Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2021-2022
- Thứ 2 ngày 25 tháng 10 năm 2021 TOÁN BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực: - Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán về nhiều hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Laptop, máy chiếu, giáo án điện tử, phấn màu, 2. Học sinh: SGK, phiếu bài tập, bút , III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động : Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh vào bài. ‒ HS thực hành với đồ vật thật ; chia sẻ HS thực hành theo HD của GV: các tình huống gắn với thực tế cuộc sống - HS A lấy ra 10 que tính đố học sinh B lấy hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện Bài được nhiều hơn số que tính mình lấy là 3 que toán về nhiều hơn. tính. - Mời một bạn đặt lời bài toán về nhiều hơn theo thao tác lấy que tính của hai bạn. - GV nhận xét phần thực hành của HS. - Nêu phép tính để tìm số que tính của bạn B. - Dẫn vào bài mới - HS nhận xét Tiết học trước các con đã được học bài toán về nhiều hơn. Trong bài học hôm nay, cô và các con sẽ học tiếp bài 24: Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( tiếp theo) Tiết 2. Bài toán về ít hơn
- B. Hoạt động hình thành kiến thức *Mục tiêu : HS biết phân tích yếu tố toán học và tìm lời giải cho bài toán có lời văn có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán về nhiều hơn. - HS quan sát - GV trình chiếu bài toán. - HS đọc lại bài toán ( 2 HS) - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV nêu bài toán. Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Bốn có mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa + Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa? - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như - HS đọc tóm tắt. SGK) - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính trả - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả lời câu hỏi của bài toán. lời câu hỏi của bài toán. + Ta làm phép tính trừ. Lấy số bông hoa của + Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. Muốn tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông hoa của tổ Bốn. tìm số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép - HS trình bày miệng phép tính và giải thích tính gì? cách làm( Đại diện 2 nhóm) - GV hướng dẫn cách trình bày lời giải Bài giải - HS đọc lại bài giải trên bảng. Tổ Bốn có số bông hoa là: 5 - 1 = 4 ( bông) Đáp số: 4 bông hoa - GV chốt cách giải bài toán. Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách lấy - HS lắng nghe. số bông hoa của tổ Hai ( 6 bông) trừ đi phần ít hơn (1bông) - Đây là bài toán về ít hơn.( Làm phép trừ) C. Hoạt động thực hành, luyện tập *Mục tiêu : HS Biết thực hành giải các bài toán có lời văn có liên quan đến phép cộng, dạng bài toán về ít hơn. - HS đọc bài toán. Bài 3/48 - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) +BT cho biết: Ngăn thứ nhất có 9 quyển - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. sách, ngăn thứ hai ít hơn ngăn thứ nhất 4
- + Bài toán cho biết gì? quyển sách. + BT hỏi : Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu quyển sách ? + Bài toán hỏi gì? - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép - GV nêu tóm tắt bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn phép tính giải và đáp số. phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. - Đại diện nhóm lên trình bày. (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc - Mời HS trình bày bài giải gì không?) - GV cho HS giao lưu HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng rồi. HSTL: Vì Ngăn thứ hai có ít hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách nên tìm số sách ở ngăn thứ + Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ hai hai ta lấy số sách ở ngăn thứ nhất trừ đi 4. con lại làm phép trừ? - GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài toán về ít hơn ( Làm phép tính trừ) Bài 4/48 - HS đọc bài toán. - GV trình chiếu bài tập 4. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS phân tích bài toán theo câu hỏi , nói cho - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nhau nghe trong nhóm đôi phần tóm tắt. nghe xem - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - Bài toán cho biết gì? + Tóm tắt (2 nhóm) - Bài toán hỏi gì? - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào PBT. - Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt còn thiếu trong SGK - HS nêu miệng bài giải - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp để điền vào phần bài + Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi nên con lấy giải trong phiếu bài tập. 16 – 9 - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HSnhận xét + Vì sao con lại lấy 16 – 9 ?. HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình vừa được học? Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng - HS nghe và ghi nhớ. toán ít hơn. Với dạng toán này các con lấy số lớn trừ đi phần ít hơn để được số bé nhé D. Hoạt động vận dụng * Mục tiêu : Liên hệ kiến thức đã học vào
- giải quyết một số tình huống gắn với thực - HS nêu một BT về ít hơn. tế. - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến bài toán về ít hơn. E. Củng cố, dặn dò - HS nêu : Bài toán về ít hơn. Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài học gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ Bài toán về ít hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TỰ NHIÊN - XÃ HỘI BÀI 6: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC ( Tiết 2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được các việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Đánh giá được việc giữ vệ sinh của HS khi tham gia các hoạt động ở trường. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường, II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. - Khẩu trang, găng tay, túi đựng rác. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Giữ vệ sinh trường học (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Đánh giá việc thực hiện giữ vệ sinh
- khi tham gia các hoạt động ở trường a. Mục tiêu: Tự đánh giá việc thực hiện giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS: Kể - HS quan sát tranh, trả lời câu những việc em đã làm để hỏi: giữ vệ sinh trường học. Những việc em đã làm để giữ vệ Bước 2: Làm việc cá nhân sinh trường học: bỏ rác đúng nơi - GV yêu cầu HS: làm câu 3 trong Bài 6 vào Vở quy đinh, dọn vệ sinh ngay sau khi bài tập. hoạt động; xếp gọn đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng. - GV hướng dẫn HS tự đánh giá việc thực hiện giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường bằng cách: - HS làm bài. + Đánh dấu x vào cột Tốt nếu em thực hiện tốt giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. + Đánh dấu x vào cột Chưa tốt nếu em chưa thực hiện tốt giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. - GV chốt lại nội dung toàn bài: Chúng ta nhớ giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . .
- TIẾNG VIỆT BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BỨC TRANH BÀN TAY ( Tiết 1 + 2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo. - Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?. + Năng lực văn học: ▪ Nhận diện được bài văn xuôi. ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. ▪ Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu.
- 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp. - GV mời 1 HS đọc to YC của 2 BT trước lớp. BT 1: - HS hoàn thành BT 1 theo hình thức - GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 trò chơi. theo hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn nào trả lời nhanh, đúng và nhiều nhất - HS lắng nghe GV chốt đáp án. sẽ giành chiến thắng. - GV chốt đáp án: 1) Thầy 3) Vui 4) Mến thương 5) Hiền 8) Nhớ
- 9) Cô giáo Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng: Yêu thương. BT 2: - HS đặt một câu với từ mới xuất hiện - GV yêu cầu HS đặt một câu với từ ở cột dọc tô màu vàng. mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV mời một số HS trình bày kết quả lớp. VD: Con người cần có lòng yêu trước lớp. thương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 2. Khám phá. - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bức tranh bàn tay hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được tình cảm của - HS lắng nghe. bạn Hải dành cho cô giáo qua bức tranh vẽ bàn tay của cô. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Bức tranh bàn tay. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS đọc thầm theo. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS đọc - HS luyện đọc: nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. GV phát + 2 HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc thầm hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế theo.
- đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đọc hay nhất. bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. HĐ 2: Đọc hiểu + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ đọc thầm theo. ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. truyện, đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm trả lời theo nhóm đôi. các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm - GV mời một số HS trả lời CH theo đôi. hình thức phỏng vấn. - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: + Câu 1: ▪ HS 1: Cô giáo yêu cầu HS vẽ gì? ▪ HS 2: Cô giáo yêu cầu HS vẽ một vật em thích oặc một người em yêu quý. + Câu 2:
- ▪ HS 2: Vì sao bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên? ▪ HS 1: Bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên vì bức tranh chỉ có hình một bàn tay được vẽ rất đơn giản, vụng về. + Câu 3: ▪ HS 1: Hải giải thích thế nào? ▪ HS 2: Hải giải thích đó là bàn tay của cô giáo. + Câu 4: ▪ HS 2: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là gì? ▪ HS 1: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là tình - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. cảm của Hải dành cho cô giáo. 3. Luyện tập - HS lắng nghe, nhận xét. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1. - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, - 1 HS đọc to YC của BT 1. mời 3 bạn lên bảng hoàn thành BT. - Cả lớp làm bài vào vở, mời 3 bạn lên - GV nhận xét, chữa bài:
- a) Hải là cậu bé vẽ bức tranh bàn bảng hoàn thành BT. tay. - HS lắng nghe. Hải là ai? b) Hải vẽ bức tranh bàn tay. Hải làm gì? c) Đó là bàn tay yêu thương của cô giáo. Đó là gì? - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV YC HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV mời một số HS trình bày kết quả - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trình bày kết quả trước a) Mỗi em hãy vẽ một bức tranh! – 3) lớp. dùng để nêu yêu cầu, đề nghị. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp b) Vì sao em vẽ bàn tay? – 1) dùng để án. hỏi. c) Cô giáo rất vui. – 2) dùng để kể. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . .
- Thứ 3 ngày 26 tháng 10 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT ( Tiết 1 + 2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. + Năng lực ngôn ngữ: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói; chữ đầu mỗi dòng viết hoa, chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở. - Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông. - Biết viết các chữ cái G viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng lớp, slide viết đoạn thơ HS cần chép.
- - Phần mềm hướng dẫn viết chữ G. - Mẫu chữ cái G viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu 1 đoạn thơ Nghe thầy - 1 HS đọc lại đoạn thơ, cả lớp đọc đọc thơ. thầm theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ, yêu
- cầu cả lớp đọc thầm theo. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình thức của đoạn thơ: + Về nội dung: Đoạn thơ nói về một cậu học trò nghe thầy giáo đọc thơ về những hình ảnh gần gũi, thân thương. + Về hình thức: Thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở. 2.2. Đọc cho HS viết: - HS viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - HS soát lại. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. 2.3. Chấm, chữa bài - HS tự chữa lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - HS quan sát, nhận xét, lắng nghe. - GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết,
- cách trình bày. HĐ 2: Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống rồi giải câu đố Mục tiêu: Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông. Cách tiến hành: - 2 HS đọc YC của BT (2), (3). - GV mời 2 HS đọc YC của BT (2), (3). - HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập - GV yêu cầu HS làm bài vào vở một. Luyện viết 2, tập một. - 4 HS lên bảng làm BT. - GV viết nội dung BT lên bảng, mời 4 HS lên bảng làm BT. - HS lắng nghe, sửa bài vào VBT. - GV chữa bài: BT (2): Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống rồi giải câu đố a) Chữ r, d hay gi? Thân hình vuông vức Dẻo như kẹo dừa, Giấy, vở rất ưa Có em là sạch. (Là cái gì?) b) Vần uôn hay uông? Đầu đuôi vuông vắn như nhau, Thân chia nhiều đốt rất mau, rất đều,
- Tính tình chân thực đáng yêu Muốn biết dài ngắn, mọi điều có em. (Là cái gì?) BT (3): Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống a) (rao, dao, giao) con dao giao việc tiếng rao giao lưu b) (buồn, buồng) buồng chuối buồn bã vui buồn buồng cau HĐ 3: Tập viết chữ G Mục tiêu: Biết viết các chữ cái G viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. Cách tiến hành: - HS nghe GV hướng dẫn, quan sát và 3.1. Quan sát mẫu chữ hoa G nhận xét. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu G:
- + Quan sát mẫu chữ G: chữ viết hoa G gồm 2 phần: nét thắt phối hợp với nét móc gần giống chữ C hoa và nét khuyết dưới. + Quan sát cách viết chữ hoa G trên màn hình: ▪ Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa, nhưng không có nét lượn xuống ở cuối mà dừng lại ở giao điểm giữa đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 5. ▪ Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp nét 2 (nét khuyết dưới). Điểm dưới cùng của nét khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3 đơn vị. Điểm dừng bút là giao điểm - HS quan sát, lắng nghe. giữa dòng kẻ ngang 2 và dòng kẻ dọc 6. - GV viết chữ G lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. - HS lắng nghe. 3.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Giữ - 1 HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng gìn vệ sinh thật tốt. dụng. - GV mời 1 HS nêu ý nghĩa của cụm - HS quan sát và nhận xét độ cao của từ ứng dụng. các chữ cái.
- - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: ▪ Chữ cái có độ cao 4 li: G. ▪ Những chữ cái có độ cao 2,5 li: g, h. ▪ Chữ có độ cao 1,5 li: t. ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 - HS quan sát, lắng nghe. li: i, ư, n, s, â, ô. - GV viết mẫu chữ Giữ trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mấu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của chữ G nối liền với điểm - HS viết chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ vào bắt đầu chữ i. vở. 3.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ - GV yêu cầu HS viết chữ G cỡ vừa và sinh thật tốt cỡ nhỏ vào vở. cỡ nhỏ vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ vào vở. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . ĐẠO ĐỨC Bài 4: NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng
- - HS nêu được tác hại của việc không nhận lỗi, đổ lỗi cho người khác, bày tỏ được thái độ không đồng tình với việc không nhận lỗi, đổ lỗi cho người khác. - HS nêu được một số biểu hiện của việc nhận lỗi và sửa lỗi và cách thực hiện việc nhận lỗi, sửa lỗi. - HS nêu được vì sao cần nhận lỗi và sửa lỗi. 2. Năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. 3. Phẩm chất: Rèn tính trung thực, trách nhiệm. 1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính, Phiếu thảo luận nhóm, 2. Học sinh: SGK, VBT đạo đức 2, giấy, bút màu,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU. TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và mục tiêu 3’ 1. Khởi - GV tổ chức cho HS chơi trò - HS nghe động chơi Hoa tàn, hoa nở, hoa rung Mục tiêu: rinh trước gió. Tạo không - GV nêu cách chơi: - HS nghe, nắm rõ luật khí vui vẻ, + Khi quản trò hô: “Mắc lỗi”, chơi kết nối với người chơi cụp bàn tay lại, giống - HS tham gia chơi bài học. hình bông hoa tàn cánh. + Khi quản trò hô: “Nhận lỗi”, người chơi xòe bàn tay ra, giống hình bông hoa xòe cánh nở. + Khi quản trò hô: “Sửa lỗi”, người chơi rung rung bàn tay, giống hình bông hoa rung rinh trước gió. - Luật chơi: Người chơi nào

