Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 28
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 28", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_28.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 28
- TUẦN 28 MÔN TOÁN Bài 78: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) ĐÃ SOẠN Ở TUẦN 27 Toán: BÀI: ÔN TẬP, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ GIỮA HỌC KÌ II 1. Yêu cầu cần đạt Giúp HS kiểm tra lại các nội dung kiến thức sau: - Phép nhân, chia và tên các thành phần trong phép nhân, phép chia. - Nhận dạng khối trụ, khối cầu. - Khái niệm về thời gian. - Đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số. 2. Đồ dùng dạy học: . GV: Đề kiểm tra . HS: Giấy nháp, bút, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Phát đề kiểm tra - Giới thiệu và ghi bảng đầu bài. - Phát đề bài cho HS. - HS lắng nghe. ĐỀ BÀI: I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm). Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1. Khoanh vào kết quả đúng của các phép nhân sau: - Làm bài. 2 x 6 = ...; 5 x 4 = ...; 10:2 = ...; 40:5 = ... A. 18; 7; 13; 13 B. 12; 20; 5; 8 C. 11; 13; 35; 41 Câu 2. Có 15 cái kẹo chia đều cho 5 bạn. Hỏi mỗi bạn có mấy cái kẹo? Em hãy khoanh vào kết quả đúng dưới đây: A. 3 cái kẹo B. 6 cái kẹo C. 7 cái kẹo Câu 3. Trong phép tính 8 : 2 = 4 thì 4 được gọi là gì? A. số bị chia B. số chia C. thương Câu 4. Câu nào đúng, câu nào sai: a, 1 ngày = 12 giờ A. Đúng B. Sai b, 1 giờ = 60 phút A. Đúng B. Sai Câu 5: Điền số thích hợp vào dấu
- Số 246 gồm trăm, chục, .đơn vị. Câu 6. Cho các số: 994, 571, 383, 997. Số lớn nhất là: A. 994 B. 571 C. 997 D. 383 II. TỰ LUẬN (4 điểm). Bài 1. (1 điểm):Hoàn thành tia số sau: 904 905 ? 907 ? 909 ? Bài 2. (2 điểm) Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau dọn vệ sinh lớp học. Hỏi nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm có mấy bạn? Có . nhóm. Phép tính tương ứng là: .. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Thu bài. - Nộp bài - Nhận xét giờ học. Dặn dò HS - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( 2Tiết ) 1. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. 2. Đồ dùng dạy học: 1.1. GV: tivi, SGK.Thẻ trăm, chục, đơn vị có trong bộ đồ dùng học Toán 2 1.2. HS: SGK, vở , nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu:Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi : “Truyền điện” củng cố kĩ năng cộng nhẩm trong - Học sinh chủ động tham gia chơi. phạm vi 10, cộng nhẩm các số tròn chục - Lắng nghe. !SGK/58 - Học sinh mở sách giáo khoa, - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương trình bày bài vào vở. học sinh. - GV kết nối với nội dung bài mới và ghi tên bài lên bảng.
- HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết hình thành các bước làm tính cộng không nhớ trong phạm vi 1000 ! HS quan sát tranh . -Quan sát tranh SGK, trả lời câu -Hoạt động nhóm bàn: hỏi ? Bức tranh vẽ gì? ? Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong tranh? -Nêu đề toán: Khối lớp Một ủng hộ 243 -HS nêu. quyển sách, khối lớp Hai ủng hộ 325 quyển sách. Vậy cả hai khối lớp ủng hộ được bao nhiêu quyển sách? -Khối lớp Một ủng hộ 243 quyển ? Khối lớp Một ủng hộ bao nhiêu quyển sách. sách ? -Khối lớp Hai ủng hộ 325 quyển ? Khối lớp Hai ủng hộ bao nhiêu quyển sách. sách ? ? Vậy muốn biết cả hai khối lớp ủng hộ bao nhiêu quyển sách ta làm phép tính gì? - HS nêu: 243 + 325 - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - HS tính 243 + 325 = ? -Thảo luận N2. - Thảo luận cách đặt tính và tính - Đại diện nêu kết quả. - Đại diện nhóm nêu cách làm. - Lắng nghe. - Chốt lại các bước thực hiện tính 243 + 325= ? - Đặt tính theo cột dọc. - Thực hiện từ phải sang trái: - Nhắc tên bài. + Cộng đơn vị với đơn vị (3 cộng 5 bằng 8, viết 8) + Cộng chục với chục.(4 cộng 2 bằng 6, viết 6) + Cộng trăm với trăm.(2 cộng 3 bằng 5, viết 5) Vậy 243 + 325 = 568 - GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1: Tính - HS thực hiện để củng cố cách làm - Gv nêu một phép tính cho HS thực hiện tính cộng. trên bảng con : 161 + 427= ? - HS thực hiện một số phép tính để củng - Mở sách. cố cách thực hiện. - Đọc bài, nêu yêu cầu. - Đọc BT1 ? Bài 1 yêu cầu gì? - Cả lớp làm bảng tay, 2HS lên - HS làm bảng tay, lên bảng. bảng. - Nhận xét.
- - Nói cách làm cho bạn nghe -2HS - HS nhắc lại quy tắc cộng từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột Bài 2: Đặt tính rồi tính 153 + 426 582 + 207 450 + 125 666 + 300 - Đọc yêu cầu bài 2. - Nêu yêu cầu ? Bài có mấy yêu cầu? - Cả lớp - HS làm vở - Đổi vở, nhận xét. - Đổi vở kiểm tra - Chữa bài, Chỉnh sửa các lỗi đặt tính và - Học sinh lắng nghe. tính cho HS HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ? Tìm một số tình huống trong thực tế - Thực hiện theo yêu cầu của giáo liên quan đến phép cộng đã học rồi chia viên. sẻ với cả lớp. -HS nêu CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) ? Hôm nay các em biết thêm được điều - HS nêu ý kiến gì? ? Khi đặt tính và tính em nhắn bạn cần -Trả lời lưu ý những gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Tổ chức cho HS hát tập thể bài : “Lớp - Lớp hát và kết hợp động tác chúng ta đoàn kết”. !SGK/59 - Đọc BT3. -HS đọc. ? Bài 3 yêu cầu gì? - Quan sát mẫu, nêu cách đặt tính rồi tính 4 cộng 5 bằng 9,viết 9. của phép tính 124 + 35 2 cộng 3 bằng 5,viết 5. - Đại diện chia sẻ cách làm. Hạ 1, viết 1. - GV chốt lại cách thực hiện và lưu ý cách Vậy 124 + 35 =159 đặt tính. - HS làm vở. - Đổi vở kiểm tra chéo. 1 cộng 4 bằng 5,viết 5. -Nêu yêu cầu bài 4 Hạ 6, viết 6. - Quan sát mẫu: Nhắc lại cách đặt tính rồi Hạ 2, viết 2. tính của phép tính 261 + 4 Vậy 261 + 4 = 265
- - Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách tính. -Nêu yêu cầu - GV chốt và lưu ý cách đặt tính. -Làm bài cá nhân - HS làm vở. -Kiểm tra chéo - Đổi vở kiểm tra chéo. ! Nêu yêu cầu bài 5. -HS nêu - HS làm bài. - Đổi vở kiểm tra chéo. -Đọc bài - Nêu cách làm. Bài giải: - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính Hai lớp sưu tầm được tất cả số và tính cho HS. bức ảnh là: - Đặt câu hỏi để HS nhắc lại cách đặt tính 145 +154 = 299 (bức ảnh) rồi tính trong từng trường hợp. Đáp số: 299 bức ảnh ! Đọc bài 6. - N2 phân tích bài toán (bài toán cho biết -Nêu ý kiến gì, bài toán hỏi gì) -HS trình bày vào vở, 1 HS làm bảng -Lắng nghe nhóm -Nhận xét đánh giá, chốt bài làm đúng ? Qua các bài tập, em được củng cố kiến thức gì? ?Khi đặt tính và tính em cần lưu ý những gì? -GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( 2Tiết ) 1. Yêu cầu cần đạt - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức , kĩ năng về phép trừ đã học để giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Đồ dùng dạy học: 1.1. GV: tivi, SGK. Thẻ trăm, chục, đơn vị có trong bộ đồ dùng học Toán 2 1.2. HS: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- 1. Khởi động *Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Bắc kim - HS hát và vận động theo bài thang. hát Bắc kim thang - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài, ghi tên - Học sinh mở sách giáo khoa, bài. trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết hình thành các bước làm tính trừ không nhớ trong phạm vi 1000 - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán : Bạn Hươu nói “Tôi cao 587cm”. Bạn Voi - HS quan sát và trả lời câu hỏi: nói“Tôi thấp hơn bạn 265 cm”. Hỏi bạn + Các bạn hươu và voi đang nói Voi cao bao nhiêu xăng ti mét ? chuyện với nhau. + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Bạn Hươu cao 587 cm. + Bạn Hươu nói gì? + Bạn Voi thấp hơn Hươu 265 + Bạn Voi nói gì? cm + Vậy muốn biết bạn Voi cao bao nhiêu xăng ti mét ta làm phép tính gì ? + HS nêu: - Nêu phép tính thích hợp. - HS thảo luận nhóm. - Yêu cầu hs thảo luận N2 nêu cách đặt - Đại diện các nhóm nêu kết quả tính và kết quả phép tính GV chốt lại các bước thực hiện tính 587 – 265 = ? + Đặt tính theo cột dọc. + Làm tính từ phải sang trái. -Trừ đơn vị với đơn vị - HS lắng nghe. -Trừ chục với chục -Trừ trăm với trăm - HS thực hiện các phép tính để Vậy 587 – 265 =322 củng cố cách làm tính trừ - Gv giới thiệu bài GV nêu phép tính khác cho HS thực hiện VD : 879 -254 = ? Cho HS thực hiện vài phép tính để củng cố cách trừ các số không nhớ trong phạm vi 1000 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính SGK/ 60 - Hs mở SGK - Đọc cầu bài 1 - HS đọc bài - Bài 1 yêu cầu gì ? - HS nêu yêu cầu Làm bảng tay , lên bảng. - 2 HS lên bảng lớp- Btay Nhận xét bài.Chốt kết quả đúng ? BT 1 củng cố kiến thức gì ? - 2, 3 hs trả lời
- - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 2: Đặt tính rồi tính 625 - 110 865 -224 743 – 543 946 – 932 - Đọc cầu bài 2. - HS đọc bài - Bài 2 có mấy yêu cầu là những yêu cầu gì - HS nêu yêu cầu ? -HS làm vở, B nhóm - Làm vở - bảng nhóm - Đổi chéo vở , NX - Nhận xét bài .Chốt kết quả đúng - 2, 3 hs trả lời - Lưu ý kĩ năng đặt tính , làm tính ? Qua BT 2 củng cố kiến thức gì ? - HS nhận xét - Yêu cầu HS nhận xét - HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ? Qua BT 2 củng cố kiến thức gì ? - 2, 3 hs trả lời ? Tìm một số tình huống trong thực tế lien quan đến phép trừ đã học rồi chia sẻ với - HS nêu các bạn trong lớp. - HS nhận xét - GV đánh giá phần chia sẻ của HS - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài ? Qua bài học hôm nay các em biết thêm được điều gì? - HS nêu ?Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì? - HS nêu , nhắc lại - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học -Hs lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 02 HS lên đặt tính rồi tính GV gọi 02 HS lên đặt tính rồi tính: 1-2 HS trả lời miệng a. 317-205 b. 649 - 36 HS nhận xét GV gọi HS nêu cách đặt tính và cách tính HS nêu sự khác nhau phép trừ không nhớ trong PV1000. GV gọi HS nhận xét HS lắng nghe GV yc HS nêu điểm khác nhau của 2 phép tính GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
- Bài 3 (trang 61) - GV cho HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài - GV đưa phép tính lên màn hình: HS quan sát Cho HS nêu thành phần của phép tính HS nêu thành phần của phép tính - Cho HS nhận xét cách đặt tính HS nêu cách đặt tính - GV nêu cách tính, tính kết quả miệng. - GV cho HS nhận xét HS nêu cách tính, tính kết quả - GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số cho miệng. số có 2 chữ số HS nhận xét - GV yc HS vận dụng, làm nhóm đôi bài tập HS lắng nghe 3 bằng bút chì vào SGK. - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả từng HS làm bài theo nhóm đôi phép tính 1-2HS nêu/1 phép tính - GV đánh giá HS làm bài - Hỏi: Bài tập 3 củng cố kiến thức gì? HS nhận xét bài bạn - GV nhấn mạnh kiến thức bài 3 HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe Bài 4 (trang 61) - GV cho HS đọc YC bài - GV đưa phép tính dọc: 1 HS đọcYC bài HS quan sát Cho HS nêu thành phần của phép tính HS nêu thành phần của phép tính - Cho HS nhận xét cách đặt tính HS nêu cách đặt tính - GV nêu cách tính, tính kết quả miệng. - GV cho HS nhận xét HS nêu cách tính, tính kết quả - GV nhấn mạnh cách trừ số có 3 chữ số cho miệng. số có 1 chữ số HS nhận xét - GV yc HS vận dụng, làm cá nhân . HS lắng nghe - GV gọi HS nêu cách tính và kết quả từng HS làm bài theo hình thức cá phép tính nhân - GV đánh giá HS làm bài 1-2HS nêu/1 phép tính - Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4 HS nhận xét bài bạn HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe Bài 5 (trang 61) 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV cho HS đọc bài 5 1-2 HS nêu - GV hỏi: Bài 5 có mấy yêu cầu? đó là những yêu câu nào?
- - GV nhấn mạnh YC bài và cho HS làm cá HS làm cá nhân vào vở, 4 HS làm nhân vào vở, 4 HS làm bảng. bảng - GV cho HS lên điều khiển chữa bài 5 - GV đánh giá HS làm bài 1 HS lên cho các bạn nhận xét bài - Cho HS nêu lại cách đặt tính dọc HS lắng nghe, chữa bài - GV đánh giá, nhấn mạnh cách đặt tính 1-2 HS nêu cách đặt tính đúng HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6: - Gọi HS đọc bài 6 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết ngày thứ hai có bao nhiêu HS đến thăm quan thì - HS nêu để phân tích đề phải làm thể nào?... - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. HS làm cá nhân vào vở - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời giải khác. HS nhận xét bài của bạn - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn - GV đánh giá HS làm bài HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI ĐỌC 1: CHUYỆN BỐN MÙA 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu. Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - Hiểu nghĩa của các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. Từ hiểu biết về các mùa. - Biết đặt và trả lời câu hỏi Vì sao? - Luyện tập về sử dụng dấu phẩy. YC cần đạt về GD ĐĐ LS: Hiểu mỗi mùa đều có một vẻ đẹp riêng và đều có ích cho cuộc sống. GD các em them yêu quê hương, đất nước.
- 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài Chuyện bốn mùa mở đầu chủ điểm sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về bốn mùa - HS trả lời: Tranh vẽ một bà cụ với xuân, hạ, thu, đông và biết thêm mỗi gương mặt hiền hậu, đội khăn mỏ quạ, mùa có đặc điểm gì riêng, thú vị. đang tươi cười đứng giữa bốn cô gái - GV chi tranh minh hoạ trong SGK. xinh đẹp. Mỗi cô có một cách ăn mặc, GV yêu cầu HS quan sát tranh, trả lời trang điểm riêng. Họ đang trò chuyện câu hỏi: Tranh vẽ những ai? Họ đang với nhau. làm gì? - GV dẫn dắt vào bài học: Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang nói - HS lắng nghe, tiếp thu. với nhau điều gì, các em hãy đọc Chuyện bốn mùa. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Chuyện bốn mùa với giọng người kể chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: giọng người kể - HS lắng nghe, đọc thầm theo. chuyện với giọng người kể chuyện với giọng các nhân vật (bà Đất, bốn nàng - HS đọc bài. tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông). - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn ttrong bài - HS luyện phát âm. đọc: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thích em được”. - HS luyện đọc. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: - HS thi đọc. rước đèn, đâm chồi nảy lộc
- - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, tiếp nối 2 đoạn như GV đã phân công. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 82. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 - HS thảo luận theo nhóm. câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Câu chuyện có mấy - HS trả lời: nàng tiên? Mỗi nàng tiên tượng trưng cho mùa này? + HS2 (Câu 2): Theo lời các nàng tiên, mỗi mùa có gì hay? + HS3 (Câu 3): Theo lời bà Đất, mỗi mùa đều có ích, đều đáng yêu như thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trả lời: Bài đọc ca ngợi bốn mùa - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua xuân, hạ, thu, đông. Mỗi mùa đều có vẻ bài đọc, em hiểu điều gì? đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống. Hoạt đông 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 116. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sử dụng câu hỏi Vì sao? Hỏi đáp với bạn: a. Vì sao mùa xuân đáng yêu? b. Vì sao mùa hạ đáng yêu? - HS thảo luận theo nhóm đôi. c. Vì sao mùa thu đáng yêu? - HS trình bày: d. Vì sao mùa đông đáng yêu? a. Vì sao mùa xuân đáng yêu?/ Vì mùa - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm xuân tiết trời ấm áp, hoa lá tốt tươi, cây đôi, cùng bạn hỏi đáp và trả lời câu cối đâm chồi nảy lộc. hỏi. b. Vì sao mùa hạ đáng yêu?/Vì mùa hạ - GV mời đại diện HS trình bày kết có nắng, giúp hoa thơm trái ngọt. quả. c. Vì sao mùa thu đáng yêu?/Vì mùa thu có đêm trăng rước đèn, phá cỗ.
- - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu d. Vì sao mùa đông đáng yêu?/Vì mùa Bài tập 2: Em cần thêm dấu phẩy vào đông mới có giấc ngủ ấm trong chăn. những chỗ nào trong 2 câu in - HS đọc yêu cầu câu hỏi. nghiêng: - HS đọc thầm, làm bài vào vở. Mùa thu, con đường em đi học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ những - HS trình bày: Mùa thu, con đường em cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông cúc xinh đi học hằng ngày bỗng đẹp hẳn lên nhờ xắn dịu dàng lung linh như những tia những cánh đồng hoa cúc. Mỗi bông nắng nhỏ. Còn bầu trời thì tràn ngập cúc xinh xắn, dịu dàng lung linh như những tiếng chim trong trẻo ríu ran. những tia nắng nhỏ. Còn bầu trời thì - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn tràn ngập những tiếng chim trong trẻo, văn, làm bài vào Vở bài tập. ríu ran. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả - HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh. lời. GV giúp HS ghi lại kết quả lên bảng phụ. - GV mời HS đọc lại đoạn văn đã điền dấu phẩy hoàn chỉnh. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI VIẾT 1: CHUYỆN BỐN MÙA- CHỮ HOA: Y (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến “đâm chồi nảy lộc”. - Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch. - Biết viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào (cỡ nhỏ), chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, thu. chúng ta sẽ Nghe đọc, viết lại đúng đoạn cuối Chuyện bốn mùa; Làm đúng bài tập lựa chọn 2, 3: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch: Viết hoa chữ Y cỡ vừa và cỡ nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS đọc lại đoạn cuối trong bài Chuyện bốn mùa, biết được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn đoạn cuối - HS lắng nghe yêu Chuyện bốn mùa (“từ Các cháu mỗi người một vẻ” đến cầu bài tập. “đâm chồi nảy lộc”. - GV đọc đoạn văn. - HS lắng nghe, đọc - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì? - HS đọc bài; các - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, tên HS khác lắng nghe, bài viết lùi vào 3 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn viết hoa, đọc thầm theo. viết lùi vào 1 ô. Chú ý đánh dấu gạch đầu dòng đoạn văn - HS trả lời: Đoạn – chỗ bắt đầu lời bà Đất. văn là lời bà Đất - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ khen ngợi bốn nàng ngữ mình dễ viết sai: tựu trường, mầm sống, đâm chồi tiên Xuân, Hạ, Thu, nảy lộc,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu Đông. phẩy). - HS lắng nghe, thực - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết hiện. vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS chú ý. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, - HS viết bài. viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS soát bài. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, - HS tự chữa lỗi. chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr; điền vần êt, êch (Bài tập 2) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 2a, chọn chữ ch hoặc tr phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành:
- - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập 2a: Chọn - HS đọc yêu cầu chữ ch hay tr phù hợp với ô trống: câu hỏi. - GV yêu cầu HS đọc thầm các dòng thơ, làm bài vào Vở bài tập. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng - HS làm bài. làm bài. - HS lên bảng làm - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn bài: tròn, treo, che, chỉnh. trốn, chơi. - HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống (Bài tập 3) a. Mục tiêu: GV chọn cho HS làm bài tập 3b, chọn vần êt/êch phù hợp, điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm bài tập 3b, mời 1 HS đứng dậy - HS đọc yêu cầu đọc yêu cầu bài tập: Chọn vần êt hay êch phù hợp với ô câu hỏi. trống: - GV yêu cầu HS đọc thầm các từ ngữ, làm bài vào Vở - HS làm bài vào vở. bài tập. - HS lên bảng làm - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng bài: chênh lệch, kết làm bài. quả, trắng bệch, - GV yêu cầu cả lớp đọc lại các từ ngữ đã điền chữ hoàn ngồi bệt. chỉnh. - HS đọc lại các từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa Y a. Mục tiêu: HS lắng nghe quy trình viết chữ hoa Y, viết chữ hoa Y vào Vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ và hỏi HS: Chữ Y hoa - HS trả lời: Chữ Y cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? hoa cao 8 li, có 8 - GV chỉ chữ mẫu và nói: ĐKN. Được viết bởi + Nét 1: nét móc 2 đầu (giống ở chữ U). 2 nét. + Nét 2: nét khuyết ngược. - GV hướng dẫn HS cách viết và viết mẫu lên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra - HS quan sát, lắng ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. nghe, thực hiện. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng ngược lại để viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 phía dưới); dừng bút ở Đk 2 trên.
- - GV yêu cầu HS viết chữ hoa Y vào vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS đọc to câu ứng dụng: Yêu tổ quốc, yêu đồng bào. - HS viết bài. - GV giải thích cho HS ý nghĩa câu ứng dụng: Là một trong 5 lời Bác Hồ dậy thiếu nhi. - HS đọc câu ứng - GV hướng dẫn HS và nhận xét câu ứng dụng: dụng. + Độ cao của các chữ cái: chữ Y cao 4 li. Các chữ T, y, - HS lắng nghe, tiếp g, b cao 2.5 li; các chữ q, đ cao 2 li; các chữ còn lại cao 1 thu. li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu hỏi đặt trên chữ ô (Tổ), dấu - HS lắng nghe, thực sắc đặt trên chữ ô (quốc), dấu huyền đặt trên chữ ô (đồng), hiện. a (bào). - HS viết bài. + Nối nét: nét cuối của chữ Y nối với nét đầu của chữ ê. - HS lắng nghe, tự - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. soát lại bài của - GV chữa nhanh 5 -7 bài. mình. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI ĐỌC 2: BUỒI TRƯA HÈ (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chày toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngẳt nghi hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả một buổi trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy hoạt động của muôn loài: cây cỏ, con vật, con người; vẫn nghe thấy âm thanh những hoạt động của muôn loài (tiếng tằm ăn dâu, tay bà lao xao). - Tìm từ chỉ hoạt động, từ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - Luyện tập đặt câu theo mẫu: Ai thế nào?. 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV
- HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. Cách thức tiến hành: - GV chỉ hình minh hoạ bài thơ và giới thiệu: Bài thơ Buổi trưa hè nói về thời điểm của một ngày - buổi trưa, vào mùa hè. Bài thơ có gì hay, miêu tà một “ buổi trưa mùa hè có gì đặc biệt? Các em hãy cùng lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Buổi trưa hè với giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài đọc: giọng vui; gây ấn tượng với những từ ngữ gợi - HS đọc phần chú giả từ ngữ khó trong tả, gợi cảm. bài: - GV mời 1 HS đọc phần chú giải + Chập chờn: khi ẩn , khi hiện, khi rõ, khi từ ngữ trong bài: chập chờn, lao không. xao. + Lao xao: từ gợi tả tiếng động nhỏ xen lẫn vào nhau. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc - HS luyện phát âm. trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 khổ thơ trong bài đọc. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm - HS luyện đọc. cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS thi đọc. phát âm sai: lim dim, chập chờn, - HS đọc; các HS khác lắng nghe, đọc rạo rực mưa rào, lao xao. thầm theo. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 khổ thơ như GV đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.
- Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 85. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - HS thảo luận theo nhón, trả lời câu hỏi. - GV mời 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 - HS trình bày: yêu cầu câu hỏi: + Câu 1: Những từ ngữ, hình ảnh ở khổ thơ + HS1 (Câu 1): Tìm những từ ngữ, 1 tả buổi trưa hè yên tĩnh: lim dim, nằm hình ảnh ở khổ thơ 1 tả buổi trưa im, êm ả. hè yên tĩnh. + Câu 2: Giữa buổi trưa hè yên tĩnh có + HS2 (Câu 2): Giữa buổi trưa hè những hoạt động: yên tĩnh có những hoạt động gì? a. Họat động của con vật: Bò nghỉ, ngẫm a. Họat động của con vật. nghĩ gì đó, cứ nhai mãi, nhai hoài./Con b. Hoạt động của con người. bướm chập chờn vờn đôi cánh trắng/ Con + HS3 (Câu 3): Giữa buổi trưa hè, tắm ăn dâu nghe như mưa rào. có thể nghe thấy âm thanh nào? b. Hoạt động của con người: Bé chưa ngủ Chọn ý đúng: được, âm thầm rạo rực nằm nghe những a. Tiếng tằm ăn dâu. âm thanh của buổi trưa hè./Bà dậy thay lá b. Tiếng mọi người lao xao. dâu, tay già lao xao. c. Tiếng mưa rào. + Câu 3: a. + HS4 (Câu 4): Vì sao giữa buổi + Câu 4: b. trưa hè có thể nghe thốy âm thanh - HS trả lời: Bài thơ giúp cho em hiểu một nói trên? Chọn ý đúng: trưa mùa hè yên ả nhưng vẫn thấy được a. Vì trưa hè rất nắng. hoạt động của muôn loài: cây cỏ, con vật, b. Vì trưa hè rất yên tĩnh. con người; vẫn nghe thấy những tiếng tằm c. Vì trưa hè nhiều gió. ăn dâu, tiếng tay bà thay lá lao xao. Qua - GV yêu cầu HS thảo luận theo bài thơ, em thấy yêu buổi trưa hè, yêu nhóm, trả lời câu hỏi. thiên nhiên, cỏ cây hoa lá. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ giúp cho em hiểu điều gì? Hoạt động 3: Luyện tập - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 85. - HS thực hiện. b. Cách tiến hành: - HS trình bày kết quả: - GV mời 1HS đọc yêu cầu Bài tập + Một từ chỉ hoạt động: nằm, nghỉ, ngẫm, 1: Tìm một từ chỉ hoạt động, một từ nghĩ, nhai, vờn, ngủ, nghe, ăn, dậy, thay. chỉ đặc điểm trong bài thơ Buổi + Một từ chỉ đặc điểm: lim dim, êm ả, trưa hè. thơm, vắng, chập chờn, âm thầm, rạo rực, - GV giao nhiệm vụ: Mỗi em tìm lao xao. một từ ngữ chỉ hoạt động, một từ - HS đọc yêu cầu câu hỏi. ngữ chỉ đặc điểm trong bài thơ. - HS làm bài.
- - GV mời một số HS trình bày kết quả. GV ghi nhanh những từ đúng. - HS trình bày: Buổi trưa hè rất yên - GV mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập ả./Buổi trưa hè thật yên tĩnh./Giữa trưa, 2: Hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế cánh bướm chập chờn. nào? để nói về buổi trưa hè. - GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu và viết vào Vở bài tập. - GV mời mời một số HS trình bày kết quả. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV tổ chức cho HS đọc lại bài Bồ HS lắng nghe, tiếp thu. câu tung cánh, - HS thảo luận, làm bài. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài đoch; 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “CHUYỆN BỐN MÙA” 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào tranh và gợi ý dưới tranh, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Chuyện bốn mùa. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt; thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung. - Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Kể tiếp được đoạn bạn đang kể. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học này, các em luyện tập kể lại 4 đoạn (1, 2, 3, 4) của Chuyện bốn mùa. Sau đó, kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc dựng hoạt cảnh 1, 2 đoạn. Hi vọng những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong truyện sẽ khiến các em yêu thích, ghi nhớ đểcó thể kể lại được câu
- chuyện, tham gia dựng hoạt cảnh tự tin, hấp dẫn HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Kể lại từng đoạn 1, 2, 3, 4 của Chuyện bốn mùa (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa, kể từng đoạn theo tranh. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. * Chuẩn bị: - GV gắn 4 hình minh hoạ lên bảng và nêu yêu cầu của Bài tập 1: Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn (1, 2, 3, 4) của Chuyện bốn - HS lắng nghe. mùa. - GV chỉ tranh, mời 1 HS đọc lần lượt từng lời bắt đầu đoạn dưới mỗi tranh, giúp HS nhận ra các nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông trong mỗi tranh. - HS đọc các lời bắt đầu dưới mỗi * Kể chuyện theo nhóm: tranh: - GV chia HS hình thành nhóm 4 HS, giao + Tranh 1: Đông cầm tay Xuân nhiệm vụ cho mỗi bạn kể 1 đoạn. bảo... - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau kể nhanh + Tranh 2: Xuân dịu dàng nói... trong nhóm. + Tranh 3: Hạ tinh nghịch xen - GV mời 1 nhóm 4 HS xung phong kể vào... chuyện. GV nhắc HS 1 kể theo tranh 1 sẽ + Tranh 4: Thu đặt tay lên vai mở đầu bằng câu: Một ngày đầu năm, bốn Đông.... nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông gặp nhau... Những HS kể sau cần tiếp nối kịp lượt lời - HS chia thành các nhóm. bạn kể trước. Kể bằng ngôn ngữ tự nhiên. - HS kể trong nhóm. - GV tuyên dương những HS thực hiện tốt - HS kể từng đoạn trước lớp. yêu cầu. - Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS kể đúng, kể hay, tiếp nối kịp lượt lời. Hoạt động 2: Dựng hoạt cảnh 1, 2 đoạn / hoặc kể lại toàn bộ câu chuyện (Bài tập 2) - HS lắng nghe, thực hiện. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV lưu ý HS nên thay Bài tập kể toàn bộ câu chuyện bằng bằng bài tập dựng hoạt cảnh 1, 2 đoạn tuỳ chọn. - GV hướng dẫn HS cách làm:
- + Lớp hình thành các nhóm, phân các vai: bà Đất; 4 nàng tiên Xuân, Hạ, Thu, Đông. + Mỗi nhóm dựng một hoạt cảnh theo gợi ý: Đoạn 1 và đoạn 2: Bốn nàng tiên chào hỏi nhau. Nàng Đông cầm tay nàng Xuân, khen nàng Xuân, nàng Xuân trả lời. Đoạn 3 và đoạn 4: Nàng Hạ khen nàng Thu, giọng vui vẻ, tinh nghịch. Nàng Đông nói về mình, giọng không vui; nàng Thu an ủi nàng Đông. Đoạn 5: Bà Đất khen từng nàng tiê, đặ tay lên vai từng nàng tiên đó. - HS dựng hoạt cảnh, kể chuyện - GV mời một vài nhóm tiếp nối nhau thi trước lớp. dựng hoạt canh trước lớp. Mỗi lần một nhóm HS kể xong, cả lóp vỗ tay cảm ơn. - GV hướng dẫn cả lớp bình chọn nhóm HS dựng hoạt cảnh hấp dẫn. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV khen ngợi những HS biết quan sát, - HS lắng nghe, thực hiện. ghi chép những gi đã quan sát; 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 28: CÁC MÙA TRONG NĂM BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT MÙA EM YÊU THÍCH 1. Yêu cầu cần đạt - Dựa vào quan sát hằng ngày, học hỏi cách quan sát mùa trong năm qua các bài văn, bài thơ và dựa vào các gợi ý, HS nói được về mùa em yêu thích. - Viết 4-5 câu về mùa đó, gắn kèm tranh ảnh minh họa. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, chúng ta sẽ dựa vào quan sát hằng ngày, học

