Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022

doc 41 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_25_nam_hoc_2021_2022.doc

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ 2 ngày 4 tháng 4 năm 2022 TOÁN LUYỆN TẬP I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT: '1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính toán xác định điền dấu lớn, dấu bé - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn, áp dụng thực tình trong các tình huống của cuộc sống. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Thời Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học gian tiêu sinh 5’ 1. Khởi động (5’) GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh HS lắng nghe luật chơi Mục tiêu: Tạo liên hơn” kết kiến thức cũ Luật chơi: Trên bảng có 5 phép tính. với bài thực hành HS thực hiện . HS thắng thì được luyện tập hôm nay. thưởng tràng pháo tay. GV cho HS chơi HS chơi GV đánh giá HS chơi HS lắng nghe GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới 25’ 2.Thực hành, *Tính * luyện tập - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát Mục tiêu: Củng cố - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài kiến thức kĩ năng - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm - HS làm bài nhóm đôi về phép trừ đã học ra kết quả điền dấu đúng trong 03 phút vào giải bài tập - Cho đại diện các nhóm nêu tìm điền -HS nêu cách tìm để Bài 4:Tính dấu cho đúng. điền dấu đúng MT: Củng cố kĩ - Cho HS nhận xét năng tính trừ có - GV hỏi: nhớ trong phạm vi Các phép tính đã cho có gì đặc biệt ? -HS trả lời phép cộng 1000 tìm kết quả trừ tròn chục. điền dấu , = - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì?
  2. - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. Bài 5 :Đặt tính * * rồi tinh. - Mời HS đọc to đề bài. -Hs đọc đề Mục tiêu: Củng cố - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi -HS TL kĩ năng đặt tính, gì? tính trừ có nhớ - Muốn tìm quãng đường dài hơn và Ta so sánh quàng đường trong phạm vi dài hơn bao nhiêu km ta làm ntn? Ta lấy quáng đường 1000 -> YC HS qs bài làm của bạn trên TPHCM – Bạc Liêu bảng. trừ di quãng đường TPHCM-Vĩnh Long. - YC học làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài -HS lên trình bày bài làm đúng. làm. Bài giải Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Bạc Liêu dài hơn và dài hơn: 288 - 134 = 154 ( km) Đáp số: 154 km 3. Vận dung * * Bài 6. a) - Hs đọc đề bài MT: HS vận dụng - Gọi HS đọc bài tập tính nhẩm trong + GV nêu yêu cầu .Bài toán cho biết gì -HS lắng nghe và trả lời phạm vi 1000 giải ?. Bài toán hỏi gì? câu hỏi quyết tình huống + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến - HS thảo luận nhóm thực tế trong cuộc cá nhân đôi suy nghĩ tìm câu trả sống) lời đúng + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng - HS lên thực hiện - GV cùng HS lí giải kết quả đúng - Học sinh tra lời , thực - GV nhận xét chốt kết quả . hiện tính Nếu chạy hai vòng thì anh Nam chạy được tất cả số ki-lô-mét là: (1 km + 2 km + 700 m + 300 m) x 2 = 3 km x 2 = 6 km Đáp số: 6 km 4’ 4. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến dò củng cố kiến thức gì? Mục tiêu: Ghi GV nhấn mạnh kiến thức tiết học nhớ, khắc sâu nội GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe dung bài
  3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TIẾNG VIỆT ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ NGƯỜI VIỆT NAM (2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo mình mang tới lớp. - Đọc (kể) trôi chảy, tõ, rõ ràng cho các bạn nghe những gì vừa đọc. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết ghi lại một số câu thơ hay, hình ảnh đẹp; bày tỏ tình cảm với nhân vật trong sách báo. 3. Phẩm chất - Thêm yêu và tự hào về con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, - HS lắng nghe, tiếp thu. các em mang đến lớp sách, báo viết về người Việt Nam. Các em sẽ tự đọc và đọc lại cho các bạn nghe
  4. câu chuyện, bài thơ, bài báo viết về người Việt Nam; trao đổi về những gì mình đọc được. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài học a. Mục tiêu: HS đọc và hiểu các yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - HS1 (Câu 1): Mỗi HS mang đến lớp quyển sách hoặc bài báo viết về người Việt Nam. Giới thiệu với các bạn về sách báo của em. + HS đọc tên một số đầu sách, báo được giới thiệu trong SGK: Danh nhân đất Việt, Trần Hưng Đạo, Kể chuyện Bác Hồ, Báo Nhi Đồng. + GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS: Mỗi HS bày trước mặt sách báo mình mang đến. - HS bày sách báo lên bàn, giới thiệu qua về quyển sách của mình. + GV yêu cầu một vài HS giới thiệu sách của mình: tên sách, tên tác giả, tên NXB. - HS2 (Câu 2): Tự đọc một truyện, một bài báo, bài thơ em yêu thích. + GV nhắc HS nào không mang sách đến lớp có thể đọc Chuyện quả bầu. - HS 3 (Câu 3): Đọc lại (hoặc kể lại) cho các bạn nghe những gì em vừa đọc. Nói về một nhân vật em yêu thích. Cho biết vì sao em thích nhân vật đó. Hoạt động 2: Tự đọc sách báo a. Mục tiêu: HS tự đọc sách, báo mà mình mang đến lớp; đọc kĩ một đoạn em yêu thích. b. Cách tiến hành: - GV giữ cho lớp học yên tĩnh để HS đọc. Nhắc HS - HS đọc sách, báo. khi đọc cần ghi lại vào sổ hoặc phiếu đọc sách những câu văn hay, đáng ghi nhớ. - GV đi tới từng bàn giúp HS chọn bài, đoạn đọc. Hoạt động 3: Đọc cho các bạn nghe a. Mục tiêu: HS đọc trước lớp đoạn hoặc bài mình thích. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc cho bạn cùng nhóm nghe
  5. những gì em vừa đọc. - HS đọc trong nhóm. - GV yêu cầu lần lượt từng HS đọc to, rõ ràng, trước lớp một đoạn hoặc bài mình thích. HS đọc - HS đọc trước lớp. xong, các HS khác đặt câu hỏi. - GV mời HS vỗ tay khen bạn sau khi mỗi bạn đọc xong. - GV khen ngợi những HS đọc to, rõ ràng, đọc hay, cung cấp những thông tin thú vị. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . Thứ 3 ngày 5 tháng 4 năm 2022 TIẾNG VIỆT BÀI 33: NHỮNG NGƯỜI QUANH TA CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) - GV giới thiệu: Trong tuần này các em sẽ những hình ảnh; đọc những bài thơ, bài văn, câu chuyện nói về những người lao động xung quanh em: những người trồng lúa, trồng hoa, dân chài, thợ đánh cá, thợ hàn, bác sĩ, chị lao công, Những người lao động chăm chỉ, cần cù này đã góp phần làm nên cuộc sống tươi đẹp của chúng ta. - GV yêu cầu cả lớp quan sát tranh minh họa, đọc yêu cầu bài tập: Những người trong tranh đang làm gì? Họ là những ai? và trả lời câu hỏi. - GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi: + Tranh 1: Đây là bác thợ đang hàn sắt. + Tranh 2: Đây là các chú bộ đội. Các chú đang quan sát và canh giữ biên giới. + Tranh 3: Đây là những người dân chài trên biển đang kéo lưới đánh bắt cá buổi sớm. + Tranh 4: Đây là các bác sĩ đang mổ cho bệnh nhân.
  6. - GV nói lời dẫn vào bài học mở đầu chủ điểm Những người quanh ta. BÀI ĐỌC 1: CON ĐƯỜNG CỦA BÉ (60 phút) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trơn toàn bài. Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hiểu điều nhà thơ muốn nói: Công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Bé học tập để chọn con đường cho mình khi lớn lên. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Yêu thích những câu thơ hay, những hình ảnh thơ đẹp. 3. Phẩm chất - Thêm yêu quý và tự hào về con người Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm, các em - HS lắng nghe, tiếp thu. sẽ học bài thơ Con đường của bé. Với bài thơ này, các em sẽ hiểu công việc của mỗi người lao động gắn với một con đường. Còn công việc học tập của các bạn nhỏ trong bài thơ, của các em trên ghế đá
  7. nhà trường gắn với con đường nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc ngày hôm nay. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Con đường của bé: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi khổ thơ. Biết đọc bài thơ với giọng vui, hồn nhiên. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS đọc mục chú giải từ ngữ khó: phi công, hải quân, song hành. - HS đọc phần chú giải: + Phi công: người lái máy bay. + Hải quân: Bộ đội bảo vệ biển đảo. + Song hành: đi song song với - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc nhau. tiếp nối 2 khổ thơ. - HS đọc bài. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lẫn, chi chít, vì sao, đảo xa, bến lạ, lái - HS luyện phát âm. tàu, song hành, sớm mai, trang sách. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. - HS luyện đọc. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS thi đọc. - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng Hoạt động 2: Đọc hiểu nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 124, 125. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS đọc nối tiếp 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Bài thơ nói về công việc của những ai? + HS2 (Câu 2): Công việc của mỗi người gắn với
  8. một con đường. Ghép đúng: + HS3 (Câu 3): Em hiểu 2 dòng thơ cuối bài thơ như thế nào? Chọn ý đúng: a. Bé tìm đường tới trường. b. Bé tìm đường của các chú, các bác. c. Bé tìm con đường tương lai trong các bài học. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả - HS trình bày: thảo luận. + Câu 1: Bài thơ nói về công việc Hoạt động 3: Luyện tập của chú phi công, chú hải quân, a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần bác lái tàu, công việc của bé. Luyện tập SGK trang 125. + Câu 2: a-3, b-1, c-2, d-4. b. Cách tiến hành: + Câu 3: c. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Những người trong tranh đang làm - HS đọc yêu cầu câu hỏi. gì? Họ là ai? + HS2 (Câu 2): Kể tên một số nghề nghiệp mà em biết. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi. - HS trình bày: - GV mời đại diện HS các nhóm trình bày kết quả + Câu 1: thảo luận. 1. Chú Lê xây nhà. Chú là thợ xây. 2. Bác Tâm gặt lúa. Bác là nông dân. 3. Chú Mạnh may quần áo. Chú là thợ may. + Câu 2: Một số nghề nghiệp mà em biết: công nhân điện, thợ mộc,
  9. thợ nề, thợ sắt, thợ hàn, thợ lái, nhân viên bán hàng, giáo viên, y tá, bác sĩ công an, lao công, kĩ sư, bộ đội,... IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ, có nhớ); cộng trừ nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm vi 1000. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, trừ đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ) trong phạm vi 1000, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; slide minh họa,... 2. HS: SHS, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi: Ví dụ: Mục tiêu: Tạo tâm Truyền điện ôn tập cộng, trừ nhẩm 200 + 100; 400 - 200, ... thế vui tươi, phấn trong phạm vi 1000. khởi kết nối kiến thức bài mới - GV tổng kết trò chơi, nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt giới thiệu tiết học. - GV ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe. B. Hoạt động luyện
  10. tập, thực hành Bài 1: Tính: - GV y/c HS đọc đề BT1. - HS đọc Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ - Yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS tính rồi viết kết quả các số có ba chữ số phép tính. (không nhớ, có nhớ) - 6 HS lên bảng hoàn - Gọi 6 HS lên bảng hoàn thành bài. thành bài. a)+ 432 192 994 - + - GV y/c HS nhận xét. - HS nhận xét 257 406 770 - GV chốt kết quả đúng. a) 432 192 994 ? ? ? + + - 257 406 770 b) 248 594 481 + + - 689 598 224 134 132 136 b) 248 594 481 ? ? ? + + - 134 132 136 382 726 345 23’ - Có nhận xét gì về các phép tính ở phần a? - HS: phép tính cộng, trừ các số có ba chữ số không nhớ - Có nhận xét gì về các phép tính ở - HS: phép tính cộng, trừ phần b? các số có ba chữ số có nhớ - Khi tính cộng trừ các số có ba chữ - HS: Cộng, trừ từ phải số cần lưu ý gì? sang trái, viết kết quả thẳng cột. * GV chốt lại cách tính các phép cộng, trừ các số có ba chữ số. Bài 2: Đặt tính rồi tính: - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - HS: Đặt tính rồi tính. Mục tiêu: Củng cố - Yêu cầu hs làm bài vào vở kĩ năng cộng, trừ - HS làm bài. - Yêu cầu 3 HS làm bài vào bảng các số có ba chữ số - 3 HS làm bài vào bảng phụ. (không nhớ, có nhớ) phụ - Gọi hs nêu cách tính các phép tính 249 + 128 - HS nêu cụ thể 172 + 65 - Y/c HS dưới lớp nhận xét bài làm 859 – 295 của bạn. - HS nhận xét.
  11. 171 – 8 - Chữa bài của 3 HS trên bảng; 249 859 175 chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính + - - 175 – 64 cho HS. 128 295 64 360 - 170 - Y/c HS đổi chéo vở kiểm tra. 377 564 111 - Chốt lại cách đặt tính và thực hiện 172 171 360 tính phép cộng, trừ với các số trong + + - phạm vi 1000. 65 8 170 237 179 190 - Yêu cầu hs nêu đề toán - HS đọc đề bài. - Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? - Bạn Gấu phải đi qua các Bài 3: vị trí ghi phép tính có kết Mục tiêu: Củng cố quả lẫn lượt là 100, 300, kĩ năng cộng trừ 500, 700, 900, 1000 để nhẩm các phép tính đến nhà bạn Voi. Hãy chỉ đơn giản trong đường giúp bạn Gấu. phạm vi 1000. - GV hướng dẫn HS: cần quan sát - HS lắng nghe. các phép tính, tính nhẩm để tìm các vị trí ghi phép tính có kết quả lần lượt là 100, 300, 500, 700, 900, 1000. - HS hoạt động trong - GV tổ chức cho HS thành các nhóm 6. nhóm 6 để thảo luận, tìm kết quả. - Nhóm trình bày, nhóm - Y/c nhóm nhanh nhất trình bày kết khác bổ sung, nhận xét. quả của nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Khuyến khích HS diễn tả như một câu chuyện toán học. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án đúng. - HS lắng nghe. - ? Qua bài tập, để tính nhẩm nhanh và chính xác cần làm thế nào? - HS trả lời. - Yêu cầu HS đọc bài toán. - HS đọc đề bài. - Y/c HS thảo luận nhóm đôi: bài - HS trao đổi. Bài 4: Giải toán toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Mục tiêu: Vận dụng Câu trả lời? Phép tính? Rồi trình bày bài vào vở. được kiến thức kĩ
  12. năng về phép trừ đã - Chiếu bài 1 HS. - HS trình bày bài làm của học vào giải bài mình. toán thực tế liên - HS dưới lớp nhận xét quan đến phép trừ - Nhận xét bài làm của HS. Chốt trong phạm vi 1000. đáp án đúng. - Đáp án đúng: Bài giải Chiều cao của em là: 145 – 19 = 126 (cm) 5’ - GV khuyến khích HS về nhà tìm Đáp số: 126 cm hiểu chiều cao của các thành viên trong gia đình mình rồi tính xem mình thấp hơn mỗi người bao nhiêu cm. - GV yêu cầu HS đọc bài toán. - HS đọc. - ? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? D. Hoạt dộng vận - HS trả lời - Y/c HS làm bài vào vở. dụng - HS làm bài. - Y/c HS trình bày bài giải Bài 5: Giải toán - HS trình bày - Y/c HS dưới lớp nhận xét, kiểm Mục tiêu: Vận dụng tra lại các bước thực hiện của bạn. - HS nhận xét. 2’ được kiến thức kĩ năng về phép cộng - GV nhận xét, chốt đúng sai. đã học vào giải bài - Y/c HS liên hệ thực tế với những - HS lắng nghe. toán thực tế liên tình huống xung quanh với phép quan đến phép cộng - HS liên hệ. cộng, phép trừ (có nhớ) các số trong trong phạm vi 1000. phạm vi 1000 trong cuộc sống. - Bài học hôm nay, em được học thêm điều gì? - Hs trả lời. - Điều đó giúp ích gì cho em trong E. Củng cố- dặn dò cuộc sống hàng ngày? - Hs trả lời. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. .
  13. TỰ NHIÊN - XÃ HỘI BÀI 20: MỘT SỐ HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai thường gặp. - Nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Biết cách quan sát, đặt câu hỏi và mô tả, nhận xét được những hiện tượng thiên tai khi quan sát tranh, ảnh, video hoặc quan sát thực tế. ● Đưa ra một số ví dụ về thiệt hại tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra. 3. Phẩm chất - Có ý thức quan tâm tới hiện tượng thiên tai. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Một số tranh ảnh hoặc video clip về hiện tượng thiên tai. 2. Đối với học sinh - SGK.
  14. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình trang 116 SGK - HS trả lời: Mọi người đang dọn dẹp và trả lời câu hỏi: Hãy nói về các việc làm trong sân trường và lau dọn lớp học. Vì vừa xảy ra trận lũ lớn nên sân trường và lớp học đang bị ngập úng và bùn lầy. hình? Vì sao phải làm vậy? - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa được quan sát bức tranh giáo viên và học sinh đang dọn dẹp sau lụt để vệ sinh trường lớp, vậy các em có nhận biết và mô tả được một số hiện tượng thiên tai thường gặp và nêu được một số rủi ro dẫn đến các thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra không? Chúng ta sẽ tìm hiểu những vấn đề này trong bài học ngày hôm nay – Bài 20: Một số hiện tượng thiên tai. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát và mô tả một số hiện tượng thiên tai a. Mục tiêu:Biết cách quan sát, đặt câu hỏi, mô tả và nhận xét được về hiện tượng thiên tai khi quan sát tranh ảnh, video hoặc quan sát thực tế.
  15. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS: - HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi. + Quan sát các hình trang 116 và 117 SGK, mô tả hiện tượng thiên tai trong các hình, nói với bạn về điều em quan sát được. + Ngoài các hiện tượng thiên tai nói trên, em còn biết hiện tượng thiên tai nào khác? Hãy mô tả ngắn gọn về hiện tượng thiên tai này. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu một số nhóm báo cáo kết quả trước lóp. - GV nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2: Thực hành thu thập và trình bày thông tin về thiệt hại do thiên tai gây ra a. Mục tiêu: Nêu được một số thiệt hại về tính mạng con người và tài sản do thiên tai gây ra. - HS trình bày: b. Cách tiến hành: + Hiện tượng thiên tai trong mỗi Bước 1: Làm việc nhóm hình: Lũ lụt, lũ quét, bão, hạn hán, - GV yêu cầu HS: giông. + Đọc và làm thực + Mô tả về hiện tượng thiên tai khác hành theo chỉ dẫn SGK cháy rừng mà em biết: cháy rừng ở trang 118. mức độ nghiêm trọng, do nắng nóng + Trình bày sản phẩm kéo dài và các sự cố khác cần là một của mình trong nhóm. dạng thiên tai đặc thù. Do tác động GV hướng dẫn HS trình bất lợi của thời tiết, trong đó có sự bày theo loại thiên tai. cố, nắng nóng, hạn hán kéo dài nguy cơ cháy rừng luôn ở mức độ cao, xảy Bước 2: Làm việc cả lớp ra trên diện rộng và đồng thời ở - GV mời đại diện các nhóm báo cáo trước lớp nhiều tỉnh/thành phố.
  16. về kết quả thu được. - HS đọc, thực hành, thảo luận theo nhóm. - GV hướng dẫn các nhóm nêu câu hỏi để làm rõ thêm các thông tin mà nhóm bạn trình bày; khuyến khích các em bổ sung thêm các thông tin về thiêtk hại do thiên tai gây ra ở địa phương. - HS trình bày: + Lũ lụt là hiện tượng nước trong sông, hồ tràn ngập một vùng đất. Lụt cũng có thể dùng để chỉ trường hợp ngập do thủy triều, nước biển dâng do bão. Lụt có thể xuất hiện khi nước trong sông, hồ tràn qua đê hoặc gây vỡ đê làm cho nước tràn vào các vùng đất được đê bảo vệ. + Có thể giảm thiệt hai do lũ bằng cách di dời dân cư xa sông, tuy nhiên các hoạt động kinh tế, dân sinh thường gắn liền với sông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . Thứ 4 ngày 6 tháng 4 năm 2022 TOÁN THU THẬP – KIỂM ĐẾM (Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với việc thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số đối tượng trong tình huống đơn giản. - Vận dụng thu thập, kiểm đếm và ghi lại kết quả trong một số tình huống thực tiễn.
  17. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc làm quen với thu thập, phân loại, kiểm đếm và ghi lại kết quả một số tình huống thống kê đơn giản, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học; năng lực giải quyết vấn đề. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa,... 2. HS: SHS, VBT, nháp,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi - GV tổ chức cho HS hát bài Nào - HS hát và khởi động. động cùng đếm. Mục tiêu: Tạo tâm - GV dẫn dắt giới thiệu vào bài: Thu thế vui tươi, phấn thập – Kiểm đếm. - HS lắng nghe. khởi kết nối kiến thức bài mới - GV ghi tên bài lên bảng. - HS ghi vở. B. Hoạt động khám phá - GV chiếu slide. Mục tiêu: HS làm - HS quan sát. quen với việc thu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và thập, phân loại, thảo luận nhóm đôi và trả lời các - HS thảo luận trong kiểm đếm. câu hỏi: nhóm. + Có mấy loại hình khối được xếp + Có hai loại hình khối: trong mỗi hình? khối lập phương và khối + Trong hai hình, số lượng mỗi hình cầu. khối là bao nhiêu? - Có 9 khối lập phương. - GV gọi các nhóm trình bày. Có 13 khối cầu. - GV nhận xét, chốt kết quả, tuyên - HS nhận xét dương. - GV: Nếu bây giờ có thêm nhiều hình khác, việc đếm các khối lập phương, các khối cầu sẽ dễ nhầm - HS thảo luận nhóm đôi, lẫn hơn. Vậy hãy thảo luận với bạn đưa ra ý tưởng. xem có cách nào giúp chúng ta kiểm đếm và thu thập được thông tin chính xác, tránh nhầm lẫn không? - GV nhận xét ý tưởng HS đưa ra,
  18. giới thiệu cách sử dụng công cụ để - HS lắng nghe. kiểm đếm và ghi lại kết quả: 13’ + Bước 1: Khi kiểm đếm, mỗi đối tượng kiểm đếm được ghi bằng 1 vạch, cứ như vậy cho đến khi kiểm đếm xong. + Bước 2: Đếm số vạch để có số lượng đã kiểm đếm. - GV yêu cầu HS tiến hành thao tác kiểm đếm số khối lập phương ra - HS thực hiện kiểm đếm bảng con. và ghi kết quả ra bảng + : 1 : 2 : 3 : 4 : 5 con. : 6 : 9 - GV yêu cầu HS tiến hành thao tác kiểm đếm số khối cầu ra bảng con. - HS thực hiện kiểm đếm : 13 và ghi kết quả ra bảng con. - GV quy ước HS: Để thuận tiện cô quy ước: - HS lắng nghe. : vạch đơn : vạch 5 - Yêu cầu HS thực hiện kiểm đếm và ghi lại kết quả với một số ví dụ - HS thực hiện: thực tiễn trong lớp. C. Hoạt động thực + Kiểm đếm số bạn đeo hành – luyện tập kính trong lớp. Bài 1: + Kiểm đếm số lượng Mục tiêu: HS ghi 10’ bóng điện, quạt trong được số tương ứng lớp. với các vạch kết quả - Gọi HS đọc yêu cầu bài. kiểm đếm. - HS: Số? - GV hướng dẫn học sinh làm bài. - HS làm bài cá nhân. - GV gọi HS trình bày kết quả bài làm. - 4 HS trình bày. - GV chốt kết quả đúng. - HS dưới lớp nhận xét. : 3 : 7 : 14 - Làm thế nào ghi số nhanh trong : 16 các trường hợp có nhiều vạch? - HS trả lời: Đếm 5, 10, - GV nhận xét, đưa ra thêm các ví 15
  19. dụ để HS thực hành: - HS thực hiện theo yêu cầu. + Đưa vạch để HS đếm VD: + Đưa số lượng để HS nói nhanh 22 5’ cách dùng vạch để ghi. D. Hoạt động vận - HS: 4 lần vạch 5 dụng - Để biểu diễn số 20 thì cần ghi như thế nào? - Hs lắng nghe Mục tiêu: Vận - GV tổ chức cho HS trò chơi - GV dụng thu thập, kiểm tổ chức hs Trò chơi: “Kết bạn” đếm và ghi lại kết quả trong một số + GV phổ biến cách chơi: chia lớp tình huống thực tiễn theo 3 nhóm. GV chuẩn bị: 18 cờ xanh, 14 cờ đỏ , 8 cờ vàng. Phát đều - 1 HS điều khiển hô to: số lá cờ cho 3 nhóm. “Kết bạn, kết bạn” - Lớp đồng thanh hô: “kết + Yêu cầu 1 HS điều khiển trò chơi. thế nào, kết thế nào?” Sau khi HS kết bạn xong bạn điều (Các bạn kết theo màu như khiển hỏi: Có bao nhiêu bạn cầm cờ yêu cầu của bạn điều 2’ màu xanh? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ khiển) E. Củng cố - dặn màu đỏ? Bao nhiêu bạn cầm lá cờ dò màu vàng? - Hs trả lời. - Bài học hôm nay, em được học - Hs trả lời. thêm điều gì? - Em thích nhất điều gì trong bài học ngày hôm nay? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TA – TẬP VIẾT (2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au.
  20. - Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm nay, chúng ta sẽ: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ s, x; i, iê; điền vần ao, au; Biết viết chữ V hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Việt Nam, quê hương yêu dấu cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu: Nghe – viết chính xác bài thơ Con đường của bé (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ.