Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 33

docx 39 trang cận bạch 02/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 33", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_3_tuan_33.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 33

  1. TUẦN 33 Toán: CHẮC CHẮN – CÓ THỂ - KHÔNG THỂ 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liên quan tới các thuật ngừ: “chắc chắn”, “có thê”, “không thể”, thông qua một vài thí nghiệm, trò chơi, hoặc xuất phát từ thực tiễn. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: ti vi, 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a, GV yêu cầu HS lấy 5 thẻ số rồi xếp thành dãy: 3, 2, 3, 3, 3 - Gọi HS trả lời - HS tự xếp thẻ số và đọc dãy số. + Có thể lấy được thẻ có số mấy? HS quan sát, trả lời + Không thể lấy được thẻ có số mấy? + Có thể lấy ra được thẻ có số 3, - Gợi ý để HS tưởng tượng. thẻ có số 2. + Hãy tưởng tượng và nói những điều + Không thể lấy được thẻ có số 0. không thể xảy ra. - HS tự nêu cá nhân: + Hãy tưởng tượng và nói những điều có + Tôi muốn tự bay lên trời bằng thể xảy ra. đôi tay của mình (không thể). + Hãy tưởng tượng và nói những điều chắc + Tôi sẽ có quà trong ngày sinh chắn xảy ra. nhật sắp tới (có thể). GV nhận xét: Trong cuộc sống, có rất + Tôi đang là HS lớp 2 (chắc chắn). nhiều hiện tượng người ta dự đoán được khả năng xảy ra của hiện tượng đó. b) GV chiếu tranh SGK - Gợi ý để HS nêu tình huống + Bạn nhỏ cần lấy ra viên bi gì? + Bạn nhỏ lấy ra một viên bi thì có những khả năng nào xảy ra. • - Gọi HS nêu ý kiến. GV chốt cách sử dung thuật ngữ. Cá nhân chỉ tranh - Thảo luận nhóm đôi nêu những khả năng xảy ra - Đại diện nhóm sử dụng thuật ngữ để trả lời HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC GV chiếu tranh SGK: - Gọi HS nêu yêu cầu của BT - Gọi HS lên dùng thuật ngữ để mô tả giải
  2. thích. GV chốt cách sử dung thuật ngữ. - HS nêu yêu cầu - HS chỉ tranh HS Quan sát trả lời HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: Chọn thẻ từ thích hợp với mỗi hình vẽ - GV đưa ra bài tập - Gọi HS nêu hành động được mô tả HS Quan sát trả lời trong tranh. - TC cho HS thảo luận về khả năng xảy ra hành động. - Gọi các nhóm chia sẻ kết quả. - GV chốt lại nhấn mạnh các thuật ngữ: “không thể xảy ra”, “có thể xảy ra”, “chắc - Thảo luận nhóm đôi chắn xảy ra” gắn với khả năng xảy ra trong mỗi tình huống. - Đại diện nhóm chọn từ thích họp với mỗi hình vẽ sau đó chia sẻ với bạn kết quả và giải thích cho bạn nghe lí do chọn. Bài 2: Sử dụng các từ: chắc chắn, có thể, không thể để mô tả các tình huống. GV đưa ra bài tập. - Gọi HS nêu tình huống - Khuyến khích HS mô tả sử dụng các thuật ngữ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” theo cách của các em. GV có thể chiếu những clip minh họa. - HS quan sát tranh. - HS thảo luận theo cặp sử dụng các từ “chắc chắn”, “có thể”, “không thể” để mô tả khả năng xảy ra của hành động được mô tả trong bức tranh. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3: Trò chơi “Tập tầm vông” - Gv chiếu tranh, nêu luật chơi và chơi thử. - TC chơi theo nhóm. Chơi theo cặp dự đoán đồ vật có - Khen HS chơi tích cực. trong một bàn tay (lựa chọn là tay phải hoặc trái). CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
  3. - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - Về nhà, em hãy tìm ví dụ về những sự - Hs trả lời. việc xảy ra trong cuộc sống mà con người - Hs trả lời. thường sử dụng các từ: “chắc chấn”, “có thể”, “không thể” để dự đoán khả năng xảy ra của nó. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kiến thức đếm, đọc, viết, so sánh các số trong phạm vi 1000. Phân tích được một số có ba chữ số thành các trăm, chục, đơn vị. - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số trong phạm vi 1000. - Củng cố kiến thức so sánh các các số trong phạm vi 1000. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên:SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động -1 hs đọc số. Chơi trò chơi “Đố bạn” -Gọi 1 hs tìm số bất kì trong phạm vi 1000 Yêu cầu học sinh gọi lần lượt các bạn bất + Hs tham gia trò chơi kì: + Tìm số lớn hơn số đã cho trong pv 1000. + Tìm số bé hơn số đã cho phạm vi 1000. + Cả lớp theo dõi và nhận xét câu tl bạn (nếu sai) + Theo dõi và nhận xét -GV nx HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 84) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 1 yêu cầu gì? - HS đọc thầm Nhắc lại yêu cầu. - HS nêu (điền số) a) GV yêu cầu hs quan sát số ô vuông trong hình vẽ trên máy chiếu (đếm số lượng các khối vuông và đọc kết quả
  4. tương ứng gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị.) - Yêu cầu hs làm nháp. -HS làm nháp - 1 hs nói kết quả trước lớp. -1 hs đọc kết quả. - Gọi hs nhận xét -HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng trên máy -Đổi nháp kiểm tra nhau chiếu yêu cầu hs đổi nháp kiểm tra nhau. -Hs thảo luận nhóm và làm bài. b) Gv yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi và làm bài. Phân tích các số trên thành tổng các số -Nhóm trình bày. tròn trăm, tròn chục và đơn vị. -Hs nhận xét -Yêu cầu nhóm trình bày. - Hs nhận xét, GV chốt đáp án Bài 2 (trang 84) - Y/c đọc to đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? - HS đọc đề bài. - Khi so sánh các số cần lưu ý điều gì? (-Các số có bao nhiêu chữ số, số nào ít -Hs trả lời chữ số hơn thì số đó nhỏ hơn. -So sánh các chữ số cùng hàng theo thứ tự từ trái sang phải theo hàng trăm, chục, đơn vị) -Hs làm bài vào vở. - Yêu cầu hs làm bài vào vở cá nhân. -1 Hs trình bày bài. -1hs trình bày. -Hs nhận xét, Gv chốt kết quả đúng. -hs nx -Y/c hs đổi vở kiểm tra nhau, chia sẻ cách - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho làm bài với bạn, sửa sai cho bạn (nếu có) bạn. Bài 3 a (trang 84) - Y/c đọc to đề bài. - Bài toán yêu cầu gì? - HS đọc đề bài. a) Đặt tính rồi tính -Hs trả lời -Khi thực hiện đặt tính cần lưu ý điều gì? -Y/c hs làm bài vào vở cá nhân. -Hs trả lời - 4hs trình bài 4 câu trên bạn. -Hs làm bài. -Y/c hs nx bài bạn. Nói cách làm bài của -4hs trình bày. mình cho các bạn nghe. -Nx bài bạn và trình bày cách làm -Y/c hs kiểm tra chéo, sửa bài cùng bạn của mình. (nếu sai) -Kiểm tra chéo và sửa bài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3 b (trang 84) Điền số -Hs thảo luận -GV cho HS thảo luận nhóm 4 để tìm ra kết quả trong 3 phút. (Gv gợi ý hs tìm ra quy luật của mỗi hàng)
  5. - Tổ chức cho hai nhóm chơi tiếp sức -Hs nối tiếp lên gắn số. -Y/c các nhóm đối chiếu kết quả và nhận xét. -GV nx tuyên dương nhóm làm đúng -Hs đối chiếu và nx. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng - Hs trả lời. cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - Hs trả lời. GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - Biết kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng thống kê. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp hát bài -Lớp hát và kết hợp -GV giới thiệu bài động tác . HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4 (trang 85) -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - Bài 4 yêu cầu gì? - HS đọc thầm -GV chiếu hình vẽ minh họa lên máy chiếu. - HS nêu (điền số) +Y/c hs thảo luận nhóm đôi trong thời gian 3 phút đặt -HS quan sát và trả lời câu hỏi có liên quan đến bài, khuyến khích hs -HS thảo luận nhóm. có thêm những câu hỏi khác. + Y/c các nhóm lên trình bày phần thảo luận của nhóm mình. Các nhóm khác nhận xét và đưa thêm câu hỏi. -HS đối chiếu, nhận -Gv nhận xét, đánh giá. xét -2 nhóm trình bày. Các nhóm khác nx và thêm câu hỏi -Hs lắng nghe.
  6. Bài 5: . -Yêu cầu HS đọc thầm. - Mời HS đọc to đề bài. - Bài toán hỏi gì? - Muốn biết biết người đó đi được tất cả bao nhiêu km -Hs trả lời em làm thế nào? - Hs trả lời -Y/c hs thảo luận với bạn cùng bàn về cách trả lời của -Hs thảo luận nhóm bạn, lựa chọn phép tính phù hợp và giải thích tại sao. -Y/c hs làm bài vào vở, 1 hs làm trên bảng -Hs làm vào vở. -> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. -HS lên trình bày bài làm. Bài giải Người đó đã đi được tất cả số ki-lô-mét là: 18 + 12 = 30(km) Đáp số: 30 km. -Y/c hs kiểm tra chéo bài nhau. -Lớp chia sẻ: - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. Dự kiến chia sẻ: + Vì sao bạn làm phép tính cộng? + Ngoài câu trả lời của bạn ai có câu trả lời khác? - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6 (trang 85) - Mời HS đọc to đề bài. - GV chiếu sơ đồ lên màn hình máy chiếu. - HS đọc yêu cầu. - Bài toán hỏi gì? -HS quan sát và trả lời. - Muốn biết đoạn đường nào ngắn nhất em làm như thế nào? -Y/c hs thảo luận với bạn cùng bàn trong 4 phút về cách trả lời của bạn, lựa chọn con đường ngắn nhất và -Hs thảo luận nhóm. giải thích tại sao. - Y/c 3 nhóm lên trình bài con đường đã chọn, nêu lý do và phép tính. - GV Nhận xét, đánh giá, khen, . chốt bài. -Đại diện nhóm trình -GV nêu vấn đề trên thực tế có nhiều con đường khác bày. nhau để đi đến đích, vận dụng vào toán học giúp con -Lớp QS, nhận xét . người giải quyết vấn đề tốt và nhanh hơn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở
  7. rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS trả lời. -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 1) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết tiền Việt Nam - Đổi tiền từ mệnh giá to ra mệnh giá nhỏ hơn và ngược lại. - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh. HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ đế trao đối, mua sắm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, Các tờ tiền mệnh giá 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng (hoặc tiền thật mệnh giá khác). 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, Các thẻ ghi mệnh giá tiền, ví dụ: 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng, 50 nghìn đồng. Một số đồ chơi, truyện, sách báo cũ, sản phẩm thú công tự l àm để trao đổi, mua bán (HS chuẩn bị trước ở nhà và mang đến lớp). Cuộn dây để xác định khoảng cách giữa hai vị trí, thước mét. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) . - GV tổ chức HS hát bài Quả gì? - GV nhận xét, khen ngợi, kết nối. - Cả lớp đồng thanh hát và biểu diễn các động tác tay đơn giản. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Bài 1 ( tr 86) Tìm hiểu về tiền Việt Nam - YCHS thảo luận theo nhóm theo - HS thảo luận nhóm: gợi ý: Cầm tờ tiền Việt Nam, chia sẻ với bạn + Trên mặt tờ tiền vẽ những gì? các thông tin nhìn thấy được trên tờ tiền + Em thấy những tờ tiền này được ở mặt trước, mặt sau. dùng ở đâu? Nó được dùng để làm gì? - Đại diện nhóm trình bày. - Gọi đại diện nhóm trình bày.
  8. - GV chốt kiến thức: - Lắng nghe. Đây là những tờ tiền Việt Nam mệnh giá 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng và 1000 đồng. Những tờ tiền này được dùng để mua bán hang hóa. - GV YCHS thảo luận trong nhóm, chia sẻ các thông tin mỗi em biết về tiền Việt Nam, trên mặt trước, mặt - HS chia sẻ với nhau về các tờ tiền em sau của tờ tiền ghi những thông tin đã chuẩn bị, xếp nhóm các tiền có mệnh gì? Chất liệu, màu sắc của mỗi tờ giá bằng nhau. tiền,... - HS lên chia sẻ trước lớp. - Gọi HS lên chia sẻ. - Đại diện nhóm lên xếp. - GV nhận xét. Cho HS xếp các tờ tiền có mệnh giá bằng nhau vào mỗi nhóm. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2 ( tr 86) Chơi trò chơi “ Đổi tiền” - YCHS thảo luận theo nhóm, thực - HS thực hiện theo nhóm: Sử dụng các hiện yêu cầu của GV. GV quan sát, thẻ tiền giấy để thực hiện đổi tiền. theo dõi nhóm còn lúng túng. + Các nhóm phân công nhau lần lượt là “Thủ quỳ” (người giữ tiền), “Kế toán” (người đưa ra quyết định chi tiền), “Khách hàng”. Lần lượt đối vai và thực hiện. Mồi nhóm cử ra một người là - Gọi các nhóm lên trình bày. “Giám sát”. - Các nhóm lên thể hiện. - Nhận xét. + Giới thiệu vai + Thể hiện vai diễn. - Gv hướng dẫn HS sắp xếp các sản - HS khác theo dõi, nêu ý kiến đóng góp. phẩm HS đã chuẩn bị thành các gian - HS mỗi nhóm sắp xếp các sản phẩm hàng. mang đến thành một gian hàng. - GV nêu yêu cầu: HS các nhóm tiến - HS lắng nghe yêu cầu. hành “ mua sắm” - HSTL trong nhóm phân công nhau phụ - YCHS thảo luận trong nhóm, phân trách các công việc cho hợp lí. Mỗi công cv cho nhau để thực hiện yêu nhóm cử ra một người giám sát nhóm cầu của GV khác. - Mỗi HS trong nhóm được nhận 100 - GV theo dõi, quan sát HS thực nghìn đồng với các mệnh giá khác nhau. hiện, kịp thời giúp đỡ HS còn lúng HS đến các nhóm khác nhau dùng các túng. thẻ tiền nhận được để mua bán. - Giám sát của các nhóm nhận xét hoạt động của các nhóm khác, chăn,: (tính toán có đúng không, thủ tục có nhanh gọn không, giao tiếp và thái độ của
  9. khách hàng thế nào?). CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) tập phản xạ, logic tư duy toán học. - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - HS trả lời. - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm nay? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: EM VUI HỌC TOÁN (TIẾT 2) 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết tiền Việt Nam - Đổi tiền từ mệnh giá to ra mệnh giá nhỏ hơn và ngược lại. - Sử dụng tiền để trao đổi, mua bán một cách thông minh. HS bước đầu cảm nhận được việc sử dụng tiền làm công cụ đế trao đối, mua sắm. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: SGK, ti vi, Các tờ tiền mệnh giá 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng (hoặc tiền thật mệnh giá khác). 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, Các thẻ ghi mệnh giá tiền, ví dụ: 5 nghìn đồng, 10 nghìn đồng, 50 nghìn đồng. Một số đồ chơi, truyện, sách báo cũ, sản phẩm thú công tự l àm để trao đổi, mua bán (HS chuẩn bị trước ở nhà và mang đến lớp). Cuộn dây để xác định khoảng cách giữa hai vị trí, thước mét. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG * Ôn tập và khởi động - Cho hs hát và vận động - Thực hiện HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 87) - GV chia HS thành các nhóm, tổ chức - HS thực hiện theo nhóm: giao nhiệm cho các nhóm HS ra sân trường. YC vụ cho từng nhóm. Các nhóm giao các nhóm đếm các đồ vật có trong sân nhiệm vụ cho từng bạn. trường rồi ghi lại kết quả vào phiếu • HS ra ngoài lớp học kiểm đếm bảng nhóm. những đồ vật có trong sân trường Tên vật Số lượng chẳng hạn như số cây to trong sân trường, sô ghè, chậu hoa, số lớp - Gọi các nhóm báo cáo kết quả. Đối học, ... và sử dụng các vạch đếm để chiếu kết quả với nhau. ghi lại kết quả. • Các nhóm báo cáo kết quả, đặt câu
  10. - GV nhận xét, rút kinh nghiệm cho các hỏi cho nhau và rút ra nhận xét. nhóm. • Rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện kiểm đếm, những khó khăn gặp phải và cách khắc phục. Bài 4 (trang 87) - GV HDHS lựa chọn vị hai vị trí mà HS muốn đo sau đó YCHS tập trung - HS thực hiện theo nhóm: , theo nhóm theo vị trí đã lựa chọn. + Lựa chọn hai vị trí để đo khoảng - YC các nhóm tiến hành ước lượng và cách. đo khoảng cách của hai vị trí đó. + Ước lượng khoảng cách giữa hai vị trí đó với đơn vị đo thích hợp. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. +Dùng thước mét để đo, kiểm tra dự đoán, ghi lại số đo đã xác định được - GV nhận xét và rút ra kết luận. + Các nhóm báo cáo kết quả, đặt câu hỏi cho nhau và rút ra nhận xét. + Rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện ước lượng và đo, những khó gặp phải và cách khắc phục. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Đếm số đồ vật trong lớp học - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: - YC các nhóm tiến hành đếm và ghi số - HS làm theo nhóm 4 lượng các vật. - Đại diện nhóm trình bày KQ Đại diện 1 nhóm - Nhận xét. Các nhóm khác bổ sung HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS lắng nghe. củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS trả lời. GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, khích lệ HS. - HS lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA CHIA SẺ VÀ ĐỌC : CON ĐƯỜNG CỦA BÉ
  11. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình khi lớn lên. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu: Trong tuần này các em sẽ những hình ảnh; đọc những bài thơ, bài văn, câu - Lắng nghe. chuyện nói về những người lao động xung quanh em: những người trồng lúa, trồng hoa, dân chài, thợ đánh cá, thợ hàn, bác sĩ, chị lao công, Những người lao động chăm chỉ, cần cù này đã góp phần làm nên cuộc sống tươi đẹp của chúng ta. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh - HS quan sát, đọc nhẩm họa, đọc yêu cầu bài tập: Những người trong tranh đang làm gì? Họ là những ai? và trả lời - Trả lời câu hỏi. + Tranh 1: Đây là bác thợ - GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi. đang hàn sắt. + Tranh 2: Đây là các chú bộ đội. Các chú đang quan sát và canh giữ biên giới. + Tranh 3: Đây là những người dân chài trên biển đang kéo lưới đánh bắt cá - GV nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ điểm buổi sớm. Những người quanh ta. + Tranh 4: Đây là các bác sĩ đang mổ cho bệnh nhân. - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giới thiệu bài: b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, các em sẽ học bài thơ Con đường của bé. Với bài thơ - Lắng nghe này, các em sẽ hiểu công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Còn công việc học
  12. tập của các bạn nhỏ trong bài thơ, của các em trên ghế đá nhà trường gắn với con đường nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: phi công, hải quân, song hành. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - HS đọc phần chú giải: - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS + Phi công: người lái máy đọc tiếp nối 2 khổ thơ. bay. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng + Hải quân: Bộ đội bảo vệ dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương biển đảo. dễ phát âm sai: lẫn, chi chít, vì sao, đảo xa, bến + Song hành: đi song song lạ, lái tàu, song hành, sớm mai, trang sách. với nhau. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 - HS đọc bài. đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện phát âm. lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS luyện đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài thơ nói về công việc của những ai? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Công việc của mỗi người gắn với một con đường. Ghép đúng: + HS3 (Câu 3): Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Bé tìm đường tới trường. b. Bé tìm đường của các chú, các bác. c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài học. - HS thảo luận theo nhóm - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. đôi. - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết - HS trình bày: quả thảo luận. + Câu 1: Bài thơ nói về công - Qua bài thơ, em hiểu về điều gì? việc của chú phi công, chú hải quân, bác lái tàu, công việc của bé. + Câu 2: a-3, b-1, c-2, d-4.
  13. + Câu 3: c. - Mỗi người có một con đường riêng, con đường của học sinh chính là học tập để chiếm lĩnh tri thức. Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Những người trong tranh đang làm gì? Họ là ai? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - HS trình bày: + HS2 (Câu 2): Kể tên một số nghề nghiệp mà + Câu 1: em biết. 1. Chú Lê xây nhà. Chú là - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. thợ xây. - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết 2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là quả thảo luận. nông dân. 3. Chú Mạnh may quần áo. Chú là thợ may. + Câu 2: Một số nghề nghiệp mà em biết: công nhân điện, thợ mộc, thợ nề, thợ sắt, thợ hàn, thợ lái, nhân viên bán hàng, giáo viên, y tá, bác sĩ công an, lao công, kĩ sư, bộ đội,... HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ CHỮ HOA V KIỂU 2 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ.
  14. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. - Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên: tivi, SGK, chữ mẫu 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa - HS lắng nghe. chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au; Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - GV đọc đoạn 2 khổ thơ đầu. - HS lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ đầu. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, đây là bài thơ 5 chữ. Chữ đầu tiên và đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ từ đầu tên bài có thể viết từ ô thứ 4 - HS lắng nghe, đọc thầm tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng viết từ ô 3. theo. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS đọc bài, các HS những từ ngữ mình dễ viết sai: trời xa, chi chít, đảo khác lắng nghe, đọc thầm xa, bến lại, mênh mông. theo. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng - HS lắng nghe, thực dòng, viết vào vở Luyện viết 2. hiện. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS luyện phát ân, viết - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội nháp những từ dễ viết dung, chữ viết, cách trình bày. sai. - HS viết bài. - HS soát lỗi. - HS tự chữa lỗi.
  15. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au : - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù hợp với ô trống: - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết - HS lên bảng làm bài: 2. tin, tiên, dịu, hiện. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết 2. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan yêu cầu bài tập. sát, so sánh với bài làm của mình. - HS làm bài. - HS lên bảng làm bài: cao, cau, sáu, sáo. Hoạt động 2: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au. - GV chọn cho HS làm Bài tập 2b và nêu yêu câu bài tập: Tìm chữ i hay iê phù hợp với ô trống: - HS lắng nghe, đọc thầm - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết yêu cầu bài tập. 2, mời 1 HS lên bảng làm bài. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS đọc lại câu văn sau khi đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS lên bảng làm bài: tin, tiên, dịu, hiện. HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu bài tập. Hoạt động 3: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au - GV chọn cho HS làm Bài tập 3c và nêu yêu câu bài tập: Tìm vần ao hay au phù hợp với ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở Luyện viết - HS lên bảng làm bài: 2. cao, cau, sáu, sáo. - GV mời 2 HS lên bảng làm bài, các HS khác quan sát, so sánh với bài làm của mình. Hoạt động 4: Viết chữ Q hoa (kiểu 2) * Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ Q
  16. viết hoa kiểu 2 cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu miêu tả: Nét viết chữ Q hoa (kiểu - HS trả lời: Chữ V viết 2) là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái, cong phải hoa kiểu 2 cao 5 li, có 6 và lượn ngang (tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ). ĐKN. Được viết bởi 1 nét - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả cách viết và viết lên bảng (nửa bên trái giống nét 1 lớp: Đặt bút giữa ĐK 4 và ĐK 5, viết nét cong trái của chữ hoa U, Ư, Y). (nhỏ) đến ĐK 6, viết tiếp nét cong phải (to) cuống - HS quan sát, lắng nghe. tới ĐK 1 thì lượn vòng trở lại viết nét lượn ngang từ trái sang phải (cắt ngang nét cong phải) tạo vòng - HS quan sát trên bảng xoắn nhỏ ở chân chữ; dừng bút ở ĐK 2. lớp. - GV yêu cầu HS viết chữ Q viết hoa kiểu 2 trong vở Luyện viết 2. * GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Quê hương em tươi đẹp biết bao. - GV Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS viết bài. + Độ cao của các chữ cái: Các chữ cao 2.5 li: Q viết - HS đọc câu ứng dụng. hoa, h, g. Chữ cao 2 li: đ, p. Chữ cao hơn 1.5 li: t. Những chữ còn lại cao 1 li. - HS lắng nghe, thực + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới e, dấu sắc hiện. đặt trên ê, - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận xét. - HS viết bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA BÀI ĐỌC 2: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trơn truyện Người làm đồ chơi. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc truyện với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Sự cảm thông đáng quý, cách an ủi tế nhị của một bạn nhỏ với bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi rất yêu nghề, yêu trẻ nhỏ. Qua câu chuyện, HS học được ở bạn nhỏ lòng nhân hậu, tình cảm quý trọng người lao động.
  17. - Biết sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao?, hỏi đáp về nội dung câu chuyện. - Luyện tập nói lời tạm biệt và lời chúc. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 2.1. Giáo viên:, tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Đây là hình ảnh một người nặn đồ chơi bằng bột màu, gọi là làm tò he. Bác nặn bột màu hình con gà, con vịt, con công,...để bán rong trên các đường phố. Ngày trước có nhiều - HS lắng nghe, tiếp thu. người làm nghề này. Họ đi đến đâu là trẻ con xúm lại đến đấy để xem đôi bàn tay kheo léo của họ tạo nên những con giống rất đẹp. Hiện nay, các em ít gặp những người làm nghề này hơn, kể cả ở vùng quê. Bài đọc Người làm đồ chơi sẽ giúp em biết về một nghề lao động, một người lao động kiếm sống bằng đôi bàn tay khéo léo nặn đồ chơi cho trẻ em. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài đọc: với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm. Đọc phân biệt lời các nhân vật. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: ế hàng. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS đọc phần chú giải từ ngữ: hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa + Ế hàng: không bán được phương dễ phát âm sai: xúm lại, suýt khóc, lợn hàng. đất, nặn, trẻ. - HS đọc bài. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 - HS luyện phát âm. đoạn trong bài đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS luyện đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu
  18. - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bác Nhân trong câu chuyện làm nghề gì? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS2 (Câu 2): Vì sao bác Nhân chuyển về - HS thảo luận theo nhóm. quê. Chọn ý đúng: - HS trình bày: a. Vì bác không thích ở thành phố. + Câu 1: Bác Nhân làm nghề b. Vì bác không bán được hành. nặn đồ chơ bằng bột màu, bán c. Vì bác không thích làm đồ chơi bằng bột. rong trên các vỉa hè đường + HS3 (Câu 3): Khi biết bác Nhân định bỏ về phố. quê, thái độ của bạn nhỏ thế nào? + Câu 2: b. + HS 4 (Câu 4): Bạn nhỏ đã làm gì để bác + Câu 3: Khi biết bác Nhân Nhân vui trong buổi bàn hàng cuối cùng? định bỏ về quê, bạn suýt khóc, - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả nhưng cố tỏ ra bình tĩnh nói: lời câu hỏi. “Bác ở đây làm đồ chơi cho - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả chúng cháu. Cháu sẽ rủ các thảo luận. bạn cùng mua. + Câu 3: Trong buổi bán hàng cuối cùng, bạn nhỏ đã đập con lợn đất được hơn mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác. Hoạt động 3: Luyện tập - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS 1 (Câu 1): Sử dụng các câu hỏi Ở đâu?, Khi nào?, Vì sao? Hỏi đáp với bạn về nội dung - HS đọc yêu cầu câu hỏi. câu chuyện? M: - Vì sao bạn nhỏ trong truyện muốn bác Nhân ở lại? - Bạn ấy muốn bác Nhân ở lại vì quý mến Bác. + HS2 (Câu 2): Em hãy thay bạn nhỏ trong truyện nói lời chào tạm biệt và lời chúc bác Nhân khi chia tay bác. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS trình bày: thảo luận. + Câu 1: Bác Nhân bán hàng ở đâu? Bác Nhân bán hàng đồ chơi ở vỉa hè đường phố? Bạn nhỏ suýt khóc khi nào? Bạn nhỏ suýt khóc khi nghe
  19. bác Nhân nói bác sắp về quê làm ruộng. Vì sao hàng đồ chơi của bác Nhân bỗng ế? Vì đã có những đồ chơi bằng nhựa, trẻ em thích đồ chơi bằng nhựa hơn. + Câu 2: Cháu chào bác ạ, cháu chúc bác may mắn/Cháu chúc bác về quê mạnh khỏe, gặp nhiều may mắn. Chúng cháu sẽ nhớ bác nhiều lắm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NGHE-KỂ: MAY ÁO 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu cảm. - Hiểu nội dung truyện: Khen những những bạn trong rừng biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên một cộng đồng ấm tình yêu thương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC vi, SGK, tranh ảnh Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – kể mẩu chuyện May áo. Dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý, kể lại được mẩu chuyện sinh động, biểu - HS lắng nghe, tiếp thu. cảm. Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm nay. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe và kể lại câu chuyện May áo
  20. * Giới thiệu mẩu chuyện: - GV chỉ hình minh họa, giới thiệu các nhân vật: nhím (có bộ lông nhọn tua tủa), tằm (như con sâu nhả tơ, dệt vải), bọ ngựa (giương đôi “kiếm” sắc làm kéo cắt vải), thỏ (có đôi tai - HS quan sát tranh minh họa. dài, hiện lên trong suy nghĩ của nhím). Các con vật đang nhìn tấm vải màu cam đặt trên một gốc cây đã bị xén phẳng. Chắc là chúng đ ang hợp tác cùng nhau may một chiếc áo - áo cho thỏ vì thỏ đang mặc quần áo màu cam đó. Các em hãy lắng nghe câu chuyện thầy cô kể để biết điều gì xảy ra. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 1 HS đọc yêu câu của Bài tập 1 và câu hỏi. (GV treo bảng phụ đã viết các câu hỏi): Nghe và kể lại mẩu chuyện. Gợi ý: a. Vì sao nhìm muốn may tặng thỏ một chiếc áo ấm? b. Nhím đã có kim, nó tìm vải may áo ở đâu? c. Ai đã giúp nhím cắt vải, đo vải? d. Thỏ nghĩ ra sáng kiến gì khi được các bạn - HS nghe kể chuyện, kết hợp tặng áo? quan sát tranh minh họa và đọc * Nghe mẩu chuyện: câu hỏi gợi ý. - GV kể cho cho HS nghe (3 lần): + Kể lần 1: giọng kê khẩn trương, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả. - HS thảo luận. + Kể xong lần 1, GV dừng lại, mời 1 HS đọc - HS trình bày kết quả: 4 CH, sau đó kể tiếp lần 2. a. Nhím muốn may tặng thỏ một + Cuối cùng, GV kể lần 3. chiếc áo ấm vì thỏ tốt bụng, ai * Hướng dẫn HS trả lời CH cũng yêu mến. Tròi rét quá thấy - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả thỏ ăn mặc phong phanh, nhím lời 4 câu hỏi gợi ý. thương thỏ, muốn mav tặng thỏ - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả một chiếc áo ấm. thảo luận. b. Nhím tìm đến chị tằm để có 1 tấm vải lớn. c. Bọ ngựa có chiếc kéo rất sắc đã giúp nhím cắt vải. Ốc sên đo vải. d. Thỏ nghĩ sáng kiến: đề nghị các bạn cùng lập một xưởng may để ai cũng có áo ấm. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em, câu - HS trả lời: Câu chuyện khen chuyện muốn nói điều gì? những người bạn biết quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, tạo nên một cộng đồng đầm ấm tình