Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_22.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 22
- GIÁO ÁN TUẦN 22 Toán: BẢNG CHIA 5 (Tiết 2) Đã soạn ở Tuần 21 Toán: SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA- THƯƠNG 1. Yêu cầu cần đạt -HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia. -Củng cố cách tìm kết quả của phép chia. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên:tivi, SGK, Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương ứng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động -HS quan sát tranh, trao -GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, quan đổi sát tranh trong SGK, nói với bạn từ những điều quan sát được. -GV nêu câu hỏi. +Em hãy nêu tình huống trong tranh vừa quan sát? +Có 15 bạn, chia đều vào +Em hãy nêu phép chia tương ứng với tình huống? 3 bàn, mỗi bàn có 5 bạn. -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: +15:3=5 Số bị chia- Số chia-Thương. -HS lắng nghe, viết tên bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÊN THỨC Mục tiêu: HS nhận biết cách gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia. *HS nhận biết cách tìm kết quả của phép chia. -HS quan sát -GV gắn phép chia lên bảng -HDHS gọi tên từng thành phần và kết quả của phép -HS theo dõi chia. 15 : 3 = 5 Số bị chia Số chia Thương -GV gọi HS nêu lại tên gọi các thành phần và kết quả cảu phép chia trên.
- -GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5 là thương, -HS nối tiếp nhau nêu. 15:3 cũng gọi là thương. -GV lấy ví dụ để củng cố tên gọi thành phần kết quả của phép chia: -HS nhắc lại 12:6=2 15:5=3 -HS nêu tên: (Số bị chia-số -GV đọc SBC-SC-Thương của 1 số phép chia cho HS chia-thương) khi giáo viên viết bảng con. chỉ vào các số. -Cho HS trao đổi trong nhóm đoi tự viết 1 phép chia rồi đố bạn nêu đâu là SBC, đâu là số chia, đâu là thương trong phép chia đó. -HS viết bảng con - GV nhận xét, khen ngợi, chốt lại kiến thức và -HS trao đổi chuyển sang hoạt động thực hành, luyện tập. -HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Nêu SBC, số chia, thương trong các phép chia sau: Mục tiêu: Thực hành gọi tên các thành phần và kết quả trong phép chia. -HS đọc thầm bài -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. -GV cho HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi nêu tên gọi. -HS thực hiện -GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả lớp -HS trao đổi với bạn. nói -GV nhận xét, kết luận cho bạn nghe về tên gọi các thành phần và kết quả trong từng phép chia: 10:2=5 và 30:5=6 -1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét góp ý. Bài 2: Tìm thương, biết HS đọc thầm bài Mục tiêu: HSviết được phép chia dựa vào cách gọi -HS đọc và nêu YC têncác thành phần và kết quả trong phép chia. -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. -GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở với bạn để -HS thực hiện. kiểm tra. -GV kiểm tra 1 số HS và mời HS lên chia sẻ cách làm. -HS chia sẻ -GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng. a.Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 4 ta có phép chia: 8:2=4
- b.Số bị chia là 20, số chia là 5, thương là 4, ta có phép chia: 20:5=4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn” Mục tiêu: Qua trò chơi giúp HS gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia . -HS chơi theo HD. -GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6. -3HS đã lập thành phép tính sẽ tạo thành nhóm và -HDHS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ thẻ ghi phép giới thiệu về nhóm bạn mà nhân, phép chia và tên thành phần của nó. HS trong mình tìm được. nhóm rút 1 thẻ rồi quan sát các thẻ của các bạn trong VD: Xin chào các bạn, xin nhóm, thảo luận ghép thành phép nhân, phép chia giới thiệu nhóm chúng thích hợp. mình gồm 3 người bạn: SBC, số chia, thương và chúng mình chính là phép chia 20:5=4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. -GV nhận xét, khen ngợi -HS chia sẻ -Qua bài này các em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? Lấy ví dụ? -GV nhận xét tiết học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu cần đạt -HS biết vận dụng các phép tính trong bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. -Gọi đúng tên thành phần và kết quả phép chia. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK.
- 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào -HS chơi trò chơi. hứng trước khi vào bài học mới. -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện: Ôn lại Bảng chia 2, Bảng chia 5. -2,3 HS nêu, bạn khác nhận xét. - YCHS nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia 6:2=3 . -HS lắng nghe, viết tên bài. -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bài 63: Luyện tập. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1:a,Tính nhẩm Mục tiêu: Vận dụng các phép chia đã học vào tính nhẩm HS đọc thầm bài -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. -GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở -HS thực hiện với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau phép tính và kết quả tương ứng. -GV gọi HS đọc kết quả -GV nhận xét, khen ngợi Đáp án a: -2HS đọc bài làm 2:2=1 20:2=10 18:2=9 5:5=1 50:5=10 35:5=7 4:2=2 20:2=10 45:5=9 b.Chọn 1 phép chia ở phần a và nêu SBC, SC, thương của phép tính đó. -HS chỉ vào 1 phép chia vừa tính được -GV chỉ một số phép tính YC HS nêu tên và nói cho bạn nghe đâu là SBC, SC, gọi. thương của phép tính đó. -GV nhận xét, chốt bài.
- Bài 2: Cho phép nhân, nêu 2 phép chia thích hợp. Mục tiêu: HS viết được 2 phép chia từ 1 phép nhân. HS đọc thầm bài Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. -GVHDHS làm theo cặp đôi. -HS thực hiện -GV gọi 1 nhóm lên chia sẻ cách làm bài. -Mỗi HS đọc 1 phép nhân trong bài và -GV hỏi từ 1 phép nhân con làm như thế nêu 2 phép chia tương ứng sau đó chia nào để viết được 2 phép chia? sẻ với bạn cách quan sát, cách suy -GV nhận xét, thống nhất đáp án: nghĩ để khi nhìn vào 1 phép nhân có 2x8=16 16:2=8 thể viết được 2 phép chia tương ứng. 16:8=2 -1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét, góp 5x7=35 35:5=7 ý. 35:7=5 -Ta lấy tích chia cho thừa số này thì bằng thừa số kia. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS vận dụng phép chia đã học để trả lời được các câu hỏi trong bài toán thực tế Bài 3: Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau cùng dọn vệ sinh lớp học. Trả lời các câu hỏi: -HS đọc thầm bài a.Nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có -1HS đọc to, lớp theo dõi. mấy bạn? -HS thảo luận nhóm 4 trả lời, viết b.Nếu chia thành các nóm, mỗi nhóm có 5 phép chia phù hợp với từng câu hỏi. bạn thì cả lớp có bao nhiêu nhóm? VD: a.Lớp 2C có 20HS nếu chia -Gọi HS đọc bài và các câu hỏi. thành 2 nhóm thì ta có phép chia -GVHDHS quan sát tranh thảo luận nhóm 20:2=10 vậy mỗi nhóm có 10 bạn 4 vận dụng các phép chia đã học để trả lời b. Lớp 2C có 20HS nếu chia thành các câu hỏi nhóm, mỗi nhóm có 5 bạn ta có phép - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm chia 20:5=4 thì cả lớp có 4 nhóm? khác nhận xét -HS thực hiện. -GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến -2 HS chia sẻ thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. -HS lắng nghe, ghi nhớ -Qua bài này các em biết thêm được điều gì?
- -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, tìm tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 5 để hôm sau chia sẻ với bạn. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG ( 2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt -HS biết vận dụng các phép tính nhân, chia đã học để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên:tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động -HS chơi trò chơi. -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố 1 HS nêu 1 phép nhân bất kì yêu cầu bạn” ôn lại phép nhân, phép chia đã học bạn khác trả lời và nêu được phép -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới nhân hoặc phép chia viết từ phép tính thiệu bài mới: Bài 64: Luyện tập chung đó. (tiết 1) -HS lắng nghe, viết tên bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm -HS đọc thầm bài Mục tiêu: Vận dụng các phép nhân, phép -HS thực hiện chia đã học vào tính nhẩm -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS làm bài và trao đổi với bạn của bài tập Đáp án a: -GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở 2x5=10 5x4=20 2x4=8 với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau phép 10:5=2 20:5=4 8:2=4 tính và kết quả tương ứng. b. -GV gọi HS đọc kết quả 2cmx6=12cm -GV nhận xét, khen ngợi 25dm:5=5dm 5kgx10=50kg
- 18l:2=9l 2dmx8=16dm 30kg:5=6kg -2HS đọc kết quả Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi phép -HS đọc thầm bài tính -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS thực hiện của bài tập -Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, -HS chia làm 2 đội, mỗi đội 3HS, HS ai đúng dưới lớp làm trọng tài theo dõi để -GV chọn 2 đội chơi HD cách chơi: Khi nhận xét. GV hô bắt đầu thì lần lượt HS của 2 đội lên tìm tấm thẻ ghi kết quả gắn vào phép tính phù hợp. Đội nào gắn nhanh và đúng sẽ được khen. -GV theo dõi HS chơi -HS lắng nghe -Nhận xét, chọn ra đội thắng cuộc khen ngợi, động viên. Bài 3: Chọn dấu (+,-,x,:) thích hợp. HS đọc thầm bài Mục tiêu: HS điền đúng dấu +, - , x, : cho -HS thực hiện phù hợp. -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS làm bài vào vở sau đó trao đổi với của bài tập bạn -YCHS suy nghĩ chọn dấu +,-,x,: thích hợp, sau đó nói cho bạn cùng bàn nghe, đưa ra những lập luận để nói cho bạn hiểu tại sao lại chọn dấu đó, dấu nào thì thích hợp. -3 HS lên trình bày, lớp nhận xét -GV gọi HS trình bày bài làm. -GV nhận xét, khen ngợi, chốt đáp án. 12:4=8 25+5=30 2x4=8 20:5=4 2x3=6 18:2=9 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS tính được phép tính có 2 dấu Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong - HS thực hiện lần lượt các YC. trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu:
- +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? -Vào ô có dấu “?” +Tính theo hướng nào? -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Nhận xét, tuyên dương HS. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến -HS chia sẻ thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. -HS lắng nghe. -Qua bài này các em biết thêm được điều gì? -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, tìm tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 5 để hôm sau chia sẻ với bạn. TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động -HS chơi trò chơi. *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú 1 HS nêu 1 phép nhân bất kì yêu cầu học tập cho HS và kết nối với bài học mới bạn khác trả lời và nêu được phép -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố nhân hoặc phép chia viết từ phép tính bạn” ôn lại phép nhân, phép chia đã học. đó. -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bài 64: Luyện tập chung (tiết 2) -HS lắng nghe, viết tên bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: a.Tìm tích biết hai thừa số là 5 và - HS đọc thầm bài 9. -HS thực hiện b.Tìm thương, biết SBC là 16 và số chia là 2. -HS viết vào bảng Mục tiêu: Vận dụng các phép nhân, phép VD: a. Tích là 45 vì 5x9=45 chia đã học vào tìm kết quả của phép nhân b.Thương là 8 vì 16:2=8 và phép chia. +Lấy thừa số x với thừa số. -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập +Lấy SBC chia cho số chia -GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con lần lượt từng phần - GV chữa bài.
- +Muốn tìm tích khi biết hai thừa số con làm thế nào? +Muốn tìm thương khi biết hai SBC và số chia con làm thế nào? -GV nhận xét, chốt kiến thức Bài 5: Một trường tiểu học dự kiến HS đọc thầm bài trồng 30 cây xanh ở vườn trường. -1HS đọc to, lớp theo dõi. a.Nếu trồng thành 5 hàng thì mỗi hàng -HS thảo luận nhóm 4 trả lời, viết có mấy cây? phép chia phù hợp với từng câu hỏi. b.Nếu trồng mỗi hàng 5 cây thì trồng VD: a.30 cây nếu trồng thành 5hàng thành mấy hàng? đều nhau thì ta có phép chia 30:5=6 Mục tiêu: Vận dụng các phép nhân, phép vậy mỗi hàng có 6 cây chia đã học giải quyết một tình huống thực b. 30 cây nếu trồngmỗihàng 5 cây thì tế. ta có phép chia 30:5=6 vậy trồng -Gọi HS đọc bài và các câu hỏi. thành 6 hàng. -GVHDHS quan sát tranh thảo luận nhóm -HS thực hiện. 4 vận dụng các phép chia đã học để trả lời câu hỏi - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét -GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6: Nêu các phép nhân, phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ. Mục tiêu: HS nêu được tình huống thực tế -HS đọc thầm bài có phép nhân, phép chia. -HS thực hiện -HS thảo luận, mỗi HS nêu 1 tình -Gọi HS đọc bài và nêu yêu cầu. huống khác nhau -GVHDHS quan sát tranh thảo luận nhóm VDa. 1 chuồng gà có 2 tầng, mỗi tầng 2rồi nêu 1 tình huống có phép nhân, phép có 5 con gà. Chuồng gà đó có 10 con chia. gà. Ta có phép nhân 5x2=10 con -GV gọi HS lên trình bày tình huống và gà, viết phép nhân hoặc chia phù hợp. b.Trong chuồng có 2 loại thỏ xám và -GV nhận xét, khen ngợi nâu, mỗi loại thỏ có 4 con. Cả 2 loại -Có thể yêu cầu HS nêu thêm một số tình thỏ có 8 on ta có phép nhân 4x2=8 con huống thực tế có 1 phép nhân hoặc 1 phép thỏ,.... chia đã học. -3,4HS nêu. HS khác nhận xét, góp ý, -GV nhận xét, chốt ý. bổ sung. ( 1 tranh có thể có 2 tình
- huống khác nhau và có thể vừa lập được 1 phép nhân và 1 phép chia. -1,2 HS nêu thêm HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài -Qua bài này các em biết thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, - HS lắng nghe các con hãy sử dụng các phép nhân, phép chia đã học để giải quyết các tình huống thực tế mà các con gặp để hôm sau chia sẻ với bạn. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 22: CHUYỆN CÂY CHUYỆN NGƯỜI CHIA SẺ VÀ ĐỌC : MÙA LÚA CHÍN 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuôi mỗi dòng, mỗi khổ thơ. - Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng / Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện rầm rì /Rung rinh sóng/Bông lúa quyện /trĩu bàn tay.... Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng lúa, trân trọng công sức lao động của các cô bác nông dân. - Trân trọng công sức lao động của những người nông dân. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu: Chủ điểm Lá phổi xanh ở tuần trước - Quan sát nói về vai trò của cây cối mang lại sự sống, nguồn không khí trong lành cho hành tinh. Trong tuần này, các em sẽ học những bài văn, bài thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó thân thiết giữa con người với cây cối. Bài tập 1: - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Quan sát các hình ảnh dưới đây, sắp xếp lại thứ tự các hình cho phù hợp với quá trình từ lúc còn non đến lúc thu hoạch và được nấu thành cơm. - Thực hiện theo yêu cầu: + GV gắn lên bảng 6 hình minh hoạ bài tập 1. + GV chỉ tùng từ ngữ dưới hình cho HS đọc: cơm, thóc, gạo,... + GV hướng dẫn từng cặp HS thảo luận và làm bài trong vở bài tập: sắp xếp lại thứ tự 6 hình cho phù hợp - Lắng nghe với quá trình tù lúc lúa còn non đến lúc thu hoạch và được nấu thành cơm. + GV mời 1 HS lên bảng sắp xếp lại từng hình: (1) Cây mạ non (2) Cây lúa trường thành (3) Cây lúa chín - Thảo luận nhóm đôi (4) Thóc (5) Gạo (6) Cơm Bài tập 2: - GV cho HS nghe bài hát Em đi giữa biển vàng (nhạc: Bùi Đình Thảo, lời thơ: Nguyễn Khoa Đăng). - GV giới thiệu chủ điểm: Bài tập mở đầu chủ điểm - Thực hiện theo yêu cầu này đà giúp các em biết thêm về cây lúa – cây lương GV thực chính của Việt Nam và nhiều nước. Bài đọc Mùa lúa chín sẽ giúp các em hiểu thêm về cây lúa và những người làm ra cây lúa, làm ra thóc, gạo. - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
- 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Lắng nghe - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Chuyện cây, chuyện người, các em sẽ học bài thơ Mùa lúa chín. Đây là một bài thơ rất hay của nhà thơ Nguyễn Khoa Đăng. Bài thơ đã được nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc thành bài hát Em đi giữa biển vàn mà các em vừa được nghe. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa chín với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha. b.Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài bài thơ Mùa lúa chín với giọng đọc - HS lắng nghe, đọc thầm nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha. theo. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các từ ngữ khó: tơ kén, ri đá. - HS đọc phần chú giải từ - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc tiếp nối ngữ: 4 đoạn thơ + Tơ kén: sợi tơ con tằm + HS1: khổ thơ 1. nhả ra để tạo thành tổ + HS2: khổ thơ 2. kén, màu vàng. + HS3: khổ thơ 3. + Ri đá: loài chim sẻ mỏ + HS4: khổ thơ 4. ngắn, mình nhỏ, lông - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS màu nâu sẫm. đọc tiếp nối như GV đã phân công. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc. - HS thi đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SGK trang 32. b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi:
- + HS1 (Câu 1): Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được so sánh với những gì? + HS2 (Câu 2): Tìm một hình ảnh đẹp ở khổ thơ 2. + HS3 (Câu 3): Những câu thơ nào nói lên nỗi vất vả của người nông dân? + HS4 (Câu 4): Những từ ngữ nào ở khổ thơ cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín? - GV yêu cầu từng cặp HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - HS thảo luận. theo 4 câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. + Câu 1: Ở khổ thơ 1, - GV giúp HS hiểu hình ảnh “lúa biết đi, chuyện rầm đồng lúa chín được so rì”: sánh với một biển vàng, + Theo nhà thơ Phạm Hổ, đó là hình ảnh đoàn người tơ kén. gánh lúa về làng rầm rì trò chuyên. Nhìn từ xa, đoàn + Câu 2: Một hình ảnh người gánh lúa đi giữa cánh đồng làm cho tác giả có đẹp ở khổ thơ 2: Lúa biết cảm tưởng như lúa biết đi, lúa tạo nên những làn sóng đi/chuyện rầm rì /rung rung rinh, làm xáo động cả hàng cây, làm lung lay cả rinh sóng. hàng cột điện. Người ta nhìn xa chỉ thấy những bó lúa + Câu 3: Những câu thơ vàng chuyển động, không thấy người gánh lúa nên có ở khổ thơ 3 nói về nỗi vất cảm tưởng như lúa biết đi, lúa biết nói. vả của người nông dân: + HS cũng có thể hiểu hình ảnh này đơn giản hơn: Bông lúa quyện /Trĩu bàn Nhìn cánh đồng lúa gợn sóng trong tiếng gió rì rào, có tay /Như đựng đầy /Mưa, cảm tưởng như lúa biết đi và nói chuyện rì rầm. gió, nắng / Như đeo nặng -GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em hiểu /Giọt mồ hôi /Của bao điều gì? người /Nuôi lớn lúa. + Câu 4: Những từ ngừ ở khổ thơ cuối thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín: Bạn nhỏ đi giữa biến vàng, nghe như đồng lúa mênh mang đang cất lên tiếng hát. - HS trả lời: Bài thơ ngợi ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca lao động vât vả của những người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên mùa lúa chín. Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu bài tập.
- a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 32. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài tập 1,2; đọc cả mẫu. - HS trình bày câu trả lời: + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm + Câu 1: • Từ ngừ chỉ nơi trồng lúa: cánh đồng, nương, rẫy. thích hợp: • Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa: cấy, gặt, đập, gánh. a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa. M: cánh đồng. • Từ ngữ chỉ sản phẩm từ b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa. M: cấy. cây lúa: gạo, thóc. c. Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa, M: gạo. + Câu 2: + HS2 (Câu 2): Đặt câu với một trong các từ ngữ trên. • Cánh đồng lúa rộng - GV tổ chức cho 2 nhóm HS thi tiếp sức trên bảng lớp, mênh mông. / Trên cánh mỗi nhóm nhận 9 thẻ từ. HS tiếp nối nhau đặt câu với đồng, người dân tấp nập 9 từ ngữ đó. cày cấy. • Bác nông dân cấy lúa./Cô chú tôi đang đập lúa trên sân./ Mẹ em gánh thóc về làng. + Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./ Hạt gạo nuôi sống con người. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 22: CHUYỆN CÂY CHUYỆN NGƯỜI BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: MÙA LÚA CHÍN. CHỮ HOA S
- (2tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ). - Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã. -Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu; Làm đúng Bài tập 2, Bài tập lựa chọn 3; Biết viết chữ S hoa cờ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS nghe 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa lúa chín, chú ý những từ dễ viết sai; viết 2 khổ thơ đầu vào vở Luyện viết 2. b. Cách tiến hành: - GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại 2 khổ thơ đầu - HS lắng nghe, tiếp thu. bài thơ Mùa lúa chín. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV đọc 2 khổ thơ đầu. theo. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu. - HS đọc bài; các HS khác - GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ), hướng dẫn HS lắng nghe, đọc thầm theo. nhận xét: - HS quan sát, lắng nghe, + Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3 chữ, tiếp thu. có một dòng 2 chữ. - HS đọc lại khổ thơ, chú ý + Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở. từ dễ viết sai.
- + Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ viết - HS viết bài. 7 dòng. Cột phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa, - HS soát lại bài của mình. cách lẻ vở 1 ô li. - HS chữa lỗi sai. - GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú ý những từ các em dễ viết sai: thoang thoảng, rầm rì, rung rinh, xáo động, rặng cây, lung lay. - GV cất bảng phụ, HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì). - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận xét. Hoạt động 2: Làm bài tập chính tả a. Mục tiêu: HS điền chữ c/k, ng/ngh để hoàn chỉnh mẩu chuyện; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi, dấu hỏi/dấu ngã. b.Cách tiến hành: Bài tập 2: - HS đọc thầm yêu cầu câu - GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ phù hợp với ô hỏi. trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây: chữ c hay k, chữ ng hay ngh: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu cho 1 HS làm bài. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng - HS trình bày: cao - ngắm lớp, đọc từng câu đã điền chữ hoàn chỉnh. - nghe - kể chuyện - cành - GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu chuyện Quả sồi đã cao - cây sồi. hoàn chỉnh. - GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện: Muốn - HS đọc mẩu chuyện hoàn trở thành một cây sồi cao lớn, quả sồi phải tự mọc chỉnh. rễ. Bài tập 3: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm các tiếng có dấu hỏi, dấy ngã có nghĩa như sau: + Ngược với thật. - HS đọc thầm yêu cầu câu + Ngược với lành (hiền). hỏi. + Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. - HS làm bài. - HS trình bày:
- + Ngược lại với thật: giả. + Ngược lại với lành (hiền): dữ. + Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố phường: hẻm, ngõ. Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa S a. Mục tiêu: HS hiểu được quy trình viết chữ hoa S; viết chữ hoa S vào vở Luyện viết 2. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ S - HS trả lời: Chữ S hoa cao hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy 5 li - 6 ĐKN. Được viết bởi mấy 1 nét. - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa S là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và móc ngược trái - GV quan sát trên bảng nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ (giống phần lớp. đầu chữ hoa L), cuối nét móc lượn vào trong. - GV chỉ dẫn viết và viết trên bảng lớp: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét cong dưới lượn lên ĐK 6. Chuyển hướng bút lượn sang trái viết tiếp nét móc ngược trái - HS viết bài. tạo vòng xoắn to, cuối nét móc lượn vào trong. Dừng - HS đọc câu ứng dụng. bút trên ĐK 2. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV yêu cầu HS viết chữ S hoa vào vở Luyện viết 2. - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Sương long lanh đậu trên cành lá. - HS viết bài. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS lắng nghe, tự soát lại + Độ cao của các chữ cái: Chữ S hoa (cỡ nhỏ) và các bài của mình. chữ g, l, h cao 2.5 li. Chữ đ cao 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ư, ơ, n, o, a, â, ê, u) cao1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt trên â (đậu). Dấu huyền đặt trên a (cành). Dấu sắc đặt trên a (lá). - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5 - 7 bài.
- HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 22: CHUYỆN CÂY CHUYỆN NGƯỜI BÀI ĐỌC 2: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN (1 tiết) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Chiếc rễ đa tròn. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết đọc phân biệt lời người kể, lời các nhân vật (Bác Hồ, chú cần vụ). - Hiểu được nghĩa cùa các từ ngừ trong bài (tần ngần, cần vụ, thắc mắc). Hiểu nội dung câu chuyện: Bác Hồ yêu thương mọi người, mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất, Bác cũng muốn trồng cho rễ mọc thành cây. Trồng rễ cây, Bác cũng nghi cách trồng để cây lớn lên thành chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS - HS quan sát tranh minh họa bài và từng bước làm quen bài học. đọc, lắng nghe, tiếp thu. b. Cách thức tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa và giới thiệu bài học: Bác Hồ luôn quan tâm và yêu thương mọi người, mọi vật. Bài đọc Chiếc rễ đa tròn các em học hôm nay kể về tỉnh cảm của Bác với một chiếc rễ đa. Chiếc rễ đa bị rơi xuống đất. Bác đã làm gì để chiếc rễ đa mọc thành cây, để cái cây mọc lên từ rễ đa ấy mang lại niềm vui cho thiếu nhi?
- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa chín - HS đọc phần chú giải từ ngữ: với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, + Tần ngần: đang mải suy nghĩ, thiết tha. chưa biết nên làm thế nào. b.Cách tiến hành: + Cần vụ: người đang làm công - GV đọc mẫu bài bài đọc Chiếc rễ đa tròn việc chăm sóc, phục vụ lãnh đạo. với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, + Thắc mắc: có điều chưa hiểu, cần thiết tha. hỏi. - GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa - HS luyện đọc. các từ ngữ khó: tần ngần, cần vụ, thắc mắc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS - HS thi đọc. đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài: - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tiếp nhé” đọc thầm theo. + HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “sẽ biết”. + HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công. - GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của bài đọc. - GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 35. b.Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Khi thấy chiếc rễ đa nằm - HS thảo luận, trả lời câu hỏi. trên mặt đất, Bác Hồ nói gì với chú cần vụ? - HS trả lời: + HS2 (Câu 2): Vì sao Bác Hồ phải hướng + Câu 1: Khi thay chiếc rễ đa nằm dẫn chú cần vụ trồng lại chiếc rễ đa? trên mặt đất, Bác Hồ bảo chú cần + HS3 (Câu 3): Về sau, chiếc rễ đa ấy trở vụ cuốn chiếc rễ lại, rồi trồng cho thành một cây đa thế nào? nó mọc tiếp. + HS4 (Câu 4): Các bạn nhỏ vào thăm vườn + Câu 2: Bác Hồ phải hướng dẫn Bác thích chơi trò gì bên cây đa ấy? chú cần vụ trồng lại chiếc rễ đa vì - GV yêu cầu HS đọc thầm truyện, trả lời các chú cần vụ chỉ định vùi chiếc rễ đa câu hỏi. xuống đất. Bác hướng dẫn chú - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết trồng lại để có một cây đa mọc vòng quả.
- tròn, sau này, làm chỗ chơi cho - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu thiếu nhi. chuyện, em hiếu điều gi? Em học được gì ở + Câu 3: Về sau, chiếc rễ đa ấy trở Bác Hồ về thái độ với mỗi vật xung quanh? thành một cây đa con có vòng lá - GV nêu ý kiến: Bác yêu thương mọi người, tròn lớn. mọi vật. Một chiếc rễ đa rơi xuống đất, Bác + Câu 4: Các bạn nhỏ vào thăm cũng muốn trồng cho rễ mọc thành cây. vườn Bác thích chơi trò chui qua Trồng cái rễ cây, Bác cũng nghĩ cách uốn chui lại vòng lá tròn được tạo nên cái rễ hình vòng tròn để cây lớn lên sẽ thành từ chiếc rễ đa. chỗ vui chơi cho các cháu thiếu nhi. - HS trả lời: Qua câu chuyện, em hiểu Bác Hồ rất yêu quý thiếu nhi. Bác luôn mong muốn trồng chiếc rễ đa xuống đất cho nó sống lại. - HS lắng nghe, tiếp thu. Hoạt động 3: Luyện tập - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 bài - HS đọc yêu cầu câu hỏi. tập: + HS1 (Câu 1): Hãy nói lại cách trồng chiếc rễ đa theo lời hướng dẫn của Bác Hồ. a. Cuộn chiếc rễ đa. b. Đóng hai cái cách xuống đất. c. Buộc . d. Vùi . + HS2 (Câu 2): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Khi nào? a. Sau khi tập thể dục, Bác Hồ đi dạo quanh trong vườn. - HS lắng nghe, hướng dẫn. b. Nhiều năm sau, chiếc rễ đa đã thành một cây đa con. c. Lúc đó, mọi người mới hiểu ý của Bác Hồ. - HS làm bài, thảo luận. - GV giải thích mục đích của mỗi bài tập: - HS trả lời: + Câu 1: Hãy nói lại với bạn cách trồng chiếc + Câu 1: rễ đa theo hướng dẫn của Bác Hồ. a. Cuộn chiếc rễ đa thành vòng + Câu 2, các em sẽ tìm bộ phận câu trả lời tròn. câu hỏi Khi nào?. Bạn hãy cuộn chiếc rễ đa thành - GV yêu cầu HS cùng bạn làm bài, báo cáo vòng tròn. kết quả. b. Đóng hai cái cọc xuống đất. + Câu 1: 1 vài HS tiếp nối nhau nói lời Hãy đóng hai cái cọc xuống đất. hướng dẫn sao cho rõ ràng, dễ hiểu, có thể c. Buộc 2 đầu cái rễ đa tựa vào hai dùng từ ngữ thể hiện yêu cầu, đề nghị. cái cọc.

