Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_14.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 14
- Toán Bài 39: LÍT (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -; Ca 1 lít, chai 1 lít, ca, cốc, bình nước, . III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 1 1. Hoạt động Mở đầu (5 phút) Tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn - GV chuẩn bị 1 số chai có nắp chặt, bên trong chứa nước có kích thước khác nhau. - Tổ chức chơi làm 4 lượt, mỗi lượt 3 hs - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi Lần 1: Lấy đồ vật chứa nhiều nước nhất Lần 2: Lấy đồ vật chứa ít nước nhất Lần 3: Lấy đồ vật to nhất - HS tham gia chơi Lần 4: Lấy đồ vật bé nhất - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương hs thắng cuộc. - Giới thiệu dẫn dắt vào Hoạt động Hình thành kiến thức mới + Chai nào chứa nhiều nước nhất? + Chai nào chứa ít nước nhất nước nhất? + Theo các con, đơn vị đo dung tích là gì ? - Để biết được đơn vị đo dung tích là gì , đọc - HS trả lời. rõ tên và ký hiệu của nó thì cô trò mình cùng đến bài học hôm nay: Bài 39: LÍT - HS trả lời theo ý hiểu của bản thân. - HS nhắc lại tên bài - HS lắng nghe 2.Hoạt động Hình thành kiến thức mới (12 - 15 phút) 2.1. Làm quen với biểu tượng dung tích (sức - HS nhắc lại tên bài chứa). - GV cho HS quan sát các vật dụng đựng nước. - HS quan sát .
- - Các vật dụng đựng nước có trong hình vẽ là: Cái bình, cái chai, cái cốc, cái ca - 2 HS trải nghiệm trên thí nghiệm, lớp quan sát. - Cái bình - Cái cốc - Theo dõi, lắng nghe. + Con hãy kể tên các vật dụng đựng nước có trong hình vẽ? - Rót đầy nước vào các vật dụng đựng nước: - HS lắng nghe Cái bình, cái chai, cái cốc, cái ca. + Đồ vật nào chứa được nhiều nước nhất ? + Đồ vật nào chứa được ít nước nhất ? - HS quan sát - HS thực hành - Vậy để biết được đơn vị đo dung tích (sức chứa) kí hiệu như thế nào ta cùng chuyển sang việc thứ 2 2.2. Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít. - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào đầy ca, ta được 1 lít nước. - GV thực hành rót đầy ca nước 1 lít - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc. - GV cho HS thực hành rót đầy ca nước 1 lít - Vài học sinh đọc. - 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết vào bảng con. - HS lắng nghe. - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là: l. - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít, - Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít, - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành Bài tập 1: - HS xác định yêu cầu bài tập. a. Mỗi bình sau chứa bao nhiêu lít nước ? - HS quan sát - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. + HS nhận ra lượng nước trong mỗi ca a.HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng nước, ứng với vạch chỉ mấy lít, đọc được số
- GV lưu ý cho HS nhận thấy các vạch số chỉ lít đo lượng nước có trong mỗi ca. nước trên mỗi ca. - 2 lít - 4 lít - 7 lít - Học sinh nhận xét. - Lắng nghe. - Cho học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - HS đọc kĩ đề bài tập , quan sát nhận b. Rót nước từ bình vào đầy ba ca 1l thì vừa biết được số lít nước rót đầy được 3 ca, hết nước trong bình. Hỏi lúc đầu bình có bao mỗi ca 1 lít. nhiêu lít nước ? - Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp quan sát - HS xác định được số lít nước lúc đầu hình minh hoạ (có thể tạo điều kiện cho HS trong bình là 3 lít vì 1 + 1 + 1 = 3 ( lít ) quan sát được tình huống rót nước từ bình vào đầy 3 cái ca). - Học sinh nhận xét. - Lắng nghe. - Học sinh nêu yêu cầu: Tính (theo mẫu) - Cho học sinh nhận xét. - Học sinh chú ý, theo dõi. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Ta cần chú ý ghi đơn vị Lít bên phải Bài tập 2: Tính ( Theo mẫu ) kết quả - Nêu yêu cầu BT - 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp làm - GV hướng dẫn mẫu: 9l + 8l = 17l vào bảng con -> chia sẻ - Khi làm BT này ta cần chú ý điều gì ? 15 l+5 l=20l 7l + 3l+8 l=18 l - Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, lớp bảng 22l-20l=2l con. 37l-2l-5l=30l - Học sinh lắng nghe. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm. - HS phân tích bài toán. - Giáo viên nhận xét, chữa bài - HS thực hiện: cho nước đầy vào can 4. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm 3l, sau đó chuyển số nước từ can 3l Bài toán: Với một can 3l và một can 1l, làm sang can 1l. Vậy lúc này can 3l chỉ còn thế nào để đong được 2l nước? 2l nước. - Gọi 1 HS đọc bài. - HS nhận xét.
- - GV chiếu sile, hướng dẫn HS phân tích bài toán. - GV trưng bày can 3l và can 1l lên bàn gọi HS thực hiện các làm để đong được 2l nước. - Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - GV nhận xét, tuyên dương. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong * GV hỏi nội dung bài học sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. + Qua bài học hôm nay, chúng ta được củng - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và cố kiến thức gì? giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. - GV đánh giá, động viên, khch lệ HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) Toán LÍT (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Ca 1 lít, chai 1 lít, ca, cốc, bình nước, . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Tiết 2 1. Hoạt động Mở đầu (5 phút) - GV cho HS hát khởi động - HS hát - Tiết học trước cô trò mình học bài gì ? - Tiết học trước cô trò mình - Để tiết học thêm phần sôi động, chúng ta học bài Lít cùng nhau khởi động bằng một trò chơi. - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Giáo viên phát cho mỗi đội 6 tấm thẻ. Nhiệm vụ của mỗi đội là phải tính - HS lắng nghe GV phổ biến nhanh kết quả ở mỗi ô trong bảng phụ và tìm luật chơi tấm thẻ có ghi kết quả đúng đính vào ô đó. Mỗi lần làm đúng được 1 bông hoa. Đội nào có nhiều hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc: Câu hỏi, phép tính: Đáp án: 1) 15l + 6l = ? 1) 21l
- 2) 19l đọc là? 2) Mười chín lít 3) 16l + 8l = ? 3) 24l 4) 39l - 5l - 3l = ? 4) 31l 5) 12 lít viết là? 5) 12l 6) 8l + 3l + 5l = ? 6) 16l + Tổ chức cho học sinh chơi. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và - HS tham gia chơi nhanh. - Để giúp các con vận dụng thành thạo hơn đơn vị đo dung tích là Lít vào trong cuộc sống thì cô trò mình cùng tiếp tục học bài: Bài 39: - HS nhắc lại tên bài LÍT ( Tiết 2 ) 2. Hoạt động Luyện tập – Thực hành (25p) Bài tập 3: Giải bài toán - Gọi HS đọc yêu cầu của bài + Bài tập cho biết gì? - HS đọc + Yêu cầu con làm gì? - Bình xăng của một ô tô có 52l xăng, ô tô đã đi một quãng + Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn lại bao đường hết 30l xăng nhiêu lít xăng các con làm thế nào? - Hỏi bình xăng của ô tô còn + Bài toán thuộc dạng toán nào đã học? lại bao nhiêu lít xăng? - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm cặp đôi, - Ta lấy số lít xăng ban đầu đại diện làm bảng nhóm. trừ đi số lít xăng đã đi là ra số - Gọi HS chữa bài. lít xăng còn lại. - Bài toán về nhiều hơn. - HS làm bài theo nhóm đôi, đại diện làm bảng nhóm. - 2 đại diện nhóm gắn bài lên bảng - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. Bài giải: + Con còn có câu lời giải nào khác dành cho Số lít xăng còn lại của bình bài toán không? xăng xe ô tô là: * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. 52 - 30 = 22( lít) Bài tập 4: Chọn thẻ ghi số lít thích hợp với Đáp số: 22 lít. mỗi đồ vật - HS nhận xét, bổ sung. - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS nêu câu lời giải của mình. - HS lắng nghe.
- - HS đọc yêu cầu. - HS quan sát các vật dụng và các số đo theo đơn vị lít. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - Trò chơi: Tiếp sức. + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 4 em. Giáo viên phát cho mỗi đội 4 - HS thảo luận: Kể tên một số tấm thẻ (3l; 11; 10l; 50l). Nhiệm vụ của mỗi đồ vật trong thực tế có thể đội là phải tìm nhanh số lít thích hợp với mỗi chứa được 1 l, 23 l,10l, 50l. đồ vật. Trong thời gian 1 phút đội nào làm - HS tham gia chơi: Trò chơi: nhanh nhất và có kết quả đúng nhất thì đội đó Tiếp sức. chính là đội thắng cuộc. Lớp cổ vũ - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những học sinh trả lời đúng và nhanh. 3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm Bài tập 5: Thực hành vận dụng: Đổ 1l nước từ bình 1l sang các cốc như nhau - Nêu yêu cầu BT - Lớp lắng nghe, nhận xét - HS Nêu yêu cầu B - Học sinh thực hành đổ nước - GV cho học sinh thực hành đổ nước từ bình từ bình chứa 1 lít nước, sang chứa 1 lít nước, sang các cốc nhỏ hơn. các cốc nhỏ hơn. - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc và cẩn thận - HS đổ đều vào các cốc và không làm đổ nước ra ngoài. cẩn thận không làm đổ nước - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả ra ngoài. - Nhận xét, đánh giá - Nhận xét, đánh giá - GV chốt nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe.
- * GV hỏi nội dung bài + Qua bài học hôm nay, chúng ta được củng cố kiến thức gì? *Trả lời ? Em hãy liên hệ thức tế tìm được một số vật dụng chứa nước với nhiều dung tích khác nhau - HS lắng nghe. - Em hãy liên hệ thức tế vận dụng được kiến -Chai nước co ca, chai nước thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải mắm, bình sữa, can đựng toán với các số kèm theo đơn vị lít vào cuộc rượu sống. - Ví dụ: Chai nước mắm 1 lít. - GV nhắc HS: Vận dụng được kiến thức kĩ Can rượu đựng nhiều hơn năng về phép cộng, phép trừ và giải toán (có chai nước mắm 1 lít. Tính can lời văn) với các số kèm theo đơn vị lít đựng rượu . - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) Toán Bài 40: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít. - Vận dụng giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu (5 phút) - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi tập - HS lắng nghe thể: Kết đôi – Kết đôi - GV chọn 5 cặp sau đó sẽ phát cho 5 bạn tấm thẻ có các phép tính, phát cho - HS tham gia chơi 5 bạn còn lại tấm thẻ có kết quả. YC các bạn đi tìm kết quả cho phép tính đúng và ngược lại. Trong thời gian 1 phút nhóm nào tìm được kết quả cho phép tính đúng sẽ là nhóm chiến thắng và nhận được phần quà từ cô giáo. - HS nhận xét. Câu hỏi, phép tính: 1) 15kg + 6kg - 3kg= ? 2) 36kg – 18kg?
- 3) 11kg + 8kg + 3kg= ? 4) 24l - 5l - 11l = ? 5) 22l + 15l - 3l = ? - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những cặp đã tìm được kết quả đúng và nhanh nhất. - Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo đã biết. - Để giúp các con vận dụng thành thạo - HS nhắc lại các đơn vị đo đã học. hơn đơn vị đo khối lượng, dung tích vào trong cuộc sống thì cô trò mình cùng tiếp tục học bài: Bài 40: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1 ) - HS nhắc lại tên bài. 2. Hoạt động Luyện tập - Thực hành (25p) Bài 1: Số - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS nhắc lại tên bài + Bài 1 yêu cầu gì? - HS đọc - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm - HS nêu ( điền số) ra kết quả trong 03 phút. - Cá nhân HS quan sát nói cho bạn nghe cân nặng và sức chứa của người, vật có trong bài tập. - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại - HS chỉ vào tranh vẽ diễn đạt theo diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả ở ngôn ngữ cá nhân. phần a và b. - HS đối chiếu, nhận xét - Nhận xét đánh giá và kết luận: a/ Túi gạo cân nặng 5kg, bạn Lan cân nặng 25kg. b/ Hình vẽ có tất cả 22 lít. Bài tập 2: Giải bài toán - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc + Bài tập a cho biết gì? - Ý a. Hình ảnh vễ quả cân. Bên trái là + Yêu cầu con làm gì? 2 quả cân 2kg, bên phải là 1 quả sầu riêng và một quả cân 1kg + Muốn biết quả sầu riêng nặng bao - Ta lấy: 4kg – 1kg = 3kg nhiêu ki-lô-gam ở phần a , ta làm như thế nào ? - Một chiếc can 10 lít đang đựng 5 lít + Bài tập b cho con biết điều gì ? nước + Yêu cầu con làm gì ? - Phải đổ thêm bao nhiêu lít nước nữa + Muốn biết phải đổ thêm bao nhiêu thì đầy can ?
- lít nước vào can ở phần b con phải làm - Ta lấy: 10 lít – 5 lít = 5 lít thế nào? - HS thảo luận nhóm đôi. -> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS lên trình bày bài làm. làm BT Trả lời: a/ Quả sầu riêng cân nặng - Gọi HS chữa bài 3kg. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. a/ Đĩa cân thứ nhất nặng 4kg, đĩa cân b/ Phải đổ thêm 5 lít nước nữa thì đầy thứ hai gồm quả sầu riêng và quả cân can. 1kg thì nặng tất cả 4kg. Ta lấy 4 – 1 = - Lớp chia sẻ: 3kg. Vậy quả sầu riêng nặng 3kg. Dự kiến chia sẻ: b/ Chiếc can chứa 10 lít, trong can đã + Vì sao bạn tìm được quả sầu riêng có 5 lít nước. Ta lấy 10 lít – 5 lít = 5 nặng 3kg? lít. Vậy cần đổ thêm 5 lít nước cho đầy + Bạn nào có đáp án khác? can. + Vì sao phải đổ thêm 5 lít nước nữa 3. Hoạt động Vận dụng – Trải để đầy can? nghiệm (5p) - GV tổ chức cho HS sử dụng cân điện - HS tham gia thảo luận nhóm 4. tử để cân trọng lượng của cơ thể mình theo nhóm 4. + Tìm ra ai là người nặng nhất? + Ai là người nhẹ nhất? + Người nặng nhất hơn người nhẹ nhất - Các nhóm lên bảng chia sẻ, lớp lắng bao nhiêu ki – lô – gam? nghe. - Mời 1 vài nhóm lên báo cáo nhanh - HS nhận xét. kết quả nhóm mình tìm được. - GV nhạn xét, tuyên dương * GV nhắc lại nội dung bài. + Qua bài học hôm nay các con hiểu - Biết nhìn vào tranh tìm cân nặng và biết thêm được điều gì? sức chứa của vật - Biết nhìn vào tranh tính được cân nặng và sức chứa của vật bằng cách thực hiện phép tính. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - HS lắng nghe. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ)
- Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu 5’ - GV tổ chức cho trò chơi: Truyền sao - Giáo viên nêu luật chơi: GV sẽ đưa - HS lắng nghe. ra câu hỏi đầu tiên sau đó gọi 1 HS bất kỳ. Nếu HS đó trả lời đúng sẽ được nhận sao khen thưởng từ cô giáo và được quyền đặt ra câu hỏi và chỉ định người trả lời. Cứ như thế cho đến hết thời gian 3 phút. - HS tham gia chơi. + Bạn Gia Bảo nặng 25kg, bạn Trà + Lan nặng 26kg, Lan nặng hơn Vinh My nặng hơn bạn Gia Bảo 4kg. Hỏi 2kg. Hỏi Vinh nặng bao nhiêu ki - lô - bạn Trà gam? My nặng bao nhiêu ki - lô – gam? + - HS nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên dương những bạn có câu trả lời đúng. - HS nhắc lại các đơn vị đo đã học - Để giúp các con vận dụng thành thạo hơn đơn vị đo khối lượng, dung tích vào trong cuộc sống thì cô trò mình - HS nhắc lại tên bài cùng tiếp tục học bài: Bài 40: LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 2 ) - HS nhắc lại tên bài 2. Hoạt động Luyện tập - Thực hành - HS đọc yêu cầu (25p) - Tìm ra số cân nặng của em bé Bài tập 3: Giải bài toán - HS quan sát tranh nhận ra được - Gọi HS đọc yêu cầu. chiếc bàn đang cân người mẹ và em + Bài 3 yêu cầu gì? bé. HS đọc được số cân nặng của mẹ - Yêu cầu HS quan sát và nêu nội và em bé. dung tranh - Cân nặng chỉ 70kg. - Mẹ nặng 63kg. + Cân đang chỉ ở bao nhiêu kg ? - HS thảo luận nhóm.
- + Mẹ nặng bao nhiêu kg ? - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm - Chữa bài. ra kết quả trong 03 phút - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời đại - HS đối chiếu, nhận xét. diện các nhóm lên chỉ và nêu kết quả. - GV chốt bài làm đúng: Cân nặng của em bé bằng cân nặng của hai mẹ con là 70kg trừ đi cân nặng của mẹ là 63kg. Vậy em bé nặng 7kg. Bài tập 4: Giải bài toán - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS trả lời + Bài tập cho biết gì ? Yêu cầu con - Ta lấy số lít sữa của buổi sáng cộng làm gì? với số lít sữa nhiều hơn của buổi chiều + Muốn biết buổi chiều cửa hàng bán - HS làm bài giải vào vở. được bao nhiêu lít sữa con làm thế - HS lên trình bày bài làm. nào? Dự kiến chia sẻ: - Cả lớp làm bài vào vở. + Vì sao bạn tìm được buổi chiều cửa hàng bán được 50 lít sữa? + Bạn nào có đáp án khác? + Bài toán thuộc dạng toán nào đã - Gọi HS chữa bài học? Bài giải Buổi chiều cửa hàng bán được số sữa là: 35 + 15 = 50 ( lít) Đáp số: 50 lít. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. 3. Hoạt động Vận dụng – Trải nghiệm (5p) Bài 5: Kể tên một số đồ vật trong thực tế có thể chứa đầy được 1l, 2l, - HS đọc yêu cầu. 3l, 10l, 20l - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc - HS thảo luận: yêu cầu. - Đại diện nhóm nêu kết quả. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ Chai nước mắm có thể chứa được 1 l, * GV cho HS quan sát một số hình Phích nước có thể chứa được 2 l, ảnh vật dụng chứa chất lỏng bằng Ấm siêu tốc có thể chứa được 3l, nhiều vật liệu và sức chứa khác nhau. Bình ngâm có thể chứa được 10l, Bình đựng nước có thể chứa được 20l.
- - Lớp lắng nghe, nhận xét - Nhận xét, đánh giá - HS trả lời: * GV nhắc hỏi lại nội dung bài. + Vận dụng vào giải bài toán thực tế + Qua bài học hôm nay, chúng ta được liên quan đến phép trừ. củng cố kiến thức gì? - Vận dụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phép cộng. - HS kể tên hoặc nêu các bài toán có lời văn liên quan đến vật dụng chứa nước với nhiều dung tích khác nhau trong nhà các em ? Em hãy liên hệ thức tế tìm được một số vật dụng chứa nước với nhiều dung - HS lắng nghe. tích khác nhau. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. Điều chỉnh( nếu có): Toán: HÌNH TỨ GIÁC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Có được biểu tượng về hình tứ giác. Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ giác. - Liên hệ với thực tế cuộc sống có liên quan đến hình tứ giác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC tivi SGK; bảng nhóm SGK, vở ô li, nháp, ... III. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi HS thực hành phân loạicác mảnh bìa - GV tổ chức cho HS quan sát các đó theo từng nhóm có cùng hình mảnh bìa hình tròn, hình tam giác, hình dạng: hình tròn, hình tam giác tứ giác màu sắc khác nhau để tùy ý không theo trật tự. GV giới thiệu bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (7’)
- - GV giới thiệu nhóm các tấm bìa còn - HS quan sát các tấm bìa và nhắc lại lại là hình tứ giác hình tứ giác. - HS giơ cao tấm bìa có dạng hình tứ giác - GV yêu cầu HS nhận dạng đặc điểm - HS nêu được đặc điểm hình tứ giác của hình tứ giác có 4 cạnh, 4 góc. * GV chốt: Hình tứ giác có 4 cạnh, 4 góc. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (18’) Bài 1: Trong các hình sau, hình nào là hình tứ giác - HS đọc - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS trả lời - Bài tập yêu cầu con làm gì? - HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS chỉ ra được hình tứ giác. - HS lên trình bày bài làm, giải thích - Gọi HS lên chữa bài. lí do. - Nhận xét HS khác nhận xét. * GV chốt bài làm đúng: Hình màu vàng là hình tứ giác Bài 2: - Chiếu bài lên bảng, HS QS và - HS đọc yêu cầu. đọc yêu cầu. - HS quan sát mỗi bức tranh, nhận - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ dạng được các hình tứ giác có trong mỗi tranh đó trong nhóm đôi. Đại diện nhóm chia sẻ kết quả trước - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả lớp. - Nhận xét, đánh giá - Lớp lắng nghe, nhận xét * GV chốt bài làm đúng: - Lớp chia sẻ: Hình 1: Chiếc thuyền, lá cờ, cánh Dự kiến chia sẻ: buồm đỏ. + Vì sao bạn cho rằng chậu hoa , Hình 2: Chậu hoa, lá cây. cánh máy bay là hình tứ giác? Hình 3: Cánh máy bay. + Tại sao cánh buồm màu xanh, thân máy bay không phải là hình tứ giác? Bài 3: - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc - GVHD: Muốn tìm được mảnh ghép - HS quan sát nhận ra được hình phù hợp con phải làm thế nào? vuông được chia thành các mảnh hình tam giác và thấy các mảnh bìa rời dạng hình tam giác, hình tứ giác, hình vuông, đối chiếu các mảnh bìa với miếng ghép trong hình vuông để - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tìm tìm mảnh ghép phù hợp. kết quả. - 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS chơi trò
- - Cho 2 nhóm chơi trò chơi để chữa bài chơi. - GV kết luận nhóm thắng cuộc. * GV chốt bài đúng: Cần chọn mảnh ghép 1, 3, 5, 6. Bài 4: - Gọi HS đọc và phân tích đề - HS thực hiện bài - HS quan sát hình, nhận ra được các - Yêu cầu làm vở BT mảnh ghép hình tứ giác và tô màu xanh vào các hình tứ giác đó. - HS chữa bài, nhận xét. - Gọi HS chữa bài, nhận xét, chốt bài đúng. * GV chốt: Cần tô màu 7 hình tứ giác. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Bài 5: Tìm hình tứ giác trong tường - HS QS và đọc yêu cầu. rào.- Chiếu bài lên bảng - HS thảo luận - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả. - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - HS tự liên hệ và nêu: Máng đèn, - Nhận xét, đánh giá mặt bàn, ô cửa - GV cho HS nêu một số đồ vật có hình dạng tứ giác trong thực tiễn cuộc sống. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) bài - Qua bài học, chúng ta được biết - HS nêu ý kiến thêm kiến thức gì? - HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: TIẾNG VIỆT CON CHẲNG BIẾT ĐƯỢC ĐÂU (2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, trôi chảy bài thơ Con chả biết được đâu. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu phù hợp, bộc lộ tình cảm yêu thương sâu lắng của mẹ khi con sắp chào đời. - Hiểu nghĩa các từ ngữ, trả lời được các CH về tính cảm yêu thương, sự quan tâm của cha mẹ và các anh đối với em nhỏ sắp ra đời. Bước đầu hiểu và cảm
- nhận được ý nghĩa hình ảnh "con đường tít tắp" (tương lai của con) trong bài thơ; tình yêu thương sâu nặng của mẹ, của những người thân trong gia đình. - Biết ghép các tiếng yêu, thương, quý, mến, kính (từ đơn) thành các từ 2 tiếng (từ ghép) để làm giàu vốn từ ngữ theo chủ điểm Cha mẹ. Biết đặt câu với từ tìm được. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tivi, 2. Học sinh: Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu 10’ Mục tiêu: Tạo niềm tin hứng thú học tập cho học sinh. Kết nối bài mới. - HS hát đầu giờ - GV cho HS hát - Kiểm tra bài đọc tuần trước và trả lời câu - HS đọc và trả lời câu hỏi hỏi *Chia sẻ - Trong tuần này và tuần tới, các em sẽ học 2 chủ điểm: Công cha nghĩa mẹ và Con cái thảo hiền. Đây là những chủ điểm nói về tình cảm của cha mẹ với con cái hoặc tình cảm của người đỡ đầu (người thay mặt cha mẹ nuôi dạy, chăm sóc con cái) với con cái, quan hệ tốt đẹp giữa cha mẹ và con cái trong gia đình. - 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc YC của 2 2 BT. BT. - GV kiểm tra HS có mang đến lớp tranh, ảnh bố mẹ (hoặc người đỡ đầu) để thực hiện tốt BT 2 không? - HS quan sát tranh, thảo luận *BT1: Trong mỗi bức tranh, bố mẹ đang nhóm đôi về 2 BT: làm gì? - HS trao đổi cùng bạn, nói về Hình 1: Cảnh gia đình đầm ấm. Bố mẹ cũng từng bức tranh, báo cáo kết quả: làm việc nhà. Mẹ nấu ăn. Bố lau nhà. Hình 2: Cha mẹ chăm chỉ làm việc trên đồng ruông. / Cha mẹ lội ruộng, cuốc đất thật vất vả. Hình 3: Bức tranh mẹ dắt tay đưa con trai - 1 vài HS tiếp nối nhau giới đến trường. / Hai mẹ con thong thả đến thiệu trước lớp ảnh (tranh tự vẽ) trường. cha mẹ mình. Hình 4: Bức tranh bố ân cần chăm sóc con ốm.
- *BT2: HS giới thiệu bố mẹ hoặc người đỡ đầu qua tranh, ảnh. - GV khen ngợi những HS nói to, rõ; chân thực; tự nhiên; tự tin. VD: Mẹ tôi năm nay 36 tuổi. Mẹ là công nhân của công ti Công viên Hoàng Mai. Mẹ rất giỏi làm vườn và -HS lắng nghe chăm sóc hoa. Đây là tấm ảnh mẹ chụp bên những luống hoa. Tôi rất yêu mẹ và tự hào về đôi bàn tay khéo léo của mẹ. /... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Công cha nghĩa mẹ. - Cha mẹ là những người thân yêu nhất của các em. Cha mẹ có công sinh thành, vất vả chăm sóc, nuôi dạy các em khôn lớn. Đặc biệt là người mẹ. Mẹ yêu thương, chăm sóc, lo lắng, cho con từ khi con con ở trong bụng đến khi con cất tiếng khóc chào đời, chả khi con đã khôn lớn, trưởng thành. Bài thơ Con chả biết được đâu của nhà thơ Xuân Quỳnh viết tặng bé Quỳnh Thơ khi bé còn chưa ra đời sẽ giúp các em hiểu hơn về tình cảm của người mẹ, người cha và người thân trong - HS lắng nghe, đọc thầm, xác gia đình đối với em bé con nằm trong bụng định từ khó, chia đoạn mẹ. - HS luyện đọc theo từ khó+ giải 2. HĐ Hình thành bài mới nghĩa từ trong từng đoạn MT: Đọc đúng, trôi chảy bài thơ. Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí. Biết đọc bài thơ với ngữ điệu phù hợp. - HS đọc nối tiếp lần 1 HĐ1/ Luyện đọc - HS nêu cách ngắt nhịp và luyện - GV đọc mẫu đọc theo cô giáo - GV cho HS luyện đọc các từ: Mùa xuân, - HS đọc nối tiếp lần 2 bàn chân, câu chuyện, dành riêng,... - HS tham gia nhận xét góp ý - GV giải thích nghĩa từ: chả, hỏi hoài. cho bạn - GV: Bài thơ có 5 khổ thơ - HS đại diện đọc - GV cho HS đọc nối tiếp theo khổ thơ - HS tham gia nhận xét góp ý - GV hướng dẫn HS đọc ngắt nhịp giữa các cho bạn từ ngữ trong dòng thơ - 1 HS đọc - GV cho HS thi đọc nối tiếp 5 khổ thơ - GV và HS cùng nhận xét - Cả lớp đọc đồng thanh - GV cho các tổ cử 1 đại diện thi đua đọc cả bài
- - GV và HS cùng nhận xét, bình chọn giọng đọc hay - GV mời 1 HS giọng to hay đọc cho cả lớp nghe - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH - GV cho cả lớp đọc - HS đọc thầm, làm bài. TIẾT 2 HĐ2. Trả lời câu hỏi MT: Hiểu nghĩa các từ ngữ, trả lời được các CH về tính cảm yêu thương, sự quan - HS: Bài thơ là lời người mẹ nói tâm của cha mẹ và các anh đối với em nhỏ với đứa con sắp chào đời / đứa sắp ra đời. con chưa ra đời / đứa con chưa - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi sinh ra / em bé con trong bụng - GV yêu cầu thảo luận nhóm mẹ. - Gọi đại diện nhóm trình bày, nhóm khác - HS: Để đón con ra đời, mẹ đã nhận xét, bổ sung. đan một tấm áo nhỏ; mẹ làm cho + (1) Bài thơ là lời của ai nói với ai? một chiếc khăn, thêu vào chiếc khăn hoa và lá. Bố thì mua một chiệc khăn dành riêng cho con đắp; bố còn giặt áo cho con; làm + (2) Mẹ và bố chuẩn bị những gì để đón thơ tặng con. con ra đời? - HS: Các anh cứ hỏi hoài: Bao giờ sinh em bé? - Các anh rất sột ruột, mong em bé sớm ra đời / Các anh rất yêu em bé. - HS (chọn ý đúng - ý b): "Con + (3) Các anh quan tâm đến em bé sắp sinh đường tít tắp" đó là Tương lai như thế nào? của con *GV hỏi thêm: CH đó cho thấy thái độ, tình cảm của các anh ra sao? Tình yêu thương sâu nặng của + (4) Em hiểu "con đường tít tắp" trong khổ mẹ, của cha, của những người thơ 2 là gì? Chọn ý đúng. thân trong gia đình với em bé. / => GV: Em bé nằm trong bụng mẹ, đạp Tình cảm của cha mẹ, của gia chân vào bụng mẹ. Mẹ đau nhưng lại nghĩ đình thật đáng quý. /... đến bàn chân của con. Hình ảnh "con - HS thi đọc bài thơ trước lớp. đường tít tắp" là hình ảnh tương lai của - Cả lớp bình chọn bạn đọc hay: con. Bàn chân con sẽ bước đi trên con đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu đường tương lai đó. cảm. => GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? - Lắng nghe
- - 1 HS đọc YC của BT 1 phần Luyện tập. - HS làm việc theo cặp, hoàn thành BT. 3. Thực hành, luyện tập - Một số HS trình bày kết quả Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức trước lớp. tiếng Việt, văn học trong văn bản: Ghép được các tiếng cho sẵn thành các từ và đặt - HS lắng nghe. câu với các từ đó. =>Đáp án: Thương yêu, thương - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1 phần mến, thương quý, yêu thương, Luyện tập. yêu quý, yêu mến, quý mến, mến thương, mến yêu, kính yêu, kính - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành quý, kính mến. BT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: BT 1: Ghép các tiếng thương, yêu, quý, - HS vận dụng đặt câu vào VBT mến, kính với nhau để được ít nhất 5 từ - HS trình bày trước lớp (mỗi từ gồm 2 tiếng). =>Mọi người trong gia đình em đều yêu thương nhau. 4. HĐ Vận dụng .. BT 2: Đặt câu với một từ vừa tìm được ở BT 1. - HS thi đọc bài thơ trước lớp - Gọi HS nêu yêu cầu - GV chú ý: Đặt câu với một từ vừa tìm được ở BT 1. VD: Em rất yêu thầy cô, thầy cô kính yêu -Lắng nghe của chúng em! -GV đánh giá, biể dương *Luyện đọc lại bài - Tổ chức cho HS thi đọc bài thơ trước lớp. - Cả lớp và GV bình chọn bạn đọc hay: đọc đúng từ, câu, rõ ràng, biểu cảm. - Nhận xét, tuyên dương. 4. Củng cố - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): Tiếng Việt Bài viết: CHO CON (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe - viết đúng bài thơ Cho con (42 chữ). Củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ. Làm đúng BT: Điền chữ ng / ngh; BT lựa chọn (điền chữ tr / ch; điền vần ac / at) và giải câu đố. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu 5’ - Lớp hát - GV nêu MĐTC của bài học. 2. HĐ Hình thành kiến thức 18’ -HS hát Củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ a/Hướng dẫn HS Nghe - viết (BT1) - GV đọc vài thơ cho con- Hướng dẫn HS nhận xét. + Bài thơ nói điều gì? GV bổ xung: Bài thơ Cho con của các - 1 HS đọc lại. Cả lớp đọc lại. tác Tuấn Dũng đã được nhạc sĩ Phạm Trọng Cầu phổ nhạc thành bài hát cùng tên. Được thiếu nhi rất yêu thích. GV có thể cho HS nghe băng bài hát - HS: Bài thơ nói về tình cảm yêu Cho con (nếu có). thương suốt đời của cha mẹ đối với + Cách trình bày bài nghe - viết: Tên con cái. bài được viết ở vị trí nào? Bài có mấy khổ thơ? Giữa mỗi khổ viết thế nào? Bài có mấy dòng thơ? - (Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 Mỗi dòng có mấy chữ? Chữ đầu dòng ô li.); (2 khổ); (Viết cách 1 dòng), (8 viết như thế nào? dòng), (5 chữ), (Viết hoa, lùi vào 3 ô tính từ lề vở). b/HS viết bài - HS viết lên bảng con những từ ngữ - GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi trong bài các em dễ viết sai để chú ý. dòng đọc 2 hoặc 3 lần) cho HS viết (VD: cài lên, ngày mai, đừng quên...) vào vở Luyện viết. GV theo dõi, uốn
- nắn. c/Chữa bài - HS nghe viết bài - GV đánh giá 5-7 bài; nêu nhận xét. 3. HĐ Luyện tập, Thực hành MT: Làm đúng các bài tập chính tả BT 2: Điền chữ ng hay ngh? - HS tự chữa lỗi bằng bút chì. - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc lại quy tắc: ng + a, o, ô, ơ, u, ư ; ngh + e, ê, i. - 1 HS nhắc lại quy tắc: ng + a, o, ô, ơ, u, ư ; ngh + e, ê, i. - HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV chốt đáp án đúng 1 HS làm bài trên bảng quay. + Cả nhà quây quần trong ngày nghỉ. - HS làm bài trên bảng quay báo cáo + Gió thổi hàng cây nghiêng ngả. kết quả trước lớp. + Tiếng chuống chiều ngân nga. - Cả lớp đọc lại những câu văn đã điền BT (3): GV chọn cho HS làm 1 BT chữ hoàn chỉnh: 3a hay 3b. - BT 3a (Điền chữ ch hoặc tr rồi giải câu đố) =>GV chốt lại đáp án: triệu con - chỉ + HS đọc thầm câu đố, quan sát các còn - chẳng ma. tranh minh họa, làm bài vào vở Luyện GV giải thích: Mẹ trăng ban đêm sinh viết 2. 1 HS làm bài trên phiếu khổ to được triệu con là triệu ngôi sao trên đã viết nối dung BT. bầu trời. Ban ngày mẹ con lặn hết. Chỉ + HS làm bài trên phiếu khổ to báo còn một cha là Mặt Trời. Mặt Trời cáo kết quả. HS sửa bài theo đáp án chói chang như mặt người nhăn nhó, đúng: chẳng ai nhìn được). + Cả lớp đọc lại câu đố đã điền chữ hoàn chỉnh và giải câu đố. (HS: Mẹ là - BT 3b (Điền vần ac hoặc at, rồi giải Mặt Trăng. Con là các ngôi sao. Cha câu đố). Làm tương tự BT 3a: là Mặt Trời GV chốt lại đáp án: hát ca - nốt nhạc. + HS đọc thầm câu đố, quan sát tranh - GV tuyên dương, khen ngợi những minh họa, làm bài vào vở Luyện viết HS viết cẩn thận, sạch đẹp, tích cực. 2. 4. Củng cố + HS làm bài trên phiếu báo cáo kết - Nhận xét tiết học quả. - Biểu dương HS + Cả lớp đọc lại câu đố đã điền chữ hoàn chỉnh và giải câu đố: cây sáo trúc (tre). -Lắng nghe

