Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022

docx 69 trang cận bạch 03/04/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ 2 ngày 27 tháng 12 năm 2021 TOÁN LUYỆN TẬP I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT.: 1.Kiến thức, kĩ năng: -HS biết vận dụng các phép tính trong bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. -Gọi đúng tên thành phần và kết quả phép chia. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. 2.Phẩm chất và năng lực: a.Năng lực: -Thông qua việc vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm, để giải quyết vấn đè, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng phương tiện và công cụ toán học, năng lực giao tiếp toán học. b.Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. II.CHUẨN BỊ: -GV: SGK, máy tính, máy chiếu, -HS: SGK,vở ô ly, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 1.Khởi động -GV tổ chức cho HS chơi trò -HS chơi trò chơi. Mục tiêu: Ôn lại chơi Truyền điện: Ôn lại Bảng bài cũ, tạo hứng chia 2, Bảng chia 5. thú cho HS trước
  2. khi vào bài mới và - YCHS nêu tên gọi các thành kết nối bài. phần và kết quả của phép chia 6:2=3 . -2,3 HS nêu, bạn khác nhận -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn xét. dắt, giới thiệu bài mới: Bài 63: Luyện tập. -HS lắng nghe, viết tên bài. 2.Thực hành, luyện tập Bài 1:a,Tính nhẩm -HS đọc thầm bài Mục tiêu: Vận -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu dụng các phép chia yêu cầu của bài tập. đã học vào tính -GV cho HS làm bài vào vở sau nhẩm -HS thực hiện đó đổi vở với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau phép tính và kết quả tương ứng. -GV gọi HS đọc kết quả -GV nhận xét, khen ngợi Đáp án a: 2:2=1 20:2=10 18:2=9 -2HS đọc bài làm 5:5=1 50:5=10 35:5=7 4:2=2 20:2=10 45:5=9 b.Chọn 1 phép chia ở phần a và nêu SBC, SC, thương của Bài 2: Cho phép phép tính đó. nhân, nêu 2 phép chia thích hợp.
  3. Mục tiêu: HS viết được 2 phép chia -GV chỉ một số phép tính YC -HS chỉ vào 1 phép chia vừa từ 1 phép nhân. HS nêu tên gọi. tính được và nói cho bạn nghe đâu là SBC, SC, thương của -GV nhận xét, chốt bài. phép tính đó. -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập. -GVHDHS làm theo cặp đôi. -HS đọc thầm bài -HS thực hiện -Mỗi HS đọc 1 phép nhân trong bài và nêu 2 phép chia tương ứng sau đó chia sẻ với bạn cách quan sát, cách suy nghĩ để khi nhìn vào 1 phép -GV gọi 1 nhóm lên chia sẻ nhân có thể viết được 2 phép cách làm bài. chia tương ứng. -GV hỏi từ 1 phép nhân con -1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận làm như thế nào để viết được 2 xét, góp ý. phép chia? -Ta lấy tích chia cho thừa số -GV nhận xét, thống nhất đáp này thì bằng thừa số kia. án: 16:2=8 2x8=16 16:8=2
  4. 35:5=7 5x7=35 35:7=5 3.Hoạt động vận dụng: Bài 3: Lớp 2C có 20 học sinh. Các -HS đọc thầm bài bạn dự kiến phân công nhau cùng -Gọi HS đọc bài và các câu hỏi. -1HS đọc to, lớp theo dõi. dọn vệ sinh lớp -GVHDHS quan sát tranh thảo -HS thảo luận nhóm 4 trả lời, học. Trả lời các luận nhóm 4 vận dụng các phép viết phép chia phù hợp với câu hỏi: chia đã học để trả lời câu hỏi từng câu hỏi. a.Nếu chia thành 2 VD: a.Lớp 2C có 20HS nếu nhóm thì mỗi nhóm chia thành 2 nhóm thì ta có có mấy bạn? phép chia 20:2=10 vậy mỗi b.Nếu chia thành nhóm có 10 bạn các nóm, mỗi nhóm b. Lớp 2C có 20HS nếu chia có 5 bạn thì cả lớp thành các nhóm, mỗi nhóm có có bao nhiêu 5 bạn ta có phép chia 20:5=4 nhóm? thì cả lớp có 4 nhóm? Mục tiêu: HS vận -HS thực hiện. dụng phép chia đã học để trả lời được các câu hỏi trong bài toán thực tế - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét -GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài 5.Củng cố, dặn dò -Qua bài này các em biết thêm -2 HS chia sẻ Mục tiêu: Củng cố được điều gì? kiến thức bài học.
  5. -Về nhà đọc lại bảng chia 2, -HS lắng nghe, ghi nhớ bảng chia 5, tìm tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 5 để hôm sau chia sẻ với bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TỰ NHIÊN – XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hệ thống lại các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật: môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống. - Những việc nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vât, động vật. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Đóng vai xử lí tình huống bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật.
  6. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1 Đối với giáo viên - Giáo án. - Phiếu tự đánh giá. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực vật và động vật (tiết 1). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu về môi trường sống và phân loại thực vật động vật theo môi trường sống a. Mục tiêu:
  7. - Hệ thông được nội dung đã học về môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống. - Biết trình bày ý kiến của mình trong nhóm và trước lớp. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - HS hoàn thành Phiếu học tập theo sơ - GV yêu cầu mỗi HS hoàn thành Phiếu học tập đồ. về chủ đề Thực vật và động vật theo sơ đồ Môi trường sống của Thực vật và động vật SGK trang 79. Bước 2: Làm việc nhóm - GV yêu cầu từng HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống theo - HS trao đổi, thảo luận theo nhóm. sơ đồ SGK trang 79. - Các HS khác lắng nghe và đặt thêm câu hỏi. Bước 3: Làm việc cả lớp
  8. - GV cử hướng dẫn HS: Mỗi nhóm cử một HS giới thiệu về môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống theo sơ đồ - HS trình bày. SGK trang 79. - Các HS khác nhận xét, góp ý. Hoạt động 2: Trò chơi “Tìm môi trường sông cho cây và con vật” a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về môi trường sống của thực vật, động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5-6 HS. - GV chia bộ ảnh các cây và các con vật cho mỗi nhóm. - Mỗi nhóm có 2 tờ giấy A4, trên mỗi tờ giấy ghi tên môi trường sống trên cạn, môi trường sống - HS quan sát hình, nhận ảnh các con dưới vật, cây cối. nước. Bước 2: Làm việc nhóm - HS thảo luận theo nhóm, ghi đáp án
  9. - GV yêu cầu HS đặt tranh/ảnh các cây, con vật vào giấy A4. vào tờ giấy ghi tên môi trường sống cho phù hợp. - HS trình bày: Bước 3: Làm việc cả lớp + Môi trường sống trên cạn: con lợn, - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết cây hoa hồng, cây cà rốt, con hươu, quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận con trâu, cây phượng. xét, bổ sung. + Con cá ngựa, con cá mực, con ốc, con ghẹ. Hoạt động 3: Xử lí tình huống bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. a. Mục tiêu: Thể hiện ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS: - HS quan sát hình, thảo luận tình huống theo nhóm.
  10. + Nhóm lẻ: Từng cá nhân quan sát Hình 1 SGK trang 80, nhóm thảo luận tìm cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí. Tình huống 1: Một bạn HS trên đường đi học về gặp một bác đang vứt rác xuống ao, nếu là bạn trong hình thì em - HS trình bày: nên làm gì? + Nhóm lẻ - Tình huống 1: em sẽ + Nhóm chẵn: Từng cá khuyên bác không nên vứt rác bừa bãi nhân quan sát Hình 2 như vậy, nên vứt đúng nơi quy định. Vì SGK trang 80, nhóm như vứt bừa bãi sẽ gây ô nhiễm môi thảo luận tìm cách xử lí trường sống xung quanh, ảnh hưởng và đóng vai thể hiện sức khỏe mọi người. cách xử lí. Tình huống 2: Bố hỏi mẹ và con + Nhóm chẵn - Tình huống 2: em sẽ gái: “Mình có nên phun thuốc diệt cỏ không góp ý với bối mẹ không nên phun nhỉ?”. Nếu là bạn gái trong hình, em sẽ trả lời thuốc diệt cỏ. Vì như vậy sẽ rất độc thế nào? hại đồng thời làm ô nhiễm môi trường Bước 3: Làm việc cả lớp xung quanh đặc biệt là môi trường - GV mời đại diện nhóm lẻ và nhóm chẵn lên đất. bảng đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống. - HS khác và GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lí tình huống của từng nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. .
  11. TIẾNG VIỆT BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM ( 2 T) (15 phút) - GV giới thiệu chủ điểm: Tiếp tục chủ đề Em yêu thiên nhiên, hôm nay các em sẽ làm quen với các chủ điểm Thế giới loài chim. Chủ điểm này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về các loài chim trong thế giới tự nhiên. Các em sẽ biết được tên nhiều loài chim, lợi ích của chúng, những niềm vui chúng mang đến cho con người để thêm yêu các loài chim và cách bảo vệ chúng chúng. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1 và 2 trong SGK: + Câu 1: Hãy gọi tên những loài chim chưa có tên trong ảnh. + Câu 2: Xếp tên các loài chim nói trên vào nhóm thích hợp: a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc. b. Gọi tên theo tiếng kêu. c. Gọi tên theo cách kiếm ăn. - GV chiếu hình lên bảng, chỉ từng hình cho cả lớp đồng thanh đọc tên 5 loài chim được viết tên dưới hình, vẫn còn 5 loài chim chưa được đặt tên. HS phải gọi đúng tên 5 loài chim đó. Sau đó sắp xếp tên loài chim vào 3 nhóm thích hợp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, làm bài vào Vở bài tập. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả: + Câu 1: 10 loài chim trong 1 hình minh họa: (1) Chim cánh cụt (6) Chim quạ (2) Chim gáy (7) Chim sâu (3) Chim rẻ quạt (8) Chim cú mèo
  12. (4) Chim gõ kiến (9) Chim vàng anh (5) Chim bói cá (10) Chi bìm bịp + Câu 2: a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc: chim cánh cụt, chim cú mèo, chim vàng anh, chim rẻ quạt, chim gáy. b. Gọi tên theo tiếng kêu: chim bìm bịp, quạ, chim gáy. c. Gọi tên theo cách kiếm ăn: chim bói cá, chim gõ kiến, chim sâu. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Thế giới loài chim. BÀI ĐỌC 1: CHIM ÉN I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng đọc vui tươi. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của từ chim én được chú giải cuối bài. Hiểu ý nghĩa của hình ảnh chim én đối với mùa xuân. Từ đó, thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài chim. - Nhận biết được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được một bài thơ. • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Yêu quý, bảo vệ loài chim én. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu lên bảng các CH, BT.
  13. - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. 2. Đối với học sinh - SHS. - VBT Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã biết được tên - HS lắng nghe, tiếp thu. một số loài chim. Thiên nhiên có khoảng 10 000 loài chim. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một loài chim rất đáng yêu, loài chim báo hiệu mùa xuân đến. Các em hãy xem đó là chim gì nhé. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Chim én SHS trang 39 với giọng đọc âu yếm, vui tươi, tình cảm, hào hứng. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng âu yếm, vui tươi, tình - HS đọc lời chú giải cảm, hào hứng + Chim én: loài chim nhỏ, cánh - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa dài và nhọn, chân ngắn, bay những từ ngữ khó trong bài: chim én. nhanh, thường gặp nhiều vào mùa - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc xuân. tiếp nối 3 khổ thơ. - HS nối tiếp đọc bài. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện đọc. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ
  14. phát âm sai: lượn bay, dẫn lối, xum xuê, rắc bụi, mưa rơi, nơi nơi. - HS luyện đọc. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - HS thi đọc thơ. + GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 40. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Em hiểu chim én “rủ mùa xuân cùng về” nghĩa là gì? Chọn ý đúng: a. Chim én báo hiệu mùa xuân về. b. Chim én dẫn đường cho mùa xuân về. c. Chim én về để mở hội xuân. + HS2 (Câu 2): Tìm những câu thơ tả vẻ đẹp của cây cối khi xuân về. + HS3 (Câu 3): Em muốn chim én nói gì khi mùa xuân về? - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu - HS trình bày: hỏi. + Câu 1: Đáp án a. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo + Câu 2: Những câu thơ tả vẻ đẹp luận. của cây cối khi xuân về: Cỏ mọc - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu thơ nào ở khổ xanh xum xuê/Rau xum xuê nương thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh chim én tất bật manh tin bãi/Cây cam vàng thêm trái/Hoa vui đến muốn nơi? khắc sắc nơi nơi/Mầm non vươn đứng dậy. + HS trả lời: Câu thơ ở khổ thơ
  15. thứ 3 gợi lên hình ảnh chim én tất bật manh tin vui đến muốn nơi: Én bay chao cánh vẫy/Mừng vui rồi lại đi. + Câu 3: Em muốn chim én nói khi mùa xuân về: Bạn đã lớn thêm một tuổi rồi, bạn sẽ có thêm rất nhiều niềm vui/Tôi chúc bạn học thật giỏi, làm nhiều điều tốt nhé. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 40. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Bộ phận nào trong mỗi câu sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. b. Rau xum xuê trên nương bãi. c. Hoa khoe sắc khắp nơi. + HS2 (Câu 2): Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. - GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài - HS làm bài vào phiếu. trên phiếu, gắn bài lên bảng lớp. - HS trả lời: - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. + Câu 1: Bộ phận trong mỗi câu sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
  16. a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. Có mọc xanh ở đâu? b. Rau xum xuê trên nương bãi. Rau xum xuê ở đâu? c. Hoa khoe sắc khắp nơi. Hoa khoe sắc ở đâu? +Câu 2: Xếp các từ vào nhóm thích hợp: a. Từ ngữ chỉ sự vật: chim én, hoa, cánh, mầm non. b. Từ ngữ chỉ hoạt động: mở hội, lượn bay, dẫn lối, rủ, chao, vẫy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . Thứ 3 ngày 28 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3): điền chữ l, n; điền vần ươc, ươt/Tìm tiếng bắt đầu bằng l,n; tiếng có vần ươc, ươt. - Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
  17. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. - Vở Luyện viết 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay các em sẽ Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ; Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3); - HS lắng nghe, tiếp thu. Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc 2 khổ thơ đầu bài
  18. Chim én, nói về nội dung 2 khổ thơ, chú ý các từ ngữ dễ viết sai; viết bài chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 2 khổ - HS lắng nghe. thơ đầu bài thơ Chim én. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc 2 khổ thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ. nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim - HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ én nói về nội dung gì? Chim én nói về nội dung: Chim én - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, HS cần viết gọi mùa xuân cùng về. Cây cối, 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng viết đất trời chào đón mùa xuân. hoa. Nên viết mỗi dòng lùi vào 3 ô tính từ lề vở. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS chú ý từ dễ viết sai. những từ ngữ mình dễ viết sai: lượn bay, dẫn lối, xum xuê, khoe sắc. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng - HS viết bài. thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS chữa lỗi. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3) - HS lắng nghe, soát lại bài của mình một lần nữa. a. Mục tiêu: HS chọn l hay n; vần ươc, ướt phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ hoặc vần thích hợp phù hợp với ô trống: (GV chọn bài tập a) - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
  19. a. Chữ l hay n: - - HS làm bài: vàng lừng, nắng, nó, xù lông, lót dạ. GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, là, bài vào vở Luyện viết. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS, HS làm bài trên phiếu, gắn bài trên bảng lớp. - HS đọc bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ, điền vần hoàn chỉnh. - HS lắng nghe, đọc thầm theo yêu - GV nêu yêu cầu bài tập, chọn cho HS bài tập 3b: cầu câu hỏi. Tìm và viết: + 2 tiếng có vần ươc. - HS làm bài. + 2 tiếng có vần ươt. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết. - HS trả lời: Tìm và viết: - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. + 2 tiếng có vần ươc: nước, trước. Hoạt động 3: Viết chữ T hoa (Bài tập 4) + 2 tiếng có vần ươt: trượt, lướt. a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết chữ T hoa, viết chữ T hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. b. Cách tiến hành: - HS trả lời: Chữ T hoa cao 5 li, có - GV chỉ chữ mẫu trong 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét. khung chữ, hỏi HS: Chữ T hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa T là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. - GV chỉ dẫn HS viết: Đặt bút giữa ĐK4 và ĐK5, viết nét cong trái nhỏ viết liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to), cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo
  20. vào xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống ở chữ C hoa); dừng bút trên ĐK2. - HS quan sát trên bảng lớp. Chú ý nét cong trái (to) lượn đều và không cong quá nhiều về bên trái. - GV viết mẫu chữ T hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; - HS viết bài kết hợp nhắc lại cách viết. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV yêu cầu viết chữ T hoa vào vở Luyệt viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn: Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý hơn lớp sơn ở ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất tốt quan trọng hơn ngoại hình đẹp. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu ngã đặt - HS viết bài. trên ô, dấu sắc đặt trên ơ, - HS lắng nghe, tự soát lại bài của - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện mình. viết 2. - GV đánh giá nhanh 5 -7 bài, nêu nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I.CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: