Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2021_2022.doc
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022
- Thứ 2 ngày 21 tháng 3 năm 2022 TOÁN KI - LÔ - MÉT (tiết 2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết ki-lô-mét là đơn vị đo độ dài, ki-lô-mét viết tắt là km. Biết được quan hệ giữa li-lô-mét với các đơn vị đo độ dài đã học. - Thực hiện được các phép tính với đơn vị mét và vận dụng giải quyết vấn đề thực tế. - Biết ước lượng độ dài với đơn vị đo ki-lô-mét trong một số trường hợp đơn giản. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Thông qua việc làm quen với đon vị đo độ dài mới (km); việc thực hiện các phép tính và ước lượng đơn vị đo độ dài, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bảng phụ. 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian mục tiêu 5’ 1.Khởi động - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú - HS nêu Mục tiêu: Tạo vị đã học ở tiết trước. tâm thể tích cực, - Gv giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở. hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.
- 25’ 2. Thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức đã học vào các dạng bài tập - Mời HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. về đại lượng - Tổ chức HS hỏi đáp nhau theo - Hs thực hiện hỏi đáp. Bài 3 (trang 67) nhóm đôi trong 2ph. - HS nêu Mục tiêu: Đọc - Gọi các cặp lên hỏi đáp trước lớp. đúng và hiểu - YC HS trong lớp nhận xét, bổ - HS nêu thông tin về một sung. số quãng đường - GV hỏi: - HS nêu + Tại sao con biết tuyến đường Hà Nội – Lai Châu dài nhất trong các tuyến đường ở BT3? - HS nêu ? Tại sao Hà Nội đi Vinh lại xa hơn đi Quảng Ninh? - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - HS lắng nghe. => Chốt cách đọc và so sánh các quãng đường. Bài 4 (trang 67) - Mời HS đọc to đề bài. - HS nêu Mục tiêu: Biết - Chia sẻ thông tin được biết từ sơ - HS nêu tính toán các đồ trong SGK đơn vị đo độ dài - Tổ chức HS trao đổi trong nhóm - HS thảo luận nhóm 4 đã học. 4 trong 3ph. - Mời các nhóm trình bày ý kiến và - HS trình bày giải thích vì sao? - YC HS trong lớp nhận xét, bổ - HS nhận xét, bổ sung sung. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài - HS lắng nghe. làm đúng. =>Chốt cách thực hiện tính tổng quãng đường với đơn vị đo độ dài. 6’ 4. Hoạt động vận dụng - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm - HS chia sẻ trong nhóm. Bài 5 (trang 67) đôi và ước lượng quãng đường đi Mục tiêu: Vận từ nhà em đến trường. dụng những kiến - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. thức đã học về - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe. ước lượng đơn vị đo độ dài vào thực tế. 4’ 5. Củng cố - Hỏi: Qua các bài học hôm nay, -HS nêu ý kiến
- dặn dò chúng ta được biết kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi GV đánh giá, động viên, khích lệ nhớ, khắc sâu HS. -HS lắng nghe nội dung bài IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TIẾNG VIỆT TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ QUÊ HƯƠNG (2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. - Đọc (kể) trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc, Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc phù hợp với lớp 2. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được bài văn xuôi, thơ. • Biết ghi chép lại một số câu văn câu thơ hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với quê hương, với nhâm vật trong sách báo. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. Đọc (kể) trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc, Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc phù hợp với lớp 2. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học và chuẩn bị a. Mục tiêu: HS đọc yêu cầu bài tập và chuẩn bị theo sự hướng dẫn của GV. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 yêu cầu của tiết học: - HS 1 (Câu 1): Em hãy mang đến lớp quyển sách, tờ báo viết về quê hương. Giới thiệu sách báo với các bạn trong nhóm. + HS đọc tên một số đầu sách được giới thiệu trong SGK: Quê nội, Xóm Bờ Giậu, Đất rừng phương Nam, Quê ngoại. - HS giới thiệu với các bạn quyển sách, tờ báo của mình. + GV mời 1 số HS giới thiệu với các bạn quyển sách, tờ báo của mình: tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản,... - HS1 (Câu 2): Tự đọc một truyện, bài thơ, bài báo em thích. - HS lắng nghe, tiếp thu. + HS đọc bài thơ mẫu Em yêu nhà em. + GV giới thiệu bài thơ mẫu Em yêu nhà em: Đây là một bài thơ hay của nhà thơ Đoàn Thị Lam
- Luyến nói về tình cảm của một bạn nhỏ với ngôi nhà của mình. Tình yêu quê hương bắt đầu từ tình cảm với ngôi nhà, với những vật, con vật, những người gần gũi xung quanh các em. - HS3 (Câu 3): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe một truyện, bài thơ, bài báo em vừa đọc. Hoạt động 2: Tự đọc sách báo a. Mục tiêu: HS tự đọc sách, báo mà mình mang đến lớp; đọc kĩ một đoạn em yêu thích. b. Cách tiến hành: - HS đọc sách, báo và ghi vào - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc. Nhắc HS phiếu đọc sách. khi đọc cần ghi lại vào sổ hoặc phiếu đọc sách những câu văn hay, đáng ghi nhớ. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn bài, đoạn đọc. Hoạt động 3: Đọc cho các bạn nghe a. Mục tiêu: HS đọc trước lớp đoạn hoặc bài mình thích. b. Cách tiến hành: - HS đọc sách trong nhóm. - GV hướng dẫn HS đọc cho bạn cùng nhóm nghe những gì em vừa đọc. - HS đọc trước lớp. - GV yêu cầu lần lượt từng HS đọc to, rõ ràng, trước lớp một đoạn hoặc bài mình thích. HS đọc xong, các HS khác đặt câu hỏi. - GV mời HS vỗ tay khen bạn sau khi mỗi bạn đọc xong. - GV khen ngợi những HS đọc to, rõ ràng, đọc hay, cung cấp những thông tin thú vị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. .
- Thứ 3 ngày 22 tháng 3 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 31: EM YÊU QUÊ HƯƠNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) * Hát bài hát: - GV gợi ý cho các nhóm hát bài một số bài hát về quê hương: Quê hương tươi đẹp, bài hát dân gian: Bắc kim thang, Tập tầm vông. - HS hát theo các nhóm. - GV bắt nhịp cho cả lớp hát chung một bài hát về quê hương. * Thi đọc các bài thơ về quê hương: - GV gợi ý một số bài thơ cho HS đọc: Lũy tre, Em yêu nhà em, Bé xem tranh, - HS đọc thơ trong nhóm theo một số bài GV hướng dẫn. * GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Em yêu quê hương. BÀI ĐỌC 1: VỀ QUÊ (55 phút) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài thơ, giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ, mỗi khổ thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ: tít tắp, thênh thang, lồng lộng, thảnh thơi. Hiểu nội dung bài thơ: Bạn nhỏ rất thích những ngày nghỉ ở quê: được biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được chơi nhiều trò chơi lạ, thú vị. Ngày nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh hơn. - Luyện tập nói câu thể hiện sự ngạc nhiên, thích thú. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Biết thêm một bài thơ lục bát. • Cảm nhận được những từ ngữ, hình ảnh làng quê rất đẹp và thú vị.
- • Cảm nhận được tình yêu quê hương của bạn nhỏ. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Mở - HS lắng nghe, tiếp thu. đầu chủ điểm Em yêu quê hương, các em sẽ được học bài thơ Về quê. Bài thơ nói về cảm nghĩ của một bạn nhỏ những ngày nghỉ hè ở quê. Chắc ở lớp chúng ta, cũng có nhiều em có quê ở nông thôn. Các em đã được về quê chơi nhiều chưa? Các em hay đọc bài thơ Về quê để xem bạn nhỏ trong bài thơ có cảm nhận giống như em khi được về quê chơi không nhé. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Về quê ngắt nghỉ hơi đúng. giọng đọc tha thiết, tình cảm. Đọc đúng các từ ngữ. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: + Phát âm đúng các từ ngữ. - HS lắng nge, đọc thầm theo. + Ngắt nhịp thơ đúng, giọng đọc tha thiết, tình cảm. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: tít
- tắp, thênh thang, lồng lộng. - HS đọc phần chú giải từ ngữ: + Tít tắp: rất xa, rất dài, thoải mái. + Thênh thang: rất rộng rãi, thoải - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc mái. tiếp nối 2 đoạn thơ. + Lồng lộng: gió thổi + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “bơi thuyền” - HS đọc bài. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện phát âm. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: thênh thang, giếng làng, lồng lộng, thảnh thơi, chiêm chiếp, tí teo, trôi vèo. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. - HS thi đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu trong SGK trang 107. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Bài thơ là lời của ai? + HS2 (Câu 2): Bạn nhỏ thích những cảnh vật nào ở quê? + HS3 (Câu 3): Bạn nhỏ được làm những gì khi về quê nghỉ hè? + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Ngày ở quê ngắn hơn ngày ở thành phố. b. Ngày hè ở quê rất vui nên thấy thời gian trôi nhanh. c. Kì nghỉ hè chỉ có một tháng nên rất ngắn. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời - HS trình bày:
- câu hỏi. + Câu 1: Bài thơ là lời của một bản - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. nhỏ nghỉ hè được về quê chơi. + Câu 2: Bạn nhỏ thích những cảnh vật ở quê: đồng xanh tít tắp, giếng làng, ngắm trời cao lồng lộng gió mây, tre đua kẽo kẹt, nắng đầy sân phơi. Bạn thích những cảnh chó mèo quần chân người, vịt bầu từng nhóm thảnh thơi bơi thuyền, gà mẹ ở vườn sau bới giun lên, lũ con chiêm chiếp theo liền đằng sau. + Câu 3: Bạn nhỏ được làm những việc khi về quê nghỉ hè: bạn được tắm giếng làng, được bắc thang bẻ ổi chín trên cây, được đi câu, được đi thả diều với đám bạn. + HS4 (Câu 4): Em hiểu hai dòng cuối bài thơ: b - HS trả lời câu hỏi: Bài thơ nói về - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ muốn nói ngày nghỉ hè ở quê thật thích, được điều gì? biết nhiều cảnh vật mới mẻ, được Hoạt động 3: Luyện tập chơi những trò chơi thú vị. Ngày a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần nghỉ ở quê vì thế như trôi nhanh Luyện tập SGK trang 107. hơn. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: - HS làm bài vào vở, làm vào phiếu. - HS trình bày: + Câu 1: a. Từ ngữ chỉ sự vật: quê, giếng, ổi, + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện ngạc nhiên tre. hoặc thích thú trong các tình huống sau: b. Từ ngữ chỉ đặc điểm: tít tắp, a. Ông cho em cùng đi thả diều. xanh, thênh thang, ngắn. b. Ông cho em cùng đi câu. c. Từ ngữ chỉ hoạt động: tắm, bẻ,
- - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. GV phát bơi, câu cá. phiếu khổ A3 cho 1 HS làm bài vào phiếu. + Câu 2: - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. a. Ôi, ông cho cháu đi thả diều ạ? Thích quá! Cháu cảm ơn ông ạ. b. Ôi, ông cho cháu được đi câu cá cùng ông ạ. Tuyệt quá! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TOÁN PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số trăm với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: Thông qua thực hiện tính và tìm kết quả của phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luân toán học, năng lực giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, hăng hái có trách nhiệm trong các hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
- Thời Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian mục tiêu 5’ 1.Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều - Quản trò lên tổ chức Mục tiêu: Tạo hành trò chơi: Đố bạn: cho cả lớp cùng chơi. tâm thể tích cực, +ND chơi quản trò nêu ra phép hứng thú học tập tính để học sinh nêu kết quả tương cho HS và kết ứng: - HS nhận xét (Đúng nối với bài học 424 + 113 806 + 73 hoặc sai). mới. 203 + 621 104 + 63 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: 15’ 2.Khám phá GV cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh Mục tiêu: Thực + Bức tranh vẽ gì? -TL hiện được phép + Y/c HS thảo luận nhóm đôi nói - HS thảo luận nhóm cộng có nhớ với bạn về vấn đề liên quan đến -HS nêu. NX trong phạm vi tình huống trong bức tranh. Chẳng 1000 hạn: Một đoàn tàu có 719 hành a) Giới thiệu khách, một máy bay có 234 hành phép cộng. khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? -Lắng nghe -GV nêu lại bài toán: Một đoàn tàu có 719 hành khách, một máy bay có 234 hành khách. Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? - Một đoàn tàu có 719 - Bài toán cho biết gì ? hành khách, một máy bay có 234 hành khách - Bài toán hỏi gì ? - Cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? - Muốn biết đoàn tàu và máy bay - Ta thực hiện phép cộng có tất cả bao nhiêu hành khách em 719 + 234 hãy nêu phép tính? - HS thảo luận cách đặt - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính và tính. tính cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và tìm cách đặt tính cộng 719, 234. - Đại diện 2 nhóm lên - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho bảng lớp đặt tính. Cả lớp HS nêu lại cách tính của mình, sau làm bài ra giấy nháp đó cho một số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV - Theo dõi GV hướng
- b) Đặt tính và nêu cách đặt tính cho HS cả lớp dẫn và đặt tính theo. thực hiện cùng theo dõi. Trăm Chục đơn vị 719 7 1 9 + + 2 3 4 234 9 5 3 - Yêu cầu học sinh nêu lại cách - HS nêu tính. * Đặt tính. - Viết số thứ nhất (719), sau đó xuống dòng viết tiếp số thứ hai (234) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 719 + 234 - Quan sát 953 “Viết số 719 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 7 ở hàng trăm,viết 3 thẳng với số 1, viết số 4 ở hàng dưới thẳng với số 9 viết dấu + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu - HS nêu gạch ngang thay cho dấu =” 9 cộng 4 bằng 13 viết 3 - YCHS nêu cách tính nhớ 1 1 cộng 3 bằng 4, thêm 1 bằng 5, viết 5 7 cộng 2 bằng 9, viết 9 Vậy: 719 + 234 = 953. -HS nhắc lại - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách -HS TL: 953 hành đặt tính. Sau đó thực hiện phép tính khách. H: Vậy cả đoàn tàu và máy bay có tất cả bao nhiêu hành khách? -HS nêu -Muốn thực hiện tính phép cộng các số có ba chữ số với nhau ta làm
- như thế nào? -HS làm bảng con - GV nêu phép tính: 567+ 316 = ? - Y/C HS làm bảng con - GV chữa, nhận xét 10’ 3.Thực hành, luyện tập -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm Bài 1 (trang 68) - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu( Tính) Mục tiêu: HS - Y/c HS làm bài vào SGK - HS làm cá nhân biết cách thực - Y/C 2 HS lên bảng làm -2 HS làm bảng lớp. hiện tính phép - GV chữa bài, NX -Trình bày cách làm cộng có nhớ các -Y/C HS đổi sách kiểm tra chéo -HS đối chiếu, nhận xét số trong phạm vi - Nêu cách thực hiện phép cộng các 1000 số có 3 chữ số - HS nêu. Nhận xét Chốt: Cách thực hiện phép tính. Bài 2 (trang 68) -Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - HS TL: Bài tập yêu cầu Mục tiêu: HS - Y/C HS nêu lại cách đặt tính, chúng ta đặt tính và tính. biết cách đặt thực hiện tính phép cộng có nhớ - HS nêu, cả lớp theo dõi tính và thực hiện các số có ba chữ số. và nhận xét. tính phép cộng - Y/C HS làm vở. có nhớ các số - GV chữa, chiếu bài làm HS. - HS làm bài cá nhân. trong phạm vi - HS trình bày cách làm. 1000 -Nhận xét Nhận xét - Đổi chéo vở kiểm tra Chốt: Cách đặt tính và thực hiện và sửa cho bạn. phép tính 6’ 3. Vận dụng - GV chiếu bài toán - HS quan sát Bài tập: Xe thứ - Con hãy nói cho bạn cùng bàn - HS đọc đề bài nhất chở được của mình nghe xem: 346kg thóc, xe - Bài toán cho biết gì? - HS thực hiện y/cầu thứ hai chở được - Bài toán hỏi gì? nhiều hơn xe thứ - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác - HS suy nghĩ làm vở nhất 225kg thóc. định phép tính phù hợp và giải bài Hỏi cả hai xe toán vào trong vở của mình. GV chở được bao y/c HS làm vở. nhiêu kg thóc? - GV chiếu bài làm của HS1 - HS quan sát Mục tiêu: Vận - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS đọc dụng được kiến - Gọi HSNX - HSNX thức kĩ năng về - GV chiếu bài HS 2 - HS quan sát phép cộng đã - Y/c HS đọc bài làm - HS đọc học vào giải bài - Gọi HSNX - HSNX toán thực tế liên - Bạn nào có đáp án giống bạn? - HS giơ tay nếu đúng.
- quan đến phép Giơ tay cô xem. cộng có nhớ. -2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm - HS đổi vở. tra bạn giúp cô. - Có bạn nào làm sai không? - HS sửa nếu sai. Chốt: Cách giải toán có lời văn. 4’ 4. Củng cố - Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta biết -HS nêu ý kiến dặn dò thêm được kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi GV nhấn mạnh kiến thức tiết học nhớ, khắc sâu GV đánh giá, động viên, khích lệ -HS lắng nghe nội dung bài HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TỰ NHIÊN - XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI BÀI 19: CÁC MÙA TRONG NĂM ( Tiếp ) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau. - Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau.
- ● Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Video clip bài hát về mùa. - Một số hình ảnh về cảnh vật và các hoạt động thích ứng của con người với các mùa khác nhau. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Các mùa trong năm (Tiết 3). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Đoán mùa” a. Mục tiêu:
- - Đặt được câu hỏi và trà lời được về hoa, quả, cảnh vật, thời tiết trong mỗi mùa và các hoạt động thích ứng của con người với mỗi mùa. - Phát triển kĩ năng đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi. - HS nhận các bức tranh. b. Cách tiến hành: - GV chia HS thành các nhóm (5-6 HS một nhóm), mỗi nhóm được phát các bức tranh về một so loài hoa, quả, phong cảnh và các hoạt - HS trả lời: động của con người. + Hình 1: Chợ hoa ngày tết vào mùa - GV yêu cầu HS lần lượt từng em, dựa vào mỗi xuân. hình, đặt câu hỏi liên quan đến mùa, các bạn + Hình 2: Cốm non có ở mùa thu. +Hình 3: Thu hoạch cà phê, hoạt động này được diễn ra vào mùa khô. + Hình 4: Lễ Khai giảng được tổ chức vào mùa thu. + Hình 5: Mọi người trong gia đình đang gói bánh chưng. Quang cành khác trả lời. này diễn ra vào dịp tết Nguyên đán, vào mùa xuân. + Hình 6: Đi tắm biển vào ta hè. + Hình 7: Hoa điên điển nở vào mùa mưa. + Hình 8: Quả vải có ở mùa hè. + Hình 9: Người đàn ông đang che chắn cho bò trong mùa đông giá rét. + Hình 10: Hình cảnh tuyết rơi trên
- núi cao vào mùa đông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . Thứ 4 ngày 23 tháng 3 năm 2022 ĐẠO ĐỨC Chủ đề: Thể hiện cảm xúc bản thân Bài 11: KIỀM CHẾ CẢM XÚC TIÊU CỰC (Tiết 3) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT.: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận diện được cảm xúc tiêu cực; ảnh hưởng của cảm xúc tiêu cực trong từng tình huống và cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực đó. - HS chỉ ra các lợi ích của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực. - HS nêu được các cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực trong các tình huống cụ thể. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. - Nhận ra được một số biểu hiện của cảm xúc tiêu cực. - Thực hiện được cách kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân. - Biết được ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực. 3. Phẩm chất: Kiềm chế cảm xúc tiêu cực của bản thân một cách hợp lí và hiệu quả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, các tấm thẻ cảm xúc, đạo cụ để đóng vai 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học và mục tiêu sinh
- 5’ 1. Khởi GV tổ chức cho HS chơi trò chơi HS tham gia chơi. động “Ai nhanh, ai đúng” Mục tiêu: * Cách chơi: GV chia lớp thành 2 Tạo không đội chơi, mỗi đội 2 thành viên. khí vui vẻ, GV tổ chức cho HS chơi dưới kết nối với hình thức tiếp sức. Sắp xếp các bài học. tấm thẻ thể hiện khuôn mặt cảm xúc vào nhóm thích hợp sau đây: Cảm xúc tích Cảm xúc tiêu cực cực Đội nào nhanh và sắp xếp đúng sẽ là đội thắng cuộc. - GV cho HS nêu các cảm xúc 2-3 HS nêu tiêu cực mà các em quan sát được. - Hỏi: Những cảm xúc tiêu cực HS trả lời ảnh hưởng đến chúng ta như thế nào? - GV đánh giá HS chơi, giới - HS lắng nghe thiệu bài. 12’ 2. Khám GV chia lớp thành nhóm 4, thực - HS thảo luận nhóm 4 phá hiện các nhiệm vụ sau: và trả lời câu hỏi của Hoạt động * Nhiệm vụ 1: HS đọc các tình GV đưa ra. 1: Đọc tình huống ở mục 1 (trang 58, 59) và huống và trả lời câu hỏi (có thể cho HS trả lời câu đóng vai lại tình huống): hỏi: a. Bạn trong mỗi tình huống có Mục tiêu: cảm xúc gì? - HS nhận b. Cảm xúc đó ảnh hưởng như diện được thế nào đến bản thân và người cảm xúc xung quanh? tiêu cực c. Em sẽ khuyên bạn kiềm chế - HS chỉ ra cảm xúc đó như thế nào? được ảnh - GV theo dõi, quan sát và hỗ trợ hưởng của HS nếu cần thiết. cảm xúc - Đại diện một số nhóm trình bày - HS theo dõi, lắng
- tiêu cực về mỗi tình huống. nghe. trong từng * Nhiệm vụ 2: Nhận xét, đánh - Các nhóm khác nhận tình huống giá sự thể hiện của bạn theo tiêu xét, đánh giá. và cách chí sau: kiềm chế + Trình bày: nói to, rõ ràng cảm xúc + Nội dung: đầy đủ, hợp lí tiêu cực đó. + Thái độ làm việc nhóm: Tập trung, nghiêm túc. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ - Nhóm khác lắng nghe, sung bổ sung, góp ý - GV tổng kết và kết luận: - HS lắng nghe + Tình huống 1: Bạn Long đã nóng giận. Cảm xúc đó đã làm tổn thương Tiến, làm cho các bạn mất vui. Long nên kiềm chế cơn giận bằng cách giữ bình tĩnh, hít thở sâu hoặc giữ chặt ngón tay, không nên to tiền với bạn. + Tình huống 2: Bạn Hoa đã giận dỗi. Cảm xúc đó khiến các bạn chơi cùng mất vui. Hoa nên kiềm chế cảm xúc của mình bằng cách giữ bình tĩnh, chờ đến lượt mình, không nên giận dỗi vô cớ. + Tình huống 3: Vân đã rất tức giận. Cảm xúc đó khiến anh của Vân không vui. Vân có thể kiềm chế cảm xúc đó bằng cách giữ bình tĩnh, uống một cốc nước lạnh, hít thở sâu để kiềm chế cơn tức giận của mình. - GV nhận xét HS tham gia hoạt động và chuyển ý sang hoạt động tiếp theo. 6’ Hoạt động - HS đọc yêu cầu - 1-2 HS đọc yêu cầu 2: Liên hệ - Yêu cầu HS chia sẻ về một tình - HS thực hiện
- Mục tiêu: huống bản thân đã có cảm xúc HS nêu tiêu cực và cho biết: được tình ? Khi đó em đã thể hiện cảm xúc huống bản như thế nào? thân đã có ? Nếu gặp lại tình huống tương cảm xúc tự, em sẽ kiềm chế cảm xúc tiêu tiêu cực và cực như thế nào? cách kiềm - Một số HS chia sẻ những tình - HS chia sẻ chế cảm xúc huống cá nhân đã có cảm xúc tiêu cực đó. tiêu cực - GV nhận xét các tình huống của - HS lắng nghe HS và nhắc nhở: Chúng ta thấy cảm xúc tiêu cực ảnh hưởng rất nhiều tới chúng ta. Khi gặp phải những tình huống khiến chúng ta có cảm xúc tiêu cực thì chúng ta nên kiềm chế cảm xúc tiêu cực để không ảnh hưởng đến sức khỏe, học tập của bản thân và các mối quan hệ xung quanh. 3. Vận dụng: Hoạt động 4’ 1: Thư giãn - GV bật nhạc thư giãn và yêu - HS thực hiện. cơ thể cầu HS ngồi ngay ngắn, nhắm Mục tiêu: mắt, thả lỏng cơ thể, đầu óc thư HS thư giãn giãn. thoải mái, đầu óc. 5’ Hoạt động - HS đọc yêu cầu 2 - 1-2 HS đọc yêu cầu 2: Tạo góc - GV cho HS quan sát một số - HS quan sát và ghi ghi nhớ. mẫu sổ nhật kí và nêu ý nghĩa nhớ nhiệm vụ. Mục tiêu: của việc viết sổ nhật kí. HS ghi nhớ - GV yêu cầu HS về nhà viết nhật và thực hiện kí, viết lại những cảm xúc tiêu

