Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_9.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 9
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 9- LỚP 2B MÔN TOÁN EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tivi, SGK. - HS: SGK, VBT Toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 – 5p) * Khởi động - Trò chơi : Chuyền bóng - Tham gia trò chơi - HS truyền bóng cho bạn, ai nhận được bóng sẽ nhắc về một điều đã học mà - Thực hiện cá nhân. mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ, chẳng hạn: + Cộng (có nhớ) trong phạm vi 20; + Trừ (có nhớ) trong phạm vi 20; + Bài toán về nhiều hơn, bài toán về ít hơn; + Số hạng, tổng, số bị trừ, số trừ, hiệu *Dẫn vào bài: Qua trò chơi các em đã nêu được phép tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20. Bài học hôm nay cô cùng các em rèn luyện kĩ năng tổng hợp - HS lắng nghe. về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan
- đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. 2.Thực hành, luyện tập (25p) Bài 1 (SGK tr 52) - Yêu cầu HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng và trừ nêu trongbài. -Tổ chức thảo luận nhóm đôi, yêu cầu: Thảo luận về cách tính nhẩm và chia sẻ nhận biết trực quan về “ Tính chất giao hoán của phép - HS đọc đề bài. cộng”. - HS hỏi đáp để nêu kết qủa. - Yêu cầu HS báo cáo - GV nhận xét. - HS thực hiện theo cặp. + Quan sát vào bài em có nhận xét gì? - GV nhận xét, kết luận: Khi đổi chỗ 9 + 4 = 13 8 + 6 = 14 7 + 9 = 16 các số hạng trong một tổng thì tổng không đổi. 4 + 9 = 13 6 + 8= 14 9 + 7 =16 Lưu ý: Kĩ năng sử dụng “ Quan hệ 13 – 9 = 4 14 – 8= 6 16 – 7 = 9 cộng, trừ” để thực hiện các phép tính. 13 – 4 = 9 14 – 6= 8 16 – 9 = 7 Ví dụ: 9 + 4 = 13 thì 13 – 9 = 4 Bài 3 (SGK tr 52) - HS nêu, lấy ví dụ: -Gọi HS đọc đề bài 8 + 6 = 14 thì 14 – 8 = 6 -Bài yêu cầu gì ? +Số cần điền ở phần a là thành phần +Điền số nào ? + Tổng +Số cần điền ở phần b là thành phần + Hiệu nào ? - GV cho HS làm vở BT
- - Yêu cầu HS thực hiện tính để tìm tổng -HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết (hiệu) tương ứng điền số vào vở bài tập quả và chia sẻ cách làm Tổ chức cho HS báo cáo - HS chia sẻ cách làm -Chữa bài, nhận xét a. Số hạng 44 53 3 6 Số hạng 25 5 8 9 Tổng 69 58 11 15 b, Số bị trừ 68 77 15 12 Số trừ 52 6 7 8 Hiệu 16 71 8 4 + Muốn tìm tổng ta làm thế nào? + Ta lấy số hạng cộng với số hạng + Muốn tìm hiệu ta làm thế nào? + Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ - Nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng ( 5 -7p) Bài 5 (SGK Tr 53) -Gọi HS đọc đề toán -2 HS đọc đề bài +Bài toán cho biết gì? +Bài toán hỏi gì? -HS nêu -Hướng dẫn HS nêu đề toán, tóm tắt,giải Tóm tắt - Yêu cầu HS làm bài cá nhân Có : 98 bao xi măng Đã chở: 34 bao xi măng Còn lại : .bao xi măng? - HS làm bài cá nhân. 1HS làm bảng phụ. - Nhận xét, chữa bài.
- Bài giải Số bao xi măng chưa chở là: 98 – 34 = 64 (bao) Đáp số: 64 bao xi măng. + Ngoài câu trả lời của bạn em còn có câu trả lời nào khác? -HS nêu ý kiến. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, chữa bài. + Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tivi, SGK - HS: SGK, VBT Toán. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu (3 – 5p) * Khởi động
- - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Hộp - HS tham gia trò chơi quà bí mật” - HS truyền hộp quà cho bạn, ai nhận được hộp quà sẽ được bôc một lá thăm và làm theo yêu cầu trong thăm, trong hộp quà đó có cả thăm trúng thưởng, phần thưởng của cô rất bí mật các con có muốn chơi không? VD: 9 + 8 = 17 , 12 – 4 = 8 . - Nêu phép tính trừ trong phạm vi 20. - Nêu phép tính cộng trong phạm vi 20. + HS nêu + Các ví dụ vừa tìm được gợi nhớ cho + HS nêu các em điều gì? + Phép cộng, trừ có nhớ trong phạm * Dẫn chuyển vào bài: Các phép tính các vi 20 con vừa tìm được đó chính là phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 20. Vậy để vận dụng các phép tính đó trong giải toán như thế nào chúng ta đi ôn lại những gì đã học. 2.Thực hành, luyện tập (22 -25p) Bài 2 (SGK Tr 52) - GV yêu cầu đọc đề bài. - Hướng dẫn: Quan sát các phép tính ghi phía trên mỗi rổ bóng; rồi lựa chọn số thích hợp với kết quả của từng phép tính ghi ở mỗi quả bóng. -HS đọc đề. + Chữa bài dưới hình thức trò chơi: Chia - HS làm bài vào VBT dùng bút nối lớp thành 2 đội chơi thi “ Ai nhanh, ai kết quả đúng với mỗi phép tính sau đúng”Tổ 1+2 là đội 1, tổ 3+4 là đội 2. đó lên bảng chữa bài dưới hình thức Mỗi đội 6 người xếp thành hàng 1 (mỗi trò chơi tiếp sức. người nối với phép tính đúng ) dùng bút dạ để nối theo thứ tự lần lượt đến hết . Đội nào kết quả đúng mà nhanh hơn đội
- đó về nhất. Tùy tình hình thực tế chơi - HS đọc đề bài. GV kết luận. - . có hai dấu phép tính cộng, - Khuyến khích HS nêu nhẩm cách cộng trừ? trừ - HS nêu. - Nhận xét tuyên dương HS làm bài tốt - HS làm bài. Bài 4 (SGK Tr 53) 9 – 3 + 6 = 12 - Yêu cầu đọc đề bài 35 + 10 – 30 =15 + Mỗi dãy tính có mấy dấu phép tính? 8 + 6 – 7 = 7 - Thứ tự thực hiện dãy tính ra sao? 87 – 7 + 14 = 94 - Yêu cầu HS làm bài theo cặp vào + Ta thực hiện từ trái sang phải bảng phụ. -Lắng nghe - Chữa bài, nhận xét: + Trong trường hợp cộng trừ có hai dấu phép tính cộng, trừ ta thực hiện như thế nào? - GVKL: Khi thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ thì thứ tự thực hiện là từ trái sang phải. 3. Vận dụng ( 5-7p) - 2 HS đọc đề bài. Bài 6 (SGK Tr 53) +Bà 67 tuổi. Mẹ ít hơn bà 30 tuổi - Gọi HS đọc đề bài + Hỏi năm nay bà bao nhiêu tuổi? + Bài toán cho biết gì? +Bài toán về ít hơn + Bài toán hỏi gì? Tóm tắt : + Bài toán thuộc dạng nào ? Bà : 67 tuổi - Yêu cầu HS tóm tắt và giải Mẹ ít hơn bà : 30 tuổi Mẹ : tuổi ? - HS làm bài vào vở bài tập. 1HS
- làm bảng phụ. - Cho HS làm bài vào vở, 1 em lên bảng - Nhận xét, chữa bài. chữa - Nhận xét bài làm Bài giải - GV nhận xét chốt lại cách giải toán. Năm nay mẹ có số tuổi là : 67 – 30 = 37 (tuổi) Đáp số: 37 tuổi Bài 6 (b) Năm nay anh Hải 10 tuổi, bố - HS đọc bài. nhiều hơn anh Hải 32 tuổi. Hỏi năm - HS tự làm bài cá nhân. 1HS làm nay bố bao nhiêu tuổi? bảng phụ. - Gọi HS đọc bài toán. - Nhận xét, chữa bài - Yêu cầu HS xác định dạng bài toán rồi Bài giải tóm tắt và giải vào VBT. - Chữa bài :Yêu cầu HS nhận xét bài bạn. Năm nay số tuổi của bố là: 10 + 32 = 42 (tuổi) Đáp số: 42 tuổi - HS nhận xét bài làm của bạn, cách trình bày bài giải. + Đọc kĩ đề , xác định dạng toán - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói cách của các em. + Khi giải toán các em cần lưu ý điều gì? - GV nhận xét và củng cố cách giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn. -HS nêu * Củng cố - dặn dò + Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Nhắc HS chuẩn bị bài sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán EM VUI HỌC TOÁN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán, qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Tivi, SGK 2. Học sinh: - Sợi dây- Bút màu, - Thước có vạch chia xăng-ti-mét III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu( 3 – 5p) - GV, HS tham gia múa hát theo. - GV mở nhạc bài hát'' Bài ca học đếm" - HS nêu(1, 2, ..., 10) + Trong lời bài hát các con thấy có những số nào? - GV giới thiệu bài: Để củng cố lại cách biểu diễn các số trên tia số hay thiết kế một tia số, một trò chơi và ước lượng độ dài các vật. Hôm nay chúng
- ta cùng học bài 28 "Em vui học toán". 2. Hoạt động thực hành, luyện tập (25-30p) Bài 1: Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong toán học. - GV chiếu tranh 1 - HS quan sát. + Ở BT trên vẽ những gì? +Trong tranh vẽ 1 tia số, các bạn nhỏ + Bài này gồm mấy yêu cầu? đang chọn những thẻ số thích hợp để - GV cho HS quan sát trên tia số, hỏi: xếp ở mỗi vạch còn thiếu trên tia số. Trên tia số có bao nhiêu vạch tất cả? - Bài gồm 2 yêu cầu: - YC HS đọc các số đã có trên từng tia + Xếp các thẻ số thích hợp dưới mỗi số. vạch của tia số. + Mỗi vạch ứng với 1 thẻ số, vậy còn + Thảo luận cách sử dụng tia số. thiếu mấy thẻ nữa chưa gắn? - HS nêu( Có tất cả 11 vạch trên tia số) - GV gắn 2 bảng phụ có vẽ tia số như hình, tổ chức cho 2 đội chơi trò chơi thi tiếp sức (2'). Mỗi đội gồm 3 bạn. Nhiệm vụ mỗi bạn là gắn 1 thẻ số trên - 1 HS đọc: 0, 1, 2, 4, 5, 7. mỗi vạch còn thiếu trên tia số rồi trở về chỗ đứng cuối hàng. Sau thời gian 2' đội nào gắn đúng, nhanh hơn, ko phạm + Còn 5 thẻ số chưa gắn luật đội đó giành chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương - 2 đội tham gia chơi. Dưới lớp cổ vũ - Gọi 1 HS đọc lại dãy số trên tia số bằng lời 1 bài hát. Nhận xét 2 đội chơi, tìm ra đội thắng cuộc. - YC HS quan sát bức tranh dưới và hỏi + Bức tranh vẽ gì? + Tia số ở dưới và tia số ở trên khác nhau thế nào? + Các con thấy khoảng cách giữa các
- vạch trên tia số như thế nào với nhau? - GV chia nhóm, tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4: Yêu cầu HS dùng sợi dây - 1 HS đọc(0, 1, ..., 10) và các thẻ số đã chuẩn bị, thắt từng nút và xếp các thẻ số tương ứng dưới từng nút để thiết kế một tia số. Sau khi hoàn thành, cùng thảo luận với bạn trong + BT dưới vẽ tia số. nhóm về cách sử dụng tia số trong toán + Tia số trên gắn các thẻ số theo thứ tự học. từ 0-10. Còn tia số ở dưới gắn các thẻ - Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày, số theo thứ tự từ 0-20. trả lời câu hỏi: + Khoảng cách giữa các vạch trên tia + Trên tia số, số đứng trước như thế số bằng nhau. nào so với số đứng sau và ngược lại? + Nêu cách sử dụng tia số? - HS thực hành thảo luận nhóm 4. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta có thể sử dụng tia số để so sánh hai số; để cộng, trừ - GV chỉ:Trên vạch tia số, số liền trước bớt đi 1 đơn vị. Hay thêm 1 đơn vị để được số liền sau) Bài 2: Thảo luận nhóm để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm vi 20 rồi chọn ra trò chơi thú vị nhất. - 2 HS đại diện nhóm lên bảng trình - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề bài. bày - YC HS thảo luận nhóm 4 để thiết kế một trò chơi về tính nhẩm trong phạm + Trên tia số, số đứng trước bé hơn số vi 20 bằng những đồ dùng đã chuẩn bị đứng sau và số đứng sau lớn hơn số trước. (khuyến khích HS sáng tạo trò đứng trước. chơi theo cách của các em) - HS nêu - GV hướng dẫn tên trò chơi, cách chơi, thời gian chơi, luật chơi và tìm - 2 nhóm đại diện nêu. Các nhóm khác hiểu về trò chơi của các nhóm bạn. nhận xét, bổ sung. - Gọi đại diện các nhóm lên điều khiển
- lớp tham gia trò chơi của nhóm mình. - Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi được lớp bình chọn là hay và thú vị nhất lên bảng. - GV khen ngợi, tuyên dương các nhóm và có thể cho các nhóm còn lại tổ chức trò chơi của nhóm mình vào các tiết sinh hoạt lớp. GV chốt : Nội dung được củng cố qua - HS đọc yêu cầu. trò chơi hs thiết kế - HS thảo luận nhóm 4 3. Hoạt động vận dụng( 3 – 5p) - Đại điện nhóm làm quản trò điều - Qua tiết học, em thích hoạt động nào khiển các bạn trong lớp cùng tham gia nhất? trò chơi. - GV nhận xét, tuyên dương - Lớp chơi và bình chọn - Nhận xét giờ học, dặn dò HS. - HS nêu theo ý mình. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán EM VUI HỌC TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số trong học toán. - Thiết kế một trò chơi học toán, qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20. - Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên:Tivi, SGK 2. Học sinh: - Bút màu, giấy III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tiết 2 1. Hoạt động mở đầu (3 –5p) - Tổ chức cho học sinh chơi lại trò chơi mình vừa thiết kế được ở bài 2 - HS tham gia chơi. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành (25-30p) Bài 3: a, Hãy ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét. b, Hãy dùng thước có vạch chia xăng- ti-mét để đo và kiểm tra lại độ dài của các vật được ước lượng ở câu a. - Yêu cầu HS bày lên bàn một số đồ vật thông dụng cần đo. + Bài gồm mấy yêu cầu? - HS bày các đồ vật cần đo lên mặt bàn. + Ước lượng độ dài của một số đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét, sau đó nhóm trưởng ghi lại các số đo vừa ước lượng - HS đọc yêu cầu và nêu. của từng thành viên ra giấy. + Sau khi ước lượng, dùng thước có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại. So sánh số đo chính xác và số đo ước lượng ban đầu - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4
- - Gọi đại diện nhóm lên bảng trưng bày sản phẩm của nhóm mình và trình bày ý tưởng. Nhóm nào có nhiều bạn ước lượng số đo ban đầu gần sát nhất so với số đo chính xác là nhóm thắng cuộc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thảo luận nhóm 4 3. Hoạt động vận dụng ( 3 – 5p) - Đại diện 4 nhóm lần lượt trình bày - GV giơ cái bút chì, hỏi: Em hãy ước lượng xem cái bút chì này dài bao - HS ước lượng. nhiêu xăng ti mét? - HS thực hiện đo và nêu. - GV mời HS lên đo lại độ dài chiếc bút đó - GV nhận xét giờ học 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: KIÊM TRA GIỮA HỌC KÌ I 1. Yêu cầu cần đạt: Kiểm tra kết quả học tập của hs - Thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi 20 - Thực hành vẽ đoạn thẳng - Giải toán liên quan đến phép cộng và phép trừ 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Đề kiểm tra 2.2. Học sinh: Nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: PHẦN A : TRẮC NGHIỆM ( 4 ĐIỂM) Bài 1: ( 1 điểm ) Khoanh vào trước câu trả lời đúng: a.Tổng của 7 và 5 là: A. 2 B.22 C. 12 D 17 b, Số trừ trong phép tính 14– 5 = 9 là : A. 14 B.5 C. 9 D. Cả A,B,C đều sai
- c.Hiệu của 56 và 32 là : A.56 B. 32 C. 88 D. 24 d. Các số : 31, 72, 27, 13 được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là a. 13,31,27,72 b, 13,27,72,31 c. 72,31,27,72 d. 13,27,31,72 Bài 2 ( 1 điểm ): Điền số hoặc chữ thích hợp vào ô trống a. Tổng của 13 và 14là .. b. Số liền trước của 45 là c. 43 = .+ 3 d. 3dm = ..cm Bài 3 : ( 1 điểm ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào a. 8 + 7 = 7 + 8 b. 11- 5 = 14 – 8 c. 2dm > 15 cm d. 8cm + 6 cm= 14 Bài 4 ( 1 điểm): Lan gấp được 16 bông hoa, Lan tặng Mai 7 bông . Số hoa Lan còn là ........bông PHẦN B : TỰ LUẬN ( 6 ĐIỂM) Bài 1 : ( 2 điểm ) Tính nhẩm 7 + 6 = 14 – 5 = 9 + 6 – 8 = 9 + 2 = 13 – 7 = 35 – 20 – 6 Bài 2 : ( 2 điểm ) Mẹ hái được 27 quả bưởi , chị hái ít hơn mẹ 5 quả . Hỏi chị hái được bao nhiêu quả bưởi ? Bài 3: ( 1 điểm) Vẽ đoạn thẳng dài 1dm 2cm Bài 4: ( 1 điểm ) Tìm tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số với số liền trước của số nhỏ nhất có hai chữ số 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nhận biết nội dung chủ điểm.
- - Đọc đúng một đoạn văn, đoạn thơ khoảng 50 tiếng hoặc đọc thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ) đã học. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. - Đọc thuộc lòng bài thơ Ngày hôm qua đâu rồi, Cái trống trường em. 2.1. Giáo viên: - Ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu tiết học: Hôm nay chúng ta sẽ luyện - HS lắng nghe tập kĩ năng đọc. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Luyện đọc - GV YC HS chọn đọc lại các bài đọc đã học, sau đó - HS đọc lại các bài đọc luyện đọc một đoạn văn, đoạn thơ ngắn hoặc học đã học. thuộc lòng một đoạn thơ (bài thơ). - GV YC HS luyện đọc theo nhóm. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. - HS luyện đọc theo nhóm. * Hoạt động 2: Đọc trước lớp - HS lần lượt lên bảng - GV mời lần lượt HS lên đọc bài trước lớp, yêu cầu đọc bài trước lớp, cả lớp cả lớp đọc thầm theo. đọc thầm theo. - GV và cả lớp nhận xét. - HS và GV nhận xét. - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm - Hs nêu được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng:
- - Đọc đúng bài thơ Việc tốt. Phát âm đúng các từ ngữ dễ viết sai do ảnh hưởng của phương ngữ. Nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa - Hiểu nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài thơ Việc tốt: Bài đọc khuyến khích mọi người làm nhiêu việc tốt, giúp đỡ lẫn nhau. - Ôn dấu chấm, dấu chấm hỏi. - Bồi dưỡng tình yêu thương với mọi người xung quanh, biết chia sẻ, giúp đỡ mọi người. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Ti vi. 2.2. Học sinh: SGK, Vở Bài tậpTiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài đọc: Bài học Việc tốt - HS lắng nghe. hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được việc tốt là như thế nào và hành động giúp đỡ mọi người của bạn Hùng. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu bài Việc tốt. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và của bài. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc đọc thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời nhóm đôi. nhóm đôi. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: thức phỏng vấn. VD: + Câu 1: GV hướng dẫn HS nêu các việc + Câu 1: Chủ nhật, Hùng đã làm tốt bạn Hùng đã làm. GV khuyến khích HS được những việc gì? nói đó là mấy việc tốt. Trả lời: Chủ nhật, Hùng đã làm được 3 việc tốt: trông giúp em bé nhà bác Cảnh, ân cần chỉ số nhà giúp bà cụ, rửa ấm chén. + Câu 2: GV hướng dẫn HS dùng phương + Câu 2: Vì sao Hùng nghĩ đó pháp loại trừ và suy luận. chưa phải là những việc tốt? Chọn ý đúng:
- a) Vì đó là những việc chị Hà đã làm. b) Vì đó không phải những việc khó. c) Vì Hùng làm chưa xong việc. Trả lời: Hùng nghĩ đó chưa phải là những + Câu 3: GV khuyến khích HS mạnh dạn việc tốt vì đó không phải những thể hiện ý kiến bản thân. việc khó. + Câu 3: Bạn thích việc tốt nào + Câu 4: GV hướng dẫn HS xác định tác của Hùng? Vì sao? dụng của dấu chấm và dấu chấm hỏi. GV Trả lời: theo sở thích cá nhân và khuyến khích HS tìm hiểu các câu nói là nêu lý do. của ai và nói với ai. + Câu 4: Chọn dấu câu (dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi) phù hợp với ô trống: a) Chị Hà ơi, sao chị quét nhà sớm thế[] b) Bà ơi, bà tìm nhà ai ạ[] c) Cháu là một cậu bé ngoan[] Bà cảm ơn cháu nhé! + Câu 5: GV hướng dẫn HS đặt mình vào Trả lời: vị trí nhân vật Hùng, hướng dẫn HS nói lời a) Dấu chấm hỏi. khi người khác cảm ơn. b) Dấu chấm hỏi. c) Dấu chấm. + Câu 5: Nếu là Hùng, em sẽ đáp lại thế nào: a) Khi bác Cảnh nói: “Hùng sang trông em giúp bác một lúc nhé!”? b) Khi bác Cảnh cảm ơn Hùng đã trông giúp em bé? c) Khi bà cụ nói: “Bà cảm ơn cháu + Câu 6: GV nhắc HS nhớ lại thứ tự bảng nhé!”? chữ cái để sắp xếp các tên riêng. Trả lời: a) Vâng ạ! Cháu sáng ngay. b) Cháu chơi với em cũng vui lắm ạ! - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. + Câu 6: Xếp các tên riêng sau theo đúng thứ tự bảng chữ cái: Hùng, Cảnh, Hà, Lê, Thanh, Phong, Yến, Ánh, Mai. Trả lời: Ánh, Cảnh, Hà, Hùng, Lê, Mai, Phong, Thanh, Yến. - Cả lớp chốt đáp án cùng GV. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em - Hs nêu biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Nghe, hiểu, ghi nhớ và kể lại được câu chuyện Đôi bạn. - Biết viết 2 câu về búp bê và dế mèn. - Bồi dưỡng cho HS sự quan tâm với mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác theo sức của mình và biết cảm ơn sự giúp đỡ từ người khác. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Nghe kể - GV hướng dẫn HS quan sát tranh: - HS quan sát tranh. + Búp bê ngồi bệt xuống đất, bên cạnh cái chổi, đang ngồi thắc mắc điều gì đó, mắt hướng về phía dế mèn. + Dế mèn đang cười tươi nhìn búp bê. - HS lắng nghe GV kể lần 1. - GV kể chuyện Đôi bạn cho HS lắng nghe: Đôi bạn Búp Bê làm việc suốt ngày, hết quét nhà lại rửa bát, nấu cơm. Lúc ngồi nghỉ, Búp Bê bỗng nghe có tiếng hát rất hay. Nó bèn hỏi:
- - Ai hát đấy? Có tiếng trả lời: - Tôi hát đây. Tôi là Dế Mèn. Thấy bạn vất vả, tôi hát để tặng bạn đấy. Búp bê nói: - Cảm ơn bạn. Tiếng hát của bạn làm tôi hết mệt. Theo Nguyễn Kiên - HS lắng nghe HS kể lần 2. - GV kể chuyện lại lần 2 cho cả lớp nghe. Mỗi đoạn, dừng lại đặt câu hỏi để HS kể theo, ghi nhớ câu chuyện. - 1 HS đọc CH gợi ý để kể - GV mời 1 HS lần lượt đọc 4 CH gợi ý để kể chuyện. Cả lớp lắng nghe. chuyện. - HS thảo luận theo cặp, trả - GV YC HS thảo luận theo cặp, trả lời CH và lời CH và tập kể chuyện. tập kể chuyện. - Một số HS kể lại câu chuyện - GV mời một số HS kể lại câu chuyện trước trước lớp. Cả lớp lắng nghe, lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. nhận xét. - GV nhận xét. - HS nghe GV nhận xét. * Hoạt động 2: Viết 2 câu về búp bê và dế mèn - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV mời một số HS trả lời nhanh CH. - Một số HS trả lời nhanh CH. + Dế mèn thấy búp bê chăm chỉ, vất vả vì cả ngày hết rửa bát lại đến quét nhà. + Dế mèn đã hát để giúp búp bê đỡ mệt. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi các em: - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 9: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I ĐÁNH GIÁ VÀ LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt
- - Đọc hiểu truyện Bạn của nai nhỏ:Người bạn tốt đáng tin cậy là người sẵn sàng giúp đỡ bạn bè, cứu bạn bè khi gặp khó khăn, nguy hiểm. - Ôn luyện và cũng cố về từ chỉ sự vật, hoạt động. - Biết đặt câu theo mẫu Ai làm gì?. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Bạn - HS lắng nghe. của nai nhỏ sẽ giúp các em hiểu về tình cảm cha con, tình bạn và lòng tốt, lòng quả cảm của nai cha, nai con và nai bạn. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiêng - GV đọc mẫu bài Bạn của nai nhỏ. - HS đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 4 HS đọc nối + 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn của bài. tiếp nhau 4 đoạn của bài. GV phát hiện và Cả lớp đọc thầm theo. sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + HS đọc theo nhóm 4. + Đọc nhóm 4: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 4. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + 3 HS giỏi đọc phân vai. Cả lớp + GV mời 3 HS giỏi đọc phân vai: người đọc thầm theo. dẫn chuyện, nai cha, nai con. Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc đọc thầm các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả lời thầm các CH từ 1 – 4, suy nghĩ, trả các CH theo cặp. lời các CH theo cặp. - GV mời các cặp HS trả lời CH từ 1 – 4 - HS trả lời CH từ 1 – 4 trước lớp trước lớp theo hình thức phỏng vấn: theo hình thức phỏng vấn: + Câu 1: GV gợi ý HS đọc đoạn đầu để + Câu 1: Khi nai nhỏ xin phép đi tìm đáp án. chơi, nai cha muốn biết điều gì? Trả lời: Khi nai nhỏ xin phép đi chơi, nai cha muốn biết bạn của nai nhỏ thế nào. + Câu 2: GV hướng dẫn HS tự suy luận + Câu 2: Mỗi hành động của nhân hoặc đọc lại các lời nhận xét của nai cha vật “bạn” nói lên điểm tốt nào của dành cho nhân vật “bạn”. bạn ấy? a) Hích vai, lăn 1) sẵn lòng vì hòn đá to chặn người khác

