Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35

docx 19 trang cận bạch 02/04/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_35.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 35

  1. TUẦN 35 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hệ thống được các kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Trái Đất và bầu trời. - Xác định được các phương hướng, hình dạng Trái Đất, các đới khí hậu, bề mặt Trái Đất, Trái Đất trong hệ Mặt Trời. - Giới thiệu sản phẩm đã sưu tầm về chủ đề. - Trân trọng, yêu quý quê hương, đất nước. - Biết đặt câu hỏi, quan sát, thu thập, xử lí thông tin II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS kiểm tra kiến thức cũ với quả - HS thực hiện địa cầu + Chỉ vị trí của Việt Nam trên quả địa cầu + Xác định nước ta là ban ngày thì nước nào là ban đêm và ngược lại. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành: - Mục tiêu: + Hệ thống được những kiến thức đã học về phương hướng, một số đặc điểm của Trái Đất, Trái Đất trong hệ mặt trời. + HS chơi trò chơi vui vẻ, tự tin xác định được các các hành tinh trong hệ Mặt Trời, chuyển động của Trái Đất. - Cách tiến hành:
  2. Hoạt động 1. Giới thiệu và Trái đất. (làm việc nhóm 6). - GV mời HS đọc yêu cầu BT 1 trang 125 (SGK). - 2 HS đọc yêu cầu BT 1 trang 125(SGK). - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để hoàn thành giới thiệu về Trái Đất theo gợi ý trên phiếu BT. - GV mời các nhóm trình bày. - Học sinh thảo luận và làm bài - HS trưng bày sản phẩm và báo cáo kết quả. + Hình dạng Trái Đất: Hình cầu. + Bề mặt Trái Đất: Trên bề mặt Trái Đất có phần là đất, có phần là nước. Những khối đất liền lớn gọi là lục địa và chia thành 6 châu lục: châu Mỹ, châu Phi, châu Âu, châu Á, châu Đại Dương, châu Nam Cực. Những khoảng nước mênh mông bao bọc các lục địa gọi là đại dương và có 4 đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương. Trên bề mặt Trái Đất có các dạng địa hình: đại dương, biển, hồ, sông, suối, núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng. + Các đới khí hậu: gồm 3 đới: đới nóng, đới ôn hòa và đới lạnh.
  3. Trái Đất trong hệ Mặt Trời: là hành tinh thứ 3 trong hệ Mặt Trời. Chuyển động của Trái Đất: Chiều chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo chiều từ Tây sang Đông trên quỹ đạo theo một đường gần tròn. Trái Đất chuyển động một vòng quanh Mặt Trời trên quỹ đạo hết một năm. Chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình nó: Trái Đất chuyển động quanh mình nó ngược chiều kim đồng hồ theo chiều từ Tây sang Đông. Thời gian để Trái Đất chuyển động một vòng quanh mình nó là 24 giờ. Mặt Trăng là vệ tinh của Trái Đất: Chiều chuyển động của Mặt - GV mời các nhóm khác nhận xét. Trăng quanh Trái Đất cũng ngược - GV nhận xét chung, tuyên dương. chiều kim đông hồ theo chiều từ - GV chốt hoạt động 1. Tây sang Đông. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. Hoạt động 2. Tổ chức trò chơi: “Ai đúng, ai nhanh” (làm việc nhóm 4 ). - GV mời HS đọc yêu cầu câu 6/75 VBT. - 2 HS đọc yêu cầu câu 6/75 VBT. Câu 6: Các câu sau đây là đúng hay sai? Hãy đánh dấu x vào ô tương ứng. Đúng Sai 1. Có tám hành tinh trong hệ Mặt Trời. 2. Từ Mặt Trời ra xa dần, Trái Đất là hành tinh thứ tư. 3. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời đều chuyển động quanh Mặt Trời.
  4. 4. Mặt Trăng chuyển động quang Trái Đất. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng". Nhóm - HS tham gia trò chơi theo nhóm nào làm đúng, nhanh sẽ là nhóm thắng cuộc. Các 4. nhóm làm bài trên phiếu BT lớn. Đúng Sai 1.Có tám hành tinh trong hệ x Mặt Trời. 2. Từ Mặt Trời ra xa dần, x Trái Đất là hành tinh thứ tư. 3. Các hành tinh trong hệ Mặt Trời đều x chuyển động quanh Mặt Trời. 4. Mặt Trăng chuyển động x quanh Trái Đất. - GV mời HS nhận xét. - GV cùng HS nhận xét và khen ngợi nhóm làm - HS nhận xét. đúng, làm nhanh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức đã học qua câu 7, câu 8 trang 75 VBT TNXH.
  5. - GV yêu cầu HS làm bài trong VBT. - HS làm bài trong VBT. - GV mời HS báo cáo kết quả bài làm. - 2-3 HS báo cáo kết quả. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. TIẾT 2 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi: Đông, - HS tham gia trò chơi. Tây, Nam, Bắc - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Biết đặt câu hỏi, quan sát, thu thập, xử lí thông tin. + HS biểu lộ được cảm xúc về quê hương, đất nước mình trong thư - Cách tiến hành: Hoạt động 1. Vẽ hoặc làm mô hình Mặt Trời và các hành tinh trong hệ Mặt Trời. (Làm việc nhóm 6). - GV yêu cầu từng nhóm HS trao đổi, lựa chọn việc Vẽ hoặc làm mô hình Mặt Trời và cách thức thể hiện cụ thể Mặt trời và các hành tinh. - GV nêu một số câu hỏi gợi ý: + Em vẽ hay làm mô hình Mặt Trời và các hành tinh trong hệ Mặt trời? - HS làm việc nhóm 6 và thực - GV mời đại diện các nhóm trình bày. hiện theo yêu cầu của GV. - HS trả lời câu hỏi - HS trả lời theo thống nhất chung của nhóm đã chọn. - Đại diện các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - GV mời HS khác nhận xét.
  6. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng: - Mục tiêu: + Biết đặt câu hỏi, quan sát, thu thập, xử lí thông tin. + Giới thiệu được một số dạng địa hình qua các hình đã sưu tầm. + HS biểu lộ được cảm xúc về quê hương, đất nước mình trong thư - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Giới thiệu một số dạng địa hình qua các hình đã sưu tầm.(Làm việc nhóm 4). - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “MC”. GV yêu - HS làm việc nhóm 4 và thực cầu HS chuẩn bị trang trí, bày biện triển lãm và hiện theo yêu cầu của GV. giới thiệu các bức tranh về các dạng địa hình nhóm mình đã sưu tầm. - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm. _ GV mời đại diện các nhóm giới thiệu những bức - Đại diện các nhóm giới thiệu tranh, hình vẽ nhóm mình đã sưu tầm được. những bức tranh, hình vẽ nhóm VD: mình đã sưu tầm được 1. Địa hình đồi. 3. Địa hình biển. 2. Địa hình sông. 4. Địa hình hồ. - GV mời HS nhận xét - GV hỏi thêm: Cảm nghĩ về quê hương, đất nước mình qua những bức tranh, hình vẽ mà em đã sưu tầm được. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, cùng cả lớp bình bầu nhóm thắng - HS trả lời cuộc: Có nhiều bức tranh đa dạng nhất, giới thiệu hay nhất. - Nhận xét bài học. - Học sinh tham gia bình bầu - Dặn dò về nhà. nhóm thắng cuộc cùng GV. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 35 ĐẠO ĐỨC Tiết 35: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Củng cố, khắc sâu về các chuẩn mực: Biết xử lí bất hoà với bạn. Nêu được một số quy tắc giao thông thường gặp và tuân thủ quy tắc an toàn giao thông theo lứa tuổi. Đồng tình với những hành vi tuân thủ quy tắc giao thông và không đồng tình với những hành vi vi phạm quy tắc giao thông - Thực hiện được các hành vi theo chuẩn mực đã học phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tia chớp” HS tham gia chơi *Cách chơi: Cả lớp cùng xem lại tên các bài đã học trong SGK trong 1 phút. Gv chỉ và gọi tên một bạn bất kì nói tên một bài Đạo đức đã học. Nếu HS này nói đúng sẽ được chỉ tên một bạn khác và nói tên bài đạo đức khác với bài bạn đã nêu. - GV cho HS nêu tên các bài đã học. Hs nêu - GV đánh giá HS chơi, giới thiệu bài. HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: HS được củng cố nhận thức về các biểu hiện và sự cần thiết phải thực hiện các chuẩn mực: tích cực hoàn thành nhiệm vụ, nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân.
  8. - HS nêu được những việc đã thực hiện của bản thân theo các chuẩn mực: tích cực hoàn thành nhiệm vụ, nhận biết điểm mạnh, điểm yếu của bản thân. - Cách tiến hành: HĐ 1: Trò chơi “Rung chuông vàng” Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “Rung chuông vàng” theo các câu hỏi ở phần phụ lục. - Gv chiếu câu hỏi và các câu trả lời, HS ghi câu trả lời vào nháp và giơ tay dành quyền trả lời khi có hiệu lệnh - Sau mỗi câu trả lời đúng HS được trả lời - HS tham gia trò chơi các câu hỏi tiếp theo. HS nào sai sẽ loại ra khỏi cuộc chơi. HS trả lời đến câu hỏi cuối cùng sẽ được lên rung chuông vàng. + Câu 1: Khi bất hoà mà không xử lí sẽ dẫn - Trả lời: Khi bất hoà mà không xử lí đến tình trạng nào? sẽ dẫn đến tình trạng giận nhau, cãi nhau và không chơi với nhau, ... + Câu 2: Nêu lợi ích của việc xử lí được bất - Trả lời: Lợi ích của việc xử lí được hoà giữa bạn bè? bất hoà giữa bạn bè là giữ được tình bạn, đoàn kết và hiểu nhau hơn,... + Câu 3: Để xử lí bất hoà với bạn, em làm - Trả lời: Bình tĩnh, làm rõ nguyên cách nào? nhân gây ra bất hoà để hiểu nhau, cảm thông và bỏ qua cho nhau. Hoặc tìm đến thầy cô, cha mẹ hoặc người lớn tuổi để xử lí giúp. Câu 4: Kể tên một số quy tắc an toàn giao - Trả lời: thông cơ bản? + Qua đường ở nơi có vạch kẻ đường + Thắt dây an toàn khi ngồi trên xe ô tô. + Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe máy. + Dừng lại khi có đèn đỏ. + Mặc áo phao khi đi trên thuyền, đi đò, đi phà, ... qua sông. + Đi bộ trên vỉa hè/ phần đường dành cho người đi bộ. Câu 5: Hãy nêu ý nghĩ của việc phải tuân - Trả lời: Thể hiện tôn trọng pháp thủ quy tắc an toàn giao thông? luật, quý trọng sức khoẻ, tính mạng
  9. của chính bản thân mình và người khác. Đem lại hạnh phúc cho chính mình cũng như cho cộng đồng. Câu 6: Em đồng tình hay không đồng tình - Trả lời: với hành vi trong bức tranh nào dưới đây? Vì sao? Tranh 1: + Tranh 1: Không đồng tình với hành vi đi xe đạp hàng 4. Tranh 2: + Tranh 2: Không đồng tình với hành vi đi sang đường không quan sát đường và khi đèn tín hiệu dành cho người đi bộ chưa chuyển sang màu xanh. Tranh 3: + Tranh 3: Không đồng tình với hành vi ngồi trên thuyền không mặc áo phao và với người xuống nước. Tranh 4: + Đồng tình với hành vi đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông. Câu 7: Hãy kể về việc em đã tuân thủ quy HS kể: VD: Em đi xe đạp/ đi bộ sát tắc an toàn giao thông trên đường đi học lề đường bên phải, em đội mũ bảo hằng ngày. hiểm khi ngồi sau xe máy, ... - Nhận xét, tuyên dương - Gv chốt kiến thức GV chốt: Hãy đoàn kết, yêu thương, hoà đồng với bạn bè. Hãy tuân thủ quy tắc an
  10. toàn giao thông để mang lại hạnh phúc cho mình và mọi người. HĐ 2: Trò chơi “Hỏi nhanh - Đáp đúng” - HS tham gia trò chơi - GV HD HS cách chơi: Em đồng tình bằng - HS lắng nghe cách giơ tay. Câu 1: Em đồng tình với nội dung nào về xử lí bất hoà? Vì sao? A. Im lặng, không cãi nhau, tạm dừng cuộc Trả lời: Đáp án B nói chuyện. B. Bình tĩnh, làm rõ nguyên nhân gây ra bất hoà để hiểu nhau, cảm thông và bỏ qua cho nhau. C. Tranh luận cuối cùng cho ra lẽ xem ai đúng, ai sai. D. Bảo vệ ý kiến của mình bằng mọi cách Câu 2: Các bạn đã làm gì để xử lý bất Trả lời: Đáp án A hòa? A. Biết kìm chế tức giận, giữ bình tĩnh nói chuyện và bày tỏ ý kiến của mình. Kết tình bạn chơi với nhau. B. Kết tình bạn chơi với nhau. C. Đi bạn bè, nhờ anh chị đến giúp. D. Về bảo bố mẹ. Câu 3: Em đồng tình với hành vi nào về Trả lời: Đáp án B quy tắc an toàn giao thông ? Vì sao? A. Đi xe đạp bỏ hai tay ra khỏi ghi đông. B. Đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông C. Trèo qua tường rào ngăn cách trên đường D. Không mặc áo phao khi ngồi trên thuyền - GV chốt: Bạn bè cần phải hòa hợp với nhau, các em cũng cần phân biệt việc tốt việc xấu, không nên làm những việc xấu dể bất hòa với bạn bè. Khi tham gia giao thông các em cần tuân thủ các quy tắc an toàn giao thông nhất là trên đường đi học hàng ngày. 3. Vận dụng. - Mục tiêu: HS nêu được những việc đã thực hiện của bản thân theo các chuẩn mực:
  11. Cách xử lí bất hòa với bạn và việc thực hiện quy tắc an toàn giao thông. Cách tiến hành: Trò chơi “Phóng viên” - GV cho HS chơi trò chơi phỏng vấn các - HS tham gia trò chơi bạn trong lớp về việc những việc đã thực Các câu hỏi VD: hiện của bản thân theo các chuẩn mực: Cách + Bạn đã làm gì để không sảy ra bất xử lí bất hòa với bạn và việc thực hiện quy hòa với các bạn khác ? tắc an toàn giao thông. + Khi bất hòa với các bạn khác, bạn sẽ xử lý như thế nào như thế nào?... + Bạn đã thực hiện quy tắc an toàn giao thông trên đường đi học như thế nào? - GV nhận xét hoạt động của HS - HS lắng nghe - Nêu tên các bài đạo đức đã học? - Bài 10: Em xử lí bất hòa với bạn; Bài 11: Em nhận biết quy tắc ATGT Bài 12: Em tuân thủ quy tắc ATGT - GV nhắc nhở HS tiếp tục thực hiện các - HS lắng nghe hành vi việc làm theo các chuẩn mực: Nhận biết những bất hòa với bạn và việc thực hiện quy tắc an toàn giao thông. - GV nhận xét, đánh giá tiết học 4. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 35 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG Sinh hoạt dưới cờ: CHUẨN BỊ LỄ TỔNG KẾT NĂM HỌC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau khi tham gia hoạt động, HS có khả năng: - Biết được các hoạt động cần chuẩn bị cho lễ tổng kết năm học. - Nắm được những lưu ý đảm bảo an toàn cho kì nghỉ hè.
  12. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. 1. Học sinh sinh hoạt dưới cờ. 2. Học sinh sinh hoạt trong lớp. - GV phổ biến những lưu ý quan trọng để đảm bảo an toàn khi tham gia các hoạt động vui chơi trong kì nghỉ hè. Đặc biệt cần chú ý đảm bảo an toàn trong các hoạt động bơi lội, tắm biển, ... HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG Sinh hoạt theo chủ đề: AN TOÀN TRONG LAO ĐỘNG III. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được những lưu ý đảm bảo an toàn trong lao động - Xây dựng được kế hoạch tham gia lao động tại gia đình và địa phương . - Biết giữ an toàn trong lao động. - Biết được những việc làm đảm bảo an toàn trong lao động. - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Phiếu thảo luận theo mẫu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “ Chung tay bảo vệ môi trường” - HS lắng nghe. để khởi động bài học. + GV cùng chia sẻ với HS về nội dung bài hát. - HS Chia sẻ với GV về nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: Hs kể được các hoạt động lao động do nahf trường hoặc địa phương tổ chức mà Hs đã tham gia. +Nêu được những lưu ý đảm bảo an toàn trong lao động
  13. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: : Nhận biết về an toàn trong lao động (làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu bài - Hãy kể tên các hoạt động do nhà trường hoặc -Hs kể địa phương tổ chức mà em đã tham gia -GV chia nhóm cho Hs thảo luận làm phiếu -HS thảo luận - GV phát phiếu khảo sát để HS thảo luận và điền thông tin vào phiếu - GV mời nhóm HS trình bày trước lớp. -Một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GV mời các nhóm khác nhận xét. -Nhóm nhận xét ý kiến của bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. -GV kết luận: Gv khen ngợi các HS đã tích cực -HS lắng nghe tham gia các hoạt động do nhà trường hoặc địa phương tổ chức. Khi tham gia hoạt động, các em hãy nhớ lưu ý đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người xung quanh 3. Luyện tập: - Mục tiêu: +Hs xây dựng được kế hoạch tham gia lao động đảm bảo an toàn tại gia đình và địa phương. - Cách tiến hành: Hoạt động 2. Thực hành xây dựng kế hoạch tham gia lao động đảm bảo an toàn tại gia đình và địa phương. (Làm việc nhóm 4) - GV Mời HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chia lớp thành các nhóm - Học sinh chia nhóm 4, đọc yêu -Gv phổ biến nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận để cầu bài và tiến hành thảo luận
  14. xây dựng kế hoạch tham gia lao động tại gia đình và địa phương theo gợi ý: +Những công việc cần thực hiện +Dụng cụ lao động cần chuẩn bị + Những lưu ý đảm bảo an toàn +Thời gian thực hiện - Các nhóm trình bày , chia sẻ trước lớp -Các nhóm chia sẻ - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. -Gv kết luận:Khi tham gia lao động, các em hãy -HS lắng nghe nhớ những công việc cần thực và chú ý đảm bảo an toàn cho bản thân và mọi người xung quanh. Ngoài ra, các em có thể tìm thêm sự hỗ trợ từ người thân để thực hiện đạt được kết quả tốt hơn. 4. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin tìm hiểu và thực hiện kế hoạch lao động đảm bảo và yêu cầu để về nhà ứng dụng. an toàn tại gia đình và địa phương đã xây dựng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... .......................................................................................................................................
  15. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: AN TOÀN TRONG CUỘC SỐNG Sinh hoạt theo chủ đề: VỆ SINH TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được những lưu ý đảm bảo an toàn trong lao động - Xây dựng được kế hoạch tham gia lao động tại gia đình và địa phương . - Biết giữ an toàn trong lao động. - Tự tìm hiểu các an toàn trong lao động. - Biết được những việc làm đảm bảo an toàn trong lao động. - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát để nhận ra đặc điểm khác biệt trong ngoại hình, trang phục của mọi người xung quanh. - Cách tiến hành: - GV mở bài hát “Giữ gìn vệ sinh trường lớp” để - HS lắng nghe. khởi động bài học. + GV cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - HS trả lời về nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Yêu cầu các tập) đánh giá kết quả hoạt động nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung cuối tuần. trong tuần. - HS thảo luận nhóm 2: nhận
  16. + Kết quả sinh hoạt nền nếp. xét, bổ sung các nội dung trong + Kết quả học tập. tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần các nhóm thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội tới. dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - GV mời các nhóm nhận xét, bổ sung. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - Cả lớp biểu quyết hành động hành động. bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh tham gia vệ sinh trường lớp, thể hiện tình cảm yêu quý, gắn bó với trường - Cách tiến hành: Hoạt động 3.Vệ sinh trường lớp. (Làm việc theo tổ) - GV nêu yêu cầu lớp trưởng phân công nhiệm vụ - Lớp trưởng phân công nhiệm cho các tổ tưởng. Tổ trưởng điều hành tổ mình vụ cho các tổ. chuẩn bị các dụng cụ vệ sinh trường, lớp Tổ trưởng điều hành các tổ viện chuẩn bị dụng cụ để vệ sinh lớp: Tổ 1: Vệ sinh lớp học Tổ 2: Vệ sinh ngoài hiên lớp. Tổ 3: Vệ sinh lau chùi bàn, cánh cửa , bảng - GV Theo dõi giúp đỡ các tổ làm việc. - Các tổ làm việc vệ sinh trường
  17. lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Thực hành. - Mục tiêu: + Học sinh biết quan sát, nhấn mạnh những tốt của bạn. - Cách tiến hành: 5. Vận dụng. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin tiếp tục chuẩn bị các đồ dùng, dụng cụ để tuần sau và yêu cầu để về nhà ứng dụng vệ sinh trường lớp .Chú ý an toàn khi vệ sinh trong gia đình. trường , lớp - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TUẦN 34 To¸n ( t¨ng ) ÔN TẬP VỀ SỐ VÀ PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS hiểu kĩ cách đọc, viết, so sánh, xếp thứ tự số trong phạm vi 100 000 - Rèn kĩ năng so sánh, giải toán nhanh và chính xác. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng so sánh, tính nhẩm đã học vào thực hành làm các bài toán. 2. Năng lực chung - Phát triển các năng lực tự học và giải quyết vấn đề, năng lực tư duy toán học, năng lực giao tiếp, hợp tác. 3. Phẩm chất - HS tích cực tham gia tiết học, yêu thích học môn Toán, có hứng thú hoàn thành các nhiệm vụ học tập. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Khởi động
  18. - Cho lớp chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai đúng” trả lời các câu hỏi liên quan đến so sánh các số - HS nghe hướng dẫn cách chơi, giơ trong phạm vi 100000 tay để trả lời nhanh các câu hỏi. - GV nhận xét, giới thiệu bài - HS nhận xét. - Lấy ví dụ về số bất kì đã được học, đọc, nêu cấu tạo của số. - Nêu cách so sánh các số trong phạm vi - 2 HS thực hiện trước lớp. HS nêu 100 000 cách đọc, viết số. - Số bé nhất có năm chữ số là số nào? - Nhiều HS nêu các câu trả lời. - Số lớn nhất có năm chữ số là số nào? - Muốn xác định số liền trước, liền sau của - Nhận xét, bổ sung. một số ta làm thế nào? - Nhận xét, chốt cách so sánh, xếp thứ tự các số trong phạm vi 100 000 2. Luyện tập Bài 1: Số? Số liền trước Số đã cho Số liền sau 12 699 35 300 - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu 99 999 - Muốn xác định số liền trước, liền sau của một số ta làm thế nào? - YCHS làm bài cá nhân. - Nhận xét, chữa bài. Chốt cách xác định số - Một số HS nêu lại. Nhận xét. liền trước, liền sau của một số. Bài 2: Điền dấu: >,<,=, vào chỗ chấm - HS làm bài, 2 HS lên bảng. 23 128 ..7384 9376 . 13 760 - Nhận xét. 62 718 ..62 781 10 201 . 10 102 5000 4400+600 28 273 .28 273 - Yêu cầu HS đọc đề và làm bài - HS đọc, phân tích đề bài - Nhận xét. - Điền dấu - Củng cố cách so sánh các số trong phạm vi - HS lên bảng làm bài. Giải thích 100 000 cách điền dấu. Bài 3: a. Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: - Nhận xét. 12 304, 43 628, 12 034, 43 826, 48 000 b. Viết các số sau theo thứ tự giảm dần: 47 290, 63 261, 63 162, 54 183, 47 209 - HS đọc đề. - Yêu cầu HS đọc đề và làm bài - HS làm bài. - Nhận xét. *HS nêu cách làm: So sánh nhiều - Yêu cầu HS đọc các dãy số đã sắp xếp được số với nhau rồi xếp số theo thứ tự - Củng cố về cách sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần. 3. Vận dụng Bài 4: Từ các chữ số 0,3,5,7,2. Có thể lập - HS đọc. được bao nhiêu số có năm chữ số khác nhau
  19. từ các chữ số đó. - GV hướng dẫn phân tích đề, gợi ý cho HS - HS đọc đề bài. cách làm. - HS phân tích đề bài. HS nêu cách - YCHS tìm đáp án. làm: Có 4 cách chọn chữ số hàng chục nghìn; có 4 cách chọn chữ số hàng nghìn; Có 3 cách chọn chữ số hàng trăm; Có 2 cách chọn chữ số hàng chục; Có 1 cách chọn chữ số Chốt cách giải dạng toán lập số. hàng đơn vị. Có thể lập được tất cả là: 4 x 4 x 3 x 2 x 1 = 96 (số) - HS nhắc lại - Nhận xét tiết học, tuyên dương HS - Dặn HS chuẩn bị bài sau.