Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 19

doc 46 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_19.doc

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 19

  1. Tuần: 19 Toán LÀM QUEN VỚI PHÉP NHÂN – DẤU NHÂN (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Làm quen được với phép nhân qua các tình huống thực tiễn, nhận biết cách sử dụng dấu “ ”. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2. - Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (3-5’) - Yêu cầu học sinh quan sát tranh sách giáo khoa - Quan sát tranh và thảo luận và thảo luận nhóm đôi các hoạt động của 2 bạn nhóm đôi. trong tranh. - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo - Trình bày kết quả thảo luận luận. nhóm. (Trong tranh vẽ 2 bạn đang xếp các thẻ chấm tròn. Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, mình lấy ra 5 thẻ. Bạn trai hỏi: Có tất cả bao nhiêu chấm tròn?) - Theo các em, bạn trai sẽ có bao nhiêu chấm - 10 chấm. tròn? - Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có 10 chấm tròn. Hôm nay, chúng ta sẽ được làm quen với phép tính mới, đó là “phép nhân”. - HS ghi đầu bài. - GV ghi bảng: Làm quen với Phép nhân - Dáu nhân - - Thao tác lấy thẻ. 2. HĐ Hình thành kiến thức. (10 - 12p) - - Giáo viên yêu cầu học sinh lấy 5 thẻ, mỗi thẻ 2 - 10 chấm tròn. chấm tròn. - - + Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có bao nhiêu - HS đồng thanh nhắc lại. chấm tròn? - - Chỉ tay vào 5 thẻ và nói: 2 được lấy 5 lần. - HS đọc lại (cá nhân và đồng - - GV: 2 được lấy 5 lần. Ta có phép nhân 2 5 = thanh). 10. Đọc là: Hai nhân năm bằng mười. - - Thao tác lấy dấu nhân trong
  2. - bộ đồ dùng. - - Giới thiệu: Dấu “ ”, yêu cầu HS lấy trong bộ- - Đọc đồng thanh: Dấu nhân. đồ dùng học tập dấu nhân. - - HS thao tác theo yêu cầu của - Đọc : Dấu nhân GV. * Yêu cầu học sinh lấy 3 thẻ, mỗi thẻ có 2 chấm- - 2 được lấy 3 lần. tròn. - 2 3 = 6 + 2 đươc lấy mấy lần? - Thực hiện theo yêu cầu. - Ta có phép nhân thế nào? * Yêu cầu học sinh lấy 6 thẻ, mỗi thẻ có 2 chấm - 2 được lấy 6 lần. tròn. Ta có: 2 6 = 12 + 2 được lấy mấy lần? + Ta có phép nhân thế nào? - - Đọc bài và quan sát hình rồi 3. HĐ Luyện tập, thực hành. (13 - 15p) nói theo mẫu. Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu): - - Có 3 tấm thẻ, mỗi tấm có 5 - - Yêu cầu học sinh đọc bài. chấm tròn. - + Các em cùng quan sát mẫu, có mấy tấm thẻ? - - 5 được lấy 3 lần. - - 5 3 = 15 - + Vậy 5 được lấy mấy lần? - - Thảo luận nhóm đôi ý b, c. - + Ta có phép nhân thế nào? Làm bài vào VBTT- 4. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi 2 ý còn - 3 HS đọc lại 3 phép tính nhân. lại. - ( 4 5 = 20; 6 2 = 12) - GV chốt lại các phép nhân, yêu cầu HS đọc lại. - 1 HS đọc yêu cầu. - - 3 bức tranh. Bài 2: Chọn phép nhân thích hợp với mỗi tranh - Thảo luận nhóm 4. Làm bài vẽ tập vào VBTT - 4. - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - - Các nhóm trình bày kết quả + Bài tập 2 minh hoạ bằng mấy bức tranh? thảo luận. - Chia nhóm thảo luận bài tập 3 (2 phút) - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét, chốt kết quả đúng: - 2 HS đọc. - + Tranh 1 : 6 được lấy 3 lần, phép nhân 6 3. - - + Tranh 2 : 5 được lấy 2 lần, phép nhân 5 2 - + Tranh 3 : 4 được lấy 3 lần, phép nhân 4 3 - - 1 HS đọc yêu cầu của bài học. - Gọi HS đọc lại các phép tính nhân. - - Thực hiện xếp chấm tròn và Bài 3: Xếp các chấm tròn thích hợp với mỗi phép nói cho bạn nghe phép nhân nhân sau tương ứng. - - Gọi HS đọc yêu cầu. - - Các nhóm trình bày kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và thao tác trên thảo luận. bộ đồ dùng học tập.
  3. - Yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận. - Nhận xét, chốt kết quả. - 3 được lấy 2 lần, phép nhân 3 2 - 4 được lấy 3 lần, phép nhân 4 3 - 5 được lấy 4 lần, phép nhân 5 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. 5 được lấy 5 lần, phép nhân 5 5 4. HĐ Vận dụng. (8 - 10P) - Xem tranh và thảo luận về Bài 4 phép tính của Quân và Thư. - - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - HS chữa miệng bài tập 4(a). - a) - - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - - 3 HS đọc lại phép tính. - - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày và nói ra ý kiến, suy nghĩ của mình: - Suy nghĩ và nêu ý tình huống: + Phép tính của bạn Quân đúng bạn Thư sai. Ở Ví dụ : Mỗi hộp có 2 chiếc hình vẽ ta thấy mỗi đĩa có 6 cái bánh và có 2 đĩa bánh, 3 hộp có 6 cái bánh, 2 như vậy nên ta sẽ có phép nhân tương ứng là 6 được lấy 3 lần. Vậy ta có phép 2. nhân 2 3 = 6 Hoặc là: Mỗi - b) Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm các tình bàn có 2 bạn, 2 bàn có 4 bạn, 2 huống thực tế liên quan đến phép nhân. được lấy 2 lần .Vậy ta có phép nhân 2 2. - Nghe, ghi nhớ. - Biết đọc và viết phép nhân. - Nhận xét, chốt KT bài 4: GV chú ý HS hiểu rõ số lần được lấy lên của một đối tượng nào đó - Nghe, thực hiện. trong từng trường hợp cụ thể để viết phép nhân cho đúng. * + Qua bài học hôm nay các con biết được về những gì? - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống thực tế liên quan đến phép nhân để chúng ta cùng chia sẻ với bạn nhé! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC . Toán BÀI 53: PHÉP NHÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau.
  4. - Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức đã học giải quyết một số tình huống trong thực tế. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Tivi - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (3-5P) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động - GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm - HS thảo luận: đôi để nói với bạn về những điều quan sát được +Mỗi tàu lượn có 3 bạn, 5 tàu từ bức tranh. lượn có 15 bạn. + Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? - HS trả lời + Bạn nào nêu cho cô phép tính để tìm ra số bạn - 3 + 3 + 3 + 3 + 3 nhỏ từ bức tranh? - 3 5 - GV: Trong tình huống trên, các em đã nêu - HS lắng nghe. được phép nhân. Giờ học Toán hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cách tìm kết quả của phép nhân. - HS ghi đầu bài. - GV ghi bảng: Bài 53: Phép nhân (tiết 1) 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (10 - 12p) GV lấy lần lượt các thẻ có 3 chấm tròn và lấy 5 - HS quan sát lần. + 3 được lấy 5 lần. + 3 được lấy mấy lần? + Có 15 chấm tròn. + Trên bảng có tất cả bao nhiêu chấm tròn? + 3 5= 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 15 + Con tính kết quả của phép nhân này như thế + Chuyển phép nhân thành phép nào? cộng các số hạng có tổng bằng + Để tính được kết quả của phép nhân ta nhau. chuyển thành phép tính gì? - HS lấy các chấm tròn và thực hiện theo GV. - GV Chốt: Như vậy để tìm được kết quả của một phép nhân nào đó chúng ta chuyển phép - HS thực hành theo và thảo luận nhân đó thành tổng các số hạng bằng nhau. - GV lấy và gắn lần lượt các thẻ có 2 chấm tròn và lấy 5 lần. Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS trình bày nói cho bạn nghe kết quả. - HS nhận xét - Gọi 2-3 nhóm trình bày. - HS lắng nghe - Gọi HS nhận xét - Nhận xét và chốt kết quả: Để tính được kết quả của phép nhân 2 5 ta
  5. chuyển thành phép cộng có 5 số hạng là 2. 2 5 = 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 Vậy 5 = 10 - HS lắng nghe. - GV đưa ra bài toán: Mỗi lọ có 5 bông hoa, có 3 lọ như thế. Hỏi có + Bài toán thực hiện phép nhân. tất cả bao nhiêu bông hoa? + 3=15 + Để giải được bài toán thực hiện phép tính gì? Vì 5 3 = 5 + 5 + 5 = 15 + Kết quả của phép nhân 3 là bao nhiêu? 3. HĐ Luyện tập, thực hành (13 - 15p) Bài 1: Xem hình rồi nói và viết phép nhân (theo - 2 HS đọc yêu cầu. mẫu) - Có 4 đĩa quả. - Yêu cầu học sinh đọc bài. - Mỗi đĩa 2 quả. + Có mấy đĩa quả? - 2 được lấy 4 lần. + Mỗi đĩa có mấy quả? - 2 4 + 2 được lấy mấy lần? 2 4 = 2 + 2 + 2 + 2 = 8 + Ta có phép nhân nào? 2 4 = 8 - Nhận xét - - Thảo luận nhóm đôi (2 phút). - Đại diện các nhóm trình bày - Các ý a,b,c, yêu cầu học sinh thảo luận nhóm kết quả thảo luận. để tìm ra kết quả. - 3 HS đọc lại các phép tính. - Nhận xét, chốt: a, 4 3 = 4 + 4 + 4 = 12 b, 5 2 = 5 + 5 = 10 c. 6 3 = 6 + 6 + 6 = 18 Bài 2: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. thành phép nhân (theo mẫu) - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Hd mẫu: 7 + 7 + 7 = 21 - Có 3 số 7. 7 3 = 21 - 7 được lấy 3 lần. + Có mấy số 7? - 7 3 = 21 + Vậy 7 được lấy mấy lần? - Làm bài cá nhân. - Ta có phép nhân nào? - 1 HS. - Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 vào VBTT - 7. - Đổi chéo bài kiểm tra lẫn nhau. - Gọi HS đọc chữa bài. - 1 HS đọc lại toàn bài tập. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng: a) 2 + 2 + 2 = 6 b) 10 + 10 +10 + 10 = 40 2 3 = 6 10 4 = 40 c) a) 9 + 9 = 18 b) 5 + 5 +5 + 5 + 5 + 5 = - HS nghe, ghi nhớ. 30 9 2 = 18 5 6 =
  6. 30 - Nhận xét, chốt: Để chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân, các em hãy lấy 1số hạng nhân với số lần số hạng ấy lặp lại. - HS lắng nghe Khi đó các em có thể dựa vào kết quả của phép + Phép nhân: 3 5 cộng để tính được kết quả của phép nhân. + Có tất cả 15 bông hoa. 4. Hoạt dộng Vận dụng (7 - 10P) + Chuyển phép nhân thành phép - GV đưa ra ví dụ: cộng các số hạng bằng nhau: 3 + Có 5 lọ hoa. Mỗi lọ có 3 bông hoa. 5 = 3 + 3 + 3 + 3 = 15 + Có tất cả bao nhiêu bông hoa? - Tìm ví dụ: + Em tính ra kết quả bằng cách nào? + Có 2 quạt, mỗi quạt 3 cánh, vậy 3 2 = 6. + Có 3 bàn, mỗi bàn 2 bạn, vậy - Yêu cầu học sinh quan sát trong lớp và tìm ra 2 3 = 6. các đồ vật giống nhau để liên tưởng bài học. + . - Biết cách chuyển phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau. * - HS nghe, thực hiện. + Qua bài học hôm nay, các con biết được những gì? - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống thực tế liên quan đến phép nhân để chúng ta cùng chia sẻ với bạn! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC: Toán BÀI 53: PHÉP NHÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết được ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. - Vận dụng kiến thức đã học giải quyết một số tình huống trong thực tế. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2. - Tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu (5 -7P) - Tổ chức chơi trò chơi: Ai nhanh - Ai đúng? - Giáo viên hướng dẫn học sinh thể lệ và cách - Nghe hướng dẫn. chơi: Chia 3 đội chơi, mỗi đội gồm 3 bạn chơi và theo hình thức tiếp sức. Mỗi nhóm sẽ có 3 phép tính giống nhau, nhiệm vụ của từng thành viên là dựa vào phép nhân để viết tổng các số hạng bằng nhau. - Gọi HS xung phong chơi. - HS xung phong chơi. - Giáo viên và học sinh dưới lớp cổ vũ các - HS chơi nhóm chơi. - Giới thiệu: Như vậy các con đã viết được phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau. Bài học hôm nay chúng ta cùng nhau làm tiếp các bài tập trong tiết học trước nhé! - GV ghi bảng: Bài 53: Phép nhân( tiết 2) - HS ghi đầu bài. 2. HĐ Luyện tập, thực hành (15 - 17p) Bài 3: Chọn tổng ứng với phép nhân - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi để tìm - Thảo luận nhóm đôi. Làm bài ra toa tàu tương ứng với các phép tính đúng. vào VBTT-7. - Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày kết quả - 2 HS đại diện 2 nhóm. thảo luận. a) 4 3 = 4 + 4 + 4 b) 6 2 = 6 + 6 + Tại sao em biết 4 3 = 4 + 4 + 4? - Vì 4 được lấy 3 lần - Nhận xét, tuyên dương các nhóm làm bài tốt. nên 4 3 = 4 + 4 + 4 Hs nghe Bài 4: Nêu phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ - Làm việc cá nhân. - Cho HS quan sát tranh vẽ SGK - 8: - Mỗi nhóm có 4 con gà. a) - Có 5 nhóm. + Mỗi nhóm có mấy con gà? - 4 được lấy 5 lần. + Có mấy nhóm như vậy? - 4 5 + Vậy 4 được lấy mấy lần? + Ta có phép nhân nào? b) - - Mỗi nhóm có 2 bạn. + Mỗi nhóm có mấy bạn? - Có 5 nhóm. + Có mấy nhóm như vậy? - 2 được lấy 5 lần. + Vậy 2 được lấy mấy lần? - 2 5 = 10.
  8. + Ta có phép nhân nào? - HS làm việc cá nhân. - Yêu cầu HS làm bài tập vào VBTT – 8. - GV quan sát, trợ giúp HS còn lúng túng khi làm. - Nhận xét, chốt kết quả đúng. 3. Hoạt động Vận dụng (10 - 15 p) Bài 5 : Xem tranh rồi nêu một tình huống có - HS thảo luận. phép nhân - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 theo yêu + 1 lọ hoa có 5 bông, có 2 lọ hoa cầu của bài 5. như vậy. Vậy 5 được lấy 2 lần . + Nêu tình huống dựa trên các tranh. Ta có 5 2 = 5 + 5 = 10 + 1 đĩa có 5 quả cam, có 4 đĩa - Nhận xét. như vậy. Vậy 5 được lấy 4 lần. Ta có 5 4 = 5 + 5 + 5 + 5 = 20 + 1 chồng bánh có 2 hộp, có 3 chồng như vậy. Vậy 2 được lấy 3 lần. Ta có 2 3 = 2 + 2 + 2 = 6 - Biết cách chuyển phép nhân * thành tổng các số hạng bằng + Bài học hôm nay các em biết được những gì? nhau. - HS nghe. - Về nhà, các em sẽ tìm những tình huống thực tế liên quan đến phép nhân để cùng chia sẻ với bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC ...................................................................................................................................... ................................................................ Toán BÀI 54: THỪA SỐ - TÍCH (1 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết tên gọi của thành phần và kết quả của phép nhân. - Củng cố cách tính kết quả của phép nhân. - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (5 - 7p) - Yêu cầu học sinh quan sát tranh sách giáo khoa - Quan sát tranh và thảo luận và thảo luận nhóm đôi các hoạt động của 2 bạn nhóm đôi. trong tranh.
  9. - Gọi một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - Trình bày kết quả thảo luận nhóm. (Trong tranh vẽ các bạn đang ngồi trên đoàn tàu, mỗi khoang tàu có 2 bạn). + Vậy 2 được lấy mấy lần? + 2 được lấy 4 lần. + Ta có phép nhân thế nào? - 2 4 = 8 - Vậy để biết được các thành phần trong phép nhân - HS nghe. này ra sao? Chúng ta cùng học bài Thừa số - Tích. - Ghi bảng: Bài 54: Thừa số - Tích. - Ghi đầu bài. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (10 - 12p) - Viết phép nhân lên bảng và giới thiệu: 2 4 = 8 Thừa số Thừa số Tích Chú ý: 2 4 = 8, 8 là tích và 2 4 cũng được - HS nhắc lại. gọi là tích. - Đưa một ví dụ, yêu cầu học sinh tìm các thành - 3: Thừa số phần của phép nhân. - 4: Thừa số 3 4 = 12 12: Tích - Nhận xét. - Yêu cầu học sinh lấy bảng và viết theo yêu cầu - 6 5 = 30 hoặc 5 6 = 30 GV đọc: Các thừa số là 6 và 5, tích là 30. Nhận xét 3. HĐ Luyện tập, thực hành (10 - 12p) Bài 1: Nêu thừa số, tích trong các phép tính sau - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc. - Yêu cầu HS nói theo cặp. - HS nói theo cặp đôi. 5 2 = 10 (thừa số là 5, 2; tích là 10) 4 3 = 12 (thừa số là 4, 3; tích là 12) - Gọi một số cặp trả lời. - 4 cặp trả lời. - Nhận xét câu trả lời của các cặp. - HS nhận xét. Bài 2: Tìm tích, biết các thừa số lần lượt là - GV yêu cầu HS nêu đề bài. + Để tìm được tích cần thực hiện phép tính gì? + Thực hiện phép nhân. - Yêu cầu HS làm bài vào VBTT - 9. - Cá nhân làm bài. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra cho nhau. - 1 HS chữa bài. - HS đổi vở kiểm tra bạn. 2 3 = 6 - Gv nhận xét, chốt kết quả đúng 4 5 = 20 - Gọi HS đọc lại 2 phép nhân. - 3 HS đọc. 4. HĐ Vận dụng (7- 10p)
  10. Bài 3: Thực hành “Lập tích” - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 HS. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Lập tích”. GV - HS chơi trò chơi. đưa ra 2 số bất kì và yêu cầu HS viết tích của 2 số đó vào bảng con và gọi HS nói cho bạn nghe tích mình lập được là gì? Tích đó được lập từ những - HS lắng nghe. thừa số nào? - Tổng kết trò chơi. * - HS trả lời. + Qua bài học này em biết thêm được điều gì? - Thừa số, tích. + Những từ ngữ toán học nào em cần nhớ? - HS lắng nghe. - Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau:Bảng nhân 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY HỌC . .......... .......................................................... Toán BÀI 55: BẢNG NHÂN 2 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tìm được kết quả của phép tính trong bảng nhân 2 và thành lập bảng nhân 2. - Vận dụng bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết được một số tình huống gắn với thực tiễn. - Thông qua các tình huống thực tiễn HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Chuẩn bị 10 thẻ, mỗi thẻ 2 chấm. - Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép nhân trong Bảng nhân 2. - Các thẻ giấy ghi các số: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu (5 - 7p) - Tổ chức chơi Trò chơi: Đếm thêm 2. + Cách chơi: Mỗi bạn tự rút 1 thẻ bất kỳ từ 2 đến - Nghe hướng dẫn. 20 rồi đếm thêm 2 bắt đầu từ thẻ số vừa rút được đến 20 thì kết thúc. Ví dụ: rút thẻ số 6, các em sẽ đếm tiếp 8, 10, 12, 14, 16, 18, 20. + Gọi HS tham gia chơi. - Cá nhân xung phong chơi. - GV cho HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát và trả lời câu + Trong tranh vẽ gì? hỏi: - Tranh vẽ mỗi nhóm có 2 + 2 được lấy mấy lần? bạn, 3 nhóm có 6 bạn. + Gọi HS nêu phép nhân thích hợp? + 2 được lấy 3 lần.
  11. + Nếu cứ lấy thêm 2 như vậy thì tích sẽ thay đổi + 2 3 = 6 như thế nào? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học - HS lắng nghe. hôm nay. Bảng nhân 2. - GV ghi bảng: Bảng nhân 2 (tiết 1) - HS ghi đầu bài. 2. HĐ Hình thành kiến thức mới (15 - 17p) * Lập bảng nhân 2 - Yêu cầu học sinh lấy 1 tấm thẻ có 2 chấm tròn. - Lấy tấm thẻ có 2 chấm + 2 được lấy mấy lần? tròn. - vậy ta có phép nhân: 2 1= 2 - 2 được lấy 1 lần. - Yêu cầu học sinh lấy 2 tấm thẻ, mỗi tấm có 2 - Đọc đồng thanh 2 1 = 2 chấm tròn. 2 được lấy mấy lần? - 2 được lấy 2 lần - Ta có phép nhân nào? - Yêu cầu học sinh lấy 3 tấm thẻ, mỗi tấm có 2 - 2 2 = 4 chấm tròn. 2 được lấy mấy lần? Viết phép nhân - 2 được lấy 3 lần, có phép tương ứng. nhân 2 3= 6 - Nhận xét - Yêu cầu các nhóm thảo luận nhóm đôi để tìm ra - Thảo luận và thao tác trên các phép nhân của bảng nhân 2. thẻ để tìm tiếp, 2 4, 2 5, 2 6, 2 7, 2 8, 2 9, 2 10. Nhận xét. - Nhẩm đọc và ghi nhớ bảng * Giới thiệu bảng nhân 2 nhân 2. - Giáo viên viết bảng lớp lần lượt các phép tính nhân trong bảng nhân 2. Sau đó xóa một số kết quả, giúp học sinh ghi nhớ bảng nhân 2. 3. HĐ Luyện tập, thực hành (10 - 12p) Bài 1: Tính nhẩm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. + Dựa vào đâu để con làm được bài tập? - 1 HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bài vào VBTT - 10. - Dựa vào bảng nhân 2. - Gọi HS trình bày kết quả của bài tập. - Làm việc cá nhân. - Nối tiếp theo cột dọc, đọc kết quả. Mỗi bạn đọc 1 phép tính. 2 7 = 14 2 2 = 4 2 6 = 12 2 3 = 6 2 5 = 10 2 9 = 18 - Nhận xét, chốt kết quả chính xác: 2 4 = 8 2 1 = 2 + Qua bài 1 giúp các con tìm được kết quả của các 2 10 = 20 2 8 = 16 phép tính trong bảng nhân mấy? - Đổi chéo vở kiểm tra nhau 4. HĐ Vận dụng (7- 10p) theo cặp đôi. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Giải đáp nhanh.
  12. - Cách chơi: Chơi thi đua giữa 2 nhóm. Đại diện 2 nhóm oản tù tì xem bên nào ra đề trước. Nhóm thứ - Bảng nhân 2. nhất nêu tên một phép nhân trong bảng nhân 2. - 1 HS đọc lại kết quả bài tập Nhóm thứ hai trả lời kết quả (nếu sai thì khán giả 1. được quyền trả lời). Sau khi trả lời, nhóm thứ hai được nêu nhanh một phép tính khác yêu cầu của - Nghe, ghi nhớ cách chơi. nhóm thứ nhất trả lời. Tiến hành tương tự sau 5 - HS chia nhóm rồi chơi thử phút thì dừng lại, Ban thư kí tổng hợp kết quả. dưới nhóm của mình. Mỗi kết quả đúng ghi 10 điểm. - Gọi các nhóm lên chơi thi đua với nhau. - Nhận xét, tuyên dương các nhóm chơi tốt. * - Các nhóm chơi. + Qua giờ học toán hôm nay, các con đã làm được những gì? - Lập được bảng nhân 2 và - Dặn HS về nhà đọc Bảng nhân 2 và tìm các tình tính được kết quả của các huống thực tế liên quan đến phép nhân trong Bảng phép tính nhân 2. nhân 2 để tiết sau chia sẻ với các bạn. - Nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC .. . Tiếng Việt ĐÀN GÀ MỚI NỞ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài tập đọc Đàn gà mới nở. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng. Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. - Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. - Nhận diện được một bài thơ. Biếi bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào? Luyện tập về dấu phẩy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. GV:TIVI 2. HS: SGK, _ VBT Tiếng Việt 2, tập hai. Tranh ảnh các con vật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.HĐ Mở đầu 10’ * Giới thiệu chủ điểm - GV cho HS hát bài “Đàn gà con.” - GV nhận xét, khen và hỏi: -HS hát và kết hợp động tác + Bài hát nói về điều gì?
  13. - GV giới thiệu về chủ đề giới thiệu chủ điểm -HS trả lời. của bài 19. (Bạn trong nhà.) GV: Chủ điêm này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về những người bạn trong nhà. Chắc các em đã đoán được bạn trong nhà là những ai. *Giới thiệu tranh ảnh các con vật. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và gợi ý của bài tập. - Yêu cầu HS đặt bức tranh (tranh tự vẽ) hoặc - HS đọc ảnh đã chuẩn bị lên mặt bàn. - GV kiểm tra (Những HS ko có tranh, ảnh - HS thực hiện. có thể qs tranh trong sách) - HS giới thiệu về các con vật - Cho HS thảo luận nhóm trong tranh. - GV mời một số HS lên giới thiệu trước lớp. -Những con vật được nuôi trong - Nhận xét, khen ngợi HS. nhà. (vật nuôi) - Những con vật không được *Nói lời dẫn vào bài đọc . nuôi trong nhà. (động vật hoang -Qua hoạt động chia sẻ, cô thấy các em đã biết dã) được một số vật nuôi trong gia đình. Đó chính là những con vật được con người nuôi trong nhà như: con gà, con vịt, ngan, ngồng, bồ câu, con chó, con mèo, con trâu, con bò, con ngựa,... Tuổi thơ của thiếu nhi không thể thiếu các vật nuôi trong nhà. Nhờ có những người bạn này trong nhà, cuộc sống cúa các em sẽ thêm vui. Hôm nay chúng ta sẽ học bài Đàn gà mới nở. (GV chỉ tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ mẹ con đàn gà). Qua bài thơ, các em sẽ thấy đàn gà mới nở đẹp và đáng yêu như thế nào, chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, bảo vệ ra sao. 2. 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ1.Đọc thành tiếng 17’ - GV đọc mẫu toàn bài -. Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi nhanh. - Yêu cầu HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS lắng nghe. * Luyện đọc từ khó kết hợp với giải nghĩa từ. - HS đọc nối tiếp. +Khổ 1: đọc đúng từ “: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn’ và cách ngắt nhịp thơ. -Thảo luận nhóm 2, tìm từ, câu Mẹ dang đôi cánh khó đọc- chia sẻ Con/ biến vào trong Mẹ ngẩng/ đầu trông Bọn diều, bọn quạ. - HS đọc theo dãy.
  14. - Giải nghĩa từ: dập dờn *Khổ 1 - Hs giải nghĩa từ trong sách - Hướng dẫn đọc khổ 1. giáo khoa. *Khổ 2: - HS đọc. - Ngắt cuối mỗi dòng thơ, đọc đúng từ “trông’ -GV đọc mẫu. - HS đọc theo dãy. - Hướng dẫn đọc K2- GV đọc mẫu - HS đọc. *Khổ 3: - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “sau’ - HS đọc theo dãy. -GV đọc mẫu. - Hiểu nghĩa từ” líu ríu” - HS đọc. - Hướng dẫn đọc K3. *Khổ 4: - HS đọc theo dãy. - Cách ngắt nhịp thơ, đọc đúng từ “sao, trăng tròn’ -GV đọc mẫu. - HS đọc. - Hướng dẫn đọc K4. *Khổ 5: - Cách ngắt nhịp thơ: -GV đọc mẫu. - Hướng dẫn đọc K5- GV đọc mẫu - HS đọc theo dãy. + Đọc nối tiếp các khổ - HS đọc. + HD đọc cả bài. - HS đọc nối tiếp các khổ. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng - 1,2 HS đọc. vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng giọng đọc nhân vật. TIẾT 2 HĐ2.Đọc hiểu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3 câu hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - HS thảo luận. - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời sau đó - Một số nhóm thực hiện trước đổi vai. lớp. - Tìm khổ thơ tả một chú gà con. - Tác giả ngắm chú gà con rất gần khi tả. - Tìm những khổ thơ tả đàn gà con và gà mẹ. - Gà mẹ làm gì để che chở gà con?
  15. - Khổ thơ 1 tả một chú gà con - Hãy tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của gà con? -Các khổ thơ 2, 3 4 ( tả đàn gà con và gà mẹ Lông vàng mát dịu. Măt đen -Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà làm gì? sáng ngời. Đàn con bé tí, líu ríu chạy sau. Đàn con như những hòn tơ nhỏ, chạy lăn tròn trên sân, trên cỏ. Mẹ con gà ngủ trưa. Đàn gà - Qua bài thơ, các em hiểu điều gì? con ngủ trưa trong đôi cánh của mẹ. Chỉ nhìn thấy một rừng -> GV nhận xét, khen ngợi . chân của gà con dưới bụng gà - GV: Qua bài thơ, em hiểu điều gì? mẹ. => GV chốt: Bài thơ miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình Đàn gà mới nở rất đáng yêu. cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn Chúng được gà mẹ âu yếm, con. chăm sóc, che chở, bảo vệ. 3. HĐ Luyện tập – Thực hành 30’ *Mục tiêu: Mở rộng vốn từ chỉ đặc điểm. Biết đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm của câu Ai thế nào?Luyện tập về dấu phẩy. -HS hát kết hợp động tác *Bài tập 1: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong những câu sau: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. 5’ Các từ chỉ đặc điểm trong những câu: Lông / vàng / mát dịu. Mắt / đen / sáng ngời. - HS đọc yêu cầu. - HS nêu - HS trao đổi viết vào vở BT. -> GV nhận xét, đánh giá, kết luận, hiện lên - Các nhóm trình bày bài làm. màn hình những từ ngữ đó: - Lớp nhận xét, bổ sung. + Những từ ngữ vừa tìm được là những từ chỉ gì?( Đặc điểm) => GV chốt: Những từ ngữ các em vừa tìm được là những từ ngữ chỉ đặc điểm: Đó là các từ chỉ tính chất, màu sắc,.. của sự vật. Vậy - HS nêu. các từ ngữ đó trả lời cho câu hỏi nào các em
  16. cùng chuyển bài tập 2. *Bài tập 2:Các từ nói trên trả lời cho câu hỏi nào?Trong các câu trên chúng được dùng để tả gì? - Các từ vàng, mát dịu, đen, sáng ngời đều tra lời cho CH Thế nào?'. Lông thế nào? Mắt thể nào? Chúng được dùng để tả bộ lông và đôi - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung mắt của chú gà con. đầy đủ của BT. *Bài tập 3:Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau: - HS trao đổi nhóm đôi, làm bài - Gà lợn trâu bò... là những vật nuôi trong vào phiếu học tập. nhà. - HS trình bày bài làm. - Dấu phẩy trong câu trên có tác dụng ngăn - Lớp nhận xét cách các từ ngữ có cùng nhiệm vụ trong câu: gà - lợn - trâu - bò; giúp câu văn dễ hiểu, dễ đọc. - Gà, lợn, trâu, bò... là những vật nuôi trong nhà. Ngăn cách các từ chỉ sự vật 4. HĐ Vận dụng. 3-4’ *Mục tiêu:HS luyện đọc đoạn, bài . - Trò chơi: Ô cửa bí mật *Luật chơi: +Có tất cả 6 ô cửa: 5 ô cửa tương ứng với 5 - HS lựa chọn ô cửa và thực khổ thơ, 1 ô cửa là toàn bài thơ. HS lần lượt hiện. lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. - 2-3 HS đọc toàn bài. => GV chốt: Qua bài học hôm nay chúng ta thấy được vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. *- GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết sau Bồ câu tung cánh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ .. Tiếng Việt BỒ CÂU TUNG CÁNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
  17. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các CH về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc cho chúng ta biết về tài nhớ đường của chim bồ câu; khả năng giúp con người chuyển thư từ, tin tức của bồ câu. - Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi. - Hỏi đáp và trả lời câu hỏi về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào - Nhận diện được bài văn xuôi. - Biết bày tỏ sự yêu thích với loại chim bồ câu. II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên : ti vi. 2.Học sinh : Vở bài tập tiếng việt tập 2, sách tập 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: 3-5’ - Hát bài ‘‘Em như chim bồ câu’’ - Nêu nội dung bài hát ? - GV dẫn dắt vào bài mới : Các loài - HS hát kết hợp động tác chim đều đáng yêu, có một bạn nhỏ ước mơ được làm loài chim bồ câu bay khắp bầu trời mang hạnh phúc đến tất cả mọi người, và bồ câu là một vật nuôi gần gũi với con người. Từ cách đây 5 000 năm, bồ câu đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu tung cánh kế về những đặc điểm đáng quý của loài chim bồ câu. - Ghi bảng tên bài mới 2. HĐ Hình thành kiến thức HĐ 1: Đọc thành tiếng * GV đọc mẫu toàn bài. (Giọng đọc nhẹ - HS lắng nghe và đọc thầm nhàng) * HD đọc từng đoạn kết hợp đọc từ khó, câu dài, giải nghĩa từ. - Bài chia làm mấy đoạn - 3 đoạn - Gọi 3 Hs đọc nối đoạn - 3 HS đọc nối đoạn. - GV nhận xét. - HS đọc theo nhóm tìm từ khó. - GV hd cụ thể tùng đoạn Luyện đọc từ khó, kết hợp với giải nghĩa từ - HS nêu cách ngăt giọng: Tổ Đoạn 1: tiên bồ câu nhà/ là loại bồ câu - Chú ý câu văn dài núi/ chuyên làm tổ trên vách đá. - Tổ tiên bồ câu nhà là loại bồ câu núi Bồ câu được con người /đưa về chuyên làm tổ trên vách đá. Bồ câu được nuôi/ từ cách đây năm nghìn con người đưa về nuôi từ cách đây năm năm. nghìn năm. - HS nghe giải nghĩa và đặt câu
  18. - GV Giaỉ nghĩa từ: mớm mồi, mớm sữa, với từ “mớm mồi” diều. - GV HD giọng đọc và chú ý nhấn giọng các từ chỉ hoạt động, đặc điểm. - 1 HS đọc–HS khác theo dõi và - Gọi HS đọc đoạn 1 nhận xét. Đoạn 2 - Hướng dẫn đọc từ: huấn luyện, Nguyễn Chích, - HS đọc từ khó huấn luyện, - Giaỉ nghĩa từ: huấn luyện Nguyễn Chích, - HS đọc chú thích và giải nghĩa từ huấn luyện - GV hướng dẫn giọng đọc đoạn - HS đặt câu với từ huấn luyện - GV nhận xét, đánh giá - 1 HS đọc –HS khác theo dõi và Đoạn 3 nhận xét. - HD đọc câu dài: Sau này, mặc dù đã có những phương tiện thông tin liên lạc hiện đại, ở một số nước, người ta vẫn sử dụng - HS nêu cách ngắt nhịp: Sau này, bưu điện chim bồ câu. mặc dù đã có những phương tiện/ thông tin liên lạc hiện đại, ở một - GV đọc mẫu và chốt cách ngắt giọng số nước, người ta vẫn sử dụng - Đọc từ khó: bưu điện bưu điện/ chim bồ câu. - 1-2 HS đọc lại câu dài - GV HD đọc đoạn. - 2-3 đọc từ bưu điện - GV nhận xét, đánh giá - 1 HS đọc –HS khác theo dõi và nhận xét. - HS luyện đọc đoạn trong nhóm *HDHS luyện đọc đoạn trong nhóm 3 - Đại diện 2 nhóm HS thi đọc nối - Gọi 2 nhóm HS thi đọc nối tiếp 3 đoạn tiếp 3 đoạn - Nhóm khác nhận xét - Gv đánh giá, biểu dương Đọc nối tiếp các đoạn *HD đọc toàn bài. + Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to, đọc đúng . -HS đọc -HS đọc theo dãy -HS đọc. -gọi nhóm đọc -2 HS đọc TIẾT 2 HĐ2. Đọc hiểu..15’ - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to 3câu
  19. hỏi trong SGK. - GV giao nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm -HS đọc. đôi, trả lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi “phỏng vấn” - HS thảo luận. - Tổ chức cho HS thực hiện trò chơi phỏng vấn.(hỏi và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu) Người tham gia nói to, tự tin, rõ ràng. Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên - Một số nhóm thực hiện trước phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời lớp. sau đó đổi vai. -> GV nhận xét, khen ngợi . Chim bồ câu ấp trứng, nuôi con mới nở - Chim bố mẹ thay nhau ấp như thế nào? trứng. Khi chim non ra đời, chim bố mẹ không mớrn mồi mà mớm sữa chứa trong diều cho con. -Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư? -Vì bồ câu rất thông minh, chúng có thể bay xa tới I 800 km nhưng dù bay xa đến đâu chúng vẫn nhớ đường về, nên từ xưa người ta đã huấn luyện bồ câu đe đưa thư. Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn Chích đánh -Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn giặc như thế nào? Chích đưa tin, góp phần đánh thắng nhiều trận quan trọng. – GV: Bài đọc giúp em biết những thông tin -Đặc điểm ấp trứng, nuôi con gì về chim bồ câu? của bồ câu; sự thông minh của *(Bài đọc cung cấp những thông tin về tổ bồ câu. tiên của bồ câu; về đặc điểm ấp trứng, nuôi con của bồ câu; sự thông minh của bồ câu./ Bài đọc cung cấp thông tin về tài nhớ đường của chim bồ câu; khả năng giúp con người chuyển thư từ, tin tức của bồ câu. ;/...). - Bài đọc khuyên các em điều gì? ( phải biết yêu quý chim bồ câu và vật nuôi)
  20. 3. HĐ Luyện tập – Thực hành. 7’ *Bài tập 1: Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: - HS đọc yêu cầu a. Bồ câu rất thông minh. b. Bồ câu rất thông minh. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả - HS thảo luận nhóm đôi. lời - HS nói trước lớp - Con gì rất thông minh? - Bồ câu thế nào? - Lớp nhận xét, bổ sung. - GV hỏi thêm : Thông minh là chỉ hoạt + Thông minh là chỉ đặc điểm động hay đặc điểm của con chim bồ câu ? của chim bồ câu. - GV nhận xét, kh . 4. HĐ Vận dụng 8 - HS đọc yêu cầu *Bài tập 2: Xem hình trang 3 hỏi đáp với các bạn về vật nuôi . + HS 1 và HS 2 (nhìn hình vật nuôi ở - Hs thảo luận theo cặp. tr.3), cùng thực hành hỏi - đáp theo mẫu - Một số cặp thực hiện trước lớp. BT2. - Lớp nhận xét, bổ sung. Mẫu câu Ai (con gì? cái gì?) thế nào? Con lợn thế nào? Con lợn béo múp míp. (tương tự với các hình còn lại) - Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm - GV nhận xét, khen ngợi * - Gọi 1 HS đọc toàn bài tập đọc 1 HS đọc lại toàn bài - Em cáo cảm nhận gì sau bài đọc hôm nay ? - HS lắng nghe - Nhắc HS về nhà hãy đọc lại bài đọc cho cả nhà nghe. - Nhận xét, đánh giá tiết học. - Về nhà chuẩn bị bài đọc của tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC NẾU CÓ .. . Tiếng Việt QUAN SÁT TRANH ẢNH VẬT NUÔI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết nói và đáp lại lời khen, lời an ủi đúng tình huống, lịch sự. - Biết ghi lại những điều em quan sát được, nghe được về một vật nuôi qua tranh