Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24

docx 41 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_24.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 24

  1. TUẦN 24 Toán: GIỜ - PHÚT ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 -Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đò dùng học Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động -Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm một số thông tin về một số hoạt động gắn với thời gian -Học sinh chia sẻ trong nhóm trong ngày của em. Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con người như thế nào, chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết điều gì?( thời gian, đồng hồ nhắc em đi học đúng giờ,..) - Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các hoạt -Học sinh trao đổi với bạn các hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng hạn: buổi sáng động diễn ra trong ngày tớ thức dậy lúc 6 giờ,.. Học sinh trả lời -Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và thảo luận: -Học sinh thực hiện +Trên mặt đồng hồ có gì? +Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì? -Cho học sinh đếm các vạch trên mặt đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch. -Gv nhận xét, tuyên dương HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1.Hoạt động 1: Nhận biết 1 giờ = 60 phút - GV cho HS quay kim một vòng(60 vạch) và quan sát kim giờ dịch chuyển một vạch to Học sinh thực hiện -Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay một vòng thì kim giờ dịch chuyển thêm một vạch to -Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút -Học sinh quan sát
  2. -Gv gọi học sinh nhắc lại -Học sinh lắng nghe -Học sinh nhắc lại 2.2.Hoạt động 2: Đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác: +Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng; quan sát -Học sinh quay kim đồng hồ đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ +Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu hỏi: -15 phút kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 đến số 3? -Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút -GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 phút. -Học sinh nhắc lại cách đọc Gv yêu cầu học sinh đọc và quay kim đồng hồ -Học sinh thực hiện để đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút -Gv và học sinh thực hiện tương tự với trường hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv quay kim đồng -Học sinh thực hiện với sự hướng hồ ở vị trí 9 giờ 30 phút. GV yêu cầu HS đọc và dẫn của giáo viên quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút, Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn gọi là 9 giờ rưỡi” -Gv nhận xét, tuyên dương 2.3.Hoạt động 3: Thực hành xem đồng hồ với một số đồng hồ khác có kim phút chỉ vào số 3, 6, 12 -Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ và đọc giờ chỉ trên đồng hồ với bạn -Học sinh thực hiện -Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học sinh chậm -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh nhận xét bạn HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu -Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - Học sinh thực hiện theo nhóm/bàn -Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp -Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách xem đồng -Học sinh trình bày trước lớp hồ trong mỗi trường hợp -Học sinh trả lời -Gv nhận xét, tuyên dương *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên mặt đồng
  3. hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong -Học sinh quay đồng hồ và chia sẻ SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc với bạn giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa b)Thực hiện tương tự như phần a: HS quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn nghe, chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 phút chiều nên quay kim giờ chỉ vào số 1, kim phút chỉ vào số 6. -Học sinh thực hiện quay kim đồng -Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm hồ và chia sẻ với bạn CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? HS nêu ý kiến -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................... Toán: GIỜ - PHÚT (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 -Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống 2.2. Học sinh: SGK, Bộ đồ dùng Toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động - Gv kết hợp giới thiệu bài.
  4. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: +Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức tranh rồi chọn - Học sinh thực hiện đồng hồ thích hợp +Nói cho bạn nghe kết quả -Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo cặp -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh nói kết quả cho nhau HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG *Mục tiêu:Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống *Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK và nói cho bạn nghe về giờ mở cửa, đóng cửa của các địa điểm trong bức -Học sinh đọc thông tranh tin và chia sẻ với bạn -Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ với hoạt động thực tiễn, chẳng hạn: Nếu Hà đến bể bơi trẻ em lúc 16:00 thì em có nhận xét gì? -Học sinh tả lời -GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe những thông tin về giờ đóng cửa, mở cửa của những địa điểm trong thực tế cuộc sống. -Gv nhận xét, tuyên dương giúp học sinh chậm -Học sinh chia sẻ thông tin CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) . Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? HS nêu ý kiến -Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Gv dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học sau. HS trả lời -Học sinh lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
  5. Toán: NGÀY - THÁNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng -Biết đọc tên các ngày trong tháng -Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, một số tờ lịch 2.2. Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Gv cho học sinh quan sát tranh khởi động và hỏi: Tranh vẽ -Học sinh trả lời gì? -Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng này, thảo luận nhóm và chia sẻ những thông tin biết được từ tờ lịch đó. -Học sinh chia sẻ -Gv nhận xét, giới thiệu bài thông tin - Gv kết hợp giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Gv treo tờ lịch tháng Tư trong Sgk, giới thiệu: Đây là tờ lịch tháng Tư -Học sinh quan sát - Gv hướng dẫn học sinh đọc các thông tin trên tờ lịch tháng tư: -Học sinh đọc thông +Tháng 4 có 30 ngày tin dưới sự hướng dẫn +Ngày 13 tháng 4 là thứ tư của giáo viên +Ngày 30 tháng 4 là thứ bảy -Gv cho học sinh xem lịch: Hs lấy một tờ lịch tháng, thực hành đọc các thông tin của tờ lịch cho bạn nghe, chẳng hạn: Tháng 5 có 31 ngày, ngày 1 tháng 5 là chủ nhật -Học sinh đọc thông tin trên tờ lịch cho bạn nghe
  6. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu -Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng 10, chỉ và nói cho bạn nghe: Đây là tờ lịch tháng 10 - Học sinh quan sát tờ -Cho học sinhđặt câu hỏi và trả lời theo cặp: lịch và đọc +Tháng 10 có mấy ngày? +Ngày 20 tháng 10 là thứmấy? -Học sinh trao đổi -Cho học sinh đọc và viết các ngày khoanh trên tờ lịch vào trong nhóm vở -30 ngày -Gv nhận xét, tuyên dương -Là thứ năm -Học sinh viết vào vở CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? HS nêu ý kiến -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.- GV nhận xét, tuyên HS lắng nghe dương. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: NGÀY – THÁNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng -Biết đọc tên các ngày trong tháng -Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, một số tờ lịch 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động
  7. - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Chiếc đồng hồ. - HS hát và vận động theo bài - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đôi nói cho hát Chiếc đồng hồ. bạn nghe các hoạt động diễn ra trong ngày, chẳng - HS làm việc theo cặp đôi nói hạn: Buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 giờ,... cho bạn nghe các hoạt động + GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ và cảm nhận được diễn ra trong ngày của mình. nhịp sinh hoạt lặp đi lặp lại của thời gian hết ngày này sang ngày khác, sáng, trưa, chiều, tối, đêm. - Đại diện các nhóm hỏi đáp - GV nhận xét, tuyên dương. chia sẻ trước lớp. - GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về những thông tin ghi trên bảng tin và trả lời câu hỏi 14 giờ chiều là mấy giờ? - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài. - HS xung phong trả lời: 14 giờ chiều là 2 giờ. - HS ghi tên bài vào vở HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu -Cho học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp -Cho đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp -Học sinh trao đổi trong nhóm -Gv đặt câu hỏi liên hệ với các sự kiện liên quan -Đại diện nhóm trình bày đến các ngày trong các tờ lịch trong bài -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh trả lời *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu -Cho học sinh quan sát lịch dự báo thời tiết trong tháng 7 và thảo luận, trả lời câu hỏi -Học sinh quan sát, trả lời - Cho học sinh đặt thêm các câu hỏi về những thông tin có thể xem được từ tờ lịch đó -Học sinh đặt thêm câu hỏi cho -Gv nhận xét, tuyên dương bạn *Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: +Thực hành lấy một tờ lịch tháng rồi đánh dấu và ghi chú vào những ngày có sự kiện đặc biệt trong tờ -Học sinh thực hiện lịch của em +Chia sẻ với bạn những thông tin đặc biệt đó -GV nhận xét, tuyên dương -Học sinh chia sẻ với bạn CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm được HS nêu ý kiến điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -Gv nhận xét, tuyên dương -Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau
  8. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, 6, 12. Củng cố kĩ năng xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần. -Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn đề trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. đồng hồ quay được kim giờ, kim phút, lịch tháng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo nhóm hoặc cả lớp: Học sinh đọc một giờ rồi đố bạn đọc giờ đó theo cách khác. Chẳng hạn, HS đọc: 13 giờ còn gọi là mấy giờ, bạn trả lời: 13 giờ hay 1 HS lắng nghe luật giờ chiều. chơi -Gv cho học sinh chơi vài lượt, nhận xét, tuyên dương HS chơi HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài HS đọc yêu cầu -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: bài +Đọc các câu mô tả tình huốngliên quan đế thời gian, quan sát đồng hồ rồi chọn đồng hồ thích hợp với mỗi câu HS thực hiện thao +Cho học sinh nói cho bạn nghe kết quả tác dưới sự hướng
  9. -GV khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời theo cặp hoặc chia sẻ dẫn của giáo viên xem ở thời điểm đó trong ngày em làm những gì? -Đại diện các nhóm trình bày -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh nói kết quả cho bạn nghe -Học sinh thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài HS đọc yêu cầu -Gv cho học sinh đọc thông tin trong SGK nói cho bạn nghe về bài giờ vào học và giờ mở cửa, đóng cửa ngân hàng - Cho học sinh quan sát các đồng hồ chọn câu đúng, câu sai và -Học sinh đọc giải thích tại sao thông tin và nói -Gv đặt thêm các câu hỏi để HS liên hệ với những thông tin về cho bạn nghe giờ đóng cửa, mở cửa của những địa điểm trong thực tế cuộc sống -Gv nhận xét, tuyên dương, giúp đỡ học sinh chậm -Học sinh chọn đồng hồ và giải thích lí do -Học sinh trả lời *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài HS đọc yêu cầu -Gv cho học sinh thực hiện theo cặp: HS quay kim trên mặt đồng bài hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả -Học sinh thực hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa. hiện theo cặp -Gv cho đại diện các nhóm trình bày trước lớp -GV nhận xét, tuyên dương, giúp đỡ học sinh chậm. -Đại diện nhóm trình bày HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến HS nêu ý kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
  10. GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BỜ TRE ĐÓN KHÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về chủ điểm - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre. - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu: Tiếp tục chủ điểm Thế giới - Quan sát loài chim ở tuần trước, trong tuần này với chủ điểm Những người bạn nhỏ, các em sẽ được học những bài văn, bào thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó của con người với các loài chim, với những người bạn có cánh trong thiên nhiên. - GV chiếu lên màn hình hình ảnh các loài chim, mời 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu + HS1 đọc 3 câu đố đầu:
  11. bài tập 1: a. Chim gì báo hiệu xuân sang? - GV chỉ hình, cả lớp đọc tên các loài b. Chim gì chuyên bắt sâu? chim: én, cú, bồ câu, chim sâu, công. c. Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, đọc của hòa bình? các câu đố, nhìn hình các loài chim và giải + HS2 đọc 2 câu đố sau: câu đố. d. Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, - GV mời 2 tổ: 1 tổ ra câu đố - 1 tổ đáp lại. chuyên bắt chuột? Tổ nào không trả lời được, nhờ tổ khác hỗ e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc trợ. màu, múa rất đẹp? a. – Tổ 1:Chim gì báo hiệu xuân sang? - Tổ 2: Chim én. b. – Tổ 1: Chim gì chuyên bắt sâu? – Tổ 2: Chim sâu. - Thực hiện theo yêu cầu: c. – Tổ 1: Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình? + Chim sâu bắt sâu giúp cho cây tươi – Tổ 2: Bồ câu. tốt. d. – Tổ 1: Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn + Cú mèo bắt chuột. đêm, chuyên bắt chuột? + Gà trống gáy báo hiệu trời sáng. – Tổ 2: Cú mèo. + Gà mái đẻ trứng cho người ăn. e. – Tổ 1: Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, + Hoa mi, sơn ca hót cho người nghe. sắc màu, múa rất đẹp? + Chim công có bộ lông đuôi sắc màu, – Tổ 2: Chim công. múa đẹp tô điểm cho cuộc sống. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo các + Chim bồ câu biết đưa thư. em, các loài chim mang đến những lợi ích + Chim én báo hiệu xuân sang. nào cho con người? + Chim hải âu báo bão, là bạn của - HS trả lời câu hỏi: Các loài chim mang người đi biển. đến những lợi ích cho con người:- GV nói - Lắng nghe lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm - Thảo luận nhóm đôi Những người bạn nhỏ. - Thực hiện theo yêu cầu GV - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm những người bạn nhỏ, các em sẽ được bài Bờ tre đón khách của nhà thơ Võ Quảng. - Lắng nghe Bờ tre đã đón những vị khách nào? Khách có yêu mến bờ tre không? Các em hãy lắng nghe bài thơ. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến
  12. khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: có bạch, toán, gật gù - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Cò bạch: cò trắng. + Toán: bầy, đàn, nhóm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. + Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý đồng HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. tình. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS - HS đọc bài. địa phương dễ phát âm sai: reo mừng, im lặng, bồ nông. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp - HS thi đọc bài. nối 2 đoạn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tượng đá”. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre là - HS đọc yêu cầu câu hỏi. những loài chim nào? + HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy bờ - HS thảo luận theo nhóm đôi. tre rất vui khi có “khách” đến? - HS trả lời: + HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi + Câu 1:Khách” đến bờ tre là những loài chim đến bờ tre khác nhau như thế loài chim: cò bạch, bồ nông, bói cá, nào? chim cu. + Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre rất vui khi có “khách” đến: Tre chợt tưng + HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy bầy bừng/Nở đầy hoa trắng. chim cu rất thích bờ tre? + Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3. - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ, thảo + Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy chim cu luận theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi. rất thích bờ tre: Ồ, tre rất mát. - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu sự - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ quấn quýt giữa cây cối và các loài vật giúp em hiểu điều gì? trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn
  13. chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đậu đến bờ tre, khen bờ tre mát mẻ. Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2: + HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong những câu sau trả lời cho câu hỏi nào? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. a. Chú bói cá đỗ trên cành tre. - HS thảo luận theo nhóm đôi. b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre. - HS trình bày kết quả: c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như + Câu 1: tượng đá. a. Chú bói cá đỗ ở đâu? + HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận b. Đàn cò trắng đậu ở đâu? trả lời cho câu hỏi Ở đâu? c. Bác bồ nông đứng im như tượng đá ở - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, đâu? trả lời câu hỏi. + Câu 2: - GV mời đại diện HS trình bày kết quả a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre. thảo luận. b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre. c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN. CHỮ HOA U, Ư (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. - Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut.
  14. - Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, chữ mẫu U,Ư 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”; Làm đúng bài tập; Biết viết chữ U, Ư cỡ - HS lắng nghe. vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại bài Chim rừng Tây Nguyên (từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”). - GV đọc đoạn viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về nội dung gì? - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý những từ ngữ mình - HS đọc bài; dễ viết sai: chao lượn, che rợp, vi vút, nền trời, hòa âm, các HS khác - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở lắng nghe, đọc Luyện viết 2. thầm theo. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại Đoạn trích ca bằng bút chì từ ngữ đúng. ngợi vè đẹp của - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, chim đại bàng cách trình bày. Tây Nguyên. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS viết bài. - HS soát bài. - HS chữa lỗi.
  15. Hoạt động 2: Điền chữ c hay k, ng hay ngh (Bài tập 2) - GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp với ô trống: c hay k, ng hay ngh. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp. - HS lắng nghe. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt đoạn văn ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả rất hay về loài chim gáy (còn gọi là chim cu cườm). Chim gáy là loài chim của đồng quê ngày mùa, vì nó thường xuất hiện vào ngày mùa. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh. - HS làm bài. - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ ngác, nghe, cổ, cườm. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa U, Ư * Chữ U: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS trả lời: Chữ U hoa cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. - GV chỉ chữ, miêu tả: - HS lắng nghe. + Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải). + Nét 2: Nét móc ngược phải. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng - HS quan sát, lớp: tiếp thu. + Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển
  16. hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ U hoa trong vở Luyện viết 2. - HS viết bài. * Chữ Ư: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? - HS trả lời: Chữ Ư hoa cao 5 li, có 6 ĐKN. Được viết bởi 3 nét. Được viết bởi mấy nét? - HS lắng nghe. - HS quan sát, - GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo như chữ U (nét 1, 2), tiếp thu. thêm một dấu râu (nét 3) trên đầu nét 2. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết như chữ U (nét 1, 2). Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6 (gần đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ; dừng bút - HS viết bài. khi chạm vào nét 2. - HS đọc. - GV yêu cầu HS viết chữ Ư hoa trong vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Uống nước nhớ nguồn. tiếp thu. - GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu Uống nước nhớ nguồn: + “Uống nước” là hành động nhận lấy, hưởng thụ những thành quả, hiện vật do người khác tạo nên. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS viết bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ...................................... Tiếng Việt: BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ
  17. BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên. - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lá làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn nếu như thiếu văn - HS quan sát tranh minh họa bài đọc, hóa, thiếu tiếng hót của các loài chim. lắng nghe, tiếp thu. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn nói điều gì? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: véo von, cầm tù, long trọng. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn: - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Véo von: Âm thanh cao, trong trẻo.
  18. + HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm” + Cầm tù: Giam giữ. + HS2: tiếp theo đến “trong lồng”. + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, rất trang + HS3: tiếp theo đến “thương xót”. nghiêm. + HS4: đoạn còn lại. - HS đọc bài. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: sà xuống, thương xót, long trọng. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng - HS luyện phát âm. đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu 3 câu hỏi: + Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân - HS đọc yêu cầu câu hỏi; các HS khác vật nào của câu chuyện? lắng nghe, đọc thầm theo. + Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày - HS thảo luận theo nhóm. hôm sau? - HS trình bày: a. Với chim sơn ca? + Câu 1:Đoạn 1 giới thiệu những nhân b. Với bông cúc trắng? vật của câu chuyện: chim sơn và bông + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã cúc trắng. gây ra chuyện gì đau lòng? + Câu 2: Chuyện xảy ra với vào ngày - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm hôm sau với: đôi, trả lời câu hỏi. thảo luận theo nhóm a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị cầm tù đôi, trả lời câu hỏi. trong lồng, tiếng hót buồn thảm. - GV mời đại diện một số HS trình bày b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc trắng bỏ kết quả. vào lồng chim sơn ca. + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu gây ra chuyện đau lòng: Sơn ca chết, chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, bông cúc trắng héo tàn. em hiểu điều gì? - HS trả lời: Qua câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, em cần phải bảo vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Đừng đối xử với chim chóc, hóa lá vô tình như hai cậu bé trong câu chuyện. Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp của hoa cúc trắng
  19. và chim sơn ca. Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu bài tập 1, 2. + HS1 (Câu 1): Giả sử một cậu bé trong - HS đọc yêu cầu câu hỏi. câu chuyện không muốn bắt sơn ca, cậu sẽ từ chối thế nào khi bạn rủ đi bắt chim? Chọn câu trả lời em thích: a. Cậu đừng bắt chim. Hãy để nó tự do. - HS thảo luận. b. Không. Tớ không bắt chim đâu, tội - HS trình bày: nghiệp nó. + Câu 1: Mỗi HS chọn lời từ chối mình c. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại thích. Có thể chịn ý bất kì (a, b, c). bắt nó? Đừng làm vậy. + Câu 2: Nói 1-2 câu thể hiện thái độ + HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện đồng tình với ý kiến trên. thái độ đồng tình với ý kiến trên. a. Cậu ấy nói rất đúng. Hãy để sơn ca tự - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm do. đôi, trả lời câu hỏi. b. Mình đồng ý với cậu. Thật tôi nghiệp - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. sơn ca nếu cầm tù nó. - GV giải thích thêm: c. Mình hoàn toàn đồng ý với cậu. Chim + Ý a: từ chối bằng cách nói lời khuyên. đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? + Ý b: từ chối bằng cách cảm thán. + Ý c: từ chối bằng cách đặt câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ LUYỆN NÓI VÀ NGHE: CON QUẠ THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT • Biết nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối lịch sự, phù hợp với tình huống giao tiếp. • Nghe – kể mẩu chuyện “Con quạ thông minh”. Dựa vào trạn và các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện to, rõ, trôi chảy. Hiểu nội dung chuyện: Chim quạ có trí thông minh đáng ngạc nhiên. • Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ luyện tập nói và đáp lại lời từ chối sao cho lịch sự. Các em sẽ cùng nghe GV kể mẩu chuyện Con quạ thông minh, ghi nhớ - HS lắng nghe, tiếp thu. và kể lại được mẩu chuyện. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nói và đáp lời từ chối (Bài tập 1) - GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Nói và đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau: - HS đọc yêu câu hỏi. a. Bông của (truyện Chim sơn ca và bông cúc trắng) thấy sơn ca đói khát, tha thiết nói “Bạn hãy ăn tôi đi”. Chim sơn ca sẽ trả lời thế nào? Bông cúc đáp lại thế nào? b. Có mấy bạn rủ em leo trèo lên cây bắt chim non trong tổ chim. Em trả lời thế nào? Các - HS luyện tập đóng vai theo nhóm. bạn đáp lại thế nào? - HS trình bày: - GV yêu cầu từng cặp HS luyện tập đóng vai: Nói lời mười rủ; Nói lời từ chối; Đáp lời từ chối. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết qủa thảo luận. - GV khen ngợi những HS biết nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối. Hoạt động 2: Nghe và kể lại mẩu chuyện Con quạ thông minh (Bài tập 2) ; kể chuyện trước lớp. . Cách tiến hành: * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV gắn lên bảng tranh minh họa truyện cỡ to và mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Nghe và kể lại mẩu chuyện Con quạ thông minh. - GV yêu cầu HS quan tranh minh họa và nói