Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 34

docx 41 trang cận bạch 02/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 34", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_34.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 34

  1. TUẦN 34 Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham - HSTL gia vào trò chơi “Sút bóng vào đích” các con có thích không? - Các con sẽ phải giúp anh cầu thủ tìm đúng - HS lắng nghe đáp án của các câu hỏi để đưa bóng vào được khung thành. Mỗi lần chọn đúng đáp án là 1 lần ghi bàn. - Các con đã sẵn sàng chưa nào? 1. Số 874 đọc là? A. Tám trăm bẩy bốn B. Tám trăm bảy - HSTL: B mươi tư - GV: Bạn nào có thể giúp anh cầu thủ trả - HSTL: B lời câu hỏi này nào? Cô mời... 2. 503 = 500 + 30 - HSTL: 503=500+3 A. Đúng B. Sai - Con chọn đáp án nào? - Vậy 503 = ? -HSTL: A.898 3. 285 + 613 = ? A. 898 B. 897 - HS nghe -Kết quả của phép tính này là bao nhiêu? 4. 967 – 325 = ? A. 682 B. 642 - Cô mời con .. - HSNX - Nhận xét câu trả lời của bạn? - Cô cảm ơn con, đúng rồi đấy, lớp mình thưởng cho bạn một tràng pháo tay nào! - GVNX và tổng kết trò chơi. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 1 : - HS nghe và quan sát
  2. * Chơi trò chơi “Ghép thẻ” : - Bây giờ các con chú ý lên bảng và lắng nghe yêu cầu của cô nhé! - HS đọc y/cầu bài tập. - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 - HSTL: Tính ? Đề bài y/c gì? - HS thảo luận nhóm - GV y/c HS thảo luận nhóm 4: ghép các thẻ thích hợp và đọc kết quả. *CHỮA BÀI: - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV gọi đại diện 2 nhóm lên trình bày bảng phụ. - Đại diện nhóm trình bày - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - 3 HSTL: biểu diễn thông qua số - GV cho HS giao lưu. lượng; biểu diễn dùng kí hiệu; - Với một số có 3 chữ số ta có những cách biểu diễn dùng lời; biểu diễn bằng biểu diễn nào? các trăm, chục, đơn vị. Bài tập 2 - GV chiếu bài 2. - 1HS đọc y/c - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS thực hiện theo cặp đôi - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi để đếm, đọc, nêu số thích hợp cho ô _?_ -Nhóm 1 đọc bài làm tương ứng với mỗi vạch của tia số. * CHỮA BÀI: - HSTL: con đếm từ 700, mỗi - GV chiếu bài làm của nhóm 1. vạch nhỏ đếm thêm 10, 710, - Y/c HS Chia sẻ với bạn cách làm của 720,730,740... 790 . mình. -HSTL: Vì vị trí ô _?_ trên vạch ? Con làm thế nào để nêu được số 790 ở ô - 990 mà gần sát vạch số 1000. Liền ?- này? trước 1000 là 999. ? Vì sao con điền vị trí này là số 999? Bài tập 3 - HS đọc yêu cầu - GV chiếu bài 3. -HSTL: cô giáo, các bạn nhỏ, - Cô mời một bạn đọc yêu cầu của bài. hươu cao cổ, ngựa vằn, cá sấu. ? Tranh vẽ những gì? -HS thảo luận nhóm 2. - Với bài này các con thảo luận nhóm đôi quan sát tranh, đọc thông tin có được từ nội dung tranh vẽ, nói cho bạn nghe và đặt hỏi -Đ D nhóm: trình bày đáp các câu hỏi trong SGK. (Nhóm tớ vừa trình bày xong, mời - GV gọi đại diện 1 nhóm lên trình bày. bạn nhận xét) - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - HS1: Cho tớ hỏi con vật nào nhẹ - GV cho HS giao lưu. nhất? - Làm thế nào các con biết con vật nào nặng -Đ D nhóm: ngựa vằn nhẹ nhất nhất, con vật nào nhẹ nhất? - HS2: Làm thế nào bạn tính được cá sấu nặng hơn ngựa vằn 239 ? Con so sánh như thế nào? kg ? -Đ D nhóm:
  3. 492 - 253 = 239 (kg) ? Để biết cân nặng của con vật này hơn con -HSTL: Con so sánh các số cân vật kia bao nhiêu ta làm phép tính gì? nặng của 3 con vật. - GVNX, khen HS. -HSTL: Con thấy cân nặng của 3 con vật đều là số có 3 chữ số, con so sánh các chữ số hàng trăm với nhau, 5>4>2 nên con biết hươu cao cổ nặng nhất, ngựa vằn nhẹ nhất. -HSTL: Con làm phép tính trừ. -HSNX bạn HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Vừa rồi cô thấy chúng mình đã nắm được - Cả lớp tham gia chơi cách : đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. Bây giờ cô và các con sẽ cùng nhau đến với phần tiếp theo VẬN DỤNG. Cô thưởng cho cả lớp 1 trò chơi: Trò chơi Ai nhanh, Ai đúng. - GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C chọn đáp án đúng. - Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. Nhận xét HS chơi CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự - Hs trả lời. việc xảy ra trong cuộc sống mà con người - Hs trả lời. thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có thể”, “không thể” để dự đoán khả năng xảy ra của nó. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  4. - Ôn tập tổng hợp về số có ba chữ số: đếm, đọc, viết, so sánh, phân tích số thành các trăm, chục, đơn vị trong phạm vi 1000. - Thực hiện cộng, trừ các số trong phạm vi 1000 và vận dụng trong tình huống thực tiễn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Hôm nay, chúng mình sẽ cùng nhau tham gia vào - HSTL trò chơi “Quả bóng may mắn” các con có thích không? - GV nêu cách chơi: Cô tung quả bóng cho các con tung bóng cho bạn, cả lớp hát 1 bài, khi nào cô bảo - HS chơi “Dừng” thì bạn nào đang cầm bóng trên tay phải tar lời 1 câu hỏi của cô. Nếu trả lời đúng bạn đó được thưởng hoa và được tung bóng tiếp cho người khác. Nếu không trả lời đúng thì phải nhảy lò cò tại chỗ 10 nhịp. - HS nghe - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - GVNX và tổng kết trò chơi: Cô khen lớp mình, cô thưởng cho lớp mình một tràng vỗ tay nào. - Cô cảm ơn lớp chúng mình, cô thấy lớp chúng mình rất giỏi. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài tập 4 : - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài 1 ? Đề bài y/c gì? - 1 HS đọc yêu cầu - Cho lớp tự làm cá nhân. - HS làm bài - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn nêu phép - Đổi vở kiểm tra chéo, tính, 1 bạn trả lời nói cách làm cho bạn - Cho 2HS lên bảng trình bày và giao lưu nghe. *CHỮA BÀI: - 2 HS lên bảng đọc bài - GV gọi 2 HS lên trình bày bảng phụ. làm. - Cô mời ý kiến nhận xét. - HSNX bạn - GV cho HS giao lưu - HS1 hỏi: Bạn hãy nêu * Khai thác: lại cách đặt tính phép - Chúng ta cần lưu ý điều gì khi đặt tính và tính các tính 69 + 108. phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000? - 1HS trả lời - NX -HS3 hỏi: Bạn thực hiện tính phép tính 645 – 73
  5. như thế nào? - 1HS trả lời - NX - HSTL: cần đặt tính thẳng hàng, thẳng cột, khi tính thì thực hiện từ phải qua trái bắt đầu từ hàng đơn vị. Bài tập 5 : - GV chiếu bài 5. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - 1HS đọc đề toán GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Đề bài cho biết có 576 (?) Đề bài cho ta biết gì? hành khách mua vé ngồi, 152 hành khách (?) Đề bài hỏi gì? mua vé giường nằm. + Đề bài hỏi chuyến tàu - GV yêu cầu HS làm bài giải vào vở đó có tất cả bao nhiêu - Chữa bài: hành khách? + Vì sao để tìm chuyến tàu đó có tất cả bao nhiêu - HS làm vào vở hành khách con làm phép tính 576 + 152? - 1 HS chữa -Cô mời 1 bạn nhận xét bài làm và câu trả lời của + HSTL: Vì tất cả hành bạn? khách của chuyến tàu + Bạn nào có câu lời giải khác làm khác? Cô mời... gồm hành khách mua vé -GV nhận xét ngồi và hành khách mua -GV hỏi: Để làm tốt bài toán có lời văn, các con cần vé giường nằm. lưu ý điều gì ? -HS quan sát, nhận xét -HS nhận xét -HSTL: Đọc kĩ đề để lựa chọn phép tính đúng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài tập 6: - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS thực hiện theo nhóm chơi trò chơi “Con số bí ẩn”. + Mỗi bạn viết một số rồi gợi ý cho bạn khác đoán đúng số mình viết. Chẳng hạn bạn A viết ra số 728, bạn A đưa ra gợi ý: số tớ vừa viết gồm 7 trăm 2 chục 8 đơn vị. Đố bạn tớ vừa viết số nào? - Cả lớp tham gia chơi + Sau ba lượt chơi bạn nào đoán đúng nhiều lần nhất sẽ thắng cuộc. Nhận xét , tuyên dương HS. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở - Hs trả lời. rộng kiến thức gì?
  6. GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - Hs trả lời. GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾP THEO) (TIẾT 1) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên tổ chức cho học sinh chơi - HSTL trò chơi: “Chạy tiếp sức”. -GV nêu quy luật: Cô chia lớp thành 2 nhóm tham gia trò chơi, trong thời gian quy định, nhóm nào thực hiện xong - HS lắng nghe các bài toán nhanh -HS chơi. hơn và chính xác hơn sẽ giành chiến thắng. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ củng cố về số và phép tính trong phạm vi 1000 - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài - HS nghe 1 -HSTL ? Đề bài y/c gì? - HS làm bài - Cho lớp tự làm cá nhân -Trao đổi theo bàn - Cho 2 bạn cùng bàn trao đổi kết quả, 1 bạn nêu phép tính, 1 bạn trả lời - 2 hs lên trình bày. - Cho hs lên bảng trình bày và giao - Cả lớp vỗ tay. lưu
  7. *CHỮA BÀI: - GV gọi 2 hs lên trình bày bảng phụ. - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. - GV cho HS giao lưu. - Cảm ơn nhóm... . Cô xin mời nhóm khác nào. Cô mời nhóm.. - GV cho HS giao lưu Bài tập 2 : - HS nghe - Cô mời một bạn đọc to cho cô y/c bài -HSTL 1 ? Đề bài y/c gì? Với bài 2 này các con có muốn thực hiện qua một trò chơi không? Đó là trò chơi truyền điện. Mõi bạn sẽ nêu một phép tính bất kì trong bài 2 này để truyền điện. Bạn nào trả lời đúng sẽ được thưởng một tràng pháo tay và được truyền điện tiếp; bạn nào -Cả lớp chơi trả lời sai sẽ bị phạt nhảy lò cò quanh lớp. Chúng mình có nhất trí không? -Tổ chức cho hs chơi - Nhận xét hs chơi và khen hs làm tốt Bài tập 3 Y/c hs đọc yêu cầu Bức tranh ở bài 3 vẽ những gì? -HSTL Y/c thảo luận nhóm 2: Quan sát tranh nêu tình huống phù hợp với 1 phép tính nhân thích hợp, rồi từ phép nhân đó con viết thành 2 phép tính chia -HS thảo luận nhóm 2 tương ứng. - GV gọi 2 nhóm lên trình bày - Cô mời đại diện nhóm ... trình bày. HSTL: Vì có 4 cột, mỗi cột 5 bóng - Vì sao con nêu được phép tính 5 x 4 đèn. Vậy có tất cả 20 bóng đèn. = 20? HSTL: Có 20 bóng đèn chia đều Từ phép tính nhân, con đã nêu được 2 vào 4 cột. Hỏi mỗi cột có bao phép tính chia. Vậy con có thể nêu bài nhiêu bóng đèn? toán tương ứng với 20: 4 = 5 như thế nào? * Tình huống: hs viết phép tính 4 x 5 = 20. GV cũng yc hs nêu bài toán thích hợp. Rồi yc hs nêu phép tính cộng tương ứng 5 + 5+5+5. Vậy 5 được lấy 4 lần, nên phép tính trên là chưa hợp lý.
  8. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG GV tổ chức cho hs dùng thẻ A,B, C Cả lớp tham gia chơi chọn đáp án đúng. Mỗi câu hỏi là một phép tính và 3 câu trả lời. Sau thời gian 5 giây, hs giơ thẻ. HS nào sai sẽ bị thu thẻ không được chơi tiếp. Tổ nào còn nhiều bạn chơi thì tổ đó thắng. Nhận xét hs chơi CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS trả lời. -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾP THEO) (TIẾT 2) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng cộng, trừ và cộng trừ nhẩm trong phạm vi 1000. Thực hiện nhân, chia trong phạm vi bảng nhân 2 và bảng nhân 5. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - Giáo viên tổ chức cho học sinh - HS tham gia trò chơi: chơi trò chơi: “Đố ban” -GV nêu quy luật: Cô đưa câu hỏi để tìm số đúng. Bạn nào trả lời nhanh - HS lắng nghe. hơn và đúng sẽ được thưởng hoa. - Hs lắng nghe - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên - HS ghi tên bài vào vở. dương học sinh tích cực. - Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục củng cố về số và phép tính trong phạm vi
  9. 1000. - Giáo viên ghi đầu bài lên bảng: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài tập 4. -HSTL - Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. - Bài toán yc gì? -Các nhóm thảo luận. - Cho hs thảo luận nhóm 4, tính và điền số vào bảng phụ. -2 nhóm lên trình bày. - Mời từng nhóm lên trình bày và Nhóm 1: Các bạn có câu hỏi gì ko? giao lưu. HS khác: Tại sao bạn ghi 5 xe đạp có 10 bánh xe? Nhóm 1: Vì mỗi xe đạp có 2 bánh. 5 xe đạp sẽ có 2 x 5 = 10 bánh. Nhóm 2: Các bạn có ra kết quả giống nhóm tôi không? Vậy nếu 6 bánh xe thì có bao nhiêu xe đạp? -Nhận xét, chốt bài đúng. HS khác: có 3 xe đạp vì 6 : 2 = 3. GV chốt: các con đã biết vận dụng bảng nhân, chia vào giải toán Bài tập 5 - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc đề bài phần a. - HS đọc bài toán. - GV hướng dẫn HS phân tích bài -HSTL toán: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + GV tóm tắt dữ kiện bài toán (Chiếu slide): “Mẹ Nam có 20 quả dưa hấu. Nếu có 5 rổ dưa thì mỗi rổ - HS làm bài vào vở. sẽ có mấy quả”. Mời các con làm Mỗi rổ cần số quả dưa là: bài giải. 20: 5 = 4 (quả). - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. Đáp số: 4 quả xoài. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu - HS nêu cách làm bài của mình. trình bày bài làm của mình. - HS đổi chéo vở, sửa lỗi sai (nếu có). - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu bài làm - HS đọc bài toán. có lỗi sai). - HS làm việc nhóm 2: + Trao đổi, phân tích bài toán, đưa ra - GV yêu cầu HS quan sát tranh cách làm. minh họa và đọc đề bài phần b. + HS thống nhất cách giải và làm vào - GV tổ chức cho HS làm việc theo bảng phụ. nhóm 2: Cần số rổ là: + HS trao đổi, phân tích bài toán 20:5 = 4 ( rổ) Đáp số: 4 rổ
  10. như phần a. - HS trình bày bài làm của nhóm. + HS giải bài toán vào bảng phụ. - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. - GV và HS giao lưu đặt câu hỏi: + Vì sao nhóm con thực hiện phép tính 20 : 5 = 4 (rổ)? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm nay? - HS trả lời. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC VÀ ĐO LƯỜNG (TIẾT 1) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng nhận dạng và gọi tên các hình đã học , do và tính độ dài đường gấp khúc , vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Vân dụng kiến thức , kĩ năng về hình học và đo lường để tính toán , ước lượng giải quyết vấn đề trong cuộc sống . 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS hát bài Hình khối. -HS hát (?) Bạn nào cho cô biết trong bài hát có tên các hình nào? -Hình tròn, hình tam giác, hình vuông,... -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới -HS lắng nghe Các con thấy rằng trong bài có rất nhiều các hình khác nhau, để ôn tập về các hình học đó và ôn tập các đo lường chúng mình cùng đến với bài học hôm nay: Ôn tập về hình học và đo lường. -GV ghi bảng HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 92) -GV yêu cầu HS đọc đề bài
  11. (?) Đề bài yêu cầu chúng ta làm -HS đọc đề bài gì? a) Chỉ ra đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong các hình. b) Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng trong hình . -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm c) Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 6cm . 2 trong 2p -GV chữa bài a) Tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng? -HS chơi Luật chơi: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 3 HS. Lần lượt từng thành viên trong đội nối tiếp nhau gắn thẻ tên tương ứng với các hình. Đội nào gắn xong nhanh nhất và có nhiều đáp án chính xác là đội giành chiến -HS lắng nghe thắng. -Hình tròn liên tưởng đến đường cong; hình -GV nhận xét vuông, hình tam giác liên tưởng đến đường -Liên hệ: Ở phần khởi động, gấp khúc,... chúng ta kể tên được các hình -1 HS lên chữa khối. Nhìn các hình khối đó, các Sau khi HS chữa, hỏi: con liên tưởng đến đường nào (?) Tớ muốn nghe nhận xét từ bạn.... mà chúng mình đã học? -1 HS đọc b) GV gọi 1 HS lên chữa. -HS chữa, nhận xét + Xác định hai điểm, điểm thứ 1 trùng với vạch số 0, điểm thứ 2 trùng với vạch số 6, - GV yêu cầu 1 HS đọc đề bài dùng thước nối hai điểm với nhau từ trái phần c) sang phải. - GV nhận xét, yêu cầu HS vẽ -HS lắng nghe. đoạn thẳng 6cm vào vở. -GV chữa bài => chiếu vở (?) Con hãy nêu cho cô cách vẽ đoạn thẳng này. -GV nhận xét. Bài 2 (trang 92) -HS đọc -GV yêu cầu HS đọc đề bài a) (?) Phần a) yêu cầu chúng ta làm -HS thảo luận nhóm 4 gì? -GV cho HS thảo luận nhóm 4 -HSTL . trong 2p, trả lời câu hỏi: + Có bao nhiêu hình tam giác? -HS lắng nghe. Bao nhiêu hình tứ giác ? -GV nhận xét . -HS đọc . GV yêu cầu HS đọc đề bài b)
  12. (?) Phần b) yêu cầu chúng ta làm -HSTL . gì? -GV cho HS thảo luận nhóm 2 trong 2p, trả lời câu hỏi: -HS lắng nghe + Có bao nhiêu khối trụ ? Bao nhiêu khối cầu ? -GV nhận xét . HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3 (trang 92) -1 HS đọc -GV yêu cầu HS đọc đề bài. + Đo và tính độ dài đường gấp khúc (?) Đề bài cho ta biết gì? ABCDEG . Đề bài hỏi gì? +Có 5 đường gấp khúc từ A đến B + Có bao nhiêu đường gấp khúc + Đường gấp khúc từ A đến G được tạo bởi từ A đến ? 5 đoạn thẳng. + Các đường gấp khúc đó được -HS làm vở tạo bởi mấy đoạn thẳng? -HS chữa -GV yêu cầu HS đo và tính độ -HS nhận xét, lắng nghe dài đường gấp khúc ABCDEG -HSTL: Để tính độ dài đường gấp khúc ta vào vở. tính tổng độ dài các đoạn thẳng tạo nên -GV chữa bài đường gấp khúc đó. -GV cho HS nhận xét – chữa bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta - HS lắng nghe. được củng cố và mở rộng kiến - HS trả lời. thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe. GV đánh giá, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BÓP NÁT QUẢ CAM 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa các từ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc.
  13. - Củng cố kĩ năng sử dụng câu hỏi Ở đâu? Bao giờ?. - Củng cố kĩ năng nói lời ngạc nhiên, thán phục. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV gắn lên bảng các tranh minh họa, mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1, 2: + Bài tập 1: Nhìn tranh, cho biết các bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? + Bài tập 2: Em biết gì về người anh hùng nhỏ + Bài tập 1: tuổi trong những truyện dưới đây: Tranh 1: Các bạn nhỏ đang - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời tung tăng tới trường. câu hỏi. Tranh 2: Các bạn nhỏ mặc - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo áo quốc kì, đang đặt lên luận: ngực, hát quốc ca Việt Nam. - GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm này sẽ có Tranh 3: Các bạn nhỏ đang thêm nhiều hiểu biết về thiếu nhi Việt Nam: Thiếu chơi tro tập tầm vông. nhi Việt Nam chăm ngoan, học giỏi, dũng cảm, + Bài tập 2: Người anh hùng thông minh và đầy sang tạo trong 2 truyện này là Trần Quốc Toản, đã lập được nhiều chiên công đánh giặc. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV giới thiệu bài học: Truyện Bóp nát quả cam kể về một anh hùng thiếu niên đánh giặc cứu nước. Đó là Trần Quốc Toản. Trần Quốc Toản - HS lắng nghe, tiếp thu. sống cách chúng ta hơn 700 năm. Là em của Trần Nhân Tông, khi đất nước có giặc, Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng đã lập được một đội quân, dũng cảm tham gia trận chiến, laaoj nhiều chiến công, góp phần cùng quân và dân nhà Trần chiến thắng giặc Nguyên. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: + Đọc trơn bài, phát âm đúng các từ ngữ, ngắt nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ. + Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện, lời các nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: theo. giặc Nguyên, Trần Quốc Toản, vương hầu.
  14. - HS đọc phần chú giải: + Giặc Nguyên: nhà Nguyên – triều đình do người Mông - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS Cổ lập ra ở Trung Quốc, bấy đọc tiếp nối 4 đoạn như SGK đã đánh số. giờ đang âm mưu xâm lược - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng nước ta. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương + Trần Quốc Toản: Em của dễ phát âm sai: xâm chiếm, căm giận, thuyền vua Trần Nhân Tông, tuổi rồng, xăm xăm, lăm le, còn trẻ đã lập nhiều công - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 4 lớn trong kháng chiến chống đoạn trong bài đọc. giặc Nguyên. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước + Vương hầu: người có tước lớp (cá nhân, bàn, tổ). vị cao do vua ban. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài. - HS luyện phát âm. - HS luyện đọc. - HS thi đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu 4 HS đọc 4 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với nước ta? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Quốc Toản quyết gặp vua để làm gì? + HS3 (Câu 3): Nhà vua khen và ban thưởng cho Quốc Toản như thê nào? + HS4 (Câu 4): Chi tiết Quốc Toản vô tình bóp nát quả cam nói lên điêu gì? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận theo nhóm. câu hỏi. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS trình bày: thảo luận. - GV yêu cầu HS trả lời: Qua câu chuyện, các em hiểu gì về Trần Quốc Toản? - HS trả lời: Qua câu chuyện, các em hiểu Trần Quốc Toản là một thiếu niên yêu nước. Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà đã biêt lo cho dân cho nước.
  15. Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 2 HS đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Nhà vua họp bàn việc nước ở dưới thuyền rồng. - HS thảo luận. b. Sáng nay, Trần Quốc Toản quyết đến gặp vua. - HS trình bày: c. Vừa lúc ấy, vua cùng các vương hầu bước ra. + HS2 (Câu 2): Hãy nói lời ngạc nhiên, thán phục của em khi đọc câu chuyện trên. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BÉ CHƠI ÔN CÁC CHỮ HOA A, M, N, Q, V KIỂU 2 ( 2 tiết) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã. - Ôn lại các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đầu nét, nối chữ đúng quy định. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe - viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). Làm đúng bài tập lựa - HS lắng nghe. chọn: Điền chữ ch, tr; dấu hỏi, dấu ngã. Ôn lại
  16. các chữ A, M, N, Q, V viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết hoa các tên riêng, từ ứng dụng (Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh) cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: Nghe – viết đúng trích đoạn bài thơ Bé chơi (42 chữ). - GV đọc mẫu 8 dòng thơ. - GV mời 1 HS đọc lại 8 dòng thơ. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV hướng dẫn thêm HS: theo. + Về nội dung: Bài thơ nói về các bạn nhỏ chơi trò chơi nghề nghiệp ( làm thợ nề, thợ mỏ, thợ - HS đọc bài; các HS khác hàn, thầy thuốc, ) lắng nghe, đọc thầm theo. + Về hình thức hình thức, bài thơ có 8 dòng. Chữ - HS lắng nghe, thực hiện. đầu tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: đào lên, nối nhịp cầu, thầy thuốc, - HS luyện phát âm, viết - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng nháp các từ dễ viết sai. dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS soát bài. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: - HS tự chữa lỗi. nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ ch,tr; dấu hỏi, dấu ngã - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu câu bài tập: Chọn chữ ch hay tr: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2, mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS làm bài vào vở, lên - GV yêu cầu HS đọc lại câu văn thơ khi đã điền bảng làm bài. chữ hoàn chỉnh. - HS trình bày: trăng, trở, chân, trời, trăng. Hoạt động 3: Tìm tiếng bắt đầu bằng chữ ch,tr; có dấu hỏi, dấu ngã - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu câu bài tập: Tìm tiếng có dấu hỏi hay dấu ngã có nghĩa như sau: - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
  17. + Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn cho trâu, bò, ngựa,... + Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành tiếng. + Vật dùng để quét nhà. - HS làm bài vào vở, lên - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện bảng làm bài. viết 2, mời 2 HS lên bảng làm bài. - HS trình bày: + Cây nhỏ, thân mềm, làm thức ăn cho trâu, bò, ngựa,...: cỏ. + Đập nhẹ vào vật cứng cho kêu thành tiếng: gõ. + Vật dùng để quét nhà: chổi. Hoạt động 4: Ôn tập, củng cố cách viết các chữ hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2) * Hướng dẫn quan sát và nhận xét: - GV chỉ các chữ mẫu viết hoa A, M, N, Q, V (kiểu 2) trong khung chữ và nêu yêu cầu bài tập: Ôn các chữ hoa kiểu 2; Viết câu ứng dụng Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. - HS quan sát. - GV chỉ từng chữ mẫu, miêu tả nhanh theo chiều chuyển độn của mũi tên các chữ A, M, N, Q, V (kiểu 2). - GV yêu cầu HS viế các chữ A, M, N, Q, V - HS quan sát trên bảng lớp. (kiểu 2) vào vở Luyện viết 2. * Hướng dẫn viết tên riêng – từ ứng dụng: - HS viết bài. - GV mời 1 HS đọc từ ứng dụng: Việt Nam, Nguyễn Ái Quốc, Hồ Chí Minh. - HS đọc từ ứng dụng. - GV giải thích cho HS: Nguyễn Ái Quốc là tên bí danh của Bác Hồ khi hoạt động ở nước ngoài. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A, M, N, Q, V - HS quan sát, thực hiện. (kiểu 2), H, C (cỡ nhỏ) và các chữ g, y, h cao 2.5 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới ê (Việt), dấu ngã đặt trên ê (Nguyễn),... - GV yêu cầu HS viết vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV nhận xét, đánh giá nhanh 5-7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu
  18. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤT VIỆT BÀI ĐỌC 2: NHỮNG Ý TƯỞNG SÁNG TẠO 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin. Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. Phát âm đúng các từ ngừ; ý tưởng, độc đáo, ngõ ngách, âm mưu,... - Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu. Nghỉ hơi dài hơn cuối mỗi thông tin. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài: Biểu dương những ý tưởng sáng tạo mạnh dạn của thiếu nhi Việt Nam; khuyến khích HS sáng tạo. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Tiếp nối truyện Bóp nát quả cam kể về người thiêu niên anh hùng Trần Quốc Toản sống cách chúng ta hơn 700 năm, hôm nay các em sẽ đọc bài Những ý tưởng sáng tạo. Bài này nói về trí thông minh, sáng tạo của - HS lắng nghe, tiếp thu. thiếu nhi Việt Nam thời đại mới. Những ý tưởng sáng tạo của các bạn được bộc lộ qua một cuộc thi dành cho HS tiểu học. Các em hãy cùng đọc và thử xem mình có muốn gửi bài tham dự cuộc thi không nhé! HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: + Đọc rõ ràng, rành mạch văn bản thông tin + Giọng đọc thể hiện sự tán thưởng khâm phục những ý tưởng sáng tạo của HS tiểu học. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: theo. ý tưởng, sáng chế. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS - HS đọc phần chú giải từ
  19. đọc tiếp nối 4 đoạn như SGK đã phân chia các ngữ: đoạn rõ ràng. + Ý tưởng: điều mới mẻ nảy - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, ra trong đầu. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa + Sáng chế: tạo ra vật mới. phương dễ phát âm sai: ý tưởng, độc đáo, ngõ - HS đọc bài. ngách, âm mưu,... - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 4 đoạn trong bài đọc. - HS luyện phát âm. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS luyện đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Cuộc thi Ỷ tưởng trẻ thơ dành - HS đọc yêu cầu câu hỏi. cho ai? - HS thảo luận theo nhóm. + HS2 (Câu 2): Học sinh cả nước hưởng ứng cuộc thi như thế nào? - HS trình bày: + HS3 (Câu 3): Mỗi bức tranh trong bài thể + Câu 1: Đây là cuộc thi hiện 1 ý tưởng sáng tạo độc đáo. Em thích ý dành cho HS tiểu học. tưởng nào? Vì sao? + Câu 2: Hằng năm, HS các - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và trường tiểu học trong cả nước trả lời câu hỏi. đã gửi đến cuộc thi hàng trăm - GV mời một số nhóm trình bày kết qủa thảo nghìn bức tranh hoặc mô hình luận. thể hiện những ý tưởng sáng tạo rất độc đáo. + Câu 3: HS có thể trả lời: Em thích bức tranh 1 - Cân xử lí độc hại (của bạn Trần Minh Khoa) giúp phát hiện những sản phẩm có hại cho sức khoẻ con người. Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 2 HS tiếp nối đọc yêu cầu của 2 bài tập trong SGK: + HS1 (Câu 1): Hãy nói 1-2 câu thể hiện sự - HS đọc yêu cầu câu hỏi. thích thú của em đối với cuộc thi Ý tưởng sáng tạo trẻ thơ. + HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện sự tán thành của em đối với sáng kiến của các bạn nhỏ
  20. được giới thiệu trong bài Những ý tưởng sáng - HS thực hành, trao đổi tạo. nhóm. - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau bày tỏ sự thích thú với cuộc thi Ý tưởng trẻ thơ, sự thán phục - HS trình bày: với sáng kiến của các bạn nhỏ. + Câu 1: - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. • Cuộc thi này hay quá! Năm nay tôi sẽ gửi bài dự thi. • Ý tưởng trẻ thơ thật là một cuộc thi tuyệt vời! • Thật là một cuộc thi thú vị! + Câu 2: • Ý tưởng làm tàu ngầm Mực cứu hộ thật tuyệt vời! • Tôi rất khâm phục ý tưởng sáng tạo Cây do thám. • Tôi rất tán thành ý tưởng - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc sáng tạo Cây do thám... này, em hiểu điều gì? • Các bạn HS thật thông minh, nhiều sáng kiến! - HS trả lời: Qua bài đọc em thấy: Thiếu nhi Việt Nam rất thông minh và có nhiều ý tưởng sáng tạo. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 34: THIẾU NHI ĐẤ VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NGHE-KỂ: THẦN ĐỒNG LƯƠNG THẾ VINH 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe kể mẩu chuyện thần đồng Lương Thế Vinh. Dựa vào tranh và các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, động tác; lời kể thể hiện sự thích thú với nhân vật. Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi chú bé Vinh thông minh, biết xử lí tình huống. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV