Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 14
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 14", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_14.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 14
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TUẦN 14 MÔN TOÁN LÍT (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK; Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, . 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Trò chơi Con số may mắn 1 3 5 -HS chủ động tham gia chơi 2 4 6 + Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 + Lắng nghe. đội, mỗi đội 3 em. Các đội bốc thăm giành quyền chọn số trước. Mỗi lần các đội chọn 1 số, giáo viên đọc câu hỏi tương ứng với con số đã chọn ấy. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội kia, đội trả lời sau trả lời đúng cũng được 10 điểm. Nội dung 6 câu hỏi ứng với 6 con số: 1. Nêu cách đặt tính 68 + 32? 2. 26 + 74 bằng bao nhiêu? 3. Số liền trước của kết quả phép tính 63 + 37 là bao + Học sinh tham gia nhiêu? chơi, dưới lớp cổ 4. Có 58 lá cờ, thêm 42 lá cờ nữa là bao nhiêu lá cờ? vũ. 5. Nêu cách tính 45 + 55? 6. Bạn Hưng nói 76 + 24 lớn hơn 69 + 31, đúng hay sai? - Lắng nghe. + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng cuộc. - Học sinh mở sách - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Lít giáo khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. Việc 1: Làm quen với biểu tượng dung tích (sức chứa). - GV cho HS quan sát các vật dụng đựng nước. .- HS quan sát .
- - Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy tinh to, nhỏ khác nhau. -HS trải nghiệm trên - Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ? thí nghiệm,học - Cốc nào chứa được ít nước hơn ? sinhquan sát. Việc 2: Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít. - Cốc to. - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào đầy ca, ta được 1 - Cốc bé. lít nước. - Theo dõi, lắng nghe. - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc. - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là: l. - Vài học sinh đọc. - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít, - 2 học sinh lên - Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít, bảng viết, lớp viết Nhận xét, tuyên dương. vào bảng con. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. Bài 1: - Cho học sinhnêu yêu cầu bài tập. -HS xác định yêu cầu bài tập. a.HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng nước, GV lưu ý + HS nhận ra lượng cho HS nhận thấy các vạch số chỉ lít nước trên mỗi ca. nước trong mỗi ca ứng với vạch chỉ mấy lít, đọc được số đo lượng nước có trong mỗi ca. • 2 lít - Cho học sinh nhận xét. • 4 lít - Giáo viênnhận xét, sửa bài. • 7 lít b.Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp quan sát hình minh hoạ (có thể tạo điều kiệncho HS quan sát được tình huống - Học sinhnhận xét. rót nước từ bình vào đầy 3 cái ca). - Lắng nghe. - HS đọc kĩ đề bài tập , quan sát nhận biếtđược số lít nước rót đầy được 3 ca, mỗi ca 1 lít. - Cho học sinh nhận xét. - HS xác định được - Giáo viênnhận xét, sửa bài. số lít nước lúcđầu
- trong bình là 3 lít. - Học sinhnhận xét. - Lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 2: (trang 79) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít – - Học sinh nêu yêu -Cho học sinhnêu yêu cầu bài tập. cầu: Tính (theo mẫu) - Mẫu: 9l + 8l = 17l - Học sinh chú ý, - Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, lớp bảng con. theo dõi. - 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm vào bảng con-> chia sẻ - Giáo viênnhận xét, chữa bài. 15 l+5 l=20l 7l + 3l+8 l=18 l 22l-20l=2l 37l-2l-2l=33l - Học sinhlắng nghe. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS nêu ý kiến GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LÍT (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, . 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Hs chủ động tham gia - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. + Lắng nghe. + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Giáo viên phát cho mỗi đội 6 tấm thẻ. Nhiệm vụ của mỗi đội là phải tính nhanh kết quả ở mỗi ô trong bảng phụ và tìm tấm thẻ có ghi kết quả đúng đính vào ô đó. Mỗi lần làm đúng được 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc: Câu hỏi, phép tính: 1) 15l + 6l = ? 2) 19l đọc là? 3) 16l + 8l = ? + Học sinh tham gia chơi. 4) 39l - 5l - 3l = ? - Học sinh lắng nghe. 5) 12 lít viết là? 6) 8l + 3l + 5l = ? - Học sinhmở sách giáo + Tổ chức cho học sinh chơi. khoa, trình bày bài vào vở. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: LÍT HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (20’) Bài 3: Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng - HS đọc về phép cộng, phép trừ và giải toán (có lời văn) - HS trả lời với các số kèm theo đơn vị lít. - HS làm bài giải vào vở. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì? - Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn lại bao - HS lên trình bày bài làm. nhiêu lít xăng các con làm thế nào? -> Cả lớp làm Dự kiến chia sẻ: bài vào vở. + Vì sao bạn tìm được bình - Gọi HS chữa bài xăng của xe ô tô còn lại bao - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. nhiêu lít xăng? Bài giải: + Bạn nào có đáp án khác? Số lít xăng còn lại của bình xăng xe ô tô là: + Bài toán thuộc dạng toán 52 + 30 = 12( lít) nào đã học? Đáp số: 12 lít * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. Bài 4: - HS đọc yêu cầu. Mục tiêu: Biết liên hệ thức tế tìm được một số vật - HS quan sát các vật dụng dụng chứa nước với nhiều dung tích khác nhau và các số đo theo đơn vị lít. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS thảo luận: Kể tên một
- số đồ vật trong thực tế có thể chứa được 1 l, 23l,10l, 50l. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - Lớp lắng nghe, nhận xét - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn thành bài tập - Nhận xét, đánh giá. - GV chấm nhanh bài làm của một số học. - Giáo viên nhận xét chung. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8’) Mục tiêu:Biết liên hệ thức tế vận dụng được kiến - HS QS và đọc yêu cầu. thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải toán - HS thực hành. với các số kèm theo đơn vị lít vào cuộc sống. Bài 5: ( trang 79) - Chiếu bài lên bảng - GV cho học sinh thực hành đổ nước từ bình chứa 1 lít nước, sang các cốc nhỏ hơn. - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc và cẩn thận - Đại diện 1 số nhóm nêu không làm đổ nước ra ngoài. kết quả. - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - HS nhận xét sức chứa của mỗi cốc so với bình đựng - Nhận xét, đánh giá một lít. - GV chốt nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - HS suy nghĩ và trả lời câu Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến hỏi. thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít. - Vận dụng giải quyết vấn đề thực tế - Phát triển năng lực toán học 2. Đồ dùng dạy học:
- 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Vui đến HS hát và vận động theo trường. bài hátVui đến trường - Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã biết. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Mục tiêu: Biết nhìn vào tranh tìm cân nặng và sức chứa của vật Bài 1: (trang 80) - HS đọc - HS nêu( điền số) - Cá nhân HS quan sát nói - Gọi HS đọc yêu cầu. cho bạn nghe cân nặng và - Bài 1 yêu cầu gì? sức chứa của người, vật có - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong bài tập. trong 03 phút - HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo ngôn ngữ cá nhân. - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các - HS đối chiếu, nhận xét nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở phần a và b. - Nhận xét đánh giá và kết luận: a/ Túi gạo cân nặng 5kg, bạn Lan cân nặng 25kg. b/ Hình vẽ có tất cả 22 lít. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’) Mục tiêu: Biết nhìn vào tranh tính được cân nặng - HS đọc và sức chứa của vật bằng cách thực hiện phép - HS trả lời tính. Bài 2 ( trang 80) - HS thảo luận nhóm đôi. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì? - Muốn biết quả sầu riêng nặng bao nhiêu ki-lô- gam ở phần a và phải đổ thêm bao nhiêu lít nước - HS lên trình bày bài làm. vào can ở phần b con phải làm thế nào?-> Yêu cầu Trả lời: a/ Quả sầu riêng HS thảo luận nhóm đôi để tìm kết quả. cân nặng 3kg. - Gọi HS chữa bài b/ Phải đổ thêm 5 lít nước nữa thì đầy can. - Lớp chia sẻ: Dự kiến chia sẻ: - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. + Vì sao bạn tìm được quả a/ Đĩa cân thứ nhất nặng 4kg, đĩa cân thứ hai sầu riêng nặng 3kg?
- gồm quả sầu riêng và quả cân 1kg thì nặng tất cả + Bạn nào có đáp án khác? 4kg. Ta lấy 4 – 1 = 3kg. Vậy quả sầu riêng nặng + Vì sao phải đổ thêm 5 lít 3kg. nước nữa để đầy can? b/ Chiếc can chứa 10 lít, trong can đã có 5 lít nước. Ta lấy 10 lít – 5 lít = 5 lít. Vậy cần đổ thêm 5 lít nước cho đầy can. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - HS nêu ý kiến Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến thức gì? - HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít. - Vận dụng giải quyết vấn đề thực tế - Phát triển năng lực toán học 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Tập HS hát và vận động theo bài đếm GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25’) Bài 3: (trang 81) Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực - HS đọc tế liên quan đến phép trừ. - HS quan sát tranh nhận ra được - Gọi HS đọc yêu cầu. chiếc bàn đang cân người mẹ và - Bài 3 yêu cầu gì? em bé. HS đọc được số cân nặng
- - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung của mẹ và em bé. tranh - HS thảo luận nhóm - Chữa bài - HS đối chiếu, nhận xét - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 phút - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả. - GV chốt bài làm đúng: Cân nặng của em bé bằng cân nặng của hai mẹ con là 70 trừ đi cân nặng của mẹ là 63. Vậy em bé nặng 7kg. Bài 4 ( trang 81) - HS đọc Mục tiêu: Vận dụng vào giải bài toán thực - HS trả lời tế(có lời văn) liên quan đến phép cộng. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS làm bài giải vào vở. - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì? - Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán được - HS lên trình bày bài làm. bao nhiêu lít sữa con làm thế nào? -> Cả Dự kiến chia sẻ: lớp làm bài vào vở. + Vì sao bạn tìm được buổi chiều - Gọi HS chữa bài cửa hàng bán được 50 lít sữa? - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm + Bạn nào có đáp án khác? đúng. + Bài toán thuộc dạng toán nào đã Bài giải học? Buổi chiều cửa hàng bán được số sữa là: 35 + 15 = 50 ( lít) Đáp số: 50 lít * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Bài 5 (trang 81) Mục tiêu: Biết liên hệ thức tế tìm được một - HS đọc yêu cầu. số vật dụng chứa nước với nhiều dung tích - HS thảo luận: Kể tên một số đồ khác nhau. vật trong thực tế có thể chứa được - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu 1 l, 2 l, 3l, 10l, 20l. cầu. - Lớp lắng nghe, nhận xét - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Nhận xét, đánh giá * GV cho HS quan sát một số hình ảnh vật dụng chứa chất lỏng bằng nhiều vật liệu và sức chứa khác nhau. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - HS nêu ý kiến
- Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến thức gì? - HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: HÌNH TỨ GIÁC 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Có được biểu tượng về hình tứ giác. Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác. - Liên hệ với thực tế cuộc sống có liên quan đến hình tứ giác. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS dẫn của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi HS thực hành phân loạicác mảnh bìa đó theo - GV tổ chức cho HS quan sát từng nhóm có cùng hình dạng: hình tròn, hình các mảnh bìa hình tròn, hình tam giác tam giác, hình tứ giác màu sắc khác nhau để tùy ý không theo trật tự. GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (7’) Mục tiêu: HS nhận biết biểu - HS quan sát các tấm bìa và nhắc lại hình tứ tượng hình tứ giác. giác. - GV giới thiệu nhóm các tấm - HS giơ cao tấm bìa có dạng hình tứ giác bìa còn lại là hình tứ giác - HS nêu được đặc điểm hình tứ giác có 4 cạnh, 4 góc. - GV yêu cầu HS nhận dạng đặc điểm của hình tứ giác * GV chốt: Hình tứ giác có 4 cạnh, 4 góc. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (18’)
- Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về hình tứ giác vào làm bài tập - HS đọc Bài 1: Trong các hình sau, - HS trả lời hình nào là hình tứ giác - HS làm bài cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS lên trình bày bài làm, giải thích lí do. - Bài tập yêu cầu con làm gì? HS khác nhận xét. - Yêu cầu HS chỉ ra được hình tứ giác. - Gọi HS lên chữa bài. - Nhận xét * GV chốt bài làm đúng: Hình màu vàng là hình tứ giác Bài 2: - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi - HS quan sát mỗi bức tranh, nhận dạng được TG 2’ các hình tứ giác có trong mỗi tranh đó trong nhóm đôi. Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. - Gọi đại diện nhóm nêu kết - Lớp lắng nghe, nhận xét quả - Lớp chia sẻ: - Nhận xét, đánh giá Dự kiến chia sẻ: * GV chốt bài làm đúng: + Vì sao bạn cho rằng chậu hoa , cánh máy bay Hình 1: Chiếc thuyền, lá cờ, là hình tứ giác? cánh buồm đỏ. + Tại sao cánh buồm màu xanh, thân máy bay Hình 2: Chậu hoa, lá cây. không phải là hình tứ giác? Hình 3: Cánh máy bay. Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề - HS đọc bài - HS quan sát nhận ra được hình vuông được - GVHD: Muốn tìm được chia thành các mảnh hình tam giác và thấy các mảnh ghép phù hợp con phải mảnh bìa rời dạng hình tam giác, hình tứ giác, làm thế nào? hình vuông, đối chiếu các mảnh bìa với miếng ghép trong hình vuông để tìm mảnh ghép phù hợp. - 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS chơi trò chơi. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm kết quả. - Cho 2 nhóm chơi trò chơi để chữa bài - GV kết luận nhóm thắng cuộc. * GV chốt bài đúng: Cần chọn mảnh ghép 1, 3, 5, 6.
- Bài 4: - Gọi HS đọc và phân - HS thực hiện tích đề bài - HS quan sát hình, nhận ra được các mảnh ghép - Yêu cầu làm vở BT hình tứ giác và tô màu xanh vào các hình tứ giác đó. - HS chữa bài, nhận xét. - Gọi HS chữa bài, nhận xét, chốt bài đúng. * GV chốt: Cần tô màu 7 hình tứ giác. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Mục tiêu:Biết liên hệ thức tế - HS QS và đọc yêu cầu. tìm được hình tứ giác trong - HS thảo luận một số đồ vật của cuộc sống. - Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả. Bài 5: Tìm hình tứ giác - HS tự liên hệ và nêu: Máng đèn, mặt bàn, ô trong tường rào.- Chiếu bài cửa lên bảng - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Nhận xét, đánh giá - GV cho HS nêu một số đồ vật có hình dạng tứ giác trong thực tiễn cuộc sống. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu - HS nêu ý kiến nội dung bài - Qua bài học, chúng ta được biết thêm kiến - HS lắng nghe thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ CHIA SẺ VÀ ĐỌC: CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. - Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người mẹ và cả gia đình dành cho em bé sắp chào đời; tất cả mọi người đều chuẩn bị mọi thứ để chào đón em bé. - Ghép được các tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các từ đó. - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (7’) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - 1 HS đọc to YC 2 BT của phần - GV mời 1 HS đọc to YC 2 BT của phần Chia sẻ trước lớp. Cả lớp đọc thầm Chia sẻ trước lớp. theo. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, mời - HS quan sát tranh, mời một số HS một số HS trả lời nội dung trong mỗi bức trả lời nội dung trong mỗi bức tranh. tranh. - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. - GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. - Một số HS giới thiệu trước lớp. Cả - GV mời một số HS giới thiệu trước lớp lớp lắng nghe. về tranh, ảnh em mang đến, giới thiệu về bố mẹ mình. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Bài thơ hôm nay chúng ta học Con chả biết được đâu là
- lời của người mẹ dành cho em bé sắp chào đời. Bài thơ sẽ cho chúng ta thấy tình cảm của gia đình đang mong chờ, chào đón em bé. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Con chả biết được đâu. - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: chả, hỏi hoài. - HS luyện đọc. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ. Cách tiến hành: - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. đọc thầm theo. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy suy nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn. - Một số HS trả lời CH theo hình - GV nhận xét, chốt đáp án. thức phỏng vấn. VD: + Câu 1: HS 1: Bài thơ là lời của ai nói với ai? HS 2: Bài thơ là lời của người mẹ dành cho em bé sắp chào đời. + Câu 2: HS 2: Mẹ và bố chuẩn bị những gì để đón con ra đời? HS 1: Để đón con ra đời, mẹ và bố đã chuẩn bị: mẹ đan tấm áo nhỏ,
- thêu vào chiếc khăn cái hoa và cái lá, bố mua chiếc chăn mới dành riêng cho con đắp, bố giặt áo cho con, viết thơ cho con. + Câu 3: HS 1: Các anh quan tâm đến em bé sắp sinh như thế nào? HS 2: Các anh quan tâm đến em bé sắp sinh: hỏi hoài “Bao giờ sinh em bé?”. + Câu 4: HS 2: Bạn hiểu “con đường tít tắp” trong khổ thơ 2 là gì? Chọn ý đúng: a) Đường giao thông. b) Tương lai của con. c) Hè phố. HS 1: b) Tương lai của con. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu:Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Ghép được các tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các từ đó. Cách tiến hành: - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần Luyện tập. Luyện tập. - HS làm việc theo cặp, hoàn thành - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn BT. thành BT. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV mời một số HS trình bày kết quả lớp. trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: + BT 1: Thương yêu, thương mến, thương quý, yêu thương, yêu quý, yêu mến, quý mến, mến thương, mến yêu, kính yêu, kính quý, kính mến. + BT 2: VD: Mọi người trong gia đình em đều yêu thương nhau. Em rất yêu thầy cô, thầy cô kính yêu của chúng em! HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu
- - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CHO CON. CHỮ HOA: M (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xácbài thơ Cho con. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT chọn chữ ng / ngh, chữ ch / tr, ac / at. - Biết viết các chữ cái M viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, chữ mẫu M 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài - HS lắng nghe. Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) 2. HĐ 1: Nghe – viết - HS đọc thầm theo. Mục tiêu:Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xácbài - 1 HS đọc lại bài thơ thơCho con. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày trước lớp, cả lớp đọc bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào thầm theo. 3 ô. - HS nghe GV hướng Cách tiến hành: dẫn, nói về nội dung và 2.1. GV nêu nhiệm vụ: hình thức của bài thơ. - GV đọc mẫu bài thơ Cho con. - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
- - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm ba mẹ đối với con và hy vọng con sẽ mãi ghi nhớ tình cảm của cha mẹ, sẽ nhớ mãi ba mẹ chính là quê hương, là nơi để trở về. - HS nghe – viết. + Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. - HS soát lại. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 - HS tự chữa lỗi. lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - HS quan sát, lắng - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, nghe. viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. 3. HĐ 2: Chọn chữ ng / ngh, ch / tr, vần ac / at - 3 HS đọc lần lượt YC Mục tiêu:Làm đúng BT chọn chữ ng / ngh, chữ ch / của BT 2, 3a và 3b. tr, ac / at. - 3 HS lên bảng hoàn Cách tiến hành: thành BT, các HS còn - GV mời 3 HS đọc lần lượt YC của BT 2, 3a và 3b. lại làm bài vào VBT. - GV mời 3 HS lên bảng hoàn thành BT, YC các HS còn lại làm bài vào VBT. - HS lắng nghe. - GV nhắc HS quy tắc viết ng / ngh. - Một số HS nhận xét - GV mời một số HS nhận xét bài làm của bạn. bài làm của bạn - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 2: • Cả nhà quây quần trong ngày nghỉ. • Gió thổi hàng cây nghiêng ngả. • Tiếng chuông chiều ngân nga. + BT 3: a) Chữ ch hay tr? Một mẹ sinh được triệu con Rạng ngày lặn hết, chỉ còn một cha Mặt mẹ tươi đẹp như hoa Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn. Mẹ là mặt trăng, con là sao, cha là mặt trời. b) Vần ac hay at? Từ tre từ trúc mà ra Thành bạn thân thiết hát ca cùng người Thon dài một đốt thế thôi
- Mà bao nốt nhạc thành lời ngân nga Cái sáo GIẢI LAO 4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa M Mục tiêu:Biết viết các chữ cái M viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏcỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa M - HS quan sát, lắng - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét mẫu chữ M: nghe. + Cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết 4 nét. + Cấu tạo: Nét 1: Móc ngược trái (gần giống nét 2 ở chữ hoa k nhưng hơi lượn đầu sang phải). Nét 2: Thẳng đứng, hơi lượn một chút ở cuối nét. Nét 3: Thẳng xiên, hơi lượn ở hai đầu. Nét 4: Móc ngược phải. + Cách viết: Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc từ dưới lên hơi lượn sang phải. Rê bút khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng đứng. Cuối nét hơi lượn sang trái một chút và dừng bút ở đường kẻ 1. Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2, chuyển hướng đầu bút để viết tiếp nét thẳng xiên từ dưới lên. Đến đường kẻ 6 thì dừng lại. Chú ý, nét thẳng xiên hơi lượn ở hai đầu. Nét 4: Từ điểm dừng bút của nét 3, chuyển hướng đầu bút để viết nét móc ngược phải. Dừng bút trên đường kẻ 2. - GV viết chữ M lên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. 4.2.Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ. - HS quan sát, lắng - GV giúp HS hiểu: Câu thành ngữ ý nói một người nghe. trong cộng đồng bị tai họa, đau đớn thì cả tập thể cùng chia sẻ, đau xót. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: - HS lắng nghe. • Những chữ có độ cao 2,5 li:M, b, g. • Chữ có độ cao 2 li:đ. • Chữ có độ cao 1,5 li:t.
- • Những chữ còn lại có độ cao 1 li:ô, c, o, n, ư, a, u, - HS quan sát và nhận c. xét độ cao của các chữ 4.3.Viết vào vở Luyện viết 2, tập một cái. - GV yêu cầu HS viết các chữ M cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ vào vở. - HS viết các chữ M cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ vào vở. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ BÀI ĐỌC 2: CON NUÔI (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút) - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện đề cao tình cảm của các thành viên trong gia đình, không phân biệt con đẻ hay con nuôi. - Biết nói lời đồng ý, đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. - Bồi dưỡng tình yêu thương với các thành viên trong gia đình, không phân biệt. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
- 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài:Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng học bài Con nuôi để hiểu con nuôi là gì và dù là con nuôi hay con đẻ thì các thành viên trong gia đình đều yêu thương nhau, đối xử với nhau không phân biệt. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (42’) 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng - HS đọc thầm theo. Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài toàn bộ văn bản. làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. Cả Cách tiến hành: lớp đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Con nuôi. - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ. - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài làm mẫu để cả lớp luyện đọc theo. - HS luyện đọc theo nhóm 3. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu 2 từ: chần chừ, kiêu - Các nhóm đọc bài trước lớp. hãnh. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đọc của bạn. 3 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - HS lắng nghe. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc của bạn. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. 3. HĐ 2: Đọc hiểu - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung văn bản. nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài, Cách tiến hành: trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm VD: bài đọc, thảo luận nhóm đôi theo các + Câu 1: CH tìm hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng HS 1: Cô giáo yêu cầu HS làm gì? trò chơi phỏng vấn. HS 2: Cô giáo yêu cầu cả lớp xem - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng tranh rồi nhận xét về bức tranh. cặp HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm + Câu 2: cử 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm HS 2: Vì sao Hoàng nhận ra bạn trai đóng vai phóng viên, phỏng vấn đại trong bức tranh là con nuôi? diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi HS 1: Vì Hoàng nhận ra trong tranh, vai. một cậu bé có màu tóc và khuôn mặt
- - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án khác hẳn mọi người. + Câu 3: HS 1: Theo Ngọc, tình cảm giữa mọi người trong bức tranh thế nào? HS 2: Theo Ngọc, mọi người trong bức tranh rất yêu quý nhau. + Câu 4: HS 2: Câu nói nào trong đoạn 3 giúp bạn hiểu: Bạn Ngọc được bố mẹ nuôi rất yêu thương? HS 1: Câu nói giúp mình hiểu: Bạn Ngọc được bố mẹ nuôi rất yêu thương là: Bố mẹ tớ bảo: “Con nuôi không được cha mẹ sinh ra nhưng được nuôi dưỡng và lớn lên từ trái tim yêu thương của cha mẹ”. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết nói lời đồng ý, đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. Cách tiến hành: - 2 HS đọc to YC của 2 BT. - GV mời 2 HS đọc lần lượt YC của 2 - HS thảo luận theo cặp và làm bài BT phần Luyện tập. vào VBT. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn - Một số HS nói và đáp trước lớp. thành BT vào VBT. - HS lắng nghe. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, gợi ý đáp án: + BT 1: Nói lời đồng ý: a) Với nhận xét của bạn Ngọc về bức tranh Bạn nói rất đúng ý tớ. Mọi người trong gia đình này rất yêu quý nhau. b) Với câu nói của bố mẹ bạn Ngọc Bố mẹ bạn Ngọc nói rất đúng và rất hay. Em hoàn toàn đồng ý với câu nói của bố mẹ bạn Ngọc. + BT 2: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?để nói về: a) Tình cảm của bố mẹ nuôi với bạn Ngọc Bố mẹ nuôi yêu thương bạn Ngọc bằng

