẳng chúng ta sẽ dùng - Thước kẻ dụng cụ gì? * GV giới thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng. - HS lắng nghe và theo dõi sự hướng - GV giơ thước thẳng và nêu: Để vẽ đoạn dẫn của GV. thẳng ta thường dùng thước thẳng. Cho HS lấy thước thẳng, GV HD HS quan sát - HS giới thiệu thước của mình mép thước, dùng ngón tay di động theo mép thước để biết mép thước “thẳng” b. *GV HD HS vẽ đoạn thẳng theo các bước sau: - HS theo dõi GV vẽ đoạn thẳng - Bước 1: Dùng bút chấm một điểm rồi - HS thực hành vẽ đoạn thẳng theo sự chấm một điểm nữa vào tờ giấy. Đặt tên hướng dẫn của GV cho từng điểm. - Bước 2: Đặt mép thước qua điểm A và điểm B dùng tay trái giữ cố định thước. Tay phải cầm bút, đặt đầu bút tựa vào mép thước và tì trên mặt giấy tai điểm A, cho đầu bút trượt nhẹ trên mặt giấy từ điểm A đến điểm B. - Bước 3: Nhấc thước và bút ra. Trên mặt giấy có đoạn thẳng AB. * GV cho HS vận dụng kiến thức vẽ đoạn thẳng vừa học làm các ý a, b, c vào - HS thực hành làm VBT VBT - GV quan sát, lưu ý HS vẽ sao cho thẳng, không lệch các điểm - Yêu cầu HS đổi chéo vở - Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho nhau - Muốn vẽ đoạn thẳng cần phải có 2 điểm. - Muốn vẽ đoạn thẳng cần phải có mấy - HS trả lời: vẽ thẳng, vẽ từ trái sang điểm? phải - Khi vẽ đoạn thẳng, em lưu ý điều gì? - HS lắng nghe, sửa sai( nếu có) - GV nhận xét, chốt cách đặt thước, để vở, cách vẽ đoạn thẳng
- 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm 5’ - HS đọc bài, nêu yêu cầu Bài 4 (SGK/Trang 86) - Yêu cầu HS đọc và nêu yêu cầu bài - Yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời các - HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời + Bạn voi thích làm gì? + Bạn đã dùng các đoạn thẳng tạo ra - HS trả lời được các chữ cái (số) nào? + Em hãy đọc tiếng mà bạn voi đã ghép - HS tham gia trò chơi được từ mỗi chữ cái đó? - Cho học sinh chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng dùng các đoạn thẳng để tạo hình - HS lắng nghe tên của mình - GV nhận xét, tổng kết trò chơi - HS trả lời * Củng cố - Dặn dò - HS trả lời - Em vừa học bài gì? - Em thích nhất điều gì trong tiết học hôm nay? - HS theo dõi GV thực hiện vẽ đoạn - GV nhận xét tiết học - dặn dò HS chuẩn thẳng bị Bài 43: Đường thẳng - Đường cong - Đường gấp khúc IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ... Toán ĐƯỜNG THẲNG - ĐƯỜNG CONG - ĐƯỜNG GẤP KHÚC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng. - Hs chỉ ra được đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong mỗi hình cụ thể. - Nêu tên được 3 điểm thẳng hàng. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng thực tế.) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: TIVI, Thước - HS: Thước thẳng, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1, Hoạt động mở đầu: 3p - Gv cho HS quan sát tranh. - Nói cảm nhận con đường thẳng tắp, con - Quan sát tranh. đường uốn cong. - Nói cảm nhận của mình - GV giới thiệu bài và viết tên bài lên bảng. 2. Hình thành kiến thức mới: (15 - 18p) - Hs lắng nghe và nhắc lại tên bài. a. Giới thiệu đường thẳng: - Gv đưa hình ảnh đường thẳng lên và giới thiệu với HS: Đây là đường thẳng. - HS nhắc lại: Đây là đường thẳng - Các em hãy quan sát hình ảnh đường thẳng như là chúng ta đi qua con đường - Hs quan sát thẳng hoặc là sa mạc, những cánh đồng thẳng tắp . Đường thẳng nó không có một điểm giới hạn nào cả thì gọi là đường thẳng - Đường thẳng khác với đoạn thẳng ở điểm - HS trả lời: Đường thẳng nó không nào? có một điểm giới hạn nào cả thì gọi là GV: Đường thẳng là một đường dài vô đường thẳng. Đoạn thẳng thì tạo nên hạn, thẳng tuyệt đối và không có giới hạn bởi các điểm nên có giới hạn về hai phía. - Lấy ví dụ về đường thẳng VD: Đường đi, thước kẻ - GV yêu cầu HS thực hành vẽ vào vở, - Thực hành vẽ trên vở: chụp hình gửi GV. - Hs nêu: Đặt thước kẻ 1 đường thẳng - Nêu cách vẽ đường thẳng (chú ý không đánh dấu điểm trên đường thăng đó) b. Giới thiệu ba điểm thẳng hàng: - Gv vẽ một đường thẳng và hỏi: Em có - Đây là đường thẳng. nhận xét gì về hình ảnh cô vừa vẽ? - Gv chấm thêm 3 điểm A, B, C lên đường - HS quan sát. thẳng và nói: Ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng. Vậy A, B, C là ba điểm thẳng hàng. - Trên đường thẳng này gồm có mấy điểm? - Gồm 3 điểm là điểm A, điểm B và Là những điểm nào? điểm C - Ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng - Là 3 điểm thẳng hàng. là 3 điểm như thế nào? - Ba điểm thẳng hàng là 3 điểm như thế - Là 3 điểm cùng nằm trên 1 đường nào? thẳng. - Gọi yêu cầu HS chấm thêm 3 điểm lên - 1 HS chấm thêm 3 điểm. VD: C, D, đường thẳng HS vừa vẽ để có 3 điểm thẳng E
- hàng. c. Giới thiệu đường cong: - Gv cho HS quan sát hình ảnh đường cong, rồi giới thiệu đây là đường cong - HS nhắc lại: Đây là đường cong - Các em hãy quan sát vào hình vẽ đường cong như là chúng ta đi ngoằn ngoèo qua - HS quan sát các dãy núi ..Đường cong nó có nhiều hình dạng khác nhau. d. Đường gấp khúc: - Cho Hs quan sát hình ảnh đường gấp khúc và giới thiệu đây là đường gấp khúc. - Hs quan sát - Đường gấp khúc ABCD gồm mấy đoạn thẳng? Là những đoạn thẳng nào? - Gồm 3 đoạn thẳng là AB, BC và CD - GV: Đường gấp khúc gồm các đoạn thẳng nối liền với nhau. - HS nhắc lại 3. Hoạt động thực hành: (8p) Bài 1 (SGK/Trang 86) - HS đọc thầm bài 1 - Cả lớp đọc thầm yêu cầu bài 1 - Yêu cầu HS đọc to yêu cầu bài 1 - 2 HS đọc to yêu cầu bài 1, cả lớp quan sát - Bài 1 yêu cầu em làm gì? - Hs trả lời - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và trả lời - 3 Hs lên bảng chỉ miệng bằng cách lên bảng chỉ ra đường thẳng, đường cong trong mỗi hình. - Cả lớp nhận xét đánh giá bài làm của bạn - Cả lớp nhận xét bài của 3 HS trên - Gv đưa đáp án đúng bảng a. Đường thẳng màu đỏ, đường cong màu - HS đối chiếu với bài làm của mình xanh. a. Đường thẳng màu vàng, đường cong màu cam. a. Đường thẳng màu xanh, đường cong màu đen. - Qua bài tập 1 đã cung cấp thêm cho em - HS trả lời kiến thức gì? - Gv nhận xét, chốt kiến thức về đường - HS lắng nghe thẳng, đường cong 4. Hoạt động vận dụng: (6p) - Gv giới thiệu tên trò chơi: “ Ai nhanh ai đúng.” - HS lắng nghe - Gv nêu luật chơi: Gv đưa ra một số hình ảnh về đường thẳng đường cong. Yêu cầu - HS lắng nghe
- các em quan sát và chỉ ra đâu là đường thẳng đâu là đường cong. Nhóm nào nhanh hơn và đúng thì nhóm đó sẽ thắng. - 2 nhóm lên chơi. - Chia lớp làm 2 nhóm, mỗi nhóm 4 em - Cả lớp nhận xét - Yêu cầu cả lớp nhận xét - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi: - HS trả lời. + Ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng được gọi là gì? - Gv tổng kết và nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ... .. Toán ĐƯỜNG THẲNG - ĐƯỜNG CONG - ĐƯỜNG GẤP KHÚC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - Nhận biết được 3 điểm thẳng hàng là 3 điểm cùng nằm trên một đường thẳng. - Hs chỉ ra được đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong mỗi hình cụ thể. - Nêu tên được 3 điểm thẳng hàng. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán vận dụng thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: tivi, - HS: Thước thẳng, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1, Hoạt động mở đầu: 3p - Lớp hát - Tiết toán trước các em học bài gì? - HS hát - Gv nhận xét - HS trả lời - GV giới thiệu bài và viết tên bài lên bảng - Hs lắng nghe và nhắc lại tên bài 2. Hoạt động luyện tập: 15p - 20p 2.1.Bài 2 (SGK/Trang 87) Nêu tên ba điểm thẳng hàng - Yêu cầu HS mở SGK trang 87 và đọc - Hs mở SGK và đọc yêu cầu của bài. yêu cầu bài 2 - 2 HS nêu + Bài 2 yêu cầu em làm gì? - HS thảo luận nhóm 2 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sau
- đó các nhóm lên chia sẻ bài làm của - Các nhóm lên bảng chia sẻ bài làm nhóm mình. của nhóm mình - Gọi các nhóm lên bảng chỉ và nêu tên ba điểm thẳng hàng. - Các nhóm khác nhận xét - Yêu cầu các nhóm khác đối chiếu với bài làm của nhóm mình và nhận xét. - HS trả lời - Gv nhận xét chung và đưa ra đáp án Ba điểm thẳng hàng là: D, B, E và A, B, C. - Ba điểm thẳng hàng là ba điểm như thế nào? - 2 HS nêu 2.2.Bài 3 (SGK/Trang 87) - Hs trả lời Nêu tên các đoạn thẳng của mỗi đường gấp khúc dưới đây: - HS đọc yêu cầu của bài. - Bài 2 yêu cầu em làm gì? - MNPQ - Gv đưa đường gấp khúc MNPQ và - Đường gấp khúc MNPQ gồm ba hỏi HS: đoạn thẳng MN, NP và PQ. + Em hãy đọc tên đường gấp khúc này? - HS làm bài vào vở ô li sau đó lên + Đường gấp khúc MNPQ gồm mấy chia sẻ bài làm của mình. đoạn thẳng? Nêu tên các đoạn thẳng + Đường gấp khúc ABCD gồm ba của đường gấp khúc đó? đoạn thẳng AB, BC và CD. - Các đường gấp khúc còn lại yêu cầu + Đường gấp khúc EGHIKLM gồm 6 HS làm bài vào vở ô li sau đó lên chia đoạn thẳng EG, GH, HI, IK, KL, LM. sẻ bài làm của mình trước lớp. + Đường gấp khúc TUVXY gồm bốn - Gọi 3 HS lên bảng chia sẻ đoạn thẳng TU, UV, VX và XY. - Qua bài tập 3 đã cung cấp thêm cho - Đường gấp khúc. em kiến thức gì? - Gv chốt: Đường gấp khúc gồm các - HS lắng nghe đoạn thẳng nối liền với nhau. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (10p) Bài 4: (SGK/Trang 87) - Yêu cầu HS đọc bài 4 - 2 HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát hình ảnh và - HS quan sát bức tranh nhận ra được đường cong, đường gấp khúc có trong bức tranh. - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ hình ảnh - 2 – 3 HS lên bảng chia sẻ mà các em đã tìm được tạo bởi đường + Những đám mây được tạo bởi đường cong, đường gấp khúc. cong. + Những ngọn núi được tạo bởi đường
- gấp khúc. + Những cánh diều được tạo bởi đường gấp khúc .. - HS lắng nghe - HS tìm và nêu - GV nhận xét, tuyên dương HS có sự liên hệ tốt - Yêu cầu HS tìm những hình ảnh xung - HS trả lời. quanh lớp học về đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - Em đi học từ nhà đến trường, em phải - HS trả lời đi theo đường thẳng hay đường cong hay đường gấp khúc? - HS trả lời - Từ lớp học em đi ra đến cổng trường - HS trả lời các em đi đường nào? - HS lắng nghe. - Hôm nay các em học bài gì? - Qua bài học hôm nay giúp các em có thêm kiến thức gì? - Gv nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. Toán ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG - ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đo độ dài đoạn thẳng hoặc vẽ được đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Nhận biết độ dài đường gấp khúc. Tính được độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài các đoạn thẳng của nó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: tivi.thước - HS: Bút, phấn, bảng, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: 3p - 5p - GV cho HS nhắc lại cách đo độ dài đồ vật bằng thước có vạch chia xăng - ti – mét. - Áp mép thước sát với một mép của vật cần đo, dịch chuyển để một đầu của vật cần đo khớp với vạch số 0 của
- - Thử ước lượng độ dài của cái tẩy, thước. viên phấn, chiếc bút chì.... - HS ước lượng - GV dẫn dắt vào bài – ghi đề bài lên bảng: Độ dài đoạn thẳng – Độ dài - HS nghe, nhắc lại tên bài đường gấp khúc. 2. Hoạt động luyện tập (18 - 20p) Bài 2a: (SGK/Trang 89) - GV HS đọc đề bài 2a - Bài yêu cầu gì? - 1 HS đọc - Tính độ dài của đường gấp khúc - Nêu độ dài các đoạn thẳng của đường ABCD gấp khúc ABCD? - HS nêu: AB = 4 cm, BC = 2 cm, - Yêu cầu HS làm bài vào VBT CD = 4 cm. - GV quan sát, giúp đỡ học sinh - HS làm bài - Yêu cầu học sinh ngồi cùng bàn đổi - HS lắng nghe và đọc theo. chéo vở kiểm tra bài cho nhau. - HS thực hiện theo nhóm bàn - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả - Để tính được độ dài đường gấp khúc - 2, 3 HS báo cáo kết quả ABCD em làm cách nào? - HS trả lời - GV nhận xét, chốt cách tính độ dài ĐGK - HS lắng nghe, ghi nhớ Bài 2b: (SGK/Trang 89) - GV HS đọc đề bài 2a - 1HS đọc đề bài - Bài có mấy yêu cầu? Đó là những - Bài có 2 yêu cầu: yêu cầu nào? + Đo độ dài các đoạn thẳng + Tính độ dài đường gấp khúc MNOPQ - Đường gấp khúc MNOPQ gồm có - HS trả lời mấy đoạn thẳng? Đó là những đoạn thẳng nào? - HS lắng nghe và thực hiện đo đoạn - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thẳng theo yêu cầu. dùng thước có vạch chia xăng - ti - mét để đo độ dài các đoạn thẳng, rồi tính độ dài đường gấp khúc. Sau đó hai bạn ngồi cùng bàn kiểm tra chéo về cách đo và kết quả đo cho nhau. - HS nêu kết quả của bài - Gọi một số HS nêu kết quả đo và độ dài ĐGK. - HS lắng nghe, sửa sai( nếu có) - GV nhận xét, chốt lại cách đo độ dài đoạn thẳng và tính độ dài ĐGK Bài 3: (SGK/Trang 89) - 1HS đọc - GV yêu cầu HS đọc đề bài 3 - HS nêu yêu cầu: Vẽ đoạn thẳng có độ
- - Bài yêu cầu gì? dài cho trước - HS làm bài bảng con: - Yêu cầu HS tự làm bài, 2HS ngồi + HS1: a.Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài cùng bàn - mỗi HS 1 ý 4 cm + HS2: b.Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 7cm - HS lắng nghe, sửa sai( nếu có) - GVquan sát, nhận xét bài - HS nêu: Đặt thước trên vở, tay trái - Nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho giữ thước, tay phải cầm bút, chấm trước? điểm trùng với vạch 0, - HS lắng nghe, nghi nhớ - GV nhận xét, chốt cách đo độ dài đoạn thẳng. 3. Hoạt động vận dụng (10p) Bài 4. (SGK/Trang 89) - 1HS đọc đề bài - GV cho HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu - GV cho HS nêu yêu cầu của bài tập. - HS quan sát tranh, trả lời: - GV cho HS quan sát tranh hỏi HS: + Có 3 con nhím + Tranh có mấy con nhím? - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm - GV cho HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm - Đại diện 2 nhóm trình bày - GV mời đại diện một số nhóm trình bày độ dài các đoạn thẳng và các đường gấp khúc? - GV gọi các nhóm khác nhận xét - Nhận xét nhóm bạn - GVnhận xét, hỏi: + Đường đi của bạn nhím nào dài + Bạn nhím nâu nhất? + Bạn nhím đen + Đường đi của bạn nhím nào ngắn - HS lắng nghe, ghi nhớ nhất? - GV nhận xét, liên hệ thực tế chọn con đường đi phù hợp với hoàn cảnh *- Em vừa được học bài gì? - HS trả lời - Bài học hôm nay giúp em biết thêm - HS trả lời được điều gì? - Yêu cầu HS tìm những hình ảnh,vật - HS thi tìm có dạng đường gấp khúc, đường thẳng? - GV nhận xét tiết học - dặn dò HS về - HS lắng nghe, thực hiện đo và cắt ra đoạn băng giấy có độ dài 9cm, sau đó dán băng giấy đó vào vở.
- Chuẩn bị bài sau: Bài 45: Thực hành lắp ghép, xếp hình phẳng IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) Toán: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -Nhận biết được độ dài đoạn thẳng, độ dài đường gấp khúc. -Thực hành đo được độ dài đoạn thẳng. - Thực hành tính toán độ dài đường gấp khúc, vận dụng vào giải quyết vấn đề thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, thước thẳng có vạch chia xăng-ti-mét 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV cho HS nhắc nêu lại những điều thú vị trong tiết học trước -GV giới thiệu bài - HS nêu cảm nhận của mình. - HS nhắc lại tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25’) Bài 2: - GV nêu BT2 câu a -Yêu cầu HS làm bài vào vở. -HS nêu đề toán -Gọi HS nêu cách tính - HS làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của HS - HS nêu cách tính - HS nhận xét bài của bạn - GV nêu BT2 câu b - HS đổi chéo vở chữa bài. -GV hướng dẫn HS đo độ dài các đoạn Hs nêu đề toán thẳng theo nhóm đôi. - HS đo theo nhóm đôi -GV nhận xét, chốt độ dài các đoạn - Đại diện các nhóm báo cáo thẳng trên màn hình - HS khác nhận xét -Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS quan sát, lắng nghe. -Gọi HS nêu cách tính - HS làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của HS - HS nêu cách tính *GV chốt lại cách tính độ dài đoạn -HS nhận xét bài của bạn thẳng. - HS đổi chéo vở chữa bài. -HS lắng nghe
- Bài 3: a)Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 4cm. b)Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài 7cm - Gv yêu cầu HS nêu đề bài Hs nêu đề toán -GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi tìm cách vẽ tìm cách vẽ đoạn thẳng có độ dài cho đoạn thẳng có độ dài cho trước . trước . - Đại diện các nhóm báo cáo GV nhận xét - HS khác nhận xét -Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS lắng nghe. -Chiếu bài và chữa bài của HS - HS thực hành vẽ đoạn thẳng có độ *GV chốt vẽ đoạn thằng có độ dài cho dài cho trước vào vở trước -HS nhận xét bài của bạn - HS đổi chéo vở chữa bài. -HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Bài 4: Xem tranh rồi trả lời các câu hỏi : a)Mỗi bạn Nhím đi quãng đường từ A - HS nêu đề bài đến B dài bao nhiêu đề - xi – mét? - HS thảo luận theo nhóm 4, quan sát b)Đường đi của bạn Nhím nào ngắn tranh, nhận ra được những hình ảnh nhất? Đường đi của bạn Nhím nào dài có dạng đường gấp khúc, đoạn thẳng nhất? - Đại diện các nhóm báo cáo - GV yêu cầu HS nêu đề bài - HS khác nhận xét - GV hướng dẫn HS thảo luận theo - HS lắng nghe. nhóm 4, quan sát tranh, nhận ra được -HS trao đổi nhóm đôi theo yêu cầu những hình ảnh có dạng đường gấp của giáo viên. khúc, đoạn thẳng -GV gọi HS báo cáo -Đại diện các nhóm báo cáo. -GV nhận xét -HS nhận xét b) GV yêu cầu HS đọc độ dài mỗi đoạn -HS lắng nghe. thẳng và thực hành tính được độ dài các đường gấp khúc theo nhóm đôi. -GV gọi HS báo cáo *GV chốt cách tính độ dài đoạn thẳng, đường gấp khúc CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Hỏi: Qua bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS nêu ý kiến -Dặn HS về nhà thảo luận cùng bố mẹ xem có những đường nào đi từ nhà đến - HS lắng nghe
- trường và đường nào ngắn nhất, đường nào dài nhất? - Chuẩn bị bài học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt NẤU BỮA CƠM ĐẦU TIÊN (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ; biết ngắt nghỉ đúng các câu thơ, khô thơ. bước đâu đọc bài thơ với giọng vui, dí dỏm. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Bài thơ khen ngợi bạn nhỏ chăm chỉ làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất vả. - Nhận biết những tiếng bắt vần với nhau trong khổ thơ. Nhận diện được văn bản thơ (thơ 5 chữ). - Biết bày tỏ sự yêu thích với hình ảnh của bạn nhỏ trong bài thơ, cảm nhận được tình cảm đẹp đẽ của bạn nhỏ với cha mẹ và người thân trong gia đình. - Nhận biết được câu theo mẫu Ai làm gì?, Ai thế nào?. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bố mẹ; chăm chỉ, biết phụ giúp gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: tivi, 2. Học sinh: sgk,vbt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của gv Hoạt động của hs 1. HĐ Mở đầu *Chia sẻ về chủ điểm - GV chiếu các câu ca dao lên bảng, YC HS chọn từ cha, mẹ, con phù hợp với ô trống trong mỗi câu ca dao. - GV mời một số HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS, chốt đáp án: (1) Công cha như núi ngất trời - HS quan sát, đọc các câu ca Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. dao. (2) Có vàng, vàng chẳng hay phô Có con, con nói trầm trồ mẹ nghe. - Một số HS trả lời. (3) Ơn cha nặng lắm con ơi - HS lắng nghe.
- Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang. Các câu ca dao trên nói đến ai, nói điều gì? - HS TL: Các câu ca dao trên đều nói đên công ơn to lớn *Giới thiệu Bài đọc 1: Nấu bữa cơm đầu của cha mẹ với con cái. /... tiên công ơn và tình cảm sâu nặng - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng của cha mẹ với con cái. ta sẽ cùng học bài Nấu bữa cơm đầu tiên để xem bạn nhỏ đã chuẩn bị cho bữa cơm như thế nào. - HS lắng nghe. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới - Mở SGK HĐ 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu toàn bài - bước đâu đọc bài thơ với giọng vui, dí dỏm. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ - Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. - HS lắng nghe. * Khổ 1: đọc đúng từ “thức chan, thức gắp và cách ngắt nhịp thơ. - HS đọc nối tiếp. - Giải nghĩa từ: thức gắp -Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu khó đọc-> chia sẻ - Hướng dẫn đọc khổ 1. *Khổ 2: - HS đọc theo dãy. - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “đũa”- GV đọc mẫu. - Hs giải nghĩa. - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc. *Khổ 3: - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “nhọ”-GV - HS đọc theo dãy. đọc mẫu. - HS đọc. - Hướng dẫn đọc K3- GV đọc mẫu + Đọc nối tiếp các khổ - HS đọc theo dãy. + HD đọc cả bài. - HS đọc. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - HS đọc nối tiếp các khổ. vui, dí dỏm.giọng vừa phải, không đọc quá to. - 1,2 HS đọc. HĐ 2: Đọc hiểu - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp - HS đọc thầm bài thơ, thảo HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại luận nhóm đôi theo các CH diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai tìm hiểu bài, trả lời CH bằng
- phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. trò chơi phỏng vấn. VD: Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. Câu 1: HS 1: Bạn nhỏ trong bài thơ làm việc gì? HS 2: Bạn nhỏ trong bài thơ nấu bữa cơm đầu tiên. Câu 2: HS 2: Mâm cơm được bạn nhỏ chuẩn bị như thế nào? Chọn ý đúng: a) Chuẩn bị rất đầy đủ. b) Chỉ thiếu trái ớt phần bố. c) Có thêm một vết nhọ nồi trên má. HS 1: a). Câu 3: HS 1: Bạn nghĩ bố mẹ sẽ nói gì khi thấy vết nhọ nồi trên má con? Chọn ý bạn thích: a) Con có vết nhọ trên má kìa! - GV nhận xét, chốt đáp án. b) Ôi, con tôi đảm đang quá! - GV: + Qua bài thơ, em hiểu điều gì? c) Lần đầu nấu cơm vất vả quá! HS 2: HS chọn theo ý thích. => GV chốt: Bài thơ khen ngợi bạn nhỏ - HS lắng nghe. chăm chỉ biết làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất -HS TL: Bạn nhỏ chăm chỉ, vả. chu đáo, tự giác làm việc nhà 3. HĐ Luyện tập, thực hành giúp đỡ bố mẹ. / Bạn nhỏ BT 1: Các câu dưới đây thuộc mẫu câu chăm làm việc nhà, thể hiện nào? tình cảm yêu thương, quan a) Bạn nhỏ rất chăm chỉ. tâm đến bố mẹ và gia đình. / b) Bạn nhỏ lau từng chiếc bát. ...) c) Má bạn nhỏ hồng ánh lửa - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, làm BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án BT 2: Những tiếng trong khổ thơ cuối bắt - HS thảo luận nhóm đôi, làm vần với nhau: BT vào VBT. a. Tiếng nữa và tiếng nồi - HS lên bảng báo cáo kết quả.
- b. Tiếng rồi và tiếng nồi + Trả lời: Mẫu câu Ai thế c. Tiếng nồi và tiếng lửa nào?. - Yêu cầu HS đọc câu mẫu. - HS lắng nghe, sửa bài. - YC HS đọc chậm rãi khổ thơ cuối (Chẳng còn thiếu gì nữa / Cái gì cũng đủ rồi / Lại thừa vết nhọ nồi / Trên má hồng ảnh lửa.). -> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS đọc câu mẫu => GV chốt đap án - HS thảo luận nhóm đôi 4. Vận dụng. 3-4’ - Các nhóm trình bày bài làm - Trò chơi: Ô cửa bí mật + Tiếng bắt vần với nhau *Luật chơi: trong khổ thơ cuối là tiếng rồi +Có tất cả 4 ô cửa: 3 ô cửa tương ứng với 3 và tiếng nồi (ý b). b) Tiếng rồi khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt và tiếng nồi. lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - Lớp sửa sai nếu có -> GV chốt: Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể thấy rằng bạn nhỏ rất chăm chỉ biết làm việc nhà giúp bố mẹ đỡ vất vả. + Các em cần làm gì để giúp đỡ ba mẹ? 5. Củng cố. 1-2’ - HS lựa chọn ô cửa và thực - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương hiện. những HS học tốt. - 2-3 HS đọc toàn bài. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập đọc Sự tích cây vú sữa. - HS chú ý - HS chia sẻ -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) .. Tiếng Việt: BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: MAI CON ĐI NHÀ TRẺ. CHỮ HOA: N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT ▪Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơMai con đi nhà trẻ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. ▪Làm đúng BT điền chữ r, d hoặc gi; chọn đúng dấu thanh phù hợp.
- ▪Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: - ti vi.Chữ mấu - Phần mềm hướng dẫn viết chữ N 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Nghe – viết 2.1.GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại bài thơ Mai con đi nhà trẻ. - GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp. Cả lớp - GV nói về nội dung và hình thức của đọc thầm theo. bài văn: - HS lắng nghe. + Về nội dung: Bài thơ nói về tình cảm của người bố dành cho bạn nhỏ sắp đi nhà trẻ. + Về hình thức: Bài thơ gồm 2 khổ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho - HS nghe – viết. HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - HS soát lại. lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch - HS tự chữa lỗi. chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút
- chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS - HS quan sát, lắng nghe. lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Hoàn thành BT điền r/ d/ gi và dấu hỏi/ dấu ngã - GV YC HS đọc YC của BT 2, 3 và hoàn thành BT vào VBT. - GV mời một số HS lên bảng làm bài. - HS đọc và hoàn thành BT vào VBT. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn, trình bày bài làm của mình. - Một số HS lên bảng làm bài. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS nhận xét bài làm của bạn, + BT 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù trình bày bài làm của mình. hợp: - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. a) Chữ r, d hay gi? ru , dì: “gió , ru b) Dấu hỏi hay dấu ngã? bảo , lưỡi , quả + BT 3: a) để dành, dành dụm, giành lấy, rành mạch b) một lần nữa, lát nữa, nửa trái ổi, một nửa GIẢI LAO 4. HĐ 3: Tập viết chữ N hoa - HS quan sát, lắng nghe. 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa N - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu N: - HS đọc câu ứng dụng. + Cấu tạo: ▪ Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M). - HS lắng nghe. ▪ Nét 2: Thẳng xiên. ▪ Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng). - HS quan sát và nhận xét độ cao của + Cách viết: các chữ cái. ▪ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. ▪ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết nét
- thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1. ▪ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét - HS quan sát, lắng nghe. móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn cong xuống, dừng bút ở đường kẻ 5. - GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói đến công ơn của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ, trân trọng, biết ơn. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li:N, g, h, Đ. ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li:i, a, m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, n, ô. - GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt

