Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 13

docx 39 trang cận bạch 04/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 13", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_13.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 13

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 13 Toán: LUYỆN TẬP (Tiếp theo tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính và tính nhẩm trừ (có nhớ) dạng 100 trừ cho một số. - Phát triển năng lực toán học 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”:Ôn lại cách tính nhẩm bài HS chơi - GV cho HS quan sát bảng phụ và trưởng ban học tập mời nối tiếp các bạn lên trả lời - Bạn nào nhẩm nhanh, đúng bạn đó chiến thắng - GV nhận xét - tuyên dương - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS nghe - ghivở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết cách đặt tính và tính dạng 100 trừ đi một số Bài 4: - HS trả lời Bài 4a yêu cầu em làm gì - Lắng nghe - Đọc mẫu - Lớp Qs và 1 HS đọc mẫu ! Quan sát mẫu? Em có nhận xét gì về mẫu Mẫu làm như thế nào? - HStrả lời Khi đặt tính em cần chú ý gì? - Các hàng phải thẳng cột Em tính từ đâu? - Nhẩm từ phải sang trái ! Nhẩm theo mẫu Tương tự HS làm bảng con, bảng lớp theo tổ Bảng lớp 100 - 7 Tổ 1: 100 - 4 Tổ 2 : 100 - 8 Tổ 3: 100 - 9 - Nhận xét - tuyên dương ! Nêu yêu cầu ý b - Tiến hành tương tự Ý b yêu cầu gì? Tính nhẩm là tính như thế nào? ! Làm bài
  2. - Nhận xét ! Kiểm tra chéo nhóm 2 Bài 4 củng cố kiến thức gì? Bài 5: Mục tiêu HS nhận ra lỗi sai khi đặt tính và tính có nhớ BÀi 5 yêu cầu gì 2 HS nêu ! Suy nghĩ thảo luận nhóm N4 ! Đại diện nhóm trả lời 3 nhóm trình bày - Nhận xét nhận xét - bổ sung - GV nhận xét - bổ sung 2 HS ? Qua bài khi đặt tính em cần chú ý điều gì ? Em tính từ đâu HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6: Mục tiêu: Biết giải toán về ít hơn Buổi sáng : 100 chai sữa Buổi chiều ít hơn: 9 chai Buổi chiêu : ... chai? Đọc bài 6 - Trả lời Bài toán cho em biết điều gì? Giải bài toán Bai toán yêu cầu em làm gì? Bài giải: Bài thuộc dạng toán nào? Buổi chiều cửa hàng bán được ! Làm bài số chai sữa là: - Nhận xét- bổ sung 100-9=91 (chai) Đáp số: 91 chai sữa CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG 100 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực té 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của
  3. HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi 100 100 - 7 - 5 30 95 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”: Ý nào HS chơi đúng, ý nào sai? Vì sao - GV cho HS lên bảng và làm bài - giải thích 2 hs lên bảng - GV nhận xét - tuyên dương - Gv kết hợp giới thiệu bài nghe - HS nghe - ghivở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 1: Đặt tính rồi tính MT: Biết đặt tính rồi tính 2HS nêu Nêu yêu cầu bài 1/74 2 HS ? Bài 1 yêu cầu em làm gì các hàng phải thẳng cột ? Khi đặt tính em cần chú ý gì với nhau ? Em tính từ đâu - Tính từ phải sang trái HS làm bảng con, bảng lớp - Làm bài - Nhận xét - tuyên dương ? Bài 1 củng cố kiến thức gì HStrả lời ? Khi trình bày em cần lưu ý gì HS trả lời BÀi 2: Xếp các thẻ vào ô thích hợp để tạo thành các phép tính đúng MT: Biết ghép được phép tính đúng HS trả lời BÀi 2 yêu cầu em làm gì lớp quan sát ! quan sát sách N2 ! Thảo luận nhóm 2 nhóm ! Đại diện nhóm chơi trò chơi: "Ai nhanh hơn" - GV yêu cầu 2 tổ, mối tổ 2 em lên chơi mỗi nhóm 2 bạn - Nhận xét - tuyên dương nhóm nhanh, đúng ! Đọc lại kết quả đúng đã ghép HS lắng nghe 3-4 hs HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG BÀi 3: a/ Tính b/ Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính MT: Biết thực hiện PT có 2 dấu pT 2 HS đọc Đọc ý a bài 3 2 HS trả lời ? Bài 3 yêu cầu em làm gì ? Em có nhận xét gì về mỗi dãy tính của bài ? Em cần thực hiện như thế nào Lớp Bảng con - bảng ! Làm bài lớp
  4. - Kiểm tra chéo N2 - Nhận xét - tuyên dương ! Đọc yêu cầu ý b 2 HS ? Ý b yêu cầu gì N4 ! Thảo luận nhóm tìm kết quả đúng 4 nhóm trình bày ! Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét - chốt CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu:Ghi nhớ,khắc sâu nội dung bài Thực hiện tính; 35 + 6 +20 HS trả lời ! Nêu cách tính HS trả lời -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì? nghe -GV yêu cầu HS nêu cách tính bài có 2 dấu phép tính - GV chốt lại cách tính - Dặn dò 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Ôn tập tính cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng tính cộng, trừ đã học vào giải quyết một số tính huống gần với thực tế. 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi Đặt tính rồi tính 59 + 9 62 - 6 HS Làm bảng con - - GV cho HS lên bảng và làm bài - giải thích bảng lớp - GV nhận xét - tuyên dương 2 hs lên bảng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết cách giải toán có lời văn về nhiều hơn, tham gia trò chơi tích cực, tự tin) Bài 4:
  5. Nêu bài 4/75 2 HS đọc bài ! Bài toán cho biết gì HS trả lời ? Bài toán hỏi gì HS trả lời ? Bài toán tuộc dạng toán gì HS trả lời ! Suy nghĩ làm bài Làm bài vở - bảng - Nhận xét - tuyên dương lớp Bài 5: HS tham gia chơi tích cực tìm ra kết quả Tìm phép cộng có kết quả bằng 100 BÀi 5 yêu cầu em làm gì 2HS nêu ! quan sát sách giáo khoa 2 HS ! Thảo luận nhóm N4 ! Đại diện nhóm chơi trò chơi: "Ai nhanh hơn" - GV yêu cầu 2 tổ, mối tổ 3 em lên chơi - Nhận xét - tuyên dương nhóm nhanh, đúng 2 nhóm ! Đọc lại kết quả đúng đã ghép - Giải thích kết quả chơi của nhóm mình mỗi nhóm 3 bạn HS lắng nghe 3-4 hs HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu:Ghi nhớ,khắc sâu nội dung bài -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì? ! Tính 100 - 50 - 7 1 HS làm bảng nêu -GV yêu cầu HS nêu cách tính bài có 2 dấu phép tính cách làm - GV chốt lại cách tính nghe - Dặn dò CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán:
  6. KI-LÔ-GAM (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được biểu tượng về đại lượng khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng. - Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ để đo đại lượng, khối lượng. Biết đọc số đo trên các cân theo đơn vị ki-lô-gam. - Thực hành cân một số đồ vật trong tực tế và tính toán theo đơn vị ki-lô-gam - Phát triển các năng lực toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cầm trên tay 1 quyển sách và 1 quyển vở và hỏi vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn HS trả lời - GV đưa cân 2 đĩa và giới thiệu bài - GV nhận xét - tuyên dương - HS quan sát nghe - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS nghe - ghivở HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Nhận biết được vật nặng hơn, nhẹ hơn. Biết dùng cân để cân 1 vật a/ Giới thiệu ki-lô-gam -Tay phải cầm 1 quyển sách toán, tay trái cầm 1 HS quan sát quyển vở - Quyển nào nặng hơn, quyển nào nhẹ hơn? HS trả lời - Nhấc quả cân 1kg và 1 quyển vở Quan sát - Vật nào nặng hơn, vật nào nhẹ hơn? HS trả lời Tương tự quan sát quả đu đủ và quả na đặt trên 1 cái lắng nghe cân HS trả lời - Quả đu đủ nặng hơn hay quả na nặng hơn? KL: Trong thực tế có vật nặng hơn hoặc nhẹ hơn vật khác. Muốn biết vật nào nặng hơn ta phải cân vật đó. nghe Giới thiệu quả cân 1kg - Để biết được vật đó nặng bao nhiêu người ta dùng đọn vị ki-lô-gam HS quan sát - nghe - GV đưa cho HS quan sát quả cân 1kg HS quan sát ! Viết bảng 1kg
  7. uan sát Cân đường và 1 quả cân 1kg em thấy thế nào? HS đọc nối tiếp viết bảng - đọc b/ Giới thiệu cái cân 2 đĩa - Quan sát hình SGK và đồ dùng quan sát - nhận xét ? Đĩa cân 1 cô có vật gì ? Đĩa cân 2 cô có vật gì gói đường - Đây là cân 2 đĩa 1 quả cân 1kg ! Em hãy quan sát kim của cân chỉ ở vạch nào - Chỉ vạch giữa ? Cân ở trạng thái nào - Vậy ta nói cân nặng của gói đường bằng cân nặng - trạng thái cân bằng của quả cân và bằng 1kg HS nghe - quan sát - GV có thể cho HS quan sát cân 1 vật khác để phân biệt vật nhẹ hơn, nặng hơn - Gv hướng dẫn viết đầy đủ ki-lô-gam và viết tắt kg HOẠT DỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1/76 Số? HS biết được trọng lượng của đồ vật Nêu yêu cầu bài 1 2 HS nêu ? Bài 1 yêu cầu gì 2 HS trả lời ! Quan sát hình SGK Lớp QS ? Con cá cân nặng bao nhiêu kg 2kg ? Vì sao em biết vì kim chỉ vào giữa, đĩa cân có 2 quả cân 1kg - Nhận xét- đánh giá Lớp QS - Đây là cân 2 đĩa 3kg ! Quan sát hình 2 ? quả dưa cân nặng bao nhiêu kg kim đồng hồ chỉ vào số ? Vì sao em biết 3 - Nhận xét - đánh giá ? Em có nhận xét gì về 2 loại cân của bài 1 - Nhận xét - chốt Bài 2:Biết tính có kèm theo đơn vị kg Tính (Theo mẫu) 2 HS nêu 36kg - 9kg = 27kg 2 HS Nêu yêu cầu bài Lớp QS ? Bài yêu cầu em làm gì - tính có kèm đơn vị ! Quan sát - nhận xét mẫu HS làm bảng con - bảng ? Mẫu làm như thế nào lớp ! Tương tự Làm bài - Nhận xét - giải thích cách làm ? Bài 2 củng cố kiến thức gì CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ,khắc sâu nội dung bài 2 HS nêu
  8. -Bài học hôm nay ,con đã học thêm được điều gì? GV cho cân 1 đồ vật HS nêu trọng lượng của đồ vật đó HS quan sát - trả lời - Dặn dò 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: KI-LÔ-GAM (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết được biểu tượng về đại lượng khối lượng. Biết ki-lô-gam là đơn vị đo khối lượng. - Biết cái cân đĩa và một số loại cân khác là dụng cụ để đo đại lượng, khối lượng. Biết đọc số đo trên các cân theo đơn vị ki-lô-gam. - Thực hàn cân một số đồ vật trong tực tế và tính toán theo đơn vị ki-lô-gam - Phát triển các năng lực toán học. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK; 2 cái cân với các quả cân theo đơn vị kg, 1 cân đĩa (cân đồng hồ) 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, một số đồ vật 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Trò chơi Ai nhanh, ai đúng - Gv đưa 2 phép tính cho 2HS lên làm 2 HS lên bảng - Nhận xét - ai nhanh, ai đúng - HS quan sát - GV nhận xét - tuyên dương nghe - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS nghe - ghivở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu:Biết vận dụng giải toán có kèm theo đơn vị kg. Thực hành cân 1 số đồ vật Bài 3: Nêu yêu cầu bài 3 HS trả lời ? Bài toán cho em biết điều gì ? Bài toán hỏi gì lắng nghe ? Bài toán thuộc dạng toán nào ! Làm bài - Nhận xét - đánh giá HS trả lời
  9. Bài 4: Thực hành cân đồ vật Bài 4 yêu cầu gì ! Thảo luận nhóm HS nêu - Các nhóm để đồ vật đã chuẩn bị lên bàn N4 Nhóm 4 ! Thực hành ước lượng rồi cân đồ vật nhóm mình có Hs thực hành N4 ! Đại diện các nhóm lên cân trước lớp - Nhận xét - đánh giá 4-5 nhóm ? Qua bài 4 em học được gì nghe HS trả lời HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Nhận biết được các loại cân Bài 5 : Biết được các loại cân HS trả lời Nêu yêu cầu bài 5 lớp Qs ! Quan sát hình SGK N4 ! Thảo luận nhóm 3-4 nhóm ! Đại diện nhóm trình bày - Nhận xét - đánh giá nhiều HS trả lời -Liên hệ thực tế 2 HS ? Em được bao nhiêu cân 2 HS ? Khi cân em hay sử dụng loại cân nào CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu:Ghi nhớ,khắc sâu nội dung bài Hôm nay em học bài gì ? Em cảm nhận gì từ tiết học hôm nay - HS suy nghĩ và trả - Dặn dò lời câu hỏi. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT Tiếng Việt:
  10. BÀI 13: YÊU KÍNH ÔNG BÀ CHIA SẺ VÀ ĐỌC: BÀ NỘI , BÀ NGOẠI (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi, hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của bà nội, bà ngoại dành cho bạn nhỏ và tình cảm của bạn nhỏ dành cho bà nội, bà ngoại. - Nhận biết các từ ngữ chỉ tình cảm. Biết thêm dấu phẩy vào đúng chỗ. - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với bà nội, bà ngoại. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: -ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS đọc bài Chăm sóc ông bà - GV mời 1 HS đọc bài Chăm sóc ông bà phần Chia sẻ, cả lớp đọc thầm phần Chia sẻ, YC cả lớp đọc thầm theo. theo. - GV mời 1 HS khác đọc CH và gợi ý. - GV chốt: Chúng ta cần phải biết yêu kính - 1 HS khác đọc CH và gợi ý. Cả ông bà, giúp đỡ ông bà. Các em có thể dựa lớp đọc thầm theo. vào các gợi ý như trong SGK đẻ giúp đỡ - HS lắng nghe. ông bà mạnh khỏe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng học bài Bà nội, bà ngoại để xem tình cảm của bà nội, bà ngoại và bạn nhỏ dành cho nhau như thế nào nhé. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Bà nội, bà ngoại. - 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm
  11. mẫu để cả lớp luyện đọc theo. mẫu để cả lớp luyện đọc theo. Cả - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ lớp đọc thầm theo. để cả lớp hiểu 2 từ: phù sa, na (mãng cầu). - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ. - GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 (GV hỗ trợ HS nếu cần thiết). - HS luyện đọc theo nhóm 4. - GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. - GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý - Các nhóm đọc bài trước lớp. cách đọc của bạn. - HS nhóm khác nhận xét, góp ý - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc cách đọc của bạn. tiến bộ. - HS lắng nghe. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu:Tìm hiểu nội dung văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài nhóm đôi theo các CH tìm hiểu thơ, thảo luận nhóm đôi theo các CH tìm bài, trả lời CH bằng trò chơi hiểu bài. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. VD: phỏng vấn. + Câu 1: - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS 1: Bài thơ là lời của ai nói về HS em hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 ai? đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai HS 2: Bài thơ là lời của bạn nhỏ phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. nói với bà nội, bà ngoại. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. + Câu 2: - GV nhận xét, chốt đáp án. HS 2: Tìm những hình ảnh nói lên - GV hướng dẫn cho HS HTL 2 khổ thơ tình yêu thương của hai bà dành cuối. cho cháu: a) Ở khổ thơ 2 b) Ở khổ thơ 3 HS 1: Những hình ảnh nói lên tình yêu thương của hai bà dành cho cháu: a) Ở khổ thơ 2: Bà ngoại chăm làm vườn để cho cháu có cây ăn quả. b) Ở khổ thơ 3: Bà ngoại mong cháu ngày Tết. Bà nội cũng trông mong cháu ngày Tết. + Câu 3: HS 1: Mỗi câu thơ dưới đây nói lên tình cảm gì của cháu đối với hai bà? a) Cháu yêu cha, 1) tình yêu yêu mẹ thương Và thương cả hai bà.
  12. b) Hai bà hai nguồn sông Cho phù sa đời cháu. c) Hai miền quê 2) lòng biết yêu dấu ơn Cháu nhớ về thiết tha. HS 2:a – 1; b – 2; c – 1. - HS lắng nghe. - HS HTL 2 khổ thơ cuối. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản. Cách tiến hành: - GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi, làm 2 nhóm đôi, làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi BT vào VBT. HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, - HS lên bảng báo cáo kết quả. mời HS lên bảng báo cáo kết quả. - GV chốt đáp án: - HS lắng nghe, sửa bài. + BT 1: Tìm các từ ngữ chỉ tình cảm bà cháu trong một khổ thơ. Khổ 1: thương, yêu. Khổ 2: yêu. Khổ 3: mong, thương, trông. Khổ 4: yêu dấu, nhớ, thiêt tha. + BT 2: Thêm dấu phẩy vào các câu: a) Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà nội ông bà ngoại. ￿ Tuần nào bố mẹ cũng cho em đến thăm ông bà nội, ông bà ngoại. b) Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn. ￿ Em giúp ông bà quét nhà, nhặt rau, cho gà ăn. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  13. Tiếng Việt: BÀI 13: YÊU KÍNH ÔNG BÀ BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BÀ NÔI, BÀ NGOẠI. CHỮ HOA: L (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 2 khổ thơ đầu bài thơ Bà nội, bà ngoại. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT tìm các từ có tiếng bắt đầu bằng r, d hoặc gi; chứa vần ec hoặc et. - Biết viết chữ cái L viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Luôn luôn yêu kính ông bà cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu MĐYC của bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 2. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 2 khổ thơ đầu bài thơ Bà nội, bà ngoại. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1.GV nêu nhiệm vụ: HS nghe (thầy, cô) đọc, viết lại 2 khổ thơ đầu bài thơ Bà nội, bà ngoại. - GV đọc mẫu 1 lần 2 khổ thơ đầu bài thơ. - HS đọc thầm theo. - GV yêu cầu 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu bài thơ, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc lại 2 khổ thơ - GV nói về nội dung và hình thức của bài văn:
  14. + Về nội dung: Hai khổ thơ đầu bài thơ giới thiệu về đầu bài thơ trước lớp. Cả bà nội, bà ngoại, tình cảm của bạn nhỏ dành cho các lớp đọc thầm theo. thành viên trong gia đình cũng như tình cảm của bà - HS lắng nghe. ngoại dành cho bạn nhỏ. + Về hình thức: Đoạn thơ gồm 2 khổ. Mỗi khổ 4 dòng. Mỗi dòng 5 tiếng. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài: - HS nghe – viết. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp - HS soát lại. để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS tự chữa lỗi. - HS quan sát, lắng nghe. 3. HĐ 2: Hoàn thành BT r/ d/ gi, ec/ et (BT 2) Mục tiêu: Làm được các BT r / d/ gi, ec/ et. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS lần lượt đọc YC của BT 2a và 2b. - GV mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT 2a và 2b, - 2 HS lần lượt đọc YC yêu cầu các HS còn lại làm bài vào VBT. của BT 2a và 2b trước - GV mời một số HS nhận xét bài làm trên bảng của lớp. Cả lớp đọc thầm bạn. theo. - GV nhận xét, chốt đáp án: Các từ có tiếng: - 2 HS lên bảng hoàn thành BT, các HS còn lại làm bài vào VBT. - Một số HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. - HS lắng nghe, sửa bài vào vở. a) Bắt đầu bằng r, d hoặc gi, có nghĩa: • Giữ kín, không cho ai biết.￿ giấu giếm. • Hát nhẹ nhàng cho trẻ ngủ.￿ hát ru. • Vết tích còn lại của
  15. sự vật, sự việc.￿ dấu tích. b) Chứa vần ec hoặc et, có nghĩa: • Bánh làm bằng gạo nếp có nhân đậu xanh, thịt mỡ, hình ống, thường làm vào dịp Tết.￿ Bánh tét. • Xe có bồn chở dầu, nước,...￿ Xe két nước. • Xe cộ đông đúc, không đi lại được.￿ Kẹt xe. 4. HĐ 3: Thi tìm nhanh các tiếng bắt đầu bằng r/ d/ gi, ec/ et Mục tiêu: Luyện tập các BT r/ d / gi, ec/ et. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS thi tìm nhanh: GV đọc từng HS thi tìm nhanh. YC, cho HS trả lời nhanh. - GV nhận xét, khen HS, gợi ý một số từ ngữ: a) - HS lắng nghe. • Tiếng bắt đầu bằng r: rá, rau, răng, rìa, rổ, rồng, ruộng, rực, rừng,... • Tiếng bắt đầu bằng d: danh, dân, duyên, dáng, dịu, dê, dễ, dội, dù, dùng, dữ, dương, ... • Tiếng bắt đầu bằng gi: gián, giành, giáo, giận, giật,... b) • Tiếng có vần ec: béc, éc, séc, véc,... • Tiếng có vần et: bét, hét, két, kẹt, mét, mẹt, nét, phét, rét,... GIẢI LAO 5. HĐ 4: Tập viết chữ L hoa 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa L - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu L: - HS lắng nghe, quan sát. + Cấu tạo: Cao 5 li (cỡ vừa), 2,5 li gồm 3 nét cơ bản: cong dưới, lượn dọc và lượn ngang. + Cách viết: Đặt bút trên đường kẻ ngang 6, viết một nét cong lượn dưới như viết phần đấu các chữ C và G; sau đó, đổi chiều bút, viết nét lượn ngang, tạo một vòng xoắn nhỏ ở chần chữ. Điểm dừng bút là giao điểm của đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 5. - GV viết chữ L lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại
  16. cách viết. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Luôn luôn yêu kính - HS quan sát, lắng nghe. ông bà. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng đề cập và nhắc - HS đọc câu ứng dụng. nhở chúng ta phải luôn yêu kính ông bà. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của - HS lắng nghe. các chữ cái: • Những chữ có độ cao 2,5 li:L, l, y, k, h, g, b. • Những chữ còn lại có độ cao 1 li:u, ô, n, ê, a. - HS quan sát và nhận - GV viết mẫu chữ Luôn trên phông kẻ ô li (tiếp theo xét độ cao của các chữ chữ mẫu). cái. 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - GV yêu cầu HS viết chữ L cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Luôn luôn - HS quan sát, lắng nghe. yêu kính ông bà. - HS viết chữ L cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Luôn luôn yêu kính ông bà. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 13: YÊU KÍNH ÔNG BÀ BÀI ĐỌC 2: VẦNG TRĂNG CỦA NGOẠI (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của ông ngoại dành cho My và cu Bin cũng như tình cảm trong trẻo của hai chị em đối với ông ngoại. - Biết đặt câu nói về tình cảm; dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập để ông bà, bố mẹ vui lòng.
  17. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi,SGK. 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Bài đọc Vầng trăng của ngoại sẽ cho các em hiểu về tình yêu thương mà ông ngoại dành cho hai chị em My và Bin cũng như tinh cảm của hai chị em dành cho ông ngoại. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài Vầng trăng của - HS luyện đọc: ngoại. + 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của - GV tổ chức cho HS luyện đọc: bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế - HS đọc theo nhóm 3. đọc của HS. + Đọc nhóm 2: GV yêu cầu HS đọc - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp theo nhóm 2. bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. Cách tiến hành: - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả - HS trả lời CH trước lớp. lời các CH. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. - Nghỉ hè, ba má cho chị My về quê
  18. + Câu 1: Nghỉ hè, ba má cho chị em chơi với ông ngoại. My về quê ở với ai? - Hằng ngày, buổi sáng, ăn sáng xong, + Câu 2: Hằng ngày, ba ông cháu làm ba ông cháu ra vườn, quét lá rụng, vun gì? gốc cây, tìm những trái cây chín vàng. Buổi tối, va ông cháu kê chõng tre ra sân, tìm các vì sao trên trời. Đáp án: c). + Câu 3: Quầng sáng My nhìn thấy khi tỉnh giấc là gì? Chọn ý đúng: a) Vầng trăng lọt vào nhà. b) Ánh trăng chiếu vào nhà. c) Ánh sáng từ chiếc đèn bàn của ông. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết đặt câu nói về tình cảm; dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét. Cách tiến hành: - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC Cả lớp đọc thầm theo. của 2 BT. - HS làm bài vào VBT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV mời một số HS trình bày kết quả lớp. trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: + BT 1: Đặt một câu nói về tình cảm của ông với hai cháu thể hiện qua câu chuyện trên. VD: • Ông ngoại rất quan tâm My và Bin. • Tình cảm của My và Bin dành cho ông ngoại rất trong sáng. + BT 2: Dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét về câu nói của bạn My: “Ngoại ơi, hóa ra đầy là vầng trăng của ngoại!”. VD: • Câu nói của bạn My rất hay! • Câu nói của bạn My rất trong sáng! • Câu nói của bạn My rất dễ thương! - GV chiếu BT 3 lên bảng, mời 1 HS - 1 HS đọc nội dung BT 3 trước lớp: đọc nội dung BT 3 trước lớp. Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu chấm hỏi? Trung mới vào lớp 1 nên chưa biết viết[] Em nhờ chị viết giúp lá thư thăm ông bà[] Chị viết xong, hỏi:
  19. - Em còn muốn thêm gì nữa không[] - Chị viết thêm cho em: Cháu xin lỗi - GV mời 1 HS lên bảng làm BT, yêu ông bà vì chữ cháu còn xấu ạ. cầu các HS còn lại làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm BT, các HS còn - GV mời một số HS nhận xét, trình lại làm bài vào vở. bày bài làm của mình. - Một số HS nhận xét, trình bày bài - GV nhận xét, hướng dẫn HS xác định làm của mình. nội dung và chức năng của các câu cần - HS nghe GV hướng dẫn, sửa bài. điền dấu, chốt đáp án: Trung mới vào lớp 1 nên chưa biết viết. Em nhờ chị viết giúp lá thư thăm ông bà. Chị viết xong, hỏi: - Em còn muốn thêm gì nữa không? - Chị viết thêm cho em: Cháu xin lỗi ông bà vì chữ cháu còn xấu ạ. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 13: YÊU KÍNH ÔNG BÀ NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: VẦNG TRĂNG CỦA NGOẠI 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Vầng trăng của ngoại, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác khi kể chuyện - Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, làm những điều có ích. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Giới thiệu bài
  20. Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ thực hành kể từng đoạn và kể toàn bộ câu chuyện Vầng trăng của ngoại. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH 2.1. HĐ 1: Kể từng đoạn của câu chuyện Vầng trăng của ngoại theo tranh Mục tiêu:Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Vầng trăng của ngoại. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. Cách tiến hành: - GV YC HS quan sát tranh, đọc CH gợi ý, thảo luận nhóm 4 để tập kể từng đoạn của câu chuyện. - HS quan sát tranh, đọc - GV đến từng nhóm hỗ trợ HS. CH gợi ý, thảo luận nhóm - GV mời một số HS ở một số nhóm kể nối tiếp 4 để tập kể từng đoạn của trước lớp, YC cả lớp lắng nghe, nhận xét cách kể câu chuyện. chuyện của các bạn. - HS thảo luận dưới sự hỗ - GV nhận xét, khen ngợi HS trợ của GV. - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - HS lắng nghe. 2.2. Kể lại toàn bộ câu chuyện Mục tiêu: Kể lại được toàn bộ câu chuyện Vầng trăng của ngoại. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. Cách tiến hành: - GV nêu YC của BT 2. - HS lắng nghe. - GV YC HS đọc lại câu chuyện, chuẩn bị kể toàn - HS đọc lại câu chuyện, bộ câu chuyện trước lớp. chuẩn bị kể chuyện trước - GV khuyến khích HS xung phong kể toàn bộ câu lớp. chuyện trước lớp. GV mời một số HS kể toàn bộ - HS kể toàn bộ câu câu chuyện trước lớp. GV hỗ trợ HS khi cần thiết chuyện trước lớp. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: