Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 12

docx 61 trang cận bạch 02/04/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_12.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 12

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 12 TOÁN BÀI 34: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100( tiếp theo) (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:tivi, SGK - HS: SGK, bộ hoc toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 – 5p) - Tổ chức cho hs chơi Thỏ nhổ cà rốt: Gv mời đại diện 3- 5 hs trả lời các câu hỏi trong các củ cà rốt, nếu trả lời đúng sẽ nhổ - Nghe giáo viên phổ biến trò chơi được cà rốt, trả lời sai không nhổ được - Tham gia chơi trước lớp CH1: Kết quả của phép tính 31-16 là: A: 15 B: 5 C: 25 CH2: Kiên mua 52 nhãn vở, Hà mua ít hơn Kiên 7 nhãn vở. Số nhãn vở của Hà là? A: 25 B: 35 C: 45 CH3: Số cần điền vào ô trống trong phép tính 45 – 1 = 29 là: A: 16 B: 26 C: 36 - Nhận xét tuyên dương hs trả lời tốt các câu - GV cho HS quan sát tranh và nêu câu hỏi để HSTL: + Trong tranh, bạn Lan có tất cả bao nhiêu - Nhận xét kết quả hình lập phương?
  2. + Lan bớt đi bao nhiêu hình lập phương? - HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Vậy muốn biết bạn Lan còn lại bao nhiêu hình lập phương ta làm phép tính gì? + Lan có tất cả 42 hình lập phương. - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu cách + Lan bớt đi 5 hình lập phương. tính và tìm kết quả phép tính 42 -5 + HS nêu 42 - 5 - Gv kết hợp giới thiệu bài 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15-17p) *GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 42 -5 bằng que tính - HS thảo luận nhóm tìm kết quả - GV yêu cầu HS lấy các que tính và thực - Đại diện các nhóm nêu kết quả hiện theo mình - HS ghi tên bài vào vở. + 42 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + 2 không trừ được cho 5 con làm thế nào? - Nhận xét các cách thực hiện của hs *Hướng dẫn hs cách đặt tính và tính - HS lấy 42 que tính và thực hiện - GV nêu cách đặt tính 42 -5: Viết 42 theo GV trước, viết 5 bên dưới thẳng số 2, kẻ dấu - Nối tiếp trả lời gạch ngang thay cho dấu bằng - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách tính: 2 không trừ được 5, lấy 12 – 5 = 7, viết 7 - HS lắng nghe. nhớ 1, 4 - 1= 3, viết 3. Vậy 42- 5 = 37. - Lưu ý hs ghi nhớ lần trừ thứ 2 phải nhớ bớt 1 đơn vị đã cho lần trừ thứ nhất mượn - 2-3 Hs nêu lại cách đặt tính - Yêu cầu hs lấy bảng con đặt tính và tìm kết quả phép tính 83 - 4 - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và - Nối tiếp nhiều hs nhắc lại cách trừ tính - Yêu cầu hs so sánh các phép tính trừ của ngày hôm nay với các phép tính trừ đã học hôm trước 3. Hoạt động luyện tập thực hành (12 –
  3. 15p) Bài tập 1:Tính - Thực hiện trên bảng con, 2 hs làm trên bảng lớp - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Nối tiếp 3 – 4 hs nêu lại - Yêu cầu hs làm bài vào vở - Chiếu bài và chữa bài của hs - Hôm trước là các phép tính trừ số - Gọi hs nêu cách tính từng phép tính có 2 chữ số cho số có 2 chữ số, hôm - Nhận xét bài làm của hs nay là trừ số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số - Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 4. Hoạt động vận dụng (3 -5p) - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa” 2 đội (3 HS/đội) thi đua tìm - HS xác định yêu cầu bài tập. nhanh và đúng kết quả các phép trừ dạng 42 -5 - Hs làm bài vào vở, 2 hs làm bài trên bảng phụ - Cả lớp kiểm tra lại kết quả 2 đội thi. - Hs nêu kết quả và cách tính - Khen đội thắng cuộc - Hs khác nhận xét - GV nhắc lại kiến thức tiết học - Hs đổi chéo vở chữa bài. - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - Hs lắng nghe và ghi nhớ - Hs tham gia trò chơi - Nhận xét trò chơi - Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . ...... Toán BÀI 34: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 (tiếp theo) (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả phép trừ (có nhớ) dạng 42 -5 trong phạm vi 100
  4. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết các tình huống thực tế . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ti vi, các khối lập phương đơn vị hoặc que tính trong bộ đồ dùng học Toán 2, thẻ trò chơi - HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, bảng con... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3-5p) - Tổ chức cho hs chơi: Ai nhanh ai đúng - Tham gia trò chơi - GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 hs, hs sẽ nhẩm nhanh nối phép tính với kết quả đúng. Đội nào nhanh giành phần thắng 94 – 7 54 – 36 38 – 9 29 87 18 - Nhận xét các đội chơi, tổng kết trò chơi - Đã dắt ghi tên bài mới 2. Hoạt động luyện tập thực hành (25 – 27p) - Nhận xét kết quả của các đội Bài 2: Đặt tính rồi tính chơi - Gọi học sinh nêu yêu cầu - Lắng nghe - Yêu cầu hs nêu lại cách đặt tính và cách tính 41 – 5 23 – 4 34 – 9 96 - 8 - Yêu cầu hs làm bài cá nhân, 4 hs làm trên - 2 hs nêu yêu cầu của bài tập bảng phụ - 2 – 3 hs nêu lại cách đặt tính và - Gọi hs lần lượt nêu cách thực hiện tính - Nhận xét chữa bài *Chốt các bước thực hiện đặt tính và tính - Thực hiện theo yêu cầu của giáo + Đặt tính: Viết số bị trừ ở hàng trên, viết số viên trừ ở hàng dưới sao cho số đơn vị thẳng cột - 3 – 4 hs nêu với nhau, kẻ dấu gạch ngang thay cho dấu
  5. bằng + Tính: Tính từ phải sang trái, lấy số đơn vị - Lắng nghe trừ trước + Lưu ý bước mượn trả 1 chục ở lần trừ sau Bài 3: Chọn kết quả đúng cho mỗi phép tính - Gọi học sinh nêu cầu của bài - Tổ chức cho học sinh làm bài ra bảng phụ theo nhóm 4, hs làm bài vào bảng phụ - Gọi hs chữa bài làm của mình - Nhận xét chốt kết quả đúng - Tuyên dương hs thực hiện đúng Bài 4: - Gọi hs nêu bài toán - Hướng dẫn hs tìm hiểu bài toán + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - GV tóm tắt bài toán bằng sơ đồ lên bảng - 2 hs nêu yêu cầu của bài 31 quả - Làm bài theo hướng dẫn của Buổi sáng: giáo viên Buổi chiều: 6 quả - Nhận xét chữa bài của các nhóm. Hs có thể hỏi đáp nhau về lý do quả chọn đáp án của nhóm mình - Hướng dẫn hs cách làm: Muốn tìm số quả + Vì sao bạn nối 78 – 3 với 75 bóng cửa hàng bán trong buổi chiều ta làm thế nào? + Bạn có thể nêu lại cách tính của phép trừ 14 – 9 đc không? - Yêu cầu hs trình bày bài vào vở, 1 hs làm trên bảng phụ - Gọi hs đọc bài làm - Nhận xét chữa bài - Yêu cầu hs nêu lí do làm phép tính trừ - 3 hs đọc bài toán - Cho hs nêu nhiều câu lời giải khác nhau
  6. *Chốt: Cách trình bày bài toán có lời - Buổi sáng bán 31 quả bóng, buổi văn, tìm dạng ít hơn chiều bán ít hơi buổi sáng 6 quả bóng. Tìm số bóng của buổi chiều 3. Hoạt động vận dụng: (3’) - Lấy số bóng đã bán của buổi - Yêu cầu học sinh nhắc lại các kiến thức đã sáng, trừ đi 6 học qua bài học Bài giải - Nhắc nhở hs vận dụng các kiến thức đã học làm các bài tập Buổi chiều cửa hàng bán được số quả bóng là: - Nhận xét tiết học 31 – 6 = 25 (quả) Đáp số: 25 quả bóng - HS chú ý thực hiện yêu cầu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán BÀI 35: LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC - GV: tivi, SGK - HS: SHS, vở ô li, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5-7p) - Tổ chức cho hs lên bốc thăm trả lời - 3 hs lên bảng bốc thăm thực hiện các hoạc làm các bài tập sau: câu hỏi + Kết quả của phép tính 47 – 18 là - Hs hỏi nhau tại sao chọn kết quả đó A. 29 B. 39 C. 19 - Nhận xét bài làm của các bạn
  7. + Phép tính nào có kết quả lớn hơn 50 - Lớp hát và kết hợp động tác . A. 90 – 49 B. 68 – 19 C. 73 – 9 - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài , rất đáng khen . + Đặt tính và tính cho phép tính sau: - HS ghi tên bài 56 – 7 - Nhận xét tổng kết trò chơi, khen ngợi hs thực hiện tốt các yê cầu - Cho lớp hát bài “ Cô dạy em thế ” - Bài hát nói về điều gì ? - 2 HS đọc yêu cầu - GV giới thiệu bài và ghi tên bài - 2 hs nêu lại: Thực hiện tính từ phải sang trái từ cột đơn vị 2. Hoạt động luyện tập thực hành (25 – 27p) - Hs trao đổi nhóm đôi Bài 1: Tính - Cá nhân HS làm bài, 2 hs làm bảng phụ - Gv gọi học sinh đọc yêu cầu ? -HS chỉ và nêu cách thực hiện phép tính - Gọi học sinh nêu lại các bước thực hiện tính - Phần a trừ không nhớ số có 2 chữ số cho số có 2 chữ số, phần b trừ số có 2 - GV Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi chữ số cho số có 1 chữ số nói cho nhau nghe cách thực hiện các phép tính rồi điền kết quả - HS lắng nghe - Chiếu bài làm của học sinh để chữa - Yêu cầu hs nhận xét các phép tính của phần a với phần b - 2 hs nêu yêu cầu của bài - 3 – 4 hs nêu lại các bước thực hiện * Nhận xét, chốt cách nhớ 1 sang cột chục ở lần trừ thứ hai. - Làm bài theo hướng dẫn của giáo viên Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi hs nêu yêu cầu của bài - Nối tiêp trình bày bài làm, hs có thể hỏi đối đáp trước lớp cách thực hiện của - Yêu cầu hs nêu lại các bước đặt tính nhau - Yêu cầu hs làm bài cá nhân, 6 hs làm ra - Lắng nghe 6 bảng phụ - Gọi hs trình bày cách làm bài của mình
  8. - Nhận xét cách thực hiện - Chốt kết quả bài làm, tuyên dương hs làm bài tốt Bài 3: Chọn kết quả đúng với mỗi phép tính - Gọi hs nêu yêu cầu của bài - 2 hs nêu yêu cầu bài - Tổ chức cho hs chơi: Tìm về đúng nhà - Lắng nghe luật chơi và cách chơi - Giáo viên phổ biến luật chơi: 4 đội - 8 hs tham gia 2 đội chơi, các bạn còn chơi, mỗi đội 4 hs. Các em sẽ lần lượt lại cổ vũ và nhận xét kết quả lên bốc 1 tầm thẻ có ghi các phép tính sau đó tính nhanh tìm kết quả phép tính để cho tấm thẻ vào rổ có kết quả đúng. Đội nào nhanh, đúng giành phần thắng - Tổ chức cho hs chơi, gv giám sát và hd các đội chơi - Lần lượt hs các đội giải thích cách làm - Yêu cầu hs các đội giải thích vì sao chọn như vậy - Nhận xét các đội chơi - Nhận xét hs tham gia chơi và chốt kết quả đúng - Tuyên dương đội thắng cuộc - Tự hoàn thành bài vào vở - Yêu cầu hs hoàn thành bài vào vở 3. Hoạt động vận dụng (2-3p) - 2 – 3 hs nêu: Ôn luyện lại cách đặt - Yêu cầu hs nêu lại qua các bài tập, tính, tính các phép tính trừ trong phạm chúng ta được củng cố và mở rộng kiến vi 100 (có nhớ) thức gì? - Lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS, dặn dò hs thực hiện tính toán cẩn thận - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  9. Toán BÀI 35: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 100. - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC - GV: tivi, SGK - HS: SHS, vở ô li, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (5 -7p) - Tổ chức cho hs chơi: Ai tinh mắt - Nghe giáo viên phổ biến luật chơi - Giáo viên nêu cách chơi: Quan sát các - 2 đội tham gia chơi bằng hình thức phép tính và nhẩm tính nhanh để tìm ra tiếp sức, mỗi đội 4 hs phép tính có kết quả và cách thực hiện đúng hay sai để điền vào ô trống Đ hay - Dưới lớp cổ vũ và làm trọng tài S 33 – 4 = 29 42 – 14 = 38 56 67 - - 18 8 48 59 - Chữa bài của 2 đội chơi - Yêu cầu hs nêu lý do chọn Đ, S - Nhận xét kết quả của 2 đội chơi - Nhận xét chốt kết quả đúng, khen hs - Giải thích lý do chọn thực hiện trò chơi tốt - Lắng nghe - Bắt nhịp cho cả lớp hát tập thể 1 bài - Hát theo nhạc bài hát: Tới lớp tới - Dẫn dắt ghi đầu bài lên bảng trường 2. Hoạt động luyện tập thực hành (25- 30p) Bài tập 4: - Gọi hs nêu yêu cầu của bài - 2 hs nêu yêu cầu của bài
  10. - GV hướng dẫn học sinh cách thực hiện - Lắng nghe các phần + Phần a: Thực hiện các phép tính có 2 dấu tính - Thực hiện phép tính từ trái sang phải, Tìm kết quả của dấu tính đầu trước, lấy 60 – 8 – 20 = 70 – 12 + 10 = kết quả đó thực hiện tiếp với dấu tính thứ hai - B1: Tìm kết quả của phép tính + Phần b: Điền dấu >, <, = - B2: lấy kết quả so sánh với số bên kia - B3: lựa chọn dấu để điền vào chỗ 40 – 4 36 68 – 40 28 chấm 80 – 37 49 94 – 5 88 - Trao đổi làm bài cùng bạn - Yêu cầu hs làm bài theo cặp đôi - Nối tiếp hs nêu kết quả và cách làm - Gọi đại diện các cặp báo cáo kết quả - Chữa bài trướ lớp - Nhận xét chữa bài - Lắng nghe *Chốt: Cách thực hiện của các dạng bài trên Bài tập 5: - 2 hs đọc bài toán - Gọi hs nêu bài toán - Hướng dẫn hs tìm hiểu bài toán - Nối tiếp nêu + Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - Theo dõi - GV tóm tắt bài toán Tóm tắt: Có : 64 chiếc thuyền Dời bến: 39 chiếc thuyền Còn lại : chiếc thuyền? - Lấy số thuyền của bến, trừ đi số - Hướng dẫn hs cách làm: Muốn tìm số thuyền dời bến thuyền còn lại trong bến ta làm thế nào? - Làm bài theo yêu cầu của giáo viên - Yêu cầu hs trình bày bài vào vở, 1 hs làm trên bảng phụ - Gọi hs đọc bài làm - Nối tiếp đọc bài làm - Nhận xét chữa bài - Nhận xét chữa bài
  11. - Yêu cầu hs nêu lí do làm phép tính trừ - Cho hs nêu nhiều câu lời giải khác - 2 – 3 hs nêu câu trả lời khác nhau *Chốt: Cách trình bày bài toán có lời văn - Lắng nghe 3. Hoạt động vận dụng ( 5 – 7p) - Tổ chức cho hs làm bài tập 6 - 2 em nêu yêu cầu của bài - Gv tổ chức cho hs chơi theo đội, mỗi - 2 đội chơi mỗi đội chọn 3 hs đội 3 hs - Phổ biến cách chơi: Hs nối tiếp nhau - Lắng nghe chọn các thẻ phép tính, tìm nhanh kết quả bỏ vào các ô cho phù hợp - Nhận xét phần chơi của các đội: Yêu cầu hs giải thích lý do chọn kết quả đó - Nhận xét kết quả của các đội chơi - Tuyên dương đội làm nhanh và đúng - Dặn đo hs các kĩ năng tính toán nhanh - Lắng nghe đúng - Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh Toán: LUYỆN TẬP (TIẾP THEO - TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: - Củng cố kĩ năng , thực hành phép trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Thực hiện được việc đặt tính rồi tính có nhớ dạng 100 trừ cho 1 số và tính nhẩm phép trừ dạng 100 trừ cho số tròn chục. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ đã học trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
  12. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Cho lớp hát bài “Hổng dám đâu” -Lớp hát và kết hợp động tác . -Bài hát nói về điều gì ? - Bạn nhỏ rất chăm chỉ học bài , rất đáng khen . -HS ghi tên bài -GV giới thiệu bài và ghi tên bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Bài 1: -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc thầm - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Chiếu bài làm của học sinh - Cá nhân HS làm bài. - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm - HS chỉ và nêu cách thực hiện phép tra kết quả. -Nhận xét đánh giá và kết tính luận đúng -HS nhận xét -Chốt lại cách thực hiện phép trừ có - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho nhớ trong phạm vi 100. bạn. Bài 2: -Yêu cầu HS đọc thầm yc. - HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu gì? Tính ( theo mẫu) - Phân tích mẫu - Nêu phép tính 100 - 27 - YC HS nêu cách đặt tính ? HS nêu cách đặt tính - Bạn nào giỏi có thể nêu cách thực hiện tính - HS nêu :
  13. * 0 không trừ được 7, lấy 10 trừ 7 bằng 3, viết 3, nhớ 1 .. -Nhận xét đúng 2 HS nhắc lại cách thực hiện tính. - HS thảo luận làm bài - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’: nói cho nhau nghe cách thực hiện các -Nhóm nào xung phong lên trình bày phép tính rồi điền kết quả vào SGK kết quả . -Chiếu bài gọi HS lên trình bày KQ Các bạn nhận xét về kết quả thảo thảo luận của các nhóm. luận của nhóm bạn - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. Bài 3: - HS đọc yêu cầu. QS và đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - Bài 3a yêu cầu gì? - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - Cá nhân HS làm bài. - Chiếu bài làm của học sinh - HS chỉ và nêu cách thực hiện phép tính - Gọi 1HS khá lên điều hành chữa bài -HS nhận xét - GV yêu cầu HS đổi chéo vở để kiểm tra kết quả. -Chốt lại cách thực hiện phép trừ - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho dạng100 cho 1 số. bạn. - Tổ chức cho HS tham gia trò chơi “ HS tham gia trò chơi Ong tìm hoa - Gọi HS nêu cách nhẩm của mình , VD : 100 - 60 - 100 là 10 chục, 60 là 6 chục, nhẩm - Nhận xét, đánh giá, khen, .chốt cách là 10 chục – 6 chục = 4 chục. trừ nhẩm 100 trừ cho số tròn chục. Vậy 100 – 60 = 40
  14. -Lớp nhận xét . CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Qua các bài tập, chúng ta được củng cố - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. và mở rộng kiến thức gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: TIẾNG VIỆT Bài đọc 1: BÀ KỂ CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài tập đọc Bà kể chuyện. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. - Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Sự kính trọng, khâm phục của bạn nhỏ với vốn sống, sự hiểu biết phong phú và tài kể chuyện của người bà. - Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm - Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu Ai thế nào? - Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Góp phần bồi dưỡng PC yêu thương chăm sóc ông bà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV:, ti vi, SGK - HS: Mang tranh, ảnh ông bà (hoặc ảnh gia đình chụp chung với ông bà) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu 10’
  15. - GV cho HS hát bài “Bà ơi bà” - GV nhận xét, khen và hỏi: + Bài hát nói về điều gì? -HS hát và kết hợp động tác - GV giới thiệu về chủ đề Em ở nhà và đưa bức tranh minh họa nói về cuộc sống ấm cúng, -HS trả lời. hạnh phúc của HS trong gia đình, giữa những người thân: ông bà, cha mẹ, anh chị em. Hai chủ điểm mở đầu: Vòng tay yêu thương, Yêu kính ông bà nói về tình cảm yêu thương, che chở của ông bà đối với các em và tình cảm của các em đối với ông bà. *Giới thiệu tranh ảnh ông bà. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập. - Yêu cầu HS đặt bức tranh(tranh tự vẽ) hoặc ảnh đã chuẩn bị lên mặt bàn. - GV kiểm tra ( Những HS ko có tranh, ảnh có thể qs tranh trong sách) - Cho HS thảo luận nhóm - GV mời một số HS lên giới thiệu trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc ->Nói lời dẫn vào bài đọc . -Qua hoạt động chia sẻ, cô thấy các em đều yêu quý ông bà của mình. Có bạn yêu ông bà vì ông bà hàng ngày đưa mình đi học, có bạn - HS thực hiện. lại yêu ông bà vì ông bà mua đồ chơi cho, . Bạn nhỏ trong bài thơ sau đây yêu bà của - HS giới thiệu về ông bà mình mình vì bà có tài kể chuyện, bà kể hay hơn cả với các bạn: bố bạn ấy là một nhà văn chuyên viết truyện. Ví dụ 1: Đây là ảnh ông nội tôi. Vì sao lại thế? Bài học hôm nay sẽ giải thích Ông nội sống cùng gia đình tôi. điều đó. Ông rất yêu quý các cháu. Ông thường kể chuyện cho tôi nghe.
  16. Điều tôi thích nhất là ông rất vui tính Ví dụ 2: Đây là ảnh bà ngoại mình. Bà mới ở quê lên sống cùng gia đình mình. Bà nấu ăn ngon và trồng rau rất giỏi. Từ ngày có bà, vườn rau nhỏ trước cửa nhà mình lúc nào cũng xanh tươi. - 3-4 HS lên chia sẻ tranh trước lớp. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức * a.Đọc thành tiếng 17’ - GV đọc mẫu toàn bài -. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS lắng nghe. * Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. +Khổ 1: đọc đúng từ “cặm cụi, trăm nghìn và - HS đọc nối tiếp. cách ngắt nhịp thơ. -Thảo luận nhóm 2 tìm từ, câu Bố/ cặm cụi viết truyện khó đọc-> chia sẻ Viết cả đêm / cả ngày Cho /trăm nghìn người đọc Chắc là/ nhiều chuyện hay - HS đọc theo dãy. - Giải nghĩa từ: cặm cụi - Hướng dẫn đọc khổ 1. *Khổ 2: - Hs giải nghĩa từ trong sách - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “sao’- giáo khoa. GV đọc mẫu. - HS đọc.
  17. - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu *Khổ 3: - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “sinh’-GV - HS đọc theo dãy. đọc mẫu. - HS đọc. - Hướng dẫn đọc K3- GV đọc mẫu *Khổ 4: - HS đọc theo dãy. - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “nắng sớm, trăng chiều’-GV đọc mẫu. - HS đọc. - Hiểu nghĩa thừ”hồn nhiên” - Hướng dẫn đọc K4- GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy. *Khổ 5: - Cách ngắt nhịp thơ: - HS đọc chú giải. Bố mong/ viết thế nào - HS đọc. Hay như/ bà kể chuyện. -GV đọc mẫu. - Hướng dẫn đọc K5- GV đọc mẫu + Đọc nối tiếp các khổ + HD đọc cả bài. - HS đọc theo dãy. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng - HS đọc. đọc nhân vật. - HS đọc nối tiếp các khổ. - 1,2 HS đọc. b.Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi,
  18. trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. - HS thảo luận. Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó đổi vai. -> GV nhận xét, khen ngợi . - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? - Một số nhóm thực hiện trước => GV chốt: Bài thơ Bà kể chuyện thể hiện sự lớp. kính trọng và ngưỡng mộ của một ban nhỏ đối với bà. Bà có vốn sống, vốn hiểu biết vô cùng phong phú; bà kể chuyện rất tự nhiên, hấp dẫn. - HS trả lời. TIẾT 2 1.Hoạt động Mở đầu: - Cho lớp hát tập thể 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành 30’ *Bài tập 1: Tìm thêm những từ ngữ phù -HS hát kết hợp động tác hợp để nói về: a. Những câu chuyện của bà M: thú vị b. Kho chuyện của bà M: vô tận c. Cách kể chuyện của bà M: tự nhiên + Bài yêu cầu gì? + Nêu mẫu của bài? - HS đọc yêu cầu. -> Bài tập 1 yêu cầu các em tìm thêm những
  19. từ ngữ để nói về Những câu chuyện của bà - HS nêu. – Kho chuyện của bà – Cách kể chuyện của bà. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. 5’ - HS trao đổi viết vào vở BT. -> GV nhận xét, đánh giá, kết luận, bắn lên màn hình những từ ngữ đó: - Các nhóm trình bày bài làm. a. Những câu chuyện của bà: thú vị, hay, hấp - Lớp nhận xét, bổ sung. dẫn, sinh động, hài hước, dí dỏm,... b. Kho chuyện của bà: vô tận, phong phú, đa dạng, nhiều vô kể... c. Cách kể chuyện của bà: tự nhiên, lôi cuốn, thu hút, hấp dẫn, thú vị,... + Những từ ngữ vừa tìm được là những từ chỉ gì?( Đặc điểm) => GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm được là những từ ngữ chỉ đặc điểm: Đó là các từ chỉ tính chất, hình dáng, kích thước, màu sắc,.. của sự vật. Vậy các từ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào các em cùng chuyển bài tập 2. - HS nêu. *Bài tập 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Chuyện của bà rất hay. b. Kho chuyện của bà rất phong phú. c. Cách kể chuyện của bà rất tự nhiên. Bà rất hiền. Ai(cái gì, con gì) thế nào? - Yêu cầu HS đọc câu mẫu. + Câu mẫu nói về ai?(Bà) + “Bà” là từ chỉ gì?( người)
  20. + Vậy chỉ người dùng từ nào để hỏi?(Ai) - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung đầy đủ của BT2, gồm cả M . + “ rất hiền trả lời cho câu hỏi nào?(thế nào) -> Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - GV soi 2 – 3 nhóm + Em có nhận xét gì về 3 câu trong bài?(Viết theo mẫu Ai thế nào? Những từ trả lời cho câu hỏi Thế nào là từ chỉ gì?(Đặc điểm) - GV nhận xét, đánh giá => Khi đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm thì bộ phận in đậm không còn mà thay vào đó cụm từ để hỏi. Ba câu a, b, c đều là câu theo mẫu - HS trao đổi nhóm đôi, làm bài Ai thế nào? Bộ phận im đậm của 3 câu trên là vào phiếu học tập. những từ chỉ đặc điểm, trả lời câu hỏi Thế - HS trình bày bài làm. nào? - Lớp nhận xét 3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm. 3-4’ - Trò chơi: Ô cửa bí mật *Luật chơi: +Có tất cả 6 ô cửa: 5 ô cửa tương ứng với 5 - HS lựa chọn ô cửa và thực khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt hiện. lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - 2-3 HS đọc toàn bài. -> GV chốt: Qua bài học hôm nay, chúng ta có thể thấy rằng hình ảnh người bà luôn gắn liền với những kí ức tuổi thơ của chúng ta bên những câu chuyện bà kể. Và đó cũng chính là - HS nghe nội dung của tiết tập đọc đầu tiên trong chủ điểm “Vòng tay yêu thương” + Các em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn bà của mình? - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt.