Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 24
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 24", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_khoi_2_tuan_24.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Khối 2 - Tuần 24
- TUẦN 24 Toán: GIỜ - PHÚT ( 2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được 1 giờ có 60 phút. - Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 -Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói quen quý trọng thời gian 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi, SGK, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đò dùng học Toán 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động - Gv cho học sinh chia sẻ theo nhóm một số thông tin về một số hoạt động gắn với thời gian -Học sinh chia sẻ trong nhóm trong ngày của em. Nói cho nhau nghe đồng hồ giúp ích cho cuộc sống con người như thế nào, chẳng hạn đồng hồ cho chúng ta biết điều gì? (thời gian, đồng hồ nhắc em đi học đúng giờ,..) -Học sinh trao đổi với bạn các hoạt - Gv cho học sinh nói cho bạn nghe các hoạt động động diễn ra trong ngày diễn ra trong ngày, chẳng hạn: buổi sáng tớ thức Học sinh trả lời dậy lúc 6 giờ,.. -Học sinh thực hiện -Gv cho học sinh quan sát đồng hồ và thảo luận: +Trên mặt đồng hồ có gì? +Các chấm trên mặt đồng hồ có ý nghĩa gì? -Cho học sinh đếm các vạch trên mặt đồng hồ để nhận biết có 12 vạch to. Giữa hai vạch to là các vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch. - Gv nhận xét, tuyên dương HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1.Hoạt động 1: Nhận biết 1 giờ = 60 phút Mục tiêu:HS nhận biết 1 giờ = 60 phút - GV cho HS quay kim một vòng (60 vạch) và Học sinh thực hiện quan sát kim giờ dịch chuyển một vạch to -Gv chiếu slide miêu tả kim phút quay một vòng thì kim giờ dịch chuyển thêm một vạch to -Học sinh quan sát - Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút
- -Gv gọi học sinh nhắc lại -Học sinh lắng nghe -Học sinh nhắc lại 2.2.Hoạt động 2: Đọc giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6 Mục tiêu: Hs biết đọc giờ khi kim phút chỉ số 3, số 6 -Học sinh quay kim đồng hồ Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác: +Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ đúng; quan sát -15 phút đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ +Quay kim phút chỉ vào số 3; trả lời câu hỏi: kim phút đã chạy được bao nhiêu phút từ số 12 đến số 3? -Học sinh nhắc lại cách đọc -Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 giờ 15 phút -Học sinh thực hiện -GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 15 phút. Gv yêu cầu học sinh đọc và quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút -Học sinh thực hiện với sự hướng -Gv và học sinh thực hiện tương tự với trường dẫn của giáo viên hợp kim phút chỉ vào số 6. Gv quay kim đồng hồ ở vị trí 9 giờ 30 phút. GV yêu cầu HS đọc và quay kim đồng hồ để đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút, Gv giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay còn gọi là 9 giờ rưỡi” -Gv nhận xét, tuyên dương 2.3.Hoạt động 3: Thực hành xem đồng hồ với một số đồng hồ khác có kim phút chỉ vào số 3, 6, 12 Mục tiêu: Hs biết đọc giờ khi kim phút chỉ số 3, số 6, số 12 -Học sinh thực hiện -Gv yêu cầu học sinh quay kim đồng hồ và đọc giờ chỉ trên đồng hồ với bạn -Gv quan sát, giúp đỡ các bạn học sinh chậm -Gv nhận xét, tuyên dương -Học sinh nhận xét bạn HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu - Học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ chỉ mấy giờ? - Học sinh thực hiện theo nhóm/bàn - Gv mời đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp - Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ cách xem đồng hồ -Học sinh trình bày trước lớp trong mỗi trường hợp -Học sinh trả lời -Gv nhận xét, tuyên dương *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu
- a) Gv yêu cầu học sinh quay kim trên mặt đồng -Học sinh quay đồng hồ và chia sẻ hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong với bạn SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa b)Thực hiện tương tự như phần a: HS quay kim đồng hồ và giải thích cho bạn nghe, chẳng hạn: 13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 phút chiều nên quay kim -Học sinh thực hiện quay kim đồng giờ chỉ vào giữa số 1 và số 2, kim phút chỉ vào hồ và chia sẻ với bạn số 6. -Gv quan sát, giúp đỡ những Hs chậm CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) TIẾT 2 Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? HS nêu ý kiến - Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: +Xem tranh, đọc các câu ghi giải thích bức tranh - Học sinh thực hiện rồi chọn đồng hồ thích hợp +Nói cho bạn nghe kết quả -Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi theo cặp -Học sinh nói kết quả cho nhau -Gv nhận xét, tuyên dương *Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của bài - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK - HS đọc yêu cầu và nói cho bạn nghe về giờ mở cửa, đóng cửa của các địa điểm trong bức tranh -Học sinh đọc thông tin và chia sẻ -Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên hệ với hoạt với bạn động thực tiễn, chẳng hạn: Nếu Hà đến bể bơi trẻ em lúc 16:00 thì em có nhận xét gì? -GV cho học sinh chia sẻ cho bạn nghe những -Học sinh tả lời thông tin về giờ đóng cửa, mở cửa của những địa điểm trong thực tế cuộc sống. -Gv nhận xét, tuyên dương giúp học sinh chậm -Học sinh chia sẻ thông tin
- Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm được HS nêu ý kiến điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý? -Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn bạn điều HS trả lời gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -Học sinh lắng nghe Gv dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học sau. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ................................................... Toán: NGÀY - THÁNG ( 2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng -Biết đọc tên các ngày trong tháng -Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK, một số tờ lịch 2.2. Học sinh: SGK, vở 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) -Gv cho học sinh quan sát tranh khởi động và -Học sinh trả lời hỏi: Tranh vẽ gì? -Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng này, thảo luận nhóm và chia sẻ những thông tin biết -Học sinh chia sẻ thông tin được từ tờ lịch đó. -Gv nhận xét, giới thiệu bài - Gv kết hợp giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Gv treo tờ lịch tháng Tư trong Sgk, giới thiệu: Đây là tờ lịch tháng Tư -Học sinh quan sát - Gv hướng dẫn học sinh đọc các thông tin trên tờ lịch tháng tư: -Học sinh đọc thông tin dưới sự hướng +Tháng 4 có 30 ngày dẫn của giáo viên +Ngày 13 tháng 4 là thứ tư
- +Ngày 30 tháng 4 là thứ bảy -Gv cho học sinh xem lịch: Hs lấy một tờ lịch tháng, thực hành đọc các thông tin của tờ lịch -Học sinh đọc thông tin trên tờ lịch cho cho bạn nghe, chẳng hạn: Tháng 5 có 31 bạn nghe ngày, ngày 1 tháng 5 là chủ nhật HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu bài -Cho học sinh quan sát tờ lịch tháng 10, chỉ - Học sinh quan sát tờ lịch và đọc và nói cho bạn nghe: Đây là tờ lịch tháng 10 -Cho học sinhđặt câu hỏi và trả lời theo cặp: -Học sinh trao đổi trong nhóm +Tháng 10 có mấy ngày? -30 ngày +Ngày 20 tháng 10 là thứmấy? -Là thứ năm -Cho học sinh đọc và viết các ngày khoanh trên tờ lịch vào vở -Học sinh viết vào vở -Gv nhận xét, tuyên dương CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức HS nêu ý kiến về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? HS lắng nghe -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.- GV nhận xét, tuyên dương. Tiết 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Chiếc - HS hát và vận động theo bài hát Chiếc đồng hồ. đồng hồ. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp đôi nói - HS làm việc theo cặp đôi nói cho bạn cho bạn nghe các hoạt động diễn ra trong nghe các hoạt động diễn ra trong ngày ngày, chẳng hạn: Buổi sáng tớ thức dậy lúc 6 của mình. giờ,... + GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ và cảm nhận - Đại diện các nhóm hỏi đáp chia sẻ được nhịp sinh hoạt lặp đi lặp lại của thời trước lớp. gian hết ngày này sang ngày khác, sáng, trưa, chiều, tối, đêm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn.
- - GV cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về - HS xung phong trả lời: 14 giờ chiều là những thông tin ghi trên bảng tin và trả lời 2 giờ. câu hỏi 14 giờ chiều là mấy giờ? - HS ghi tên bài vào vở - Gv nhận xét kết hợp giới thiệu bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết xem lịch để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu bài -Cho học sinh đặt câu hỏi và trả lời theo cặp -Học sinh trao đổi trong nhóm -Cho đại diện một vài cặp chia sẻ trước lớp -Đại diện nhóm trình bày -Gv đặt câu hỏi liên hệ với các sự kiện liên quan đến các ngày trong các tờ lịch trong -Học sinh trả lời bài -Gv nhận xét, tuyên dương *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu bài -Cho học sinh quan sát lịch dự báo thời tiết -Học sinh quan sát, trả lời trong tháng 7 và thảo luận, trả lời câu hỏi - Cho học sinh đặt thêm các câu hỏi về -Học sinh đặt thêm câu hỏi cho bạn những thông tin có thể xem được từ tờ lịch đó -Gv nhận xét, tuyên dương HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG *Mục tiêu: Học sinh biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế *Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của - HS đọc yêu cầu bài -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau: -Học sinh thực hiện +Thực hành lấy một tờ lịch tháng rồi đánh dấu và ghi chú vào những ngày có sự kiện đặc biệt trong tờ lịch của em +Chia sẻ với bạn những thông tin đặc biệt -Học sinh chia sẻ với bạn đó -GV nhận xét, tuyên dương CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã học thêm HS nêu ý kiến được điều gì? Điều đó giúp gì cho cuộc sống? -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
- -Gv nhận xét, tuyên dương -Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học sau HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP CHUNG ( 2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt - Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, 6, 12. Củng cố kĩ năng xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần. -Vận dụng kĩ năng xem đồng hồ, xem lịch vào giải quyết vấn đề trong cuộc sống 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi; SGK. đồng hồ quay được kim giờ, kim phút, lịch tháng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, bộ đồ dùng học Toán ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo HS lắng nghe luật chơi nhóm hoặc cả lớp: Học sinh đọc một giờ rồi đố bạn đọc giờ đó theo cách khác. Chẳng hạn, HS đọc: 13 giờ còn gọi là mấy giờ, bạn trả lời: 13 giờ hay 1 giờ chiều. -Gv cho học sinh chơi vài lượt, nhận xét, HS chơi tuyên dương HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP *Mục tiêu: Củng cố kĩ năng xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3, 6, 12. Củng cố kĩ năng xem lịch và xác định số ngày trong tháng, xác định một ngày nào đó trong tháng là thứ mấy trong tuần.
- *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của HS đọc yêu cầu bài bài -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác HS thực hiện thao tác dưới sự hướng dẫn sau: của giáo viên +Đọc các câu mô tả tình huốngliên quan đế -Học sinh nói kết quả cho bạn nghe thời gian, quan sát đồng hồ rồi chọn đồng hồ thích hợp với mỗi câu -Học sinh thảo luận nhóm +Cho học sinh nói cho bạn nghe kết quả -Đại diện các nhóm trình bày -GV khuyến khích Hs đặt câu hỏi và trả lời theo cặp hoặc chia sẻ xem ở thời điểm đó trong ngày em làm những gì? -Đại diện các nhóm trình bày -Gv nhận xét, tuyên dương *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của HS đọc yêu cầu bài bài -Gv cho học sinh đọc thông tin trong SGK -Học sinh đọc thông tin và nói cho bạn nói cho bạn nghe về giờ vào học và giờ mở nghe cửa, đóng cửa ngân hàng - Cho học sinh quan sát các đồng hồ chọn -Học sinh chọn đồng hồ và giải thích lí câu đúng, câu sai và giải thích tại sao do -Gv đặt thêm các câu hỏi để HS liên hệ với những thông tin về giờ đóng cửa, mở cửa -Học sinh trả lời của những địa điểm trong thực tế cuộc sống -Gv nhận xét, tuyên dương, giúp đỡ học sinh chậm *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu cầu của HS đọc yêu cầu bài bài -Gv cho học sinh thực hiện theo cặp: HS -Học sinh thực hiện theo cặp quay kim trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ đúng giờ theo yêu cầu trong SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho bạn xem, đọc giờ và cùng bạn kiểm tra xem cả hai đã quay đúng -Đại diện nhóm trình bày chưa, đã đọc đúng giờ chưa. -Gv cho đại diện các nhóm trình bày trước lớp -GV nhận xét, tuyên dương, giúp đỡ học sinh chậm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài HS nêu ý kiến Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? HS lắng nghe
- GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố - Học sinh tham gia trò chơi theo hình bạn” theo hình thức cả lớp. thức cả lớp. - Giáo viên hướng dẫn học sinh cách chơi: - Học sinh lắng nghe giáo viên hướng + 1 Học sinh đố bạn:tháng 6 có bao nhiêu dẫn cách chơi. ngày? 1 học sinh trả lời: tháng 6 có 30 -Học sinh tham gia trò chơi theo sự ngày. hướng dẫn của giáo viên. - Giáo viên tổ chức cho học sinh cả lớp tham gia trò chơi. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: Xem tờ lịch tháng 12, trả lời các câu hỏi. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về xem lịch để áp dụng vào làm bài tập. - Học sinh nêu yêu cầu bài tập. - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh nêu yêu cầu - Làm bài tập theo cặp đôi. bài tập 4. - Giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện theo cặp. + Hướng dẫn học sinh đặt câu hỏi và trả - Trình bày trước lớp. lời theo cặp. + Giáo viên đặt câu hỏi để học sinh nói - Học sinh lắng nghe. cách tính ngày sinh nhật Liên là thứ mấy, từ đó liên hệ đến cách xem lịch và tính ngày trong thực tiễn. - Yêu cầu các nhóm trình bày – nhận xét, tuyên dương. - Chốt lại cách xem lịch trong tháng. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5. (Trang 39) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về xem lịch để áp dụng vào làm bài tập. - Học sinh quan sát mảnh tờ lịch. - Giáo viên nêu yêu cầu bài tập. - Học sinh suy nghĩ để trả lời câu hỏi. + Ngày 19 tháng 8 là thứ sáu.
- - Cho học sinh quan sát mảnh của tờ lịch + Các ngày thứ Hai trong tháng là: 1, trên màn chiếu. 8, 15, 22. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ để trả lời các + Các ngày thứ Bảy trong tháng là: 6, câu hỏi: 13, 20, 27. - Học sinh trả lời. + Ngày 19 tháng 8 là thứ mấy? - Học sinh lắng nghe. + Các ngày thứ Hai trong tháng là ngày bao nhiêu? + Các ngày thứ Bảy trong tháng là ngày bao nhiêu? - Giáo viên quan sát học sinh trình bày. Hỏi học sinh làm cách nào để con biết? - Giáo viên nhận xét – chốt ý. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết HS nêu ý kiến học. Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? -Các em áp dụng bài đã học vào cuộc sống như thế nào? HS lắng nghe GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ....................... Tiếng Việt: BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ CHIA SẺ VÀ ĐỌC : BỜ TRE ĐÓN KHÁCH ( 2 TIẾT) 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc bài Bờ tre đón khách với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt ngỉ đúng giữa các dòng thơ, cuối mỗi dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ, hiểu nội dung bài thơ: Sự quấn quýt giữa cây cối và các loài vật trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp đón nhiệt tình những người bạn chim từ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu mến bờ tre nên bay đến đậu bên bờ tre.
- - Biết tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Biết đặt câu có bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên: - ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu: Tiếp tục chủ điểm Thế giới - Quan sát loài chim ở tuần trước, trong tuần này với chủ điểm Những người bạn nhỏ, các em sẽ được học những bài văn, bào thơ, câu chuyện nói về sự gắn bó của con người với các loài chim, với những người bạn có cánh trong thiên nhiên. - GV chiếu lên màn hình hình ảnh các loài chim, mời 2HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu + HS1 đọc 3 câu đố đầu: bài tập 1: a. Chim gì báo hiệu xuân sang? - GV chỉ hình, cả lớp đọc tên các loài chim: b. Chim gì chuyên bắt sâu? én, cú, bồ câu, chim sâu, công. c. Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, đọc của hòa bình? các câu đố, nhìn hình các loài chim và giải + HS2 đọc 2 câu đố sau: câu đố. d. Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn đêm, - GV mời 2 tổ: 1 tổ ra câu đố - 1 tổ đáp lại. chuyên bắt chuột? Tổ nào không trả lời được, nhờ tổ khác hỗ e. Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, sắc trợ. màu, múa rất đẹp? a. – Tổ 1:Chim gì báo hiệu xuân sang? - Tổ 2: Chim én. b. – Tổ 1: Chim gì chuyên bắt sâu? – Tổ 2: Chim sâu. - Thực hiện theo yêu cầu: c. – Tổ 1: Chim gì biết đưa thư, là biểu tượng của hòa bình? + Chim sâu bắt sâu giúp cho cây tươi – Tổ 2: Bồ câu. tốt. d. – Tổ 1: Chim gì mặt giống mặt mèo, ăn + Cú mèo bắt chuột. đêm, chuyên bắt chuột? + Gà trống gáy báo hiệu trời sáng. – Tổ 2: Cú mèo. + Gà mái đẻ trứng cho người ăn. e. – Tổ 1: Chim gì có bộ lông đuôi rực rỡ, + Hoa mi, sơn ca hót cho người nghe. sắc màu, múa rất đẹp? + Chim công có bộ lông đuôi sắc màu, – Tổ 2: Chim công. múa đẹp tô điểm cho cuộc sống. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo các + Chim bồ câu biết đưa thư. em, các loài chim mang đến những lợi ích + Chim én báo hiệu xuân sang. nào cho con người?
- - HS trả lời câu hỏi: Các loài chim mang + Chim hải âu báo bão, là bạn của đến những lợi ích cho con người:- GV nói người đi biển. lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm - Lắng nghe Những người bạn nhỏ. - Thảo luận nhóm đôi - Thực hiện theo yêu cầu GV - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - Lắng nghe - GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm những người bạn nhỏ, các em sẽ được bài Bờ tre đón khách của nhà thơ Võ Quảng. Bờ tre đã đón những vị khách nào? Khách có yêu mến bờ tre không? Các em hãy lắng nghe bài thơ. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Bờ tre đón khách SGK trang 47 với giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến khách của bờ tre với những người bạn chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm khách. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc hồn nhiên, vui tươi; thể hiện sự niềm nở, mến - HS đọc phần chú giải từ ngữ: khách của bờ tre với những người bạn + Cò bạch: cò trắng. chim từ khắp nơi vui vẻ bay đến làm + Toán: bầy, đàn, nhóm. khách. + Gật gù: Gật nhẹ nhiều lần, tỏ ý đồng - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải tình. nghĩa những từ ngữ khó trong bài: có bạch, toán, gật gù - HS đọc bài. - HS thi đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, đọc thầm theo. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: reo mừng, im lặng, bồ nông.
- - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn: + HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “tượng đá”. + HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu SGK trang 48. b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp 4 câu hỏi trong SGK: - HS thảo luận theo nhóm đôi. + HS1 (Câu 1): “Khách” đến bờ tre là - HS trả lời: những loài chim nào? + Câu 1:Khách” đến bờ tre là những + HS2 (Câu 2): Câu thơ nào cho thấy bờ loài chim: cò bạch, bồ nông, bói cá, tre rất vui khi có “khách” đến? chim cu. + HS3 (Câu 3): Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi + Câu 2: Câu thơ cho thấy bờ tre rất vui loài chim đến bờ tre khác nhau như thế khi có “khách” đến: Tre chợt tưng nào? bừng/Nở đầy hoa trắng. + Câu 3: a-2, b-1, c-4, d-3. + Câu 4: Câu thơ cho thấy bầy chim cu + HS4 (Câu 4): Câu thơ nào cho thấy bầy rất thích bờ tre: Ồ, tre rất mát. chim cu rất thích bờ tre? - HS trả lời: Bài thơ giúp em hiểu sự - GV hướng dẫn HS đọc thầm bài thơ, thảo quấn quýt giữa cây cối và các loài vật luận theo nhóm đôi, trả lời các câu hỏi. trong thiên nhiên. Bờ tre mến khách, tiếp - GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi. đón nhiệt tình những người bạn chim từ - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài thơ khắp nơi bay đến. Các loài chim yêu giúp em hiểu điều gì? mến bờ tre nên bay đậu đến bờ tre, khen bờ tre mát mẻ. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 48. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS đọc yêu cầu bài tập 1,2: - HS thảo luận theo nhóm đôi. + HS1 (Câu 1): Bộ phận in đậm trong - HS trình bày kết quả: những câu sau trả lời cho câu hỏi nào? + Câu 1: a. Chú bói cá đỗ trên cành tre. a. Chú bói cá đỗ ở đâu? b. Đàn cò trắng đậu trên ngọn tre. b. Đàn cò trắng đậu ở đâu? c. Bên bờ tre, bác bồ nông đứng im như c. Bác bồ nông đứng im như tượng đá ở tượng đá. đâu?
- + HS2 (Câu 2): Đặt một câu có bộ phận trả + Câu 2: lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Đàn chim cu đỗ trên cành tre. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, b. Bác bồ nông đứng bên bờ tre. trả lời câu hỏi. c. Chú sóc đỏ sống trong hốc cây. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: CHIM RỪNG TÂY NGUYÊN. CHỮ HOA U, Ư (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”. Qua bài chính tả, củng cố kĩ năng trình bày đoạn văn. - Làm đúng bài tập: Điền chữ c hay k, ng hay ngh; Bài tập lựa chọn: Tìm từ ngữ có tiếng bắt đầu bằng s; có vần uc hay ut. - Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, chữ mẫu U,Ư 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác bài Chim rừng Tây Nguyên (Từ “Chim đại
- bàng” đến “hòa âm”; Làm đúng bài tập; Biết viết chữ U, Ư cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Uống nước nhớ nguồn cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết a. Mục tiêu: HS đọc đoạn chính tả, chú ý những từ ngữ dễ viết sai; viết đoạn chính tả. b.Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc lại bài Chim rừng Tây Nguyên (từ “Chim đại bàng” đến “hòa âm”). - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc đoạn viết chính tả. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV mời 1 HS đọc lại đoạn viết chính tả. đọc thầm theo. - HS trả lời: Đoạn trích ca ngợi vè đẹp - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn trích nói về của chim đại bàng Tây Nguyên. nội dung gì? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn trích, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: chao lượn, che - HS viết bài. rợp, vi vút, nền trời, hòa âm, - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc - HS soát bài. từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS chữa lỗi. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ c hay k, ng hay ngh (Bài tập 2) a. Mục tiêu: Điền chữ c hay k, ng hay ngh vào ô trống. b.Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu bài tập: Tìm chữ phù hợp với ô trống: c hay k, ng hay ngh. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2HS, 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS làm bài. - GV giải thích thêm cho HS: Đây là môt đoạn văn ngắn của nhà văn Tô Hoài miêu tả
- rất hay về loài chim gáy (còn gọi là chim cu - HS trả lời: kéo, trầm ngâm, ngơ cườm). Chim gáy là loài chim của đồng quê ngác, nghe, cổ, cườm. ngày mùa, vì nó thường xuất hiện vào ngày - HS lắng nghe, tiếp thu. mùa. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn đọc thầm theo. chỉnh. Hoạt động 4: Tập viết chữ hoa U, Ư a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết hoa chữ U, Ư; viết vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng. b. Cách tiến hành: - HS trả lời: Chữ U hoa cao 5 li, có 6 * Chữ U: ĐKN. Được viết bởi 2 nét. - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ U hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS lắng nghe. - HS quan sát, tiếp thu. - GV chỉ chữ, miêu tả: + Nét 1: Nét móc hai đầu (trái – phải). + Nét 2: Nét móc ngược phải. - HS viết bài. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ U hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc 2 đầu - HS trả lời: Chữ Ư hoa cao 5 li, có 6 (đầu móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc ĐKN. Được viết bởi 3 nét. bên phải hướng ra ngoài); dừng bút giữa ĐK 2 và ĐK 3. + Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, rê bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để - HS lắng nghe. viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. - HS quan sát, tiếp thu. - GV yêu cầu HS viết chữ U hoa trong vở Luyện viết 2. * Chữ Ư: - HS viết bài. - HS đọc. - HS lắng nghe, tiếp thu.
- - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ Ư hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS viết bài. - GV chỉ chữ, miêu tả: Chữ Ư hoa có cấu tạo như chữ U (nét 1, 2), thêm một dấu râu (nét 3) trên đầu nét 2. - GV chỉ dẫn cho HS và viết mẫu chữ Ư hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp: Viết như chữ U (nét 1, 2). Sau đó, từ điểm dừng bút của nét 2, lia bút lên ĐK 6 (gần đầu nét 2), viết một dấu râu nhỏ; dừng bút khi chạm vào nét 2. - GV yêu cầu HS viết chữ Ư hoa trong vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Uống nước nhớ nguồn. - GV giải thích cho HS ý nghĩa của câu Uống nước nhớ nguồn: + “Uống nước” là hành động nhận lấy, hưởng thụ những thành quả, hiện vật do người khác tạo nên. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: ...................................... Tiếng Việt: BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
- (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên. - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát tranh minh họa bài đọc, - GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lắng nghe, tiếp thu. lá làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn nếu như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn nói điều gì? HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim sơn ca và bông cúc trắng SGK trang 49, 50 với giọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương - HS đọc phần chú giải từ ngữ: tiếc, trách móc ở đoạn 4). + Véo von: Âm thanh cao, trong trẻo. + Cầm tù: Giam giữ.
- - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, rất trang nghĩa những từ ngữ khó trong bài: véo nghiêm. von, cầm tù, long trọng. - HS đọc bài. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 4 đoạn văn: + HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm” + HS2: tiếp theo đến “trong lồng”. - HS luyện phát âm. + HS3: tiếp theo đến “thương xót”. + HS4: đoạn còn lại. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS thi đọc. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: sà xuống, - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thương xót, long trọng. thầm theo. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 71. b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi; các HS khác - GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu 3 lắng nghe, đọc thầm theo. câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm. + Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân - HS trình bày: vật nào của câu chuyện? + Câu 1:Đoạn 1 giới thiệu những nhân + Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày vật của câu chuyện: chim sơn và bông hôm sau? cúc trắng. a. Với chim sơn ca? + Câu 2: Chuyện xảy ra với vào ngày b. Với bông cúc trắng? hôm sau với: + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị cầm tù gây ra chuyện gì đau lòng? trong lồng, tiếng hót buồn thảm. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc trắng bỏ trả lời câu hỏi. thảo luận theo nhóm đôi, vào lồng chim sơn ca. trả lời câu hỏi. + Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã - GV mời đại diện một số HS trình bày kết gây ra chuyện đau lòng: Sơn ca chết, quả. bông cúc trắng héo tàn. - HS trả lời: Qua câu chuyện Chim sơn ca - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu và bông cúc trắng, em cần phải bảo vệ chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng, chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng em hiểu điều gì? làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Đừng đối xử với chim chóc, hóa lá vô tình như
- hai cậu bé trong câu chuyện. Câu chuyện ca ngợi tình bạn đẹp của hoa cúc trắng và chim sơn ca. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 51. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu bài tập 1, 2. + HS1 (Câu 1): Giả sử một cậu bé trong câu chuyện không muốn bắt sơn ca, cậu - HS thảo luận. sẽ từ chối thế nào khi bạn rủ đi bắt chim? - HS trình bày: Chọn câu trả lời em thích: + Câu 1: Mỗi HS chọn lời từ chối mình a. Cậu đừng bắt chim. Hãy để nó tự do. thích. Có thể chịn ý bất kì (a, b, c). b. Không. Tớ không bắt chim đâu, tội + Câu 2: Nói 1-2 câu thể hiện thái độ nghiệp nó. đồng tình với ý kiến trên. c. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại a. Cậu ấy nói rất đúng. Hãy để sơn ca tự bắt nó? Đừng làm vậy. do. + HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện b. Mình đồng ý với cậu. Thật tôi nghiệp thái độ đồng tình với ý kiến trên. sơn ca nếu cầm tù nó. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, c. Mình hoàn toàn đồng ý với cậu. Chim trả lời câu hỏi. đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV giải thích thêm: + Ý a: từ chối bằng cách nói lời khuyên. + Ý b: từ chối bằng cách cảm thán. + Ý c: từ chối bằng cách đặt câu hỏi. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 24: NHỮNG NGƯỜI BẠN NHỎ LUYỆN NÓI VÀ NGHE: CON QUẠ THÔNG MINH 1. Yêu cầu cần đạt • Biết nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối lịch sự, phù hợp với tình huống giao tiếp.

