Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 19

docx 41 trang cận bạch 03/04/2026 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 19", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_19.docx

Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 2 - Tuần 19

  1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY-TUẦN 19 MÔN TOÁN BÀI: LÀM QUEN VỚI PHÉP NHÂN – DẤU NHÂN 1. Yêu cầu cần đạt: - Làm quen với phép nhân qua các tình huống thực tiễn,nhận biết cách sử dụng dấu “ x ”. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi * Ôn tập và khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát và trả GV nêu câu hỏi: lời câu hỏi: + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Bạn gái và bạn trai +Bạn gái nói gì? đang chơi xếp thẻ. +Bạn trai hỏi gì? + Bạn gái nói: Mỗi - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi của thẻ có 2 chấm tròn, bạn trai mình lấy ra 5 thẻ. - Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? + Bạn trai hỏi: Có tất Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, 5 thẻ có 10 chấm tròn. Để tính cả bao nhiêu chấm ra kết quả nhanh hơn và thuận tiện hơn hôm nay chúng tròn? ta sẽ được làm quen với phép tính mới:Phép nhân. + Có tất cả 10 chấm - Gv ghi đầu bài. tròn. + HS trả lời - HS lắng nghe - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (12’) Mục tiêu: Biết làm quen với phép nhân và viết dấu nhân. Gv lấy lần lượt các thẻ có 2 chấm tròn và lấy 5 lần.Tay - HS lấy các chấm chỉ và nói : 2 được lấy 5 lần. tròn và thực hiện theo - Gọi hs chỉ và đọc trên thẻ của mình. GV 2 được lấy 5 lần. - Hs chỉ và đọc Ta có phép nhân: 2 x 5=10 Đọc là : Hai nhân năm bằng mười. -Hs thao tác trên các - Gọi hs đọc lại. thẻ của mình.
  2. -Gv giới thiệu dấu nhân và yêu cầu hs lấy dấu nhân trong bộ đồ dùng. -Hs đọc. - GV yêu cầu hs thao tác tương tự với phép nhân 2x3 - Hs thực hiện. Hs lấy thẻ và thực -Gọi hs lên bảng thao tác với phép nhân 2x 6 hiện: 2 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân: 2x3=6 2 được lấy 6 lần. Ta có phép nhân: 2x6=12 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học vào giải bài tập. Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu): HS xác định yêu cầu - GV nêu BT1. bài tập. - Gv chỉ tranh và nói mẫu: 5 được lấy 3 lần 5x3=15 - Hs lắng nghe - Yêu cầu hs nói theo cặp -Hs thực hiện theo -Gọi 3-4 cặp trả lời. nhóm đôi - Gọi hs nhận xét. - Hs nêu kết quả -Nhận xét câu trả lời của các cặp. Hs lắng nghe Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông hoa.Có 5 lọ như thế. Hs trả lời - Gọi hs nêu phép tính thích hợp cho ví dụ trên. Bài 2: Chọn phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ: - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để chọn phép nhân -Hs nêu đề toán thích hợp với mỗi tranh và giải thích lí do chọn. - Hs thảo luận - Gọi 3 nhóm hs trả lời. - Các nhóm trả lời -Gọi hs nhận xét. - Hs nhận xét Gv chốt: +Tranh 1: - Hs lắng nghe +Tranh 2: +Tranh 3: -Gọi hs đọc lại 3 phép nhân. Bài 3: Xếp các chấm tròn thích hợp với mỗi phép nhân sau: - Gọi hs nêu yêu cầu -Hs đọc đề -Yêu cầu hs thực hành lần lượt các trường họp theo -Hs thực hành nhóm đôi và nói cho bạn nghe -Gọi các nhóm chữa bài nối tiếp -Các nhóm trả lời -Gọi hs nhận xét. - Hs khác nhận xét, bổ -Nhận xét các nhóm. sung HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5’) Bài 4: Giải toán -Hs nêu
  3. Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học -Hs thảo luận nhóm 4 vàogiải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân. - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs trả lời - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 tìm bạn đưa ra phép -Hs lắng nghe tính đúng và giải thích -Gọi hs chữa miệng - Nhận xét bài làm của hs CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hôm nay học bài gì? -Gọi hs nêu ra một số tình huống thực tế liên quan đến -HS nêu ý kiến phép nhân rồi chia sẻ với bạn. -HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP NHÂN (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, tivi, Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm - HS hát và vận động đôi để nói với bạn về những điều quan sát được - Hs thảo luận từ bức tranh +Mỗi tàu lượn có 3 bạn,5 tàu - Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách nào? lượn có 15 bạn. - Bạn nào nêu cho cô phép tính để tìm ra số bạn + HS trả lời nhỏ từ bức tranh ? - 3+3+3+3+3 Trong tình huống trên,các em đã nêu được phép - 3 x 5 nhân. Hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu - HS lắng nghe. cách tìm kết quả của phép nhân. - Gv ghi đầu bài.
  4. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (10’) Mục tiêu: Biết chuyển phép nhân thành tổng các số hạng bằng nhau để tìm kết quả. Gv lấy lần lượt các thẻ có 3 chấm tròn và lấy 5 -Hs quan sát lần. + 3 được lấy mấy lần? + 3 được lấy 5 lần + Trên bảng có tất cả bao nhiêu chấm tròn? + Có 15 chấm tròn. + Con tính kết quả của phép nhân này như thế nào? + 3 x 5=3+3+3+3+3=15 +Để tính được kết quả của phép nhân ta chuyển thành phép tính gì? + Chuyển phép nhân thành Chốt: Như vậy để tìm được kết quả của một phép cộng các số hạng có tổng phép nhân nào đó chúng ta chuyển phép nhân bằng nhau. đó thành tổng các số hạng bằng nhau. - HS lấy các chấm tròn và - GV lấy và gắn lần lượt các thẻ có 2 chấm tròn thực hiện theo GV và lấy 5 lần.Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi và nói cho bạn nghe kết quả. -Gọi 2-3 nhóm trình bày. - Hs thực hành theo và thảo - Gọi hs nhận xét luận -Nhận xét và chốt kết quả: Để tính được kết quả của phép nhân 2x5 ta chuyển thành phép cộng có 5 số hạng là 2. - Hs trình bày 2x5=2+2+2+2+2=10 -Hs nhận xét Vậy 2x5=10 -Hs lắng nghe -Gv đưa ra bài toán: Mỗi lọ có 5 bông hoa,có 3 lọ như thế.Hỏi có tất cả bao nhiêu bông hoa ? + Để giải được bài toán thực hiện phép tính gì? + Kết quả của phép nhân 5x3 là bao nhiêu? - Hs lắng nghe. + Bài toán thực hiện phép nhân. + 5x 3=15 Vì 5x 3=5+5+5=15 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân đã học vào giải bài tập. Bài 1: Xem hình rồi nói ( theo mẫu): - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập. - Gv chỉ tranh và nói mẫu: Mỗi đĩa đựng 2 quả - Hs lắng nghe táo,có 4 đĩa như thế. 2 được lấy 4 lần.Ta có phép nhân 2x4=2+2+2+2=8.Vậy 2x4=8 - Yêu cầu hs nói theo cặp tìm số thích hợp vào -Hs thực hiện theo nhóm đôi ô trống và nõi cho bạn nghe cách tìm ra kết quả - Hs nêu kết quả
  5. -Gọi 3-4 cặp trả lời. -Hs nhận xét - Gọi hs nhận xét. -Nhận xét câu trả lời của các cặp. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân đã học vàogiải bài toán thực tế liên quan đến phép nhân. -Hs lắng nghe Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông hoa.Có 5 lọ + Phép nhân: 3x5 như thế. + Có tất cả 15 bông hoa + Bài toán thực hiện phép tính gì? + Chuyển phép nhân thành + Có tất cả bao nhiêu bông hoa? phép cộng các số hạng bằng + Em tính ra kết quả bằng cách nào? nhau: 3x5=3+3+3+3=15 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2’) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Hôm nay học bài gì? -Gọi hs nêu ra một số tình huống thực tế liên Phép nhân quan đến phép nhân rồi chia sẻ kết quả với bạn. -Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: PHÉP NHÂN (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: SGK, Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV cho HS nhắc nêu lại những điều thú vị trong tiết học trước - HS nêu cảm nhận -GV giới thiệu bài của mình. - HS nhắc lại tên
  6. bài HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân đã học vào giải bài tập. Bài 2: Chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép nhân (theo mẫu): - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs nêu đề toán Gv viết phép tính :7+7+7=21 lên bảng và hỏi: + 7 được lấy mấy lần? + 7 được lấy 3 lần + Hãy chuyển tổng các số hạng bằng nhau thành phép + 7x3=21 nhân? - Yêu cầu hs làm bài vào vở. -Hs làm bài vào vở - Thu,nhận xét vở cho 5 hs theo danh sách. -Hs thực hiện -Gọi hs chữa miệng lần lượt các phần a,b,c,d. - Gọi hs nhận xét -Hs chữa bài - Nhận xét bài làm của hs -Hs nhận xét -Hs lắng nghe Bài 3: Chọn tổng ứng với phép nhân: -Gọi hs nêu yêu cầu -Hs đọc yêu cầu và - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nói cho bạn nghe cách các phép tính chọn tổng của mình. - Hs thảo luận -Gọi 2 nhóm trình bày - Các nhóm trả lời -Gọi hs nhận xét - Hs nhận xét Bài 4: Nêu phép nhân thích hợp với mỗi tranh vẽ: -Gọi hs nêu yêu cầu +Trong bức tranh a mỗi nhóm có mấy con gà? -Hs đọc yêu cầu và + Có mấy nhóm như thế? các phép tính + Nêu phép nhân thích hợp? - Hs thảo luận +Trong bức tranh b mỗi nhóm có mấy bạn? - Các nhóm trả lời + Có mấy nhóm như thế? - Hs nhận xét + Nêu phép nhân thích hợp? - Hs nêu yêu cầu HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (20’) Bài 5: Xem tranh rồi nêu một tình huống có phép nhân: Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân đã học vàogiải bài toán thực tế liên quan đến phépnhân. Hs nêu -Gọi hs nêu yêu cầu -Hs thảo luận -Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 -Đại diện trình bày -Gọi đại diện 3-4 nhóm trả lời -Hs nhận xét -Gọi hs nhận xét -Hs lắng nghe -Nhận xét CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài Qua bài này em học được điều gì? - HS nêu ý kiến
  7. -Gọi hs nêu ra một số tình huống thực tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ với bạn. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: THỪA SỐ - TÍCH 1. Yêu cầu cần đạt: - Biết tên gọi của thành phần và kết quả của phép nhân. - Củng cố cách tính kết quả của phép nhân. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, Các thẻ có ghi chữ cái tên các thành phần,kết quả của phép nhân: Thừa số,Tích 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hát tập thể: “Một đoàn tàu” - GV cho HS quan sát tranhGV nêu câu hỏi: - HS hát và + Trong tranh, các bạn đang làm gì? vận động - HS quan sát + Nêu phép nhân phù hợp với bức tranh? và trả lời câu Để biết các thành phần của phép nhân có tên gọi là gì chúng ta hỏi: cùng vào bài học hôm nay. +Các bạn nhỏ - Gv ghi đầu bài. đang chơi tàu lượn. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu: Biết tên gọi của thành phần và kết quả của phép nhân. Gv gắn phép nhân 2x 4=8 lên bảng - HS lắng nghe Trong phép nhân trên: + 2 được gọi là thừa số. + 4 cũng được gọi là thừa số. - Hs chỉ và đọc + 8 được gọi là tích. + 2x4 cũng được gọi là tích. -Hs thực hiện - Gọi hs đọc lại. -Gv yêu cầu hs gọi tên của thành phần và kết quả của phép
  8. nhân: 2x9=18. - Hs thảo luận. -Hs trình bày - GV yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi tự lấy ví dụ và gọi tên các -Hs lắng nghe thành phần và kết quả của phép nhân đó -Gọi 2-3 nhóm trình bày -Hs viết bảng -Nhận xét con: 5x6=30 -Gv yêu cầu hs viết phép nhân vào bảng con khi biết thừa số là -Hs thực hiện 5 và 6,tích là 30 -Yêu cầu hs tự viết phép nhân rồi đố bạn đâu là thừa số,đâu là tích. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học vào giải bài tập. Bài 1:Nêu thừa số,tích trong các phép tính sau: -HS xác định - GV nêu BT1. yêu cầu bài - Yêu cầu hs nói theo cặp tập. -Gọi 3-4 cặp trả lời. -Hs thực hiện - Gọi hs nhận xét. theo nhóm đôi -Nhận xét câu trả lời của các cặp. - Hs nêu kết quả Hs lắng nghe Bài 2: Tìm tích, biết các thừa số lần lượt là: - Gv yêu cầu hs nêu đề bài +Để tìm được tích cần thực hiện phép tính gì? -Hs nêu đề -Yêu cầu hs làm bài vào vở toán +Thực hiện - Yêu cầu hs đổi vở kiểm tra cho nhau. phép nhân - Gọi 2hs chữa bài. - Hs làm bài -Gọi hs nhận xét. -Hs đổi vở -Gv nhận xét - Hs chữa bài -Gọi hs đọc lại 2 phép nhân. - Hs nhận xét -Hs đọc HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7’) Bài 3: Thực hành “Lập tích” Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã học vàogiải bài toán thực tế liên quan đến Thừa số-Tích. - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs đọc đề Tổ chức cho hs chơi trò chơi “ Lập tích”.Gv đưa ra 2 số bất kì -Hs chơi trò và yêu cầu hs viết tích của 2 số đó vào bảng con và gọi hs nói chơi cho bạn nghe tích mình lập được là gì? Tích đó được lập từ - Hs lắng nghe những thừa số nào? - Tổng kết trò chơi CỦNG CỐ, DẶN DÒ (2p) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài +Qua bài học này em biết thêm được điều gì?
  9. + Những từ ngữ toán học nào em cần nhớ? -Hs trả lời +Gọi hs lấy ví dụ. -Dặn hs ôn bài và chuẩn bị bài sau:Bảng nhân 2. -Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BẢNG NHÂN 2 (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được kết quả của phép tính trong bảng nhân 2 và thành lập bảng nhân 2. - Vận dụng bảng nhân 2 để tính nhẩm và giải quyết một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 . 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - GV cho HS quan sát tranhGV nêu câu hỏi: - HS hát và vận động + Trong tranh vẽ gì? - HS quan sát và trả lời câu hỏi: + 2 được lấy mấy lần? +Tranh vẽ mỗi nhóm có 2 + Gọi hs nêu phép nhân thích hợp? bạn,3 nhóm có 6 bạn. Sử dụng máy chiếu để xuất hiện thêm các + 2 được lấy 3 lần. nhóm bạn. + 2x3=6 Nếu cứ lấy thêm 2 như vậy thì tích sẽ thay đổi Hs quan sát như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay: Bảng nhân 2. - HS lắng nghe. - Gv ghi đầu bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (12’) Gv yêu cầu hs lấy lần lượt các thẻ có 2 chấm - HS ghi tên bài vào vở. tròn rồi lần lượt nêu phép nhân tương ứng. - 2 được lấy 1 lần. Ta có phép nhân: 2x1=2 .. 2 được lấy 10 lần. -Gọi hs lấy thẻ và lần lượt đọc lại các phép Ta có phép nhân: 2x 10=20 nhân vừa thành lập được. -Hs đọc
  10. -Gv giới thiệu Bảng nhân 2 -Hs lắng nghe -Gọi hs đọc Bảng nhân 2 - 4-5 Hs đọc -Yêu cầu hs đọc bảng nhân 2 cho bạn nghe. -Hs thực hiện HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (10’) - GV tổ chức trò chơi “Đố bạn” - Hs tiến hành hỏi-đáp về phép tính trong Bảng nhân 2. -Gọi hs đọc lại Bảng nhân 2 -2-3 Hs đọc. -Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi tiến hành hỏi- - Hs thảo luận đáp về các phép tính trong Bảng nhân 2 -Gọi 3-4 nhóm trình bày -Hs trình bày -Gọi hs nhận xét - Hs khác nhận xét, bổ sung -Hs lắng nghe -Nhận xét HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (8’) Bài 1: Tính nhẩm: -Hs nêu Mục tiêu:Vận dụng được kiến thức kĩ năng đã -Hs trả lời học để tính nhẩm các phép tính trong Bảng -Hs nhận xét nhân 2. -Gọi hs nêu yêu cầu - Gọi hs trả lời miệng. -Gọi hs nhận xét. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3’) Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài -Qua bài học này,các em biết thêm được điều gì? -Hs trả lời Tổ chức trò chơi :”Ai nhanh ai đúng” - Hs chơi trò chơi về các phép -Dặn hs về nhà đọc Bảng nhân 2 và tìm các tính trong Bảng nhân2 tình huống thực tế liên quan đến phép nhân -Hs lắng nghe trong Bảng nhân 2 để tiết sau chia sẻ với các bạn. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ CHIA SẺ VÀ ĐỌC: ĐÀN GÀ MỚI NỞ (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ .Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Tốc độ đọc 70 tiếng/phút.
  11. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. - Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. - Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào?. - Luyện tập về dấu phẩy. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10’) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ các con vật ở SHS trang 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - Bài tập 1: Hãy gọi tên các con vật dưới đây, nói điều em biết về các con vật đó? + GV mời một nhóm (2 HS) chỉ hình và nói tiếp nối. - HS quan sát tranh, + GV nhận xét, đánh giá. thảo luận. + HS trả lời: (1): Đây là con hổ. Hổ sống trong rừng. Nó là con vật rất hung dữ. (2): Đây là con gấu. Gấu sống trong rừng. Trong nhiều phim, nó rất hiền. Nhưng thực ra, nó rất hung dữ. (3): Đây là sư tử. Nó rất hung dữ. (4): Đây là bò và bê. Mẹ bò và con là bê đang gặm cỏ non. (5) : Đây là hươu cao cổ. Cổ nó rất dài. Nó thường sống ở - Bài tập 2: Xếp tên các con vật trên thành 2 nhóm: châu Phi. Nó rất hiền. a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi). (6): Đây là gà trống, b) Những con vật không được nuôi trong nhà. gà mái và đàn gà con. + GV mời đại diện 2 HS trả lời Người ta nuôi gà để
  12. - GV giới thiệu bài học:Bài học này sẽ giúp các em mở lấy trứng và thịt. rộng hiểu biết về những người bạn trong nhà. Chắc các (7): Đây là con lợn em đã đoán được bạn trong nhà là những ai. Đó chính (heo). Lợn được nuôi là những con vật được con người nuôi trong nhà như: rất nhiều ở quê. con gà, con vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, con chó, con mèo, Người ta thường nuôi con trâu, con bò, con ngựa,... Tuổi thơ của thiếu nhi lợn để ăn thịt. không thể thiếu các vật nuôi trong nhà. Có những (8): Đây là chim bồ người bạn này trong nhà, cuộc sống cùa các em sẽ câu. Chim bồ câu có thêm vui. thể giúp con người đưa thư. (9): Đây lả vịt mẹ và vịt con. Vịt thích bơi lội dưới ao. Người ta thường nuôi vít để lấy trứng và thịt. (10): Đây là con chó. Chó là bạn rất gân gũi với con người. + HS trả lời: a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi): gà, bò, bê, vịt, bồ câu, lợn, chó. b) Những con vật không được nuôi trong nhà (động vật hoang dã): gấu, sư tử, hổ, hươu cao cổ. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (35’) 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Bài thơ các em học hôm nay viết về một loài vật được nuôi trong nhà. Đó là bài Đàn gà mới nở. (GV chỉ tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ mẹ con đàn gà). Qua bài thơ, các em sẽ thấy đàn gà mới nở đẹp và đáng yêu như thế nào, chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, bảo vệ ra sao. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
  13. a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Đàn gà mời nở SHS trang 4 với giọng đọc âu yếm, vui tươi. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc âu yếm, vui tươi. Hai - HS lắng nghe, đọc khố thơ cuối đọc với nhịp trải dài tả vẻ đẹp của đàn gà thầm theo. con, niềm hạnh phúc của mẹ con gà trong buổi trưa thanh bình. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ - HS đọc lời giải ngữ khó trong bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. nghĩa: + Líu ríu chạy: chạy như dính chân vào - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nhau. nối hai dòng thơ một. GV chỉ định một HS đầu bàn / + Hòn tơ: cuộn tơ (tơ: đầu dãy đọc, sau đó lân lượt từng em đứng lên đọc tiếp sợi rất mảnh, mượt). nối đến hết bài. + Dập dờn: chuyển + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn động lúc lên lúc xuống các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm nhịp nhàng. sai: lông vàng, yêu chú lắm, đi lên, líu ríu, lăn tròn, mát - HS đọc bài, các HS dịu, đôi cánh, ngẩng đầu, thong thả, hòn tơ, lăn tròn, khác lắng nghe, đọc gió mát... thầm theo. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 khổ thơ. - HS lắng nghe, luyện + GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước phát âm. lớp (cá nhân, bàn, tổ). + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS luyện đọc. - HS đọc bài. - HS đọc bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HSthảo luận và trả lời câu hỏiphần Đọc hiểu SHS trang 4. b.Cách tiến hành: - HS đọc câu hỏi. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 4. + HS1 (Câu 1): Tìm những khổ thơ tả: a. Một chú gà con. b. Đàn gà con và gà mẹ. + HS2 (Câu 2): Gà mẹ làm gì để che chở cho gà con? - HS trả lời: + HS 3 (Câu 3): Hãy tìm những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con? - GV yêu cầu từng cặp HS: em hỏi - em đáp, trả lời các
  14. câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà làm gì? - GV chốt lại nội dung bài thơ và hỏi HS:Qua bài thơ', các em hiểu điều gì? HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục đích: HS tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, đặt được dấu phẩy vào đùng vị trí trong câu. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi phần Luyện - HS đọc yêu cầu câu tập SHS trang 5. hỏi. + HS1 (Câu 1): Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong những câu sau: - HS làm bài. Lông/vàng/mát dịu - HS trình bày: Mắt/đen/sáng ngời câu văn dễ hiểu, dễ + HS2 (Câu 2): Các từ nói trên trả lười cho câu hỏi đọc. nào? Trong các câu trên, chúng được dùng để tả những - HS đọc bài. gì? + HS3 (Câu 3): Em cần đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu sau? Gà lợn trâu bò,...là những vật nuôi trong nhà. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT. - GV mời đại diện một số HS báo cáo kết quả làm bài tập. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - GV yêu cầu mỗi tổ tiếp nối nhau đọc 1 khổ thơ của - Hs nêu bài Đán gà mới nở. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, - Hs lắng nghe hiểu bài thơ; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm trong câu thơ tả đàn gà mới nở. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Luyện đọc: Bồ câu tung cánh. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: MÈO CON. CHỮ HOA: P
  15. (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: - Nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã. - Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, chữ mẫu P. 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - HS lắng - GV nêu MĐYC của bài học. nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (30’) Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: + GV nêu yêu cầu của bài tập: Nghe thầy (cô) đọc, viết lại bài thơ Mèo con (thơ 4 chữ). - HS lắng + GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. nghe. + GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại bài thơ. - HS lắng + GV hướng dẫn HS hiểu về bài thơ: Bài thơ kể chuyện một chú nghe, đọc mèo con rất ngộ nghĩnh, đáng yêu: Một buối trưa, chú mèo con thầm theo. tự rình bắt cái đuôi của mình, vồ phải, vồ trái, đuôi chạy vòng - HS đọc bài; quanh, mèo không bắt được đuôi. Cuối cùng, mệt quá, nó ôm HS khác lắng đuôi ngủ khì. nghe, đọc + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Về hình thức, bài thơ có bao thầm theo. nhiêu dòng?. Mỗi dòng có mấy chữ?. Chữ đầu mỗi dòng thơ viết - HS lắng như thế nào? Nên viết mỗi dòng từ ô nào trong vở? nghe, tiếp + GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài thơ, chú ý nhũng từ ngữ thu. mình dễ viết sai: rình bắt, đuôi, vòng quanh, vẫy chờn vờn, tất bật, ngủ khì,... - HS trả lờ. - GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi dòng 2 hoặc 3 lần) cho HS - HS lắng viết vào vở Luyện viết 2. nghe, tiếp + GV Đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. thu.
  16. - GV hướng dẫn HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết - HS viết bài. lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét bài về nội dung, chữ viết, - HS soát bài. cách trình bày. - HS tự chữa bài. - HS lắng nghe, tiếp thu và tự chữa lại bài của mình. Hoạt động 2: Điền chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu ngã vào câu đố (Bài tập 2) a. Mục tiêu: HS điền được chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu ngã vào câu đố; giải đố. b. Cách tiến hành: - HS lắng - GV nêu yêu cầu của bài tập: nghe, đọc yêu a. Chữ l hay n: cầu bài tập. b. Dấu hỏi hay dấu ngã: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2: điền vào chồ - HS lắng trống chữ l hay n hoặc bổ sung dấu hỏi hay dấu ngã trên chữ in nghe, thực đậm để hoàn chỉnh các câu đố, giải đố. hiện. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các khổ thơ đã điền chữ, dấu thanh hoàn chỉnh. Nói lời giải câu đố. - HS lên bảng - GV giải thích thêm cho HS: Con voi có vòi là cái mũi rất dài, làm bài: có thể dùng để cuốn đồ vật, cây cối, hút nước và cũng dùng làm vũ khí tự vệ. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoặc dấu thanh hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn (Bài tập 3) a. Mục tiêu: HS chọn tiếng phù hợp trong ngoặc đơn để điền vào ô trống. b.Cách tiến hành: - HS lắng - GV nêu yêu cầu của bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù nghe, đọc hợp với ô trống: bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài, - HS làm bài. đọc lại các từ ngữ sau khi đã điền. - HS trình bày: GIẢI LAO (5’) Hoạt động 4: Viết chữ P hoa (Bài tập 4) a. Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ P hoa và viết chữ P hoa vào vở Luyện viết.
  17. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét + GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ P hoa cao - HS trả lời: - mấy li, có mấy ĐKN? -HS quan sát, + GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: tiếp thu. • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở chữ hoa B). • Nét 2: Cong trên (hai đầu nét lượn vào trong không đều nhau ). + GV chỉ dẫn HS viết: • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái để viết nét - HS quan sát, móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên tiếp thu. ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên, cuối nét lưọn vào trong; dừng bút gần ĐK 5. - HS quan sát • Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong trên không đều nhau, trên bảng phần cong bên trái rộng hơn phần cong bên phải. lớp. - GV viết mẫu chữ P hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp. - GV yêu cầu HS viết chữ P hoa trong vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập: Độ - HS lắng cao của các chữ cái: Chữ P hoa (cỡ nhỏ), các chữ h, g cao 2.5 li. nghe, quan Chữ p, đ 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Nhũng chữ còn lại (ô, ư, ơ, â,...) sát và tiếp cao 1 li; Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô; dấu huyền đặt thu. trên ơ... - HS viết câu - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. ứng dụng vào - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét, rút kinh nghiệm cho vở. HS. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ BÀI ĐỌC 2: BỒ CÂU TUNG CÁNH (2 tiết)
  18. 1. Yêu cầu cần đạt: - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa; tốc độ đọc 70 tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu. Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào? 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV kiểm tra HS đọc bài Đàn gà mói nở và trả lời câu hỏi về bài đọc. - GV giới thiệu bài học:Bồ câu là một vật nuôi gần gũi với con người. Từ cách đây 5 000 năm, bồ câu đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu tung cánh kể về những đặc điếm đáng quý của loài chim bồ câu. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (42’) Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Bồ cầu tung cánh SHS trang 7 với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe, đúng. đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những từ ngữ khó trong bài: Nguyễn Chích, diều. - HS đọc lời giải - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 nghĩa đoạn văn: + HS1: từ đầu đến “cho con” + HS2: tiếp theo đến “quan trọng”. - HS đọc bài; các + HS3 đoạn còn lại. HS khác lắng + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các nghe, đọc thầm em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: theo. chim non, ki-lô-mét, huấn luyện. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 đoạn văn. + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS luyện phát
  19. âm. - HS luyện đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HSthảo luận và trả lời câu hỏiphần Đọc hiểu SHS trang 7. b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong phần Đọc câu hỏi. hiểu SHS trang 7. + HS1 (Câu 1): Chim bồ câu ấp trứng, nuôi con mới nở như thế nào? + HS2 (Câu 2): Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa thư? + HS3 (Câu 3): Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn Chích đánh - HS thảo luận giặc như thế nào? nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi. - HS trả lời: - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. . - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chốt lại nội dung bài đọc:Bài đọc cung cấp những thông tin về tổ tiên của bồ câu; về đặc điếm ấp trứng, nuôi con của bồ câu; sự thông minh của bồ câu. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (22’) Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi cho các từ ngữ in đậm; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu câu gợi ý. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập: - HS đọc yêu cầu + HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: câu hỏi. a. Bồ câu rất thông minh. - HS lắng nghe, b. Bồ câu rất thông minh. tiếp thu. + HS2 (Câu 2): Xem hình ở trang 3, hỏi đáp với các bạn về - HS thảo luận, vật nuôi theo mẫu sau: làm bài. - GV nhắc HS: chỉ hỏi đáp về vật nuôi (gà, bò, bẽ, vịt, bồ - HS trình bày: câu, lợn, chó), không hỏi đáp về động vật hoang dã. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học
  20. tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH VẬT NUÔI 1. Yêu cầu cần đạt - Biết nói và đáp lại lời khen, lời an ủi đúng tình huống, lịch sự. - Biết ghi lại những điều em quan sát được, nghe được về một vật nuôi qua tranh ảnh, hỏi thêm thầy cô giáo. Nói lại được rõ ràng, sinh động những gì em đã ghi chép. - Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, tranh ảnh 2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ cùng thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi đúng tình huống, lịch sự. Các em cũng sẽ luyện tập quan sát và ghi lại kết quả quan sát một vật nuôi qua tranh ảnh (hình dáng, đặc điểm màu lông, đôi mắt,...). Từ đó, nói lại những gì em quan sát được, nghe được và ghi chép lại. Chúng ta sẽ xem hôm nay ai là người giới thiệu hay về vật nuôi. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH (28’) Hoạt động 1: Thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi trong 3 tình huống được đưa ra. b. Mục tiêu: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của câu hỏi 1: Cùng bạn - HS đọc yêu cầu câu