Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 10

docx 40 trang cận bạch 04/04/2026 40
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_10.docx

Nội dung text: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 10

  1. Toán PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 - Biết cách đặt tính và thực hiện tìm kết quả phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ dạng 37 + 25 dựa vào cách cộng có nhớ trong phạm vi 20). + Đặt tính theo cột dọc + Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ một chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai. - Vận dụng được kiến thức, kỹ năng toán học để làm được các bài toán liên quan đến thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tivi, 2. HS: Các thẻ chục que tính, 7 và 5que tính rời. III.CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - HS lắng nghe - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - GV giới thiệu trò chơi. - Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội chơi, - 2 đội - mỗi đội 3 HS mỗi đội sẽ có 3 bạn chơi. . - Nêu luật chơi. - HS lắng nghe - Cho HS chơi. - HS chơi - 1 HS đánh giá 2 đội chơi và - Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng bình chọn nhóm chơi tốt nhất. cuộc - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc và khen HS. - HSTL: Là phép tính cộng hai số có hai chữ số trong phạm vi 100_ *GV dẫn dắt vào bài mới không nhớ cộng có nhớ trong phạm vi 100 (Tiết 1) 2. Hoạt động Hình thành kiến thức 15’ 2.1. Hình thành phép trừ trên đồ dùng trực quan bằng que tính để tìm kết quả phép tính
  2. 37+25 * Giới thiệu phép tính 37+25và thao tác tìm - HS đọc nối tiếp tên đầu bài. kết quả bằng đồ dùng - Cho HS quan sát tranh - Bạn trong tranh đang làm gì? - T/c cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi: Em dự đoán xem bạn sẽ làm gì để tìm được kết quả của phép tính 37+25? - T/C cho Hs theo dõi video. - HS quan sát và trả lời câu hỏi + Bạn đang tìm cách tính kết quả phép tính 37+25 bằng que tính. - Y/C HS sử dụng que tính, hay khối lập phương đểtìm kết quả37+25 theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi TL câu hỏi - GV gọi 1 nhóm lên bảng: 1 bạn nói cách thực hiện, 1 bạn thao tác bằng khối lập phương hay que tính. - HS xem Video HS thao tác. - Gọi 1,2 nhóm khác nêu ý kiến đánh giá - HS sử dụng que tính,hay khối - Vậy kết quả của phép tính 37+25 bằng bao lạp phương để tìm kết quả 37+25 nhiêu? theo nhóm đôi - Y/C HS theo dõi đáp án của bạn trong - 1 nhóm lên bảng chia sẻ cách video. thực hiện - GV chốt và khen ngợi học sinh 2.2: HDHS cách đặt tính và tính theo cột dọc phép tính 37+25 + Cho hs phân tích số 37,25 - Em nào cho cô biết số 37 gồm mấy chục và - HS trả lời: Bằng 62 mấy đơn vị? HS theo dõi - Để thực hiện phép tính theo cột dọc 37+25 thì các em sẽ làm như thế nào? - HS theo dõi đáp án của bạn trong video. - GV chốt cách thực hiện đúng ghi lên bảng - Gọi HS nhắc lại nối tiếp cách tính - GV chốt : Phép tính 37+25: Đây là phép cộngdạng số có 2 chữ số vớicho số có 2 chữ - HS trả lời số trong phạm vi 100 có nhớ Số 37 gồm 3 chục và 7 đơn vị. ? Vậy để thực hiện phép cộng số có 2 chữ số Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị
  3. cho số có 2 chữ số các con làm thế nào? ? Em cần ghi kết quả các phép tính dạng này - HS nối tiếp chia sẻ cách tính ra sao? - Y/C học sinh nêu vài ví dụ về phép tính dạng 37+25. Chú ý khi cộng hàng đơn vị ghi số hàng đơn vị và số chục nhớ 1 cộng thêm vào chữ số hàng chục. - HS TL: cộng từ phải sang trái. Cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục. - Viết các chữ số ở kết quả - tổng- thẳng cột với các số ở trên- - GV yêu cầu cả lớp dùng bảng con thực hiện các số hạng 1 trong số các ví dụ vừa tìm đc 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 10’ - 1 số HS nêu ví dụ và HS nhắc *BT1: Tính lại: -Y/c hs mở SGK trang 59để đọc thầm bài tập 1. - Gọi 1 HS đọc đầu bài + B1: Đặt tính thẳng cột, viết dấu cộng và dấu gạch ngang. + B2: tính từ phải sang trái, lưu ý - GV hỏi: Bài tập 1 yêu cầu gì? nhớ 1 vào cột số chục. - Các phép tính này được viết như thế nào? -HS làm bảng con 1 phép tính. - Y/C HS làm bài tập số 1 vào bảng con cá nhân. - Gọi 4 HS chia sẻ, mỗi hs một phép tính. - Y/C hs nêu ý kiến về bài làm của các bạn. - GV đặt các câu hỏi để HS nêu được cách tính của 1 số phép tính - GV chốt KQ đúng Bài 1: Tính. - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi. 32 15 36 67 - HS TL. + 29 +38 +47 +17 - HSTL.
  4. 61 53 83 84 - 4 HS lên bảng trình bày trên bảng các. - Vậy qua bài tập 1, các em cần chú ý gì khi thực hiện các phép tính này? - HS nêu ý kiến đánh giá bài của bạn - GV chốt kiến thức chung: + Thực hiện cộng từ phải sang trái, thực hiện cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục, - HS TL lưu ý nhớ cộng thêm 1 chục vào hàng chục + Khi viết, ta viết các chữ số thẳng cột với Cách đặt tính, Nhớ 1 cộng thêm nhau vào hàng chục 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5’ - Em hãy cho cô biết hôm nay các em đã làm quen với dạng phép tính nào? - HS lắng nghe - GV giới thiệu tên trò chơi: “Cây hoa điểm tốt” - GV nêu luật chơi: 4 bạn 1 nhóm. Các nhóm sẽ cùng thi nhau viết thật nhanh phép - HS trả lời tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 vào bông hoa sau đó lên dán vào cây. - Tổ chức cho HS chơi. - Tổng kết trò chơi: Qua trò chơi giúp HS - HS lắng nghe củng cố kiến thức và mở rộng tự tìm thêm nhiều phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100*Tổ chức trò chơi“Cây hoa điểm tốt” - HS lắng nghe -HS thực hiện chơi - HS lắng nghe. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ): Toán PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng cộng 2 số có 2 chữ số - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  5. 1. GV: tivi 2. HS: Các thẻ chục que tính, 7 và 5 que tính rời. III.CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động Mở đầu 3’ - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài - HS lắng nghe. toán có liên quan về cộng có nhớ trong phạm vi 100 - HS ghi tên bài vào vở. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. HĐ Luyện tập, thực hành 25’ Bài 2: Số? - GV nêu BT. 2. - GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua 10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính đã - HS xác định yêu cầu bài tập. cho. - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq - Trình bày bài bảng con và trong vở. 19 58 47 66 + 43 + 26 + 14 + 25 - HS đọc kết quả và giải thích 62 84 61 91 cách cộng GV theo dõi nhận xét - Lớp nhận xét, đối chiếu Bài 3. Tìm lỗi sai sửa lại cho đúng 3. Học sinh quan sát giúp bạn voi tìm lỗi sai trong bài, nối tiếp nêu 2 phép tính đầu thuộc dạng cộng có nhớ thì bạn miệng quen khống nhớ thêm 1 vào số chục, phép tính số 3 là cộng không nhớ thì bạn lại nhớ thêm 1 cộng Lớp theo dõi nhận xét bổ sung vào số chục nên sai kết quả 29 37 42 +47 +54 +36
  6. Học sinh sửa lại cho đúng 76 91 78 - GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc bài toán. Bài 4: - Yêu cầu HS phân tích đề toán.: 4. - HS làm việc cá nhân, quan sát + Bài toán cho biết gì? tranh, đọc đề toán. + Bài toán hỏi gì? - GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li. - Có 28 dê đen và 14 dê trắng + Hỏi có tất cả bao nhiêu con dê? - Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình. - HS làm vào vở ô li. - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. Đánh giá 1 Có tất cả số dê là: số bài của học sinh 28 + 14 = 42 (con) Đáp số: 42 con - HS báo cáo kết quả. - Nhận xét bài trên bảng của bạn. 3. Hoạt động vận dụng Trò chơi “Bắt vịt” 7’ - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi vịt mang theo phép cộng trong dạng bài học, các con tìm kết quả đúng thì bắt được vịt , sai thì bị phạt theo yêu cầu của bạn thắng - GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức gì), luật chơi (như đã nêu), tổ chức chơi trong tiết học, cuối - Thông qua trò chơi: cùng có đánh giá kết quả. - HS tham gia chơi - Khi chơi, GV có thể cho HS ghép thành cặp đôi hoặc nhóm để cùng chơi. - Lắng nghe - Tổng kết trò chơi, khen ngợi HS - HD chuẩn bị bài sau: Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 tiếp theo dạng 47 +5 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): Toán
  7. PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết và tìm được kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 47+5 dựa vào phép cộng có nhớ trong phạm vi 20 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Tivi, . 2. . HS: Các thẻ chục que tính, 7 và 5 que tính rời. III.CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu 5’ - GV cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - HS lắng nghe - GV giới thiệu trò chơi. - 2 đội - mỗi đội 3 HS - Chọn đội chơi: Cô sẽ chọn ra 2 đội chơi, mỗi - HS lắng nghe đội sẽ có 3 bạn chơi. - HS chơi - Nêu luật chơi. - 1 HS đánh giá 2 đội chơi và - Cho HS chơi. bình chọn nhóm chơi tốt nhất. - GV đưa 1 số phép cộng khi đặt tính sai hoặc quên không nhớ để học sinh tìm - Gọi HS đánh giá và bình chọn đội thắng cuộc - GV tổng kết trò chơi, chọn đội thắng cuộc và khen HS. *GV dẫn dắt vào bài mới: Tiết 48: Cộng có nhớ trong phạm vi 100 (Tiết 1) 2. Hoạt động Hình thành kiến thức 15’ * Giới thiệu phép tính 47+5 và thao tác tìm kết quả bằng đồ dùng - Cho HS quan sát tranh - Bạn trong tranh đang làm gì? - HS quan sát và trả lời câu hỏi + Bạn đang tìm cách tính kết quả phép tính 47 + 5 bằng khối lập phương hay que tính.
  8. - T/c cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời câu - HS thảo luận nhóm đôi TL câu hỏi: Em dự đoán xem bạn sẽ làm gì để tìm hỏi được kết quả của phép tính 47+5? - HS xem Video HS thao tác. - T/C cho Hs theo dõi video. - HS sử dụng khối lập phương - Y/C HS sử dụng khối lập phương hay que hay que tính, tìm kết quả 47+5 tính, tìm kết quả 37+25 theo nhóm đôi. theo nhóm đôi - 1 nhóm lên bảng chia sẻ cách thực hiện - GV gọi 1 nhóm lên bảng: 1 bạn nói cách thực hiện, 1 bạn thao tác bằng khối lập phương hay que tính. - Gọi 1,2 nhóm khác nêu ý kiến đánh giá - Vậy kết quả của phép tính 47 + 5 bằng bao nhiêu? - YC theo dõi đáp án của bạn trong video - HS trả lời: Bằng 52 - GV chốt và khen ngợi học sinh HS theo dõi 2.2: HDHS cách đặt tính và tính theo cột dọc phép tính 47+5 - GV HD HS cách đặt tính và tính theo cột dọc. + Cho hs phân tích số 47,5 - Em nào cho cô biết số 37 gồm mấy chục và - HS phân tích số mấy đơn vị? + Số 47 gồm 4 chục và 7 đơn vị. - Để thực hiện phép tính theo cột dọc 47 +5 thì các em sẽ làm như thế nào? + Số 5 gồm 0 chục và 5 đơn vị - GV chốt cách thực hiện đúng ghi lên bảng - Gọi HS nhắc lại nối tiếp cách tính => GV chốt: Phép tính 47 +5: Đây là phép cộngdạng số có 2 chữ số với cho số có 1 chữ số trong phạm vi 100 có nhớ ? Vậy để thực hiện phép cộng số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số các con làm thế nào? - HS nối tiếp chia sẻ cách tính ? Em cần ghi kết quả các phép tính dạng này ra sao? - HS chú ý lắng nghe - Y/C học sinh nêu vài ví dụ về phép tính dạng + Cộng từ phải sang trái. Cộng từ 47+ 5. Chú ý khi cộng hàng đơn vị ghi số hàng hàng đơn vị đến hàng chục. đơn vị và số chục nhớ 1 cộng thêm vào chữ số + Viết các chữ số ở kết quả - hàng chục tổng- thẳng cột với các số ở trên-
  9. - Chú ý đặt tính số đơn vị thẳng số đơn vị, số các số hạng chục thẳng số chục - 1 số HS nêu ví dụ 3. Hoạt động Luyện tập, thực hành 10’ - HS nhắc lại: MT: Giúp HS biết cách đặt tính và ghi kết quả + B1: Đặt tính thẳng cột, viết dấu thẳng cột khi thực hiện các phép cộng dạng cộng và dấu gạch ngang. cộng số có hai chữ số với số có 2 chữ số có nhớ. + B2: tính từ phải sang trái, lưu ý nhớ 1 vào cột số chục.. * BT1: Tính -Y/c hs mở SGK trang 60 để đọc thầm bài tập 1. - Gọi 1 HS đọc đầu bài Bài 1: Tính. - GV hỏi: Bài tập 1 yêu cầu gì? - 1 HS đọc to, cả lớp theo dõi. - Các phép tính này được viết như thế nào? - HS TL. - Y/C HS làm bài tập số 1 vào bảng concá - HSTL. nhân. - Gọi 4 HS chia sẻ, mỗi hs một phép tính. - 4 HS lên bảng trình bày trên - Y/C hs nêu ý kiến về bài làm của các bạn. bảng các. - GV chốt kết quả đúng - HS nêu ý kiến đánh giá bài của bạn 25 58 63 77 + 6 + 4 + 8 +7 31 62 71 84 - Vậy qua bài tập 1, các em cần chú ý gì khi thực hiện các phép tính này? - GV chốt kiến thức chung: + Thực hiện cộng từ phải sang trái, thực hiện cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục, lưu ý nhớ cộng thêm 1 chục vào hàng chục + Khi viết, ta viết các chữ số thẳng cột với nhau 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm 5’ Cách đặt tính số hạng thứ 2 chỉ có hàng đơn vị nên lệch về bên *Mục tiêu: áp dụng bài học vào thực tiễn cuộc phải 1 chữ số so với số hạng thứ sống nhất, Nhớ 1 cộng thêm vào hàng
  10. *Tổ chức trò chơi“Cây hoa điểm tốt” chục - GV giới thiệu tên trò chơi: “Cây hoa điểm tốt” - GV nêu luật chơi: 4 bạn 1 nhóm. Các nhóm - HS lắng nghe sẽ cùng thi nhau viết thật nhanh phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 vào bông hoa sau đó lên dán vào cây. - Tổ chức cho HS chơi. - Tổng kết trò chơi. - GV nói kết thúc bài học: Qua trò chơi giúp HS củng cố kiến thức và mở rộng tự tìm thêm nhiều phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 - HS thực hiện chơi - HS lắng nghe. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): Toán PHÉP CỘNG CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100 (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhận biết được các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng cộng 2 số có 1 chữ số - 47+5 - Biết cách đặt tính và thực hiện phép cộng trong phạm vi 100 (cộng có nhớ). + Đặt tính theo cột dọc; Tính từ phải sang trái, lưu ý sau khi cộng hai số đơn vị thì nhớ một chục vào số chục của số hạng thứ nhất rồi mới thực hiện phép cộng với số chục của số hạng thứ hai. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV:, ti vi 2. HS: Các khối lập phương hay thẻ chục que tính, 7 và 5 que tính rời. III.CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  11. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu 3’ - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động theo bài hát Em học toán - GV kết nối vào bài: Bài học hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng cách thực hiện các bài - HS lắng nghe. toán có liên quan về cộng có nhớ trong phạm vi 100 - HS ghi tên bài vào vở. - GV ghi tên bài: Luyện tập 2. HĐ Luyện tập, thực hành 25’ Bài 2: Số? 2. - GV nêu BT. - HS xác định yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS dựa vào bảng cộng (qua 10) để tính nhẩm (nêu ngay kết quả) các phép tính đã - HS làm việc cá nhân. cho. - Trình bày bài bảng con và trong - GV cho HS nối tiếp báo cáo kq vở. - HS đọc kết quả và giải thích cách 37 29 46 66 89 53 cộng + 4 + 9 + 5 + 7 +6 +8 41 38 51 73 95 61 - Lớp nhận xét, đối chiếu. - Vậy qua bài tập 1, các em cần chú ý gì khi thực + Cách đặt tính số hạng thứ 2 chỉ hiện các phép tính này? có hàng đơn vị nên lệch về bên phải 1 chữ số so với số hạng thứ nhất, Nhớ 1 cộng thêm vào hàng chục Bài 3. Tìm chữ số bị chú ong che khuất 3. Học sinh quan sát tìm chữ số ong che khuất, nối tiếp nêu miệng Hs nêu miệng kết quả Lớp theo dõi nhận xét bổ sung 36 76 16 Học sinh sửa lại cho đúng + 7 + 2 + 5 43 78 21 - Vậy qua bài tập 2, các em cần chú ý gì khi thực + Cách đặt tính số hạng thứ 2 chỉ hiện các phép tính này? có hàng đơn vị nên lệch về bên - GV chốt: Thực hiện cộng từ phải sang trái, phải 1 chữ số so với số hạng thứ thực hiện cộng từ hàng đơn vị đến hàng chục, nhất, Nhớ 1 cộng thêm vào hàng lưu ý nhớ cộng thêm 1 chục vào hàng chục chục
  12. + Khi viết, ta viết các chữ số thẳng cột với nhau - HS lắng nghe Bài 4: toán có lời văn - GV HDHS quan sát tranh minh họa, đọc bài 4. toán. - HS làm việc cá nhân, quan sát - Yêu cầu HS phân tích đề toán.: tranh, đọc đề toán. - Nhị bật xa 87 cm, Khôi bật xa + Bài toán cho biết gì? hơn Nhị 5cm + Bài toán hỏi gì? + Hỏi khôi bật xa được baooônhiêu cm? - GV bao quát lớp làm bài vào vở ô li. - HS làm vào vở ô li. - Gọi 1 HS lên bảng trình bày bài làm của mình. Khôi bật xa được số cm là : - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. Đánh giá 1 87 + 5 = 92 (cm) số bài của học sinh Đáp số: 92 cm - HS báo cáo kết quả. 3. Hoạt động vận dụng Trò chơi “Ai xa nhảy hơn”. 7’ - Nhận xét bài trên bảng của bạn. - Gv ra đề các con số dạng làm tương tự bài 3. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi kiểm tra Ai - HS xác định yêu cầu và làm bài nhảy xa hơn miệng. - GV nêu rõ mục tiêu (củng cố kiến thức gì), luật - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi (như đã nêu), tổchức chơi trong tiết học, cuối chơi. cùng có đánh giá kết quả. - HS tham gia chơi theo cặp - Khi chơi, GV có thể cho HS ghép thành cặp đôi hoặc nhóm để cùng chơi. - HS lắng nghe. - HD chuẩn bị bài sau: luyện tập tiết 1 trang 62 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hành trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - Vận dụng trong tính toán và giải quyết vấn đề thực tế - Phát triển các NL toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, SGK Toán 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  13. A. KHỞI ĐỘNG Cách thức tiến hành: - GV yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính, cách thực hiện phép tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 100 - HS lấy ví dụ và thực hiện trên bảng - GV nhận xét, cho điểm C. LUYỆN TẬP Cách thức tiến hành: Bài tập 1 - GV yêu cầu cá nhân HS thực hiện đặt tính rồi tính vào vở, một số HS làm trên bảng. - Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện của mình. - HS tính các phép tính - HS khác nhận xét kết quả - GV nhận xét, cho điểm Bài tập 2 - GV yêu cầu HS thực hiện đặt tính rồi tính vào vở, một số HS trình bày trên bảng. - HS nhận xét bài của bạn trên bảng, đối vở, kiểm tra - HS tính các phép tính bài làm của bạn. - GV nhận xét, cho điểm E. CỦNG CỐ DẶN DÒ - HS nhắc lại những việc đã thực hiện trong tiết học - Hs nhắc lại IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ): .. Tiếng Việt BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 – 70 tiếng / phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài, hiểu ý câu thơ (- Còn bài thơ hay?/ - Ở ngay dưới mũ). Hiểu ý nghĩa của bài: Đi học thật là vui. Đến trường là niềm vui lớn của trẻ thơ. - Phân biệt đúng các từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm. - Nhận diện được những từ ngữ chỉ đặc điểm, trả lời câu hỏi Thế nào? II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:, tivi. 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. Tiết 1 1. Hoạt động Mở đầu: Chia sẻ 10’ - GV giới thiệu: Bài học hôm nay có tên là Vui đến trường. Đến trường có vui không? Các em hãy quan sát bức tranh dưới đây để biết: Các hình ảnh này nói điều gì? - HS lắng nghe. - Mời 1 HS đọc yêu cầu của BT. - GV chiếu các hình ảnh, cho HS thảo luận nhóm đôi, mời HS luân phiên trả lời: Các bạn - 1HS đọc yêu cầu bài. nhỏ đang làm gì? Vẻ mặt của các bạn ấy thế - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm đôi nào? nêu nội dung tranh. + (1) Các bạn HS miền núi đeo cặp sách, dắt tay nhau tới trường trên con đường đất. Các bạn rất vui vẻ, hào hứng. + (2) Hai bạn HS nam ngồi tựa lưng vào nhau trên bãi cỏ, chăm chú đọc sách. + (3) Một lớp HS đang hăng hái báo cáo kết quả làm bài cho thầy cô. + (4) Ở một lớp học nước ngoài, các bạn HS (da trắng, da màu) ôm quả địa cầu, quây quần bên cô giáo, nghe cô giảng bài. - Những hình ảnh trên giúp các em hiểu điều + (5) Giờ ra chơi. Hai HS nữ ngồi bên gì? nhau. Hai bạn rất tươi cười. - Trẻ em khắp nơi trên thế giới đều đến - GV cho HS nghe bài hát “Tới lớp tới trường, hăng say học tập./ Nhiệm vụ của trường” của nhạc sĩ Nghiêm Bá Hồng . thiếu nhi là học tập./ Đến trường rất vui./ - Giới thiệu bài: Các em vừa nghe bài hát “Tới lớp, tới trường”. Tới trường rất vui. - HS lắng nghe. Hằng năm, cứ vào mùa thu, HS ở khắp nơi đều náo nức đến trường. Các em hãy quan sát - HS lắng nghe. tranh minh họa bài thơ: Các bạn HS vùng dân tộc mặc quần áo mới, mang cặp sách, hớn hở tới trường. Niềm vui tới trường của em và các bạn HS trong bài thơ có giống nhau không? Các em sẽ trả lời được câu hỏi đó khi đọc bài thơ “Bài hát tới trường”. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức b. Đọc thành tiếng 17’ - GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS lắng nghe và đọc thầm theo. + Đọc nối tiếp: . GV cho HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 2 dòng thơ. GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS. - HS đọc nối tiếp. . GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 khổ thơ của bài. GV kết hợp hướng dẫn HS đọc - HS đọc bài. khổ thơ 3, khổ thơ 4 và giải nghĩa lọ mực ở
  15. trên tay. + Cho HS đọc nối tiếp các khổ thơ trong nhóm. - HS làm việc nhóm đôi. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước - HS thi đọc ( cá nhân, bàn, tổ) lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + Cho cả lớp đọc đồng thanh cả bài với giọng - HS cả lớp đọc đồng thanh. vừa phải, không đọc quá to. - 1 HS đọc, cả lớp lắng nghe, đọc thầm + GV mời 1 HS đọc lại toàn bài. theo. b.Đọc hiểu 12’ Cách tiến hành: - Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc to, rõ 3 câu hỏi. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, đọc - 3 HS nối tiếp đọc 3 CH tìm hiểu bài. thầm các câu hỏi, thảo luận theo nhóm đôi trả - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các lời câu hỏi tìm hiểu bài bằng trò chơi phỏng câu hỏi, thảo luận theo nhóm đôi. vấn. - GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia. Đại diện 1 nhóm đóng vai phóng - 1 số HS trả lời CH theo hình thức phỏng viên phỏng vấn nhóm kia, nhóm kia trả lời, vấn: sau đó đổi vai. + Câu 1: . HS 1: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi đâu? . HS 2: Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi học. + Câu 2: . HS 2: Các bạn hỏi nhau những gì trên đường? . HS 1: Các bạn hỏi nhau trên đường: Thước kẻ bạn đâu? Cây bút bạn đâu? Lọ đầy mực viết chưa? Có đem không? Bài thơ hay để ở đâu?. + Câu 3: . HS 1: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế nào? Chọn ý đúng: a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ. b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ. c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong đầu. . HS 2: c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. đầu. - Bài thơ muốn nói với các em điều gì? - HS lắng nghe, nhận xét. => GV chốt: Đi học thật là vui. Đến trường là - HS nêu ý kiến niềm vui lớn của trẻ thơ. ( Đi học thật là vui./ Niềm vui đi học./ Đường đến trường thật là vui./ Ở trường có rất nhiều điều thú vị đang chờ đợi các bạn HS Tiết 2
  16. 1. Hoạt động Mở đầu: 2-3’ - Cho lớp hát tập thể - HS hát kết hợp động tác 2. Hoạt động Luyện tập, thực hành: 25-27’ Bài tập 1:- Mời HS nêu YC của BT 1. - Yêu cầu HS làm VBT. - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - Gọi HS trả lời, chốt đáp án. - HS đọc thầm, làm bài trong VBT. a) Áo quần sạch sẽ. - HS trả lời, cả lớp nghe, nhận xét. Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm của b) Bầu trời trong xanh. áo quần. Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc điểm Bài tập 2: của bầu trời. - Mời HS nêu YC của BT 2. - GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ cho - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung BT. câu trả lời là sự vật, hiện tượng, con người, định nghĩa, ... Câu hỏi Làm gì? sẽ cho câu trả lời là hành động. Chỉ có câu hỏi Thế nào? mới cho câu trả lời về tính chất, đặc điểm của sự vật, hiện tượng, cho câu trả lời là các từ miêu tả. - Yêu cầu HS làm VBT. - HS làm VBT. - GV mời một số HS trả lời. - Vài HS nêu ý kiến, cả lớp lắng nghe, nhận - GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc điểm ở xét. BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế nào?. - HS lắng nghe. Bài tập 3: Trò chơi “Tiếp sức hái quả” Xếp quả trên cây vào giỏ phù hợp. 2 nhóm (mỗi nhóm 2 – 3 HS) chơi trò chơi. - GV gắn lên bên trái, bên phải bảng lớp – - HS quan sát. mỗi bên có hình một cây xoài (bằng giấy) có 12 quả (mỗi quả có gắn từ) cùng hai chiếc giỏ - 1 giỏ có chữ “sự vật”, 1 giỏ có chữ “đặc điểm” (như SGK). - GV giới thiệu trò chơi. - HS lắng nghe. - GV cho 2 nhóm HS lên bảng chơi trò chơi - HS 2 nhóm chơi trò chơi. Lớp theo dõi. trên nền nhạc bài hát Quả. Khi bài hát bắt đầu, HS của 2 nhóm tiếp nối nhau lên bảng hái nhanh mỗi em 1 quả xoài xếp vào giỏ. Xếp đúng mỗi quả vào giỏ được tính 1 điểm. - Nhóm trưởng cầm từng quả xoài trong giỏ, - Lớp chấm điểm cho các nhóm. đọc kết quả cho cả lớp đếm và chấm điểm. - GV chốt đáp án: + Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương mặt, bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè. + Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, vội, đẹp, trong xanh, sạch sẽ. - Cho HS chọn nhóm thắng cuộc tuyên dương.
  17. - Gọi HS đọc lại từ ngữ ở 2 nhóm từ, viết vào - 1 HS đọc. Cả lớp viết vào VBT. VBT. 3. Vận dụng, trải nghiệm. 3-4’ * Trò chơi: Ô cửa bí mật - GV giới thiệu trò chơi và luật chơi: Có tất cả 6 ô cửa: 5 ô cửa tương ứng với 5 khổ thơ, - HS lắng nghe. 1 ô cửa là toàn bài thơ. - HS lần lượt lựa chọn ô cửa rồi thực hiện. -> GV chốt nội dung bài. - HS lựa chọn ô cửa và thực hiện. 4. Củng cố - dặn dò 2-3’ - Gọi HS đọc bài thơ, nêu nội dung. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi biểu dương - 2-3 HS đọc toàn bài, nêu nội dung bài. những HS học tốt. - Nhắc HS chuẩn bị cho tiết đọc sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) .. Tiếng Việt BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nghe viết lại chính xác bài thơ Bài hát tới trường (12 dòng thơ đầu). Qua bài viết củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. Chữ đầu dòng thơ viết hoa, lùi 3 ô li . - Nhớ quy tắc viết chính tả c/k, l/n. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống c/k, l/n, giải đúng câu đố.. - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của bài thơ trong bài chính tả. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:, tivi. 2. Học sinh: SGK, VBT, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động Mở đầu: 2’ - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức 7’ - GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài hát tới trường. - GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu cầu - HS lắng nghe, đọc thầm theo. cả lớp đọc thầm theo. - GV hướng dẫn HS nhận xét về nội dung - 1 HS đọc lại.
  18. và hình thức của 3 khổ đầu bài thơ: + 3 khổ thơ đầu nói về điều gì? - HS trả lời các câu hỏi. + 3 khổ thơ đầu nói về ngày mới bắt đầu, các + Tên bài được viết ở vị trí nào? bạn nhỏ đến trường, giữ gìn vệ sinh, hỏi + Cần viết mấy dòng thơ? Mỗi dòng có chuyện nhau về đồ dùng học tập. mấy tiếng? Cách viết thế nào? + Giữa trang vở, cách lề vở khoảng 4 ô li. + Cần viết 12 dòng thơ, mỗi dòng 4 tiếng; + Những dòng đối thoại viết thế nào? chữ đầu dòng viết hoa, chữ đầu của mỗi dòng lùi vào 3 ô so với lề vở. - Cho HS luyện viết từ các em dễ viết sai: + Có gạch đầu dòng trước mỗi dòng thơ, sau sạch sẽ, trong xanh, gương mặt, ... câu hỏi có dấu chấm hỏi. - HS luyện viết ra bảng con theo lời đọc của GV 3. Luyện tập, thực hành 22’ a. HS nghe – viết - GV hướng dẫn tư thế ngồi viết. - GV đọc cho học sinh viết bài. GV đọc - HS lắng nghe. thong thả từng dòng thơ, mỗi dòng đọc 2 - HS nghe – viết. hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi, uốn nắn HS. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS soát lại. - Chấm, chữa bài - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ - HS tự chữa lỗi. viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV chấm 5 – 7 bài, nhận xét bài về các - HS quan sát, lắng nghe. mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày. b. Luyện tập làm bài tập chính tả. Nhớ quy tắc viết chính tả c/k, l/n. Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống c/k, l/n, giải đúng câu đố. Bài tập 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống Cách tiến hành: - GV chiếu YC của BT 2 lên bảng, YC 1 HS - HS quan sát, 1 HS đọc. Lớp đọc thầm theo. đọc to, cả lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc chính tả c/k - HS nhắc lại quy tắc chính tả: c + a, o, ô, ơ, u, ư; k + e, ê, i. - GV mời một số HS lên bảng hoàn thành - 3 HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. BT trên bảng phụ. - Một số HS nhận xét bài làm của các bạn - GV mời một số HS nhận xét bài làm của trên bảng. các bạn trên bảng. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV nhận xét, chữa bài: ▪ Có công mài sắt có ngày nên kim. ▪Kiến tha lâu cũng đầy tổ. Bài tập 3: Chọn chữ phù hợp với ô trống
  19. hoặc với tiếng in đậm rồi giải câu đố Cách tiến hành: - HS quan sát, 1 HS đọc. Lớp đọc thầm theo. - GV chiếu YC của BT 3 lên bảng, YC 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm. - HS làm bảng phụ, cả lớp làm vở. - GV mời một số HS lên bảng hoàn thành BT - Một số HS nhận xét bài làm của các bạn trên bảng phụ. trên bảng. - GV mời một số HS nhận xét bài làm của - HS lắng nghe, sửa bài. các bạn trên bảng. - GV nhận xét, chữa bài: a) Chữ l hay n? Không phải bò, không phải trâu Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn. Là cái bút máy. b) Dấu hỏi hay dấu ngã? Thân hình chữ nhật Chữ nghĩa đầy mình Ai muốn giỏi nhanh Đọc tôi cho kĩ. Là quyển sách. 4.Vận dụng, trải nghiệm 4’ -HS thực hiện vận dụng - HS vận dụng kiến thức bài tập chính tả tìm và viết lại 1 số cụm từ sử dụng l/n - Đố vui cùng bạn và người thân đọc đúng các cụm từ đó. 4. Củng cố - dặn dò 2’ - GV hệ thống lại kiến thức. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ) .. Tiếng Việt Bài: CHỮ HOA H I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết đúng câu ứng dụng: Học tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ đúng quy định. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:, tivi, mẫu chữ hoa H và câu ứng dụng. 2. Học sinh: Vở Luyện viết, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  20. 1. Hoạt động Mở đầu: - Hát bài : Múa vui. - GV yêu cầu HS viết: 1 dòng chữ G, 1 dòng chữ - HS thực hiện. Giữ vào bảng con. - GV nhận xét, đánh giá. - HS viết bảng con. 2. Hoạt động Hình thành kiến thức ( 12-14’) GTB: - GV giới thiệu chữ hoa H - GV ghi đầu bài. - HS lắng nghe. Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét (5-7’) a. GV gắn mẫu chữ hoa H cỡ vừa lên bảng. - GV giới thiệu: Đây là chữ hoa H cỡ vừa. - Yêu cầu HS quan sát và thảo luận nhóm 2 những câu hỏi sau: (3 phút) + Chữ hoa H cỡ vừa cao mấy li? Rộng mấy li? + Chữ hoa H gồm mấy nét? - HS quan sát, lắng nghe. GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Chữ hoa H - HS quan sát, thảo luận, nhận xét cỡ vừa gồm 3 nét, cao 5 li..... chữ H hoa cỡ vừa. - GV chỉ mẫu và miêu tả chữ hoa H cỡ vừa: Nét 1 là sự kết hợp của 2 nét cơ bản: cong trái và thẳng ngang (lượn 2 đầu). Nét 2 là sự kết hợp của 3 nét cơ bản: khuyết ngược, khuyết xuôi và móc phải. Nét 3 là nét sổ thẳng đứng. b. GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa H: - HS quan sát, lắng nghe. * Cách viết: + Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút và hơi lượn xuống viết nét khuyết ngược, nối liền sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối của nét này lượn lên viết nét móc phải, dừng bút ở đường kẻ 2. + Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ và viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ thẳng chia đôi chữ viết hoa H thành hai phần bằng nhau). * Chú ý: Cuối nét 1 và đầu nét 2 đều hơi lượn, chụm vào nhau thành góc nhọn. Để khoảng cách giữa 2 nét khuyết vừa phải ( không hẹp quá và cũng không rộng quá) 2 đầu khuyết đối xứng với nhau. - Lần 1: GV vừa viết mẫu vừa nêu quy trình viết. - Lần 2: GV tô khan vào chữ mẫu, nêu lại quy