Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022

docx 78 trang cận bạch 04/04/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2021_2022.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022

  1. Thứ 2 ngày 22 tháng11 năm 2021 TOÁN BÀI: LÍT I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu của nó. - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, . 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi * Ôn tập và khởi động -HS chủ động tham gia chơi -TBHT điều hành trò chơi - Trò chơi Con số may mắn + Lắng nghe. 1 3 5 2 4 6 + Giáo viên phổ biến luật chơi, cách chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Các đội bốc thăm giành quyền chọn số trước. Mỗi lần các đội chọn 1 số, giáo viên đọc câu hỏi tương ứng với con số đã chọn ấy. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai phải nhường quyền trả lời cho đội kia, đội trả lời sau trả lời đúng cũng được 10 điểm. Nội dung 6 câu hỏi ứng với 6 con số: 1. Nêu cách đặt tính 68 + 32?
  2. 2. 26 + 74 bằng bao nhiêu? 3. Số liền trước của kết quả phép tính 63 + 37 là bao nhiêu? 4. Có 58 lá cờ, thêm 42 lá cờ nữa là bao nhiêu lá cờ? 5. Nêu cách tính 45 + 55? 6. Bạn Hưng nói 76 + 24 lớn hơn 69 + 31, đúng + Học sinh tham gia chơi, dưới lớp cổ hay sai? vũ. + Tổ chức cho học sinh tham gia chơi. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội - Lắng nghe. thắng cuộc. - Học sinh mở sách giáo khoa, trình - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: Lít bày bài vào vở. B. Hoạt dộng hình thành kiến thức Mục tiêu: Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và ký hiệu .- HS quan sát . của nó. Việc 1: Làm quen với biểu tượng dung tích (sức chứa). - GV cho HS quan sát các vật dụng đựng nước. - HS trải nghiệm trên thí nghiệm, học sinh quan sát. - Cốc to. - Cốc bé. - Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy tinh to, nhỏ khác nhau. - Theo dõi, lắng nghe. - Cốc nào chứa được nhiều nước hơn ? - Cốc nào chứa được ít nước hơn ? Việc 2: Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị lít. - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước vào đầy ca, ta được 1 lít nước. - 3 học sinh nối tiếp nhau đọc. - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái thùng, ta - Vài học sinh đọc. dùng đơn vị đo là lít, lít viết tắt là: l. - 2 học sinh lên bảng viết, lớp viết vào bảng con. - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít,
  3. - Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 lít,  Nhận xét, tuyên dương. C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít. Bài 1: a. Mỗi bình sau chứa bao nhiêu lít nước? - HS xác định yêu cầu bài tập. + HS nhận ra lượng nước trong mỗi b.Rót nước từ bình vào đầy ba ca 1l thì vừa hết ca ứng với vạch chỉ mấy lít, đọc được nước trong bình. Hỏi lúc đầu bình có bao nhiêu lít số đo lượng nước có trong mỗi ca. nước. - 2 lít - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. - 4 lít - 7 lít a.HS quan sát kĩ hình ảnh các ca đựng nước, GV lưu ý cho HS nhận thấy các vạch số chỉ lít nước - Học sinh nhận xét. trên mỗi ca. - Lắng nghe. - HS đọc kĩ đề bài tập , quan sát nhận biết được số lít nước rót đầy được 3 ca, mỗi ca 1 lít. - HS xác định được số lít nước lúc đầu trong bình là 3 lít. - Cho học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. b. Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp quan sát hình - Học sinh nhận xét. minh hoạ (có thể tạo điều kiện cho HS quan sát - Lắng nghe. được tình huống rót nước từ bình vào đầy 3 cái ca). - Cho học sinh nhận xét. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. D. Hoạt dộng vận dụng - Học sinh nêu yêu cầu: Tính (theo Bài 2: (trang 79) mẫu) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về - Học sinh chú ý, theo dõi.
  4. phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm - 2 học sinh lên bảng làm, dưới lớp theo đơn vị lít. làm vào bảng con-> chia sẻ 15 l+5 l=20l - Cho học sinh nêu yêu cầu bài tập. 7l + 3l+8 l=18 l - Mẫu: 9l + 8l = 17l 22l-20l=2l - Tương tự gọi học sinh lên bảng làm, lớp bảng 37l-2l-2l=33l con. - Học sinh lắng nghe. - Giáo viên nhận xét, chữa bài. Bài 3: ( trang 79) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng, phép trừ và giải toán (có lời văn) với các số kèm theo đơn vị lít. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con làm gì? - HS đọc - Muốn biết bình xăng của xe ô tô còn lại bao nhiêu - HS trả lời lít xăng các con làm thế nào? -> Cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài giải vào vở. - Gọi HS chữa bài - HS lên trình bày bài làm. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. Dự kiến chia sẻ: Bài giải: Số lít xăng còn lại của bình xăng xe ô + Vì sao bạn tìm được bình xăng của tô là: xe ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng? 52 + 30 = 12( lít) + Bạn nào có đáp án khác? Đáp số: 12 lít + Bài toán thuộc dạng toán nào đã * GV chốt cách giải bài toán về nhiều hơn. học? Bài 4: ( trang 79) Mục tiêu: Biết liên hệ thức tế tìm được một số vật dụng chứa nước với nhiều dung tích khác nhau - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - HS quan sát các vật dụng và các số đo theo đơn vị lít. - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’
  5. - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - HS thảo luận: Kể tên một số đồ vật Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn thành bài tập trong thực tế có thể chứa được 1 l, 23 - Nhận xét, đánh giá. l,10l, 50l. - GV chấm nhanh bài làm của một số học. - Giáo viên nhận xét chung. - Lớp lắng nghe, nhận xét Bài 5: ( trang 79) - Chiếu bài lên bảng - HS QS và đọc yêu cầu. - GV cho học sinh thực hành đổ nước từ bình chứa - HS thực hành. 1 lít nước, sang các cốc nhỏ hơn. - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc và cẩn thận không làm đổ nước ra ngoài. - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Nhận xét, đánh giá - Đại diện 1 số nhóm nêu kết quả. - HS nhận xét sức chứa của mỗi cốc - GV chốt nhận xét, đánh giá. so với bình đựng một lít. - HS lắng nghe E.Củng cố- dặn dò Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài - HS nêu ý kiến Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến - HS lắng nghe thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . .. TỰ NHIÊN - XÃ HỘI BÀI 9: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ( Tiết 2 +3) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  6. 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe buýt, thuyền). 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. ● Vẽ, viết khẩu hiệu hoặc sưu tầm tranh ảnh về an toàn khi đi phương tiện giao thông. 3. Phẩm chất - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông. - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Mũ bảo hiểm xe máy.
  7. 2. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi đi trên phương tiện giao thông (tiết 2) II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Quy định khi đi xe buýt và đi thuyền a. Mục tiêu: - Nêu được một số quy định khi đi xe buýt và đi thuyền. - Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi xe buýt và khi đi thuyền. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
  8. - GV yêu cầu HS: + Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 SGK trang 49 và trả lời câu hỏi: Dựa vào các hình và thông tin dưới đây, nêu một số quy định khi đi xe buýt. - Quan sát các hình 1, 2, 3, 4 SGK trang 50 và trả lời câu hỏi: Dựa vào các hình và thông tin dưới đây, nêu một số quy định khi đi thuyền. - HS trả lời: Bước 2: Làm việc cả lớp + Một số quy định khi đi xe buýt: - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm chờ xe ở bến hoặc điểm dừng xe, việc trước lớp. không đứng sát mép đường; ngồi - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. vào ghế, nếu phải đứng thì vịn vào - GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. cột đỡ hoặc móc vịn; lên và xuống xe khi xe đã dừng hẳn, đi theo thứ III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG tự, không chen lấn, xô đẩy. Hoạt động 4: Thảo luận về cách đi xe buýt và đi + Một số quy định khi đi thuyền: thuyền mặc áo phao đúng cách trước khi a. Mục tiêu: Biết cách chia sẻ với người xung lên thuyền; ngồi cân bằng hai bên quanh về quy định khi đi xe buýt và đi thuyền. thuyền, ngồi yên không đứng, b. Cách tiến hành: không cho tay, cho chân xuống
  9. Bước 1: Làm việc nhóm 4 nước; lên và xuống thuyền khi thuyền đã được neo chắc chắn. - GV yêu cầu: HS thảo luận và nói cho nhau nghe: + Về cách đi xe buýt để đảm bảo an toàn. - HS thảo luận theo nhóm. + Về cách đi thuyền để đảm bảo an toàn. + Em đã thực hiện đúng và chưa đúng quy định nào khi đi xe buýt hoặc khi đu thuyền. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS trình bày. - HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. - GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. Hoạt động 5: Tự đánh giá khi đi trên phương tiện giao thông a. Mục tiêu: HS tự đánh giá khi đi trên phương tiện giao thông b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thường được đi trên phương tiện giao thông nào? Hãy tự nhận xét về việc em thực hiện các quy định khi đi trên phương tiện giao thông đó. - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập:
  10. + Khoanh tròn vào chữ cái trước phương tiện giao thông em thường được đi. + Tô màu vào ☺ nếu em thường xuyên thực hiện đúng; ☹ nếu em thỉnh thoảng thực hiện đúng, ☹ ☹ nếu em hiếm khi thực hiện đúng các quy định - HS điền vào Phiếu học tập. khi đi trên phương tiện giao thông. Phương tiện giao thông Em tự đánh giá A. Xe đạp ☺ ☹ ☹☹ B. Xe máy ☺ ☹ ☹☹ C. Xe buýt ☺ ☹ ☹☹ D. Thuyền ☺ ☹ ☹☹ Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số HS trình bày trước lớp. - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét phần trình - HS trình bày. bày của các bạn. - GV nhắc nhở HS: Phải thực hiện đúng các quy định khi đi trên phương tiện giao thông để đảm bảo an toàn.
  11. Hoạt động 6: Vẽ, viết khẩu hiệu về an toàn khi đi trên phương tiện giao thông a. Mục tiêu: HS vẽ, viết khẩu hiệu về an toàn khi đi trên phương tiện giao thông b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV hướng dẫn HS: +Các nhóm chọn một - HS làm việc theo nhóm. phương tiện giao thông và thảo luận ý tưởng để vẽ, viết khẩu hiệu về an toàn khi đi trên phương tiện giao thông đó. + Cả nhóm cùng tham gia để tạo ra sản phẩm chung của cả nhóm. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày: Một số khẩu hiệu - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét phần trình về an toàn khi đi trên các phương bày của các bạn. tiện giao thông - GV bổ sung, hoàn thiện sản phẩm của các nhóm. + Để tránh chấn thương sọ não. Hãy đội Mũ bảo hiểm! - GV yêu cầu HS: Chia sẻ sản phẩm với người thân hoặc những người xung quanh. + Hãy đội mũ bảo hiểm trước khi mọi chuyện trở nên quá muộn! - GV hướng HS đến thông điệp: Em nhớ nhắc nhở + Chấp hành luật lệ giao thông là
  12. bản thân và mọi người cùng thực hiện quy định khi bảo vệ mình và mọi người. đi trên các phương tiện giao thông. + Văn hoá giao thông ? Hãy không lơ là! + Ùn tắc giao thông - Vấn nạn từ ý thức. + Em vui đến trường, bố đi đúng đường, mẹ dừng đúng vạch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . .. TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM 2: EM Ở NHÀ BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU (2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ:
  13. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của người mẹ và cả gia đình dành cho em bé sắp chào đời; tất cả mọi người đều chuẩn bị mọi thứ để chào đón em bé. - Ghép được các tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các từ đó. + Năng lực văn học: - Nhận diện được bài thơ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG. CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút) Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội
  14. dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - 1 HS đọc to YC 2 BT của phần Chia - GV mời 1 HS đọc to YC 2 BT của sẻ trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. phần Chia sẻ trước lớp. - HS quan sát tranh, mời một số HS trả - GV hướng dẫn HS quan sát tranh, lời nội dung trong mỗi bức tranh. mời một số HS trả lời nội dung trong mỗi bức tranh. - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. - GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. - Một số HS giới thiệu trước lớp. Cả - GV mời một số HS giới thiệu trước lớp lắng nghe. lớp về tranh, ảnh em mang đến, giới - HS lắng nghe. thiệu về bố mẹ mình. - GV nhận xét, khen ngợi HS. BÀI ĐỌC 1: CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. - HS lắng nghe. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài thơ hôm nay chúng ta học Con chả biết được đâu là lời của người mẹ dành cho em bé sắp chào đời. Bài thơ sẽ cho chúng
  15. ta thấy tình cảm của gia đình đang mong chờ, chào đón em bé. 2. Khám phá. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. - HS đọc thầm theo. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài thơ Con chả biết - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ. được đâu. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: chả, hỏi - HS luyện đọc. hoài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ
  16. ngữ, trả lời được các CH để hiểu bài - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc thơ. thầm theo. Cách tiến hành: - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. trả lời CH theo nhóm đôi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ trả lời CH theo nhóm - Một số HS trả lời CH theo hình thức đôi. phỏng vấn. VD: - GV mời một số HS trả lời CH theo + Câu 1: hình thức phỏng vấn. ▪ HS 1: Bài thơ là lời của ai nói với ai? ▪ HS 2: Bài thơ là lời của người mẹ dành cho em bé sắp chào đời. + Câu 2: ▪ HS 2: Mẹ và bố chuẩn bị những gì để đón con ra đời? ▪ HS 1: Để đón con ra đời, mẹ và bố đã chuẩn bị: mẹ đan tấm áo nhỏ, thêu vào chiếc khăn cái hoa và cái lá, bố mua chiếc chăn mới dành riêng cho con đắp, bố giặt áo cho con, viết thơ cho con. + Câu 3: ▪ HS 1: Các anh quan tâm đến em bé sắp sinh như thế nào? ▪ HS 2: Các anh quan tâm đến em
  17. bé sắp sinh: hỏi hoài “Bao giờ sinh em bé?”. + Câu 4: ▪ HS 2: Bạn hiểu “con đường tít tắp” trong khổ thơ 2 là gì? Chọn ý đúng: a) Đường giao thông. b) Tương lai của con. c) Hè phố. ▪ HS 1: b) Tương lai của con. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án. - GV nhận xét, chốt đáp án. 3. Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Ghép được các tiếng cho sẵn thành các - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần từ và đặt câu với các từ đó. Luyện tập. Cách tiến hành: - HS làm việc theo cặp, hoàn thành - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 BT. phần Luyện tập. - Một số HS trình bày kết quả trước - GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn lớp. thành BT. - HS lắng nghe. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp.
  18. - GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: + BT 1: Ghép các tiếng thương, yêu, quý, mến, kính với nhau để được ít nhất 5 từ (mỗi từ gồm 2 tiếng). Đáp án: Thương yêu, thương mến, thương quý, yêu thương, yêu quý, yêu mến, quý mến, mến thương, mến yêu, kính yêu, kính quý, kính mến. + BT 2: Đặt câu với một từ vừa tìm được ở BT 1. VD: ▪ Mọi người trong gia đình em đều yêu thương nhau. ▪ Em rất yêu thầy cô, thầy cô kính yêu của chúng em! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . .. Thứ 3 ngày 23 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT ( 2 tiết) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
  19. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Cho con. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. - Làm đúng BT chọn chữ ng / ngh, chữ ch / tr, ac / at. - Biết viết các chữ cái M viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ M. - Mẫu chữ cái M viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Đối với học sinh - SGK.
  20. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG. Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. LUYỆN TẬP. HĐ 1: Nghe – viết Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Cho con. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô. Cách tiến hành: 2.1. GV nêu nhiệm vụ: - HS đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài thơ Cho con. - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp, cả lớp - GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu đọc thầm theo. cả lớp đọc thầm theo. - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội - GV hướng dẫn HS nói về nội dung dung và hình thức của bài thơ. và hình thức của bài thơ: + Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm ba mẹ đối với con và hy vọng con sẽ mãi ghi nhớ tình cảm của cha mẹ, sẽ