Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023

docx 42 trang cận bạch 01/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_28_nam_hoc_2022_2023.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 28 - Năm học 2022-2023

  1. GIÁO ÁN LỚP 2B – TUẦN 28 Thứ hai, ngày 27 tháng 3 năm 2023 Sinh hoạt dưới cờ: TUẦN 28 - GIAO LƯU VỚI CHA MẸ HỌC SINH 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động chung trong gia đình. Năng lực - Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. - Năng lực riêng:Có ý thức tích cực, tự giác làm việc nhà cùng người thân. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. 2. Đồ dùng dạy học: a. Đối với GV - Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự. b. Đối với HS: - Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG ỔN ĐỊNH a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học Lớp trưởng điều hành, cả lớp thực hiện sinh và từng bước làm quen với các hoạt động chào cờ. b. Cách tiến hành: GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để thực hiện nghi lễ chào cờ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa của việc tham gia các hoạt động chung trong gia đình. Cách tiến hành: - GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe, trao đổi. - HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. - Nhà trường tổ chức buổi giao lưu với đại diện cha mẹ HS trong trường về chủ đề Cùng nhau làm việc nhà:
  2. + Buổi giao lưu diễn ra dưới hình thức trò chuyện, trao đổi giữa đại diện cha mẹ HS và HS toàn trường. HS đặt câu hỏi về chủ đề Cùng nhau làm việc nhà và lắng nghe những chia sẻ của đại diện cha mẹ HS. + GV nhấn mạnh ý nghĩa của việc các thành viên trong gia đình cùng làm việc nhà. + Kết thúc buổi giao lưu, GV cảm ơn đại diện cha mẹ HS đã dành thời gian đến tham gia buổi giao lưu. Tiếng Việt: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? - Luyện tập về sử dụng dấu phẩy. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: + Nhận diện được một truyện kể. + Nhận biết và yêu thích một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Phẩm chất - HS thêm yêu thiên nhiên đất nước. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành:
  3. - GV giới thiệu bài học: Bài Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về bốn mùa xuân, hạ, thu, - HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ với gương mặt đông và biết thêm mỗi mùa có đặc điểm gì hiền hậu, đội khăn mỏ quạ, đang tươi cười đứng riêng, thú vị. giữa bốn cô gái xinh đẹp. Mỗi cô có một cách - GV chi tranh minh hoạ trong SGK. GV ăn mặc, trang điểm riêng. Họ đang trò chuyện yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi: với nhau. Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì? - GV dẫn dắt vào bài học: Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói với nhau điều gì, các em hãy đọc Chuyện bốn mùa. - HS lắng nghe, tiếp thu. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Chuyện bốn mùa với giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Xuân, Hạ, Thu, Đông). - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. - HS đọc bài. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài đọc: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - HS luyện phát âm. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: rước đèn, đâm - HS luyện đọc. chồi nảy lộc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo.
  4. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 82. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hỏi: - HS thảo luận theo nhóm. + HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy nàng tiên? Mỗi nàng tiên tượng trưng cho mùa - HS trả lời: này? + Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, + HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, mỗi Đông. Mỗi nàng tiên tượng trưng cho 1 mùa mùa có gì hay? trong năm. + HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi mùa + Câu 2: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có đều có ích, đều đáng yêu như thế nào? điều hay: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả - Theo nàng Đông: Mùa xuân về, vườn cây nào lời câu hỏi. cũng đâm chồi nảy lộc. Ai cũng yêu quý nàng - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. Xuân. - Theo nàng Xuân: Phải có nắng của nàng Hạ thì cây trong vườn mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ, các cô cậu học trò mới được nghỉ hè. - Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi thích nàng Thu nhất. Không có nàng Thu, làm sao có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ. - Theo lời nàng Thu: Có nàng Đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Mọi người không thể không yêu nàng Đông. + Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu: Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Mùa thu làm đọc, em hiểu điều gì? cho trời xanh cao. Cho HS nhớ ngày tựu trường. Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái đâm chồi nảy lộc. - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. Hoạt đông 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 116. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sử - HS đọc yêu cầu câu hỏi. dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi đáp với bạn:
  5. a. Vì sao mùa xuân đáng yêu? b. Vì sao mùa hạ đáng yêu? c. Vì sao mùa thu đáng yêu? d. Vì sao mùa đông đáng yêu? - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa xuân tiết trời ấm áp, hoa lá tốt tươi, cây cối đâm chồi nảy lộc. b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ có nắng, - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài giúp hoa thơm trái ngọt. tập 2: Em cần thêm dấu phẩy vào những chỗ c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì mùa thu có đêm nào trong 2 câu in nghiêng: trăng rước đèn, phá cỗ. Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì mùa đông mới bỗng đẹp hẳn lên nhờ những cánh đồng hoa có giấc ngủ ấm trong chăn. cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn dịu dàng lung - HS đọc yêu cầu câu hỏi. linh như những tia nắng nhỏ. Còn bầu trời - HS đọc thầm, làm bài vào vở. thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo ríu ran. - HS trình bày: Mùa thu, con đường em đi học - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn, làm hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những cánh bài vào Vở bài tập. đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh xắn, dịu dàng - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. lung linh như những tia nắng nhỏ. Còn bầu trời GV giúp HS ghi lại kết quả lên bảng phụ. thì tràn ngập những tiếng chim trong trẻo, ríu - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu ran. phẩy hoàn chỉnh. - HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Toán: Bài 78: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.1.Kiến thức, kĩ năng: - Đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc, viết, so sánh các số đã học trong tình huống thực tế. 1.2.Phát triển năng lực và phẩm chất:
  6. - Năng lực: Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). - Phẩm chất: Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh - GV kết hợp với Ban học tập tổ chức trò chơi trò chơi “Con số bí mật”. - Học sinh chủ động tham gia chơi. +Nội dung chơi: Mỗi HS viết ra 1 số có ba chữ số. Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn viết số gì. - Lắng nghe. - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương học sinh. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình bày bài - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên vào vở. bài lên bảng. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 57) Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi 1000 - Đọc bài 3. - Bài toán y/c gì? - HS làm việc cá nhân, sử dụng các dấu >, - Y/c HS suy nghĩ , làm bài vào vở. <, = và ghi lại kết quả. - Mời HS nêu miệng kết quả trước lớp. - HS đổi vở kiểm tra, đọc kết quả, chia sẻ - Đặt câu hỏi để HS giải thích cách so sánh cách làm với bạn. của mình. - HS chia sẻ cách làm với các bạn trong lớp - GV chốt đáp án đúng, khen HS. Bài 4 (trang 57) Mục tiêu: So sánh các số trong phạm vi 1000, áp dụng để sắp xếp các số theo đúng thứ tự. - Đọc bài 4. - Bài toán y/c gì? - HS nêu - Mời HS đọc lại các số bài toán cho. - HS quan sát các số, suy nghĩ và tìm số lớn -Y/c HS quan sát và làm bài trên thẻ số. nhất, bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số theo - GV mời lớp phó học tập điều hành các đúng thứ tự. bạn chia sẻ bài làm.
  7. - Chốt đáp án, có thể đưa thêm các thẻ số - HS suy nghĩ, thực hiện theo Y/c. khác để đố HS. Bài 5 (trang 57) Mục tiêu:Hs ước lượng được số chấm tròn trong hình. - Mời HS đọc to đề bài. - HS đọc yêu cầu - Bài toán y/c gì? - Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và ghi - HS nêu lại kết quả thảo luận. - GV khích lệ HS đặt câu hỏi cho bạn về - HS ước lượng số chấm tròn và nói cho bạn cách đếm , cách ước lượng . nghe cách ước lượng của mình. - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện - HS chú ý quan sát, so sánh với kết quả của các nhóm lên chỉ và nêu kết quả nhóm mình. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. .Bài 6 (trang 57) Mục tiêu: Biết kể một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000. - HS đọc yêu cầu. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu - HS thảo luận: qs tranh, nói cho bạn nghe cầu. bức tranh vẽ gì. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ -HS chia sẻ thông tin thực tiễn về những - Đại diện nhóm lên chỉ và nêu . tình huống sử dụng các số đến 1000 trong - NX,đánh giá,khen, .chốt bài. cuộc sống. - Học sinh lắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ? Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? HS nêu ý kiến - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe BUỔI CHIỀU Tự nhiên và xã hội: BÀI 18: CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU, PHÒNG TRÁNH BỆNH SỎI THẬN ( Tiết 1 ) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. - Nêu được sự cần thiết của việc uống đủ nước, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. Năng lực - Năng lực chung:
  8. + Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: - Nhận biết được chức năng của cơ quan bài tiết qua việc thải ra nước tiểu. Phẩm chất - Thực hiện được việc uống nước đầy đủ, không nhịn tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh về đường giao thông, phương tiện giao thông và biển báo giao thông, một số đồ dùng, phương tiện để HS đóng vai. 2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS trả lời: Cách thức tiến hành: + Tại sao hằng ngày chúng ta đi tiểu - GV tổ chức cho HS đặt câu hỏi để tìm hiểu nhiều lần? về việc bài tiết nước tiểu. + Cơ quan nào trong cơ thể tạo thành - GV dẫn dắt vấn đề: Chúng ta vừa đặt ra nước tiểu? những câu hỏi để tìm hiểu về việc bài tiết nước + Trong nước tiểu có gì? tiểu. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu về các bộ phận và chức năng của cơ quan bài tiết nước tiểu và một số cách phòng tránh bệnh sỏi thận. Chúng ta cùng vào Bài 18 - Cơ quan bài tiết nước tiểu, phòng tránh bệnh sỏi thận. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xác định các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên sơ đồ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài - HS quan sát sơ đồ, chỉ và nói tên các bộ tiết nước tiểu” trang 103 SGK, chỉ và nói tên phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
  9. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói tên - HS trình bày. các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu trên - HS trả lời: Nhận xét về hình dạng và vị sơ đồ. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có trí của hai quả thận trên cơ thể: nhận xét gì về hình dạng và vị trí của hai quả + Hình dạng: Thận có màu nâu nhạt, hình thận trên cơ thể? hạt đậu. - GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang + Hai quả thận đối xứng nhau qua cột 103 SGK. sống. - GV yêu cầu một số HS đọc phần kiến thức cốt lõi ở cuối trang 103. Hoạt động 2: Chức năng các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu a. Mục tiêu: Nêu được chức năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS quan sát “Sơ đồ cơ quan bài - HS quan sát hình, chỉ và nói chức năng tiết nước tiểu” trang 104 SGK, chỉ và nói chức của từng bộ phận cơ quan bài tiết nước năng từng bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu. tiểu. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số HS lên bảng chỉ và nói chức - HS trình bày: Cầu thận lọc máu và tạo năng từng bộ phận cùa cơ quan bài tiết nước thành nước tiểu - qua ống dẫn nước tiểu - tiểu trên sơ đồ. tới bàng quang chứa nước tiểu - sau đó đưa nước tiểu ra ngoài. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Điều gì sẽ - HS trả lời: Nếu cơ quan bài tiết ngừng xảy ra với cơ thể nếu cơ quan bài tiết ngừng hoạt động, thận sẽ bị tổn thương và lâu về hoạt động? sau sẽ bị hư thận, con người sẽ chết. - GV cho HS đọc lời của con ong trang 104 SGK. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm - HS chia sẻ nay? GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Luyện Tiếng Việt: LUYỆN ĐỌC: CHUYỆN BỐN MÙA 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
  10. - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: + Nhận diện được một truyện kể. Phẩm chất - HS thêm yêu thiên nhiên đất nước. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - GV giới thiệu bài học: - HS lắng nghe, tiếp thu. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Chuyện bốn mùa b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài đọc: - HS lắng nghe, tiếp thu. + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ - HS đọc bài. HS địa phương dễ phát âm sai: rước đèn, đâm chồi nảy lộc - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân công. - HS luyện phát âm. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ).
  11. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc. Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS thi đọc. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 82. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm b. Cách tiến hành: theo. - GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy nàng tiên? Mỗi nàng tiên tượng trưng cho mùa - HS đọc yêu cầu câu hỏi. này? - HS thảo luận theo nhóm. + HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có gì hay? - HS trả lời: + HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi mùa + Câu 1: Truyện có 4 nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, đều có ích, đều đáng yêu như thế nào? Đông. Mỗi nàng tiên tượng trưng cho 1 mùa - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trong năm. trả lời câu hỏi. + Câu 2: Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. điều hay: - Theo nàng Đông: Mùa xuân về, vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc. Ai cũng yêu quý nàng Xuân. - Theo nàng Xuân: Phải có nắng của nàng Hạ thì cây trong vườn mới đơm trái ngọt. Có nàng Hạ, các cô cậu học trò mới được nghỉ hè. - Theo lời nàng Hạ: Thiếu nhi thích nàng Thu nhất. Không có nàng Thu, làm sao có đêm trăng rằm rước đèn, phá cỗ. - Theo lời nàng Thu: Có nàng Đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. Mọi người không thể không yêu nàng Đông. + Câu 3: Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu: Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài Mùa hạ cho trái ngọt, hoa thơm. Mùa thu làm đọc, em hiểu điều gì? cho trời xanh cao. Cho HS nhớ ngày tựu trường. Mùa đông ấp ủ mầm sống để xuân về cây trái đâm chồi nảy lộc. - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn mùa xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
  12. - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Đạo đức: BÀI 12: EM VỚI QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG ( Tiết 1) 1.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Kiến thức Học xong bài này, em sẽ: - Nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng - Nêu được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng - Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng - Đồng tình với những lời nói, hành động tuân thủ quy định nơi công cộng, không đồng tình với những lời nói, hành động vi phạm quy định nơi công cộng. Năng lực * Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. * Năng lực riêng: Rèn năng lực phát triển bản thân, tìm hiểu và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp. Phẩm chất: Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, máy tính, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới. Cách tiến hành: - GV cho HS chơi trò chơi “Giải ô chữ”. - GV lần lượt nêu câu hỏi, nêu số ô chữ và cho - HS hào chứng nghe GV nêu thể lệ trò HS giải ô chữ chơi. - Kết thúc trò chơi, GV dẫn dắt: bài 12: Em với quy định nơi công cộng. - HS giải ô chữ: (1) bảo tàng, (2) công viên, (3) bệnh viện, (4) rạp xiếc => Công cộng - HS nghe GV giới thiệu bài học.
  13. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Kể chuyện và trả lời câu hỏi Mục tiêu: Thông qua câu chuyện, HS biết được Duy và Kiên đã không tuân thủ những quy định trong bệnh viện. Cách tiến hành: - GV treo tranh lên bảng, kể câu chuyện một - HS quan sát tranh, nghe GV kể chuyện. lượt. - HS lên bảng kể chuyện, cả lớp theo dõi. - GV yêu cầu 1 HS lên bảng, chỉ từng tranh kể lại tóm tắt câu chuyện. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Khi vào bệnh viện, hai bạn đã hét lớn và + Khi vào bệnh viện thăm bạn, Duy và Kiên đã chạy lung tung có hành động gì? + Hành động đó không phù hợp + Hành động của hai bạn có phù hợp không? + Khi đến bệnh viện chúng ta nên đi nhẹ, Vì sao? nói khẽ. + Theo em, khi đến bệnh viện cần tuân thủ những quy định nào? - HS trình bày trước lớp - GV khuyến khích HS chia sẻ kết quả thảo luận với cả lớp. - HS nghe GV nhận xét. - GV cùng các bạn nhận xét câu trả lời, đưa ra kết luận. Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy định nơi công cộng Mục tiêu: HS kể tên và bước đầu nhận diện được những địa điểm công cộng và một số quy định chung nơi công cộng. Cách tiến hành: - GV treo tranh lên bảng, HS quan sát tranh - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi + Kể tên địa điểm công cộng trong những + Tranh 1: Công viên tranh trên? + Tranh 2: Bảo tàng + Theo em nơi công cộng có những quy định + Tranh 3: Văn miếu gì? + Tranh 4: Bến xe - GV gọi các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt - Quy định nơi công cộng: Đi nhẹ nói khẽ, động vứt rác đúng nơi quy định, xếp hàng, - GV nhận xét và kết luận: Địa điểm công cộng - HS trình bày, nghe GV nhận xét là những nơi phục vụ nhu cầu sử dụng của cộng đồng, mọi người đều có quyền sử dụng và
  14. cẩn thận thủ nội quy, quy định tại các nơi công cộng. Hoạt động 3: Thảo luận về tuân thủ quy định nơi công cộng Mục tiêu: HS nêu được và thực hiện được các quy định nơi công cộng. Cách tiến hành: - GV cho HS hoạt động theo cặp, thảo luận trả - HS hoạt động cặp đôi, trả lời câu hỏi của lời câu hỏi: GV yêu cầu. + Việc tuân thủ quy định nơi công cộng mang lại lợi ích gì? + Nếu không tuân thủ quy định nơi công cộng, điều gì sẽ xảy ra? - GV yêu cầu các cặp báo cáo kết quả thảo - HS báo cáo kết quả luận. - GV khen ngợi những cặp có câu trả lời đúng, - HS lắng nghe nhận xét. bổ sung những câu trả lời còn thiếu và kết luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ + Em học được gì qua bài học? 2-3 HS nêu - GV nhận xét, đánh giá tiết học HS lắng nghe Thứ ba, ngày 28 tháng 3 năm 2023 Toán: BÀI: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau: - Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia. - Nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Khái niệm về thời gian. - Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. 2. Đồ dùng dạy học: . GV: Đề kiểm tra . HS: Giấy nháp, bút, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Phát đề kiểm tra
  15. - Giới thiệu và ghi bảng đầu bài. - Phát đề bài cho HS. ĐỀ BÀI: - HS lắng nghe. I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau: 2 x 6 = ...;5 x 4 = ...;10:2 = ...;40:5 = ... A. 18; 7; 13; 13 - Làm bài. B. 12; 20; 5; 8 C. 11; 13; 35; 41 Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào kết quả đúng dưới đây: A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì? A. số bị chia B. số chia C. thương Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai: a, 1 ngày = 12 giờ A. Đúng B. Sai b, 1 giờ = 60 phút A. Đúng B. Sai Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu Số 246 gồm trăm, chục, .đơn vị. Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997. Số lớn nhất là: A. 994B. 571 C. 997 D. 383 II. TỰ LUẬN (4 điểm). Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số sau: 904 905 ? 907 ? 909 ? Bài 2. (2 điểm) Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau dọn vệ sinh lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy bạn?
  16. Có . nhóm. Phép tính tương ứng là: .. Bài 3. (1 điểm) Cho hình sau: Hình bên có: . ..khối trụ .. khối cầu CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Thu bài. - Nộp bài - Nhận xét giờ học. Dặn dò HS - HS lắng nghe Tiếng Việt: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI VIẾT 1: CHUYỆN BỐN MÙA- CHỮ HOA: Y ( 2 Tiết ) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. - Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch. - Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: + Củng cố cách trình bày đoạn văn. + Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi.
  17. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Y - Mẫu chữ cái Y viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc lại đoạn cuối trong bài Chuyện bốn mùa, biết được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại - HS lắng nghe yêu cầu bài tập. đoạn đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm - HS lắng nghe, đọc thầm theo. chồi nảy lộc”. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm - GV đọc đoạn văn. theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. - HS trả lời: Đoạn văn là lời bà Đất khen ngợi - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông. về nội dung gì? - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, tên bài viết lùi vào 3 ô tính từ - HS chú ý. lề vở. Chữ đầu đoạn viết hoa, viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu dòng đoạn văn – chỗ bắt đầu lời bà Đất. - HS viết bài. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng - HS soát bài. thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết - HS tự chữa lỗi. sai: tựu trường, mầm sống, đâm chồi
  18. nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. chấm, dấu phẩy). - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch (Bài tập 2) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 2a, chọn chữ ch hoặc tr phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Bài tập 2a: Chọn chữ ch hay tr phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng thơ, - HS làm bài. làm bài vào Vở bài tập. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời - HS lên bảng làm bài: tròn, treo, che, trốn, 2 HS lên bảng làm bài. chơi. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã - HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (Bài tập 3) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 3b, chọn vần êt/êch phù hợp, điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 3b, mời - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần êt hay êch phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các từ ngữ, - HS làm bài vào vở. làm bài vào Vở bài tập.
  19. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời - HS lên bảng làm bài: chênh lệch, kết quả, 2 HS lên bảng làm bài. trắng bệch, ngồi bệt. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ ngữ - HS đọc lại các từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa Y a. Mục tiêu: HS lắng nghe quy trình viết chữ hoa Y, viết chữ hoa Y vào Vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và - HS trả lời: Chữ Y hoa cao 8 li, có 8 ĐKN. hỏi HS: Chữ Y hoa cao mấy li, có mấy Được viết bởi 2 nét. ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu và nói: + Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ U). + Nét 2: nét khuyết ngược. - GV hướng dẫn HS cách viết và viết - HS quan sát, lắng nghe, thực hiện. mẫu lên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng bút ở Đk 2 trên. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào vở Luyện viết 2. - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng: - HS lắng nghe, tiếp thu. Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. - GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng - HS lắng nghe, thực hiện. dụng: Là một trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi. - GV hướng dẫn HS và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 li. Các chữ T, y, g, b cao 2.5 li; các chữ q, đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 li. - HS viết bài.
  20. + Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. chữ ô (Tổ), dấu sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt trên chữ ô (đồng), a (bào). + Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. Thứ tư, ngày 29 tháng 3 năm 2023 Tiếng Việt: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI ĐỌC 2: BUỒI TRƯA HÈ ( 2 Tiết ) 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chày toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngẳt nghi hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả một buổi trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy hoạt động của muôn loài: cây cỏ, con vật, con người; vẫn nghe thấy âm thanh những hoạt động của muôn loài (tiếng tằm ăn dâu, tay bà lao xao). - Tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Luyện tập đặt câu theo mẫu: Ai thế nào?. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Cảm nhận được vẻ đẹp của những từ ngữ, hình ành trong bài thơ. Phẩm chất - Yêu một thời điểm giữa trưa của một ngày mùa hè, yêu thiên nhiên, cỏ cây, hoa lá. 2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS