Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2021-2022
- Thứ 2 ngày 14 tháng 2 năm 2022 TOÁN PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (không nhớ) trong phạm vi 1000. 2. Phẩm chất, năng lực. - Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù toán học. - Phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. GV: Máy tính, máy chiếu 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. TG Nội dung Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 5’ A.Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS hát tập thể bài : - Lớp hát và kết hợp động Mục tiêu: Tạo tâm “Lớp chúng ta đoàn kết”. tác thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới. !SGK/59 25’ B.Hoạt động thực - Đọc BT3. hành, luyệntập ? Bài 3 yêu cầu gì? -HS đọc. Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ - Quan sát mẫu, nêu cách đặt tính năng về phép cộng rồi tính của phép tính 124 + 35 đã học vào giải bài 4 cộng 5 bằng 9,viết 9.
- tập - Đại diện chia sẻ cách làm. 2 cộng 3 bằng 5,viết 5. Bài 3/59: Tính (theo - GV chốt lại cách thực hiện và lưu Hạ 1, viết 1. mẫu) ý cách đặt tính. Vậy 124 + 35 =159 - HS làm vở. - Đổi vở kiểm tra chéo. -Nêu yêu cầu bài 4 Bài 4/59: Tính (theo - Quan sát mẫu: Nhắc lại cách đặt 1 cộng 4 bằng 5,viết 5. mẫu) tính rồi tính của phép tính 261 + 4 Hạ 6, viết 6. - Đại diện một vài cặp HS chia sẻ cách tính. Hạ 2, viết 2. - GV chốt và lưu ý cách đặt tính. Vậy 261 + 4 = 265 - HS làm vở. - Đổi vở kiểm tra chéo. ! Nêu yêu cầu bài 5. -Nêu yêu cầu Bài 5/59: Đặt tính rồi tính - HS làm bài. -Làm bài cá nhân 803 + 55 - Đổi vở kiểm tra chéo. -Kiểm tra chéo 246 + 31 - Nêu cách làm. 510 + 9 - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. 694 +4 -HS nêu - Đặt câu hỏi để HS nhắc lại cách đặt tính rồi tính trong từng trường hợp. -Đọc bài D.Hoạt động vận ! Đọc bài 6. Bài giải: dụng. - N2 phân tích bài toán (bài toán Hai lớp sưu tầm được tất Bài 6/59: cho biết gì, bài toán hỏi gì) cả số bức ảnh là:
- -HS trình bày vào vở, 1 HS làm 145 +154 = 299 (bức ảnh) bảng nhóm 5’ Đáp số: 299 bức ảnh -Nhận xét đánh giá, chốt bài làm đúng -Nêu ý kiến ? Qua các bài tập, em được củng cố kiến thức gì? E.Củngcố- dặndò ?Khi đặt tính và tính em cần lưu ý những gì? Mục tiêu: Ghi nhớ, -Lắng nghe khắc sâu nội dung -GV đánh giá, động viên, khích lệ bài HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TIẾNG VIỆT TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÁC MÙA (2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. - Đọc trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:
- • Nhận diện được một số bài văn xuôi, thơ. • Biết ghi chép lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp trong một số bài viết. 3. Phẩm chất - Thêm yêu thiên nhiên đất nước, các mùa của đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe, thực hiện. các em mang đến lớp sách báo viết về các mùa, tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe những bài viết hay, trao đổi về những gì mình đọc được. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu cảu bài a. Mục tiêu: HS đọc và hiểu yêu cầu các câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc tiếp nối 3 bước của tiết học: - HS1 (Câu 1): Em hãy mang đến lớp một quyển - HS đọc yêu cầu câu 1 và đọc tên sách (tờ báo) viết về thời tiết, các mùa. Giới thiệu các cuốn sách được giới thiệu sách (báo) với các bạn. trong SGK. + HS đọc tên các cuốn sách được giới thiệu trong
- SGK: Cuốn sách lớn rực rỡ về bốn mùa, Thiên nhiên kì diệu hay thảm họa, Lễ hội và bốn mùa, Cuốn sách đầu đời tuyệt đẹp về bốn mùa. + GV yêu cầu HS bày ra trước mặt những cuốn sách mà mình mang đến lớp. - HS bày sách. + GV mời một vài HS giới thiệu với các bạn quyển sách của mình theo gợi ý: tên sách, tên tác giả, tên - HS giới thiệu. NXB. - HS2 (Câu 2): Tự đọc một truyện (bài thơ, bài báo) em thích. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS đọc bài thơ mẫu: Mùa xuân. + GV hướng dẫn HS: HS nào không mang sách đến lớp có thể đọc bài thơ Mùa xuân trong SGK. + GV yêu cầu mỗi HS chuẩn bị đọc một bài mình thích cho cả lớp nghe. - HS chuẩn bị bài thơ, bài báo. Hoạt động 2: Tự đọc sách báo a. Mục tiêu: HS đọc sách, báo và ghi lại những câu văn hay, đáng ghi nhớ vào Phiếu đọc sách. b. Cách tiến hành: - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc. Nhắc HS khi đọc cần ghi lại vào sổ hoặc phiếu đọc sách - HS đọc sách, ghi Phiếu đọc sách. những câu văn hay, đáng ghi nhớ. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn bài, đoạn đọc. Hoạt động 3: Đọc cho các bạn nghe a. Mục tiêu: HS đọc trước lớp đoạn hoặc bài mình thích. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc cho bạn cùng nhóm nghe những gì em vừa đọc. - HS đọc bài. - GV yêu cầu lần lượt từng HS đọc to, rõ ràng, trước lớp một đoạn hoặc bài mình thích. HS đọc
- xong, các HS khác đặt câu hỏi. - HS đọc trước lớp. - GV mời HS vỗ tay khen bạn sau khi mỗi bạn đọc xong. - HS vỗ tay. - GV khen ngợi những HS đọc to, rõ ràng, đọc hay, cung cấp những thông tin thú vị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. Thứ 3 ngày 15 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 1: Em làm gì để phòng tránh mưa, nắng, nóng, lạnh. - HS trả lời: + Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che ô để tránh ướt. + Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa cho mát cơ thể ). + Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, đi giày tất ấm, quàng khăn, ra đường cần đội mũ ấm. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 2:
- Em hoạt động, vui chơi như thế nào trong mỗi mùa? - HS trả lời: + Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ để được tắm biển và chơi trò chơi xây lâu đài trên cát. + Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui. + Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá cỗ Trung thu. + Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt, xích đu,... - GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, các em sẽ học các bài đọc nói về các hiện tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Con người rất khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên. BÀI ĐỌC 1: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ (1,5 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài. 3. Phẩm chất - Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên. - Biết ứng phó với thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc về Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên - HS lắng nghe, tiếp thu. nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. Chúng ta cùng vào bài đọc. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh thắng Thần Gió Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng
- phù hợp với nội dung từng đoạn. - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài: - HS đọc chú giải từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn. + Đồng bằng: vùng đất rộng, bằng phẳng. + Hoành hành: làm nhiều điều ngang ngược trên khắp một vùng rộng, không kiêng nể ai. + Ngạo nghễ: coi thường tất cả. + Đẵn: chặt. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện phát âm. phát âm sai: lim dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, lao xao. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 - HS luyện đọc. đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 90. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong phần Đọc hiểu: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật nào? + HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật: a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con người? b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của
- thiên nhiên? + HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của con người? + HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu chuyện đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - HS thảo luận. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS trình bày: + Câu 1: Truyện có 2nhân vật: Ông Mạnh và Thần Gió. + Câu 2: Trong hai nhân vật: a. Nhân vật tượng trưng cho sức mạnh của con người: ông Mạnh. b. Nhân vật tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên: Thần Gió. + Câu 3: Chi tiết nói lên sức mạnh của con người: Ông Mạnh dựng một ngôi nhà thật vững chãi. Thần Gió giận dữ, lồng lộn suốt đêm mà không thể xô đổ ngôi nhà. + Câu 4: Ông Mạnh trong câu chuyện đã làm để Thần Gió trở thành bạn của mình: Ông Mạnh an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy con người rất thông minh và tài giỏi. Con người có khả năng chiền thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên. Nhưng con người không chống lại thiên nhiên mà sống thân thiện, hòa thuận với thiên
- nhiên nên con người ngày càng mạnh, xã hội loài người ngày càng phát triển. - GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: Để sống hòa thuận, thân ái với thiên nhiên, con người cần - HS trả lời: Để sống hòa thuận, phải làm gì? thân ái với thiên nhiên, con người cần biết bảo vệ thiên nhiên, yêu Hoạt động 3: Luyện tập thiên nhiên, giữ xanh, sạch đẹp, a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần môi trường sống xunh quanh. Luyện tập SGK trang 91. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện. M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh? Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững chắc. + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự đồng tình của em với ông Mạnh: a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà thật vững chãi. b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. - HS thảo luận theo nhóm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết làm một ngôi nhà thật vững chắc/Vì cả ba lần làm nhà trước, nhà của ông đều bị Thần Gió quật đổ. + Câu 2: a. Cháu rất đồng tình với bác. Phải thế mới thắng được Thần Gió
- bác ạ. b. Bác làm rất đúng, không thể biến Thần Gió thành kẻ thù được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TOÁN PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 ( Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ ( không nhớ ) trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức , kĩ năng về phép trừ đã học để giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 1000 phát triển các năng lực toán học cho HS. - Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... Thẻ trăm, chục, đơn vị có trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND HĐ của giáo viên HĐ của học sinh
- 3’- A.HĐ khởi động 5’ Mục tiêu: Tạo tâm - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài - HS hát và vận thế vui tươi, phấn Bắc kim thang. động theo bài hát khởi Bắc kim thang - GV cho HS quan sát tranh và nêu 10’ B. Hoạt động hình đề toán : Bạn Hươu nói “Tôi cao - HS quan sát và trả - thành kiến thức 587cm”. Bạn Voi nói“Tôi thấp hơn lời câu hỏi: Mục tiêu: Biết hình bạn 265 cm”. Hỏi bạn Voi cao bao 12’ + Các bạn hươu và thành các bước làm nhiêu xăng ti mét ? voi đang nói chuyện tính trừ không nhớ + Trong tranh, các bạn đang làm gì? với nhau. trong phạm vi 1000 + Bạn Hươu nói gì? + Bạn Hươu cao 587 cm. + Bạn Voi nói gì? + Bạn Voi thấp hơn + Vậy muốn biết bạn Voi cao bao Hươu 265 cm nhiêu xăng ti mét ta làm phép tính gì ? - Nêu phép tính thích hợp. + HS nêu: - Yêu cầu hs thảo luận N2 nêu cách - HS thảo luận đặt tính và kết quả phép tính nhóm. GV chốt lại các bước thực hiện tính - Đại diện các nhóm 587 – 265 = ? nêu kết quả + Đặt tính theo cột dọc. + Làm tính từ phải sang trái. -Trừ đơn vị với đơn vị -Trừ chục với chục -Trừ trăm với trăm Vậy 587 – 265 =322
- - Gv giới thiệu bài - HS lắng nghe. GV nêu phép tính khác cho HS thực hiện VD : 879 -254 = ? 20’ C. Hoạt dộng thực - HS thực hiện các hành, luyện tập Cho HS thực hiện vài phép tính để phép tính để củng cố củng cố cách trừ các số không nhớ cách làm tính trừ Mục tiêu: Vận dụng trong phạm vi 1000 được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã !SGK/ 60 -Hs mở SGK học vào giải bài tập ! Đọc cầu bài 1 -HS đọc bài Bài 1: Tính ! Bài 1 yêu cầu gì ? -HS nêu yêu cầu Làm bảng tay , lên bảng. -2 HS lên bảng lớp- Bài 2: Đặt tính rồi Btay Nhận xét bài.Chốt kết quả đúng tính ? BT 1 củng cố kiến thức gì ? 625 - 110 - 2, 3 hs trả lời ! Đọc cầu bài 2. 865 -224 -HS đọc bài ! Bài 2 có mấy yêu cầu là những 743 – 543 - HS nêu yêu cầu yêu cầu gì ? -HS làm vở, B nhóm 946 – 932 Làm vở - bảng nhóm - Đổi chéo vở , NX 3’ Nhận xét bài .Chốt kết quả đúng - 2, 3 hs trả lời D.Hoạt động vận Lưu ý kĩ năng đặt tính , làm tính dụng. ? Qua BT 2 củng cố kiến thức gì ? ? Tìm một số tình huống trong thực E.Củng cố- dặn dò -HS nêu tế lien quan đến phép trừ đã học rồi chia sẻ với các bạn trong lớp. ? Qua bài học hôm nay các em biết - HS nêu , nhắc lại thêm được điều gì? ?Khi đặt tính và tính cần lưu ý gì?
- -GV đánh giá, động viên, khích lệ -Hs lắng nghe HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. TỰ NHIÊN – XÃ HỘI CHỦ ĐỀ 6: TRÁI ĐẤT VÀ BẦU TRỜI BÀI 19: CÁC MÙA TRONG NĂM ( Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau. - Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng:
- ● Nêu được tên của các mùa trong hai vùng địa lí khác nhau. ● Nêu được một số đặc điểm của các mùa trong năm. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc lựa chọn trang phục phù hợp theo mùa. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Video clip bài hát về mùa. - Một số hình ảnh về cảnh vật và các hoạt động thích ứng của con người với các mùa khác nhau. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc và hát theo bài Khúc ca - HS nghe, hát. bốn mùa. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa nghe và hát theo ca khúc Khúc ca bốn mùa. Vậy có phải
- nước ta địa điểm nào cũng có bốn mùa không? Mỗi mùa có những đặc điểm gì? Chúng ta se cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay - Bài 19: Các mùa trong năm. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu về các mùa nơi bạn An sống a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát tranh, trình bày được sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết đặc trưng của hai mùa nơi bạn An sống. Nêu được tên và đặc điêm của hai mùa đó b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. trang 110 SGK để nhận xét sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời:
- - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết + Hình 1 cây cối xanh tốt, hình 2 cây quả làm việc trước lớp. cối khô cằn (thể hiện lá cây màu vàng úa). - HS khác nhận xét, bổ sung câu nhận xét của bạn. + Hình 1 có mưa, hình 2 trời nắng. Bước 3: Làm việc cả lớp + Cây cối xanh tốt thể hiện có mưa - GV cho hai HS đọc lời giới thiệu của bạn An nhiều ngày. Cây cối cằn khô thể hiện trước lớp và lời kết luân của con ong về đặc nắng nóng, mưa ít hoặc không có mưa trong nhiều ngày. điêm của mùa mưa và mùa khô. - GV nhấn mạnh đặc điểm chung của cả hai mùa là đều nóng. Hoạt động 2: Các mùa nơi bạn Hà sống a. Mục tiêu: Sử dụng kĩ năng quan sát các tranh, trình bày được về sự khác nhau về cảnh vật nơi và thời tiết của bốn mùa nơi bạn Hà sống. Kể được tên các mùa và nêu được đặc điểm của bốn mùa. b. Cách tiến hành: Bươc 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS quan sát các hình 1 - 4 ở trang 111 SGK để nhận xét sự khác nhau về cảnh vật và thời tiết. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
- + Hãy nhận xét sự khác nhau về cây cối (màu sắc của lá, cành, hoa có trong mồi hình). + Hãy nhận xét về quần áo của mọi người trong mồi hình, từ đó suy ra thời tiết trong mỗi hình. - HS trả lời: Bước 2: Làm việc cả lớp - Sự khác nhau vê cây cối: - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết + Hình 1: Trên cây có các búp lá mới quả làm việc trước lớp. mọc (còn gọi là chồi non), cô gái cầm - GV yêu cầu HS khác bổ sung và nhận cành hoa đào. xét phần trình bày của các bạn. + Hình 2: Cây cối xanh tốt, có hoa Bước 3: Làm việc cả lớp phượng. - GV cho hai HS từng người đọc lời giới thiệu + Hình 3: Lá cây bị vàng, nhiều lá của bạn Hà trước lớp và lời kết luận của con vàng rụng trên đường. ong về đặc điểm của bốn mùa nơi bạn Hà đang + Hình 4: Cây trụi lá. sống. - Sự khác nhau về thời tiết: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hình 1: Trời không có nắng, trời + Nơi bạn Hà sống có mấy mùa, là những mùa hoi lạnh (thể hiện qua người mặc áo nào? khoác mỏng). + Hình nào ứng với mùa xuân, hè, thu, đông? + Hình 2: Trời nắng, nóng (thể hiện Đặc điểm của mỗi mùa là gì? qua người mặc áo cộc tay). - GV đặt thêm câu hỏi để khai thác kiến + Hình 3: Thời tiết hơi lạnh (người thức thực tế về mùa của HS: mặc áo khoác mỏng, áo dài tay). + Các em có biết tết Nguyên đán vào mùa nào + Hình 4: Trời rét (các bạn mặc áo không? khoác dày, đội mũ len). + Đi chơi Tết với gia đình, em thuờng thấy thời - Nơi bạn Hà sống 4 mùa mùa xuân tiết thường như thế nào? Mưa xuân thường mưa
- to hay mưa nhỏ và có tên gọi là gì? (hình 1), hè (hình 2), thu (hình 3), đông (hình 4). - GV yêu cầu HS làm câu 4 của bài 19 vào Vở bài tập. - Tết Nguyên đán vào mùa xuân. - GV kêt luận: Ở Việt Nam, có nơi có hai + Đi chơi Tết với gia đình, em thuờng mùa, có nơi có bốn mùa diễn ra trong năm. Mỗi thấy thời tiết thường se se lạnh, có mùa có những đặc điểm khác nhau về thời tiết. mưa phùn. Do những đặc điểm này mà cảnh vật mỗi mùa khác nhau và con người có những hoạt động thích ứng với mỗi mùa. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 3: Giới thiệu các mùa nơi em sống a. Mục tiêu: - Giới thiệu được tên các mùa nơi mình sống. - Nêu được đặc điểm, cảnh vật của mỗi mùa đó; những hoạt động nổi bật của người dân trong mỗi mùa. - HS lắng nghe, thực hiện. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 8 - GV yêu cầu một HS đặt câu hỏi về các mùa, các HS khác trả lời. - GV gợi ý HS hỏi - đáp: + Nơi bạn sống có mấy mùa, là những mùa nào?

