Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022

docx 80 trang cận bạch 04/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_13_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ 2 ngày 13 tháng 12 năm 2021 TOÁN BÀI: PHÉP NHÂN I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV cho HS quan sát tranh và thảo luận - HS hát và vận động nhóm đôi để nói với bạn về những điều quan sát được từ bức tranh - Hs thảo luận - Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? +Mỗi tàu lượn có 3 bạn,5 tàu lượn có 15 bạn. - Bạn nào nêu cho cô phép tính để tìm ra số bạn nhỏ từ bức tranh ? + HS trả lời Trong tình huống trên,các em đã nêu được - 3+3+3+3+3 phép nhân. Hôm nay chúng ta sẽ cùng đi
  2. tìm hiểu cách tìm kết quả của phép nhân. - 3 × 5 2. Hoạt động hình thành kiến thức - HS lắng nghe. Mục tiêu: Biết chuyển phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau để tìm kết quả. - Gv ghi đầu bài. Gv lấy lần lượt các thẻ có 3 chấm tròn và lấy 5 lần. + 3 được lấy mấy lần? + Trên bảng có tất cả bao nhiêu chấm tròn? - HS ghi tên bài vào vở. + Con tính kết quả của phép nhân này như -Hs quan sát thế nào? +Để tính được kết quả của phép nhân ta chuyển thành phép tính gì? + 3 được lấy 5 lần Chốt: Như vậy để tìm được kết quả của + Có 15 chấm tròn. một phép nhân nào đó chúng ta chuyển + 3 × 5=3+3+3+3+3=15 phép nhân đó thành tổng các số hạng bằng nhau. - GV lấy và gắn lần lượt các thẻ có 2 chấm + Chuyển phép nhân thành phép cộng các số tròn và lấy 5 lần.Yêu cầu hs thảo luận hạng có tổng bằng nhau. nhóm đôi và nói cho bạn nghe kết quả. - HS lấy các chấm tròn và thực hiện theo GV -Gọi 2-3 nhóm trình bày. - Gọi hs nhận xét - Hs thực hành theo và thảo luận -Nhận xét và chốt kết quả: Để tính được kết quả của phép nhân 2 × 5 - Hs trình bày ta chuyển thành phép cộng có 5 số hạng là 2. -Hs nhận xét 2 × 5=2+2+2+2+2=10 -Hs lắng nghe Vậy 2 × 5=10 -Gv đưa ra bài toán:
  3. Mỗi lọ có 5 bông hoa,có 3 lọ như thế.Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa ? - Hs lắng nghe. + Để giải được bài toán thực hiện phép tính gì? + Bài toán thực hiện phép nhân. + 3=15 + Kết quả của phép nhân 5 × 3 là bao 5 × nhiêu? Vì 5 × 3=5+5+5=15 3. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân đã học vào giải bài tập . Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu): - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập. - Gv chỉ tranh và nói mẫu: Mỗi đĩa đựng 2 - Hs lắng nghe quả táo,có 4 đĩa như thế.2 được lấy 4 lần.Ta có phép nhân 2 × 4=2+2+2+2=8.Vậy 2 × 4=8 - Yêu cầu hs nói theo cặp tìm số thích hợp -Hs thực hiện theo nhóm đôi vào ô trống và nõi cho bạn nghe cách tìm ra kết quả - Hs nêu kết quả -Gọi 3-4 cặp trả lời. a) 4 × 3=12 Vì 4 × 3=4+4+4=12 b) 5 × 2=10 Vì 5 × 2=5+5=10 c) 6 × 3=18 Vì 6 × 3=6+6+6=18 - Gọi hs nhận xét. -Hs nhận xét -Nhận xét câu trả lời của các cặp. -Hs lắng nghe Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông hoa.Có
  4. 5 lọ như thế. + Bài toán thực hiện phép tính gì? -Hs lắng nghe + Có tất cả bao nhiêu bông hoa? + Phép nhân: 3 × 5 + Em tính ra kết quả bằng cách nào? + Có tất cả 15 bông hoa + Chuyển phép nhân thành phép cộng các số Hôm nay học bài gì? hạng bằng nhau: 3 × 5=3+3+3+3=15 -Gọi hs nêu ra một số tình huống thực tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ kết quả với bạn. Phép nhân -Hs nêu Bài 2: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu): - Yêu cầu hs nêu đề toán Hs nêu đề toán Gv viết phép tính :7+7+7=21 lên bảng và + 7 được lấy 3 lần hỏi: + 7 × 3=21 + 7 được lấy mấy lần? + Hãy chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân? -Hs làm bài vào vở - Yêu cầu hs làm bài vào vở. -Hs thực hiện - Thu,nhận xét vở cho 5 hs theo danh sách. - Gọi hs chữa miệng lần lượt các phần -Hs chữa bài a,b,c,d. a) 2+2+2=6 2 × 3=6 b) 10+10+10+10=40
  5. 10 × 4=40 c) 9+9=18 9 × 2=18 d) 5+5+5+5+5+5=30 5 × 6=30 - Gọi hs nhận xét -Hs nhận xét - Nhận xét bài làm của hs -Hs lắng nghe -Gọi hs nêu yêu cầu - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nói cho -Hs đọc yêu cầu và các phép tính bạn nghe cách chọn tổng của mình. Bài 3: Chọn tổng ứng với phép nhân: Gọi hs nhận xét -Gọi hs nêu yêu cầu -Hs đọc yêu cầu và các phép tính +Trong bức tranh a mỗi nhóm có mấy con gà? - Hs thảo luận + Có mấy nhóm như thế? + Nêu phép nhân thích hợp? - Các nhóm trả lời +Trong bức tranh b mỗi nhóm có mấy bạn? a) 4 × 3=4+4+4=12 + Có mấy nhóm như thế? b) 6 × 2=6+6=12 + Nêu phép nhân thích hợp? -Gọi hs nêu yêu cầu -Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 -Gọi đại diện 3-4 nhóm trả lời -Gọi hs nhận xét -Nhận xét
  6. 4.Củng cố- dặn dò IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TỰ NHIÊN - XÃ HỘI BÀI 12: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( TIẾT 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu, nhận biết được một số hoạt động của con người làm thay đổi môi trường sống của thực vật và động vật. - Nêu, nhận biết được ở mức độ đơn giản vì sao cần phải bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. - Nhận biết được những việc cần làm để bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng:
  7. ● Thu thập được thông tin về một số việc làm của con người có thể làm thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật. ● So sánh, nhận ra được những việc làm không tốt hoặc tốt đối với môi trường sống của thực vật và động vật. 3. Phẩm chất - Biết cách bảo bệ môi trường sống của thực vật và động vật đồng thời biết chia sẻ với những người xung quanh để cùng thực hiện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Thẻ hình và thẻ chữ về một số việc làm để bảo vệ môi trường của thực vật và động vật. - Bảng phụ, giấy A2. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành:
  8. - GV yêu cầu HS quan sát hình SGK trang 68 - HS trả lời: và trả lời câu + Những con cá trong hồ đã chết. hỏi: + Cá bị chết nhiều như vậy có thể vì + Những con cá thiếu thức ăn cho cá, nhiệt độ nước trong hồ còn quá nóng hoặc quá lạnh, nước trong sống hay đã hồ bị nhiễm độc,... chết? + Hãy đoán xem vì sao cá bị chết nhiều như vậy? - GV dẫn dắt vấn đề: Nếu chỉ có một vài con cá chết nổi trên mặt hồ chúng ta có thể không cần lưu ý. Tuy nhiên, khi cá chết nhiều và đồng loạt thì chắc chắn môi trường sống của cá không đáp ứng được nhu cầu. Để cá sống khỏe mạnh thì môi trường sống của cá phải đảm bảo nước trong hồ sạch, không bị nhiễm các chất độc hại, đủ thức ăn và đủ khỉ trong lành để thở. Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu xem một số hoạt động của con người đã ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vật và động vật như thế nào. Chúng ta cùng vào Bài 12: Bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Một số hoạt động của con người
  9. a. Mục tiêu: - Kể được tên một số hoạt động của con người làm thay đổi môi trường sống của thực vật, động vật. - Nêu được những hoạt động đó có ảnh hưởng tốt hay xấu đối với môi trường sống của thực vật và động vật. b. Cách tiến hành: - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS: + Quan sát các hình 1-4 SGK trang 69, nhận xét những việc làm của con người đã gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống của thực vật và động vật? - HS hoàn thành bảng theo mẫu + Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 69. + Hoàn thành bảng theo mẫu sau :
  10. Thay đổi MTS Hình Việc Giải Tốt lên Xấu làm thích - HS chia sẽ kết quả với các bạn. Cả đi nhóm góp ý, hoàn thiện cho nhau. Bước 2: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về kết quả - HS trình bày kết quả của mình. Các bạn cùng nhóm góp ý và bổ Thay đổi sung, hoàn thiện. MTS Hình Việc Giải - Ghi chép kết quả vào giấy A2. làm thích Tốt Xấu Bước 3: Làm việc cả lớp lên đi - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận Xả rác Rác thải bừa phân hủy xét, bổ sung. 1 x bãi tạo ra II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN, VẬN DỤNG xuống nhiều Hoạt động 2: Kể tên một số việc con người ao, hồ chất độc đã làm ảnh hưởng đến môi trường sống của hại thực vật, động vật ở nơi em sinh sống Đi Lấy đi a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu về một số việc thuyền rác thải, làm của con người đã làm ảnh hưởng đến môi để vớt làm cho trường sống của thực vật, động vật. 2 x rác môi b. Cách tiến hành: trôi trường Bước 1: Làm việc nhóm nổi sạch sẽ. - GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong trong
  11. nhóm kể tên một số việc làm của con người ao hồ gây ảnh hưởng đến môi trường sống của thực Phá rừng vât và động vật ở nơi em sống và ghi vào tờ làm mất giấy của mình. Mỗi bạn đọc kết quả của mình nơi sống, và xem những việc làm nào trùng nhau. nguồn Bước 2: Làm việc cả lớp Chặt thức ăn phá - GV tổ chức cho HS thành 2 nhóm lớn. Mỗi 3 x của động nhóm cử một nhóm trưởng. rừng vật sống bừa - Hai HS xung phong làm trọng tài ghi điểm trong bãi cho hai đội. rừng - Lần lượt mỗi nhóm cử 1 bạn nói tên một việc Cây làm của con người làm ảnh hưởng đến môi xanh trường sống, sau đó lần lượt đến các bạn tiếp cung cấp theo. thức ăn - Cách cho điểm: mỗi một việc làm được tính 1 cho động điểm. Nhóm nào nói lại tên việc đã được nhắc 4 Trồng x vật ăn đến sẽ không được tính điểm. Trong một cây thực vật, khoảng thời gian cho phép, nhóm nào được tạo nhiều điểm hơn là nhóm thắng cuộc. không khí trong lành. - Một số việc làm của con người gây ảnh hưởng đến môi trường sống của thực vât và động vật ở nơi em sống: xả rác bừa bãi xuống ao hồ, chặt phá rừng bừa bãi,....
  12. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT- CHỮ HOA P I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện sự kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viêt chữ hoa. - Mẫu chữ P viết hoa đặt trong khung chữ. Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Đối với học sinh - SHS. - Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG
  13. a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của - HS lắng nghe, kiểm tra đồ lại đồ tiết luyện viết chính tả, viềt chữ, việc chuẩn bị đồ dùng học tập của mình. dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...) nhằm củng cố nền nếp học tập cho các em. - GV nhắc nhở HS cần kiên nhẫn, cẩn thận khi làm - HS lắng nghe, tiếp thu. bài tập. 2. LUYỆN TẬP. Viết chữ P hoa (Bài tập 4) - HS trả lời: Chữ P hoa cao 5 li, a. Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ có 6 ĐKN. P hoa và viết chữ P hoa vào vở Luyện viết. - HS quan sát, tiếp thu. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét + GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ P hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? + GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: - HS quan sát, tiếp thu. • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở chữ hoa B). • Nét 2: Cong trên (hai đầu nét lượn vào trong không đều nhau ). + GV chỉ dẫn HS viết: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 - HS quan sát trên bảng lớp. (bên trái nét móc) viết tiếp - HS viết bài. nét cong trên, cuối nét lưọn vào trong; dừng bút gần ĐK 5.
  14. • Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong trên không - HS lắng nghe, quan sát và tiếp đều nhau, phần cong bên trái rộng hơn phần cong thu. bên phải. - GV viết mẫu chữ P hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp. - HS viết câu ứng dụng vào vở. - GV yêu cầu HS viết chữ P hoa trong vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Phố phường - HS lắng nghe, tiếp thu. tấp nập: Độ cao của các chữ cái: Chữ P hoa (cỡ nhỏ), các chữ h, g cao 2.5 li. Chữ p, đ 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Nhũng chữ còn lại (ô, ư, ơ, â,...) cao 1 li; Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô; dấu huyền - HS lắng nghe, thực hiện. đặt trên ơ... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét, rút kinh nghiệm cho HS. 3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, viết phần bài ở nhà. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: BỒ CÂU TUNG CÁNH I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
  15. - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa; tốc độ đọc 70 tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào? 3. Phẩm chất - Biết yêu quý bồ câu, yêu quý vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV kiểm tra HS đọc bài Đàn gà mói nở và trả lời - HS đọc bài, trả lời câu hỏi. câu hỏi về bài đọc. - GV giới thiệu bài học: Bồ câu là một vật nuôi gần gũi với con người. Từ cách đây 5 000 năm, bồ câu - HS lắng nghe, tiếp thu. đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu tung cánh kể về những đặc điếm đáng quý của loài chim bồ câu.
  16. 2.KHÁM PHÁ Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Bồ cầu tung cánh SHS trang 7 với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. - HS đọc lời giải nghĩa: - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa + Nguyễn Chích (1382-1448): một những từ ngữ khó trong bài: Nguyễn Chích, diều. vị tướng nổi tiếng trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo, đánh đuổi quân Minh (Trung Quốc), giải phóng đất nước. + Diều: bộ phận chứa thức ăn, phình ra ở đoạn dưới cổ các loài chim. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc nghe, đọc thầm theo. tiếp nối 3 đoạn văn: + HS1: từ đầu đến “cho con” + HS2: tiếp theo đến “quan trọng”. + HS3 đoạn còn lại. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện phát âm. phát âm sai: chim non, ki-lô-mét, huấn luyện. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 - HS luyện đọc. đoạn văn. - HS đọc bài; các HS khác lắng + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 7.
  17. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong - HS đọc yêu cầu câu hỏi. phần Đọc hiểu SHS trang 7. + HS1 (Câu 1): Chim bồ câu ấp trứng, nuôi con mới nở như thế nào? + HS2 (Câu 2): Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư? + HS3 (Câu 3): Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn Chích đánh giặc như thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các - HS trả lời: câu hỏi. + Câu 1: Chim bồ câu ấp trứng - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả nuôi con mới nở bằng cách chim thảo luận. bố mẹ thay nhau ấp trứng. Khi chim non ra đời, bố mẹ không mớm mồi mà mớm sữa chứa trong diều cho con. + Câu 2: Người ta dùng bồ câu để đưa thư vì bồ câu rất thông minh, chúng có thể bay xa tới 1800 km nhưng dù bay xa đến đâu chúng vẫn nhớ đường về. + Câu 3: Bồ câu đã giúp tướng Nguyền Chích đưa tin, góp phần đánh thang nhiều trận quan trọng. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chốt lại nội dung bài đọc: Bài đọc cung cấp những thông tin về tổ tiên của bồ câu; về đặc điếm ấp trứng, nuôi con của bồ câu; sự thông minh của bồ câu. 3. LUYỆN TẬP. a. Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi cho các từ ngữ in đậm; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu câu gợi ý. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi.
  18. - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Bồ câu rất thông minh. b. Bồ câu rất thông minh. + HS2 (Câu 2): Xem hình ở trang 3, hỏi đáp với các bạn về vật nuôi - HS lắng nghe, tiếp thu. theo mẫu sau: - HS thảo luận, làm bài. - GV nhắc HS: chỉ hỏi đáp về vật nuôi (gà, bò, bẽ, - HS trình bày: vịt, bồ câu, lợn, chó), không hỏi đáp về động vật hoang dã. Câu 1: - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. a. Bồ câu rất thông minh -> Con gì rất thông minh? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. b) Bồ câu rất thông minh. -> Bồ câu thế nào? 4.. CỦNG CỔ, DẶN DÒ Câu 2: - GV tổ chức cho HS đọc lại bài Bồ câu tung cánh, a) - Con gì béo múp míp? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài đoch; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm Con lợn béo múp míp. trong câu văn miêu tả về bồ câu. b) - Con lợn thế nào? Con lợn béo múp míp. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . . Thứ 3 ngày 13 tháng 12 năm 2021
  19. TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH VẬT NUÔI. VIẾT VỀ TRANH ẢNH VẬT NUÔI I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết nói và đáp lại lời khen, lời an ủi đúng tình huống, lịch sự. - Biết ghi lại những điều em quan sát được, nghe được về một vật nuôi qua tranh ảnh, hỏi thêm thầy cô giáo. Nói lại được rõ ràng, sinh động những gì em đã ghi chép. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. - HS viết được đoạn văn 4-5 câu về tranh, ảnh vật nuôi mình yêu thích dựa vào kết quả quan sát và trao đổi của tiết học trước. - Biết trang trí cho đoạn viết bằng tranh, ảnh con vật em sưu tầm, vẽ hoặc cắt dán. Đoạn viết có cảm xúc, khá trôi chảy. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Giao tiếp chủ động, tự tin. Hăng hái và mạnh dạn nói lại những điều mình đã quan sát, nghe thấy và ghi lại. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý loài vật nuôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để trình chiếu. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
  20. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng thực hành nói và đáp lại lời khen, - HS lắng nghe, tiếp thu. lời an ủi đúng tình huống, lịch sự. Các em cũng sẽ luyện tập quan sát và ghi lại kết quả quan sát một vật nuôi qua tranh ảnh (hình dáng, đặc điểm màu lông, đôi mắt,...). Từ đó, nói lại những gì em quan sát được, nghe được và ghi chép lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay ai là người giới thiệu hay về vật nuôi. 2. LUYỆN TẬP. Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi trong 3 tình huống được đưa ra. b. Mục tiêu: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của câu hỏi 1: Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. trong các tình huống sau: a. Bạn khen con mèo nhà em rất xinh. b. Bác hành xóm khen em khéo chăm đàn gà mới nở. c. Mẹ em buồn vì con lợn nhà em bị ốm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp. Hỏi và đáp lời khen, lời an ủi. - HS thảo luận theo cặp. - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo luận. - HS trình bày: - GV nhận xét, đánh giá. a) Bạn khen con mèo nhà em rất xinh. HS 1: Con mèo nhà bạn xinh quá! HS 2: Cảm ơn bạn. Đúng là nó rất xinh và đáng yêu!