Kế hoạch bài dạy minh họa các môn Lớp 5 - Tuần 12
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy minh họa các môn Lớp 5 - Tuần 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_minh_hoa_cac_mon_lop_5_tuan_12.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy minh họa các môn Lớp 5 - Tuần 12
- Tuần 12 Toán Tiết KHMH 56 BÀI 32. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO 10, 100, 1 000, ... I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được phép chia nhẩm một số thập phân cho 10; 100; l 000; ... Vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế; Phát triển các NL toán học; Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết vận dụng quy tắc chia nhẩm một số thập phân cho 10, 100, 1 000, ... để giải quyết vấn đề. HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học đề điền tá cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học. - Biết thực hiện thành thạo và đúng về phép chia nhẩm số thập phân cho 10; 100; 1000 ...; Học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Bảng con, bút dạ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV chiếu trên màn hình 3 lọ mật ong như hình vẽ trong SGK và làm động tác che đi số chỉ cân nặng của từng lọ. GV chỉ vào lọ mật ong đầu tiên (bên trái), bỏ tấm che cân nặng và nêu câu hỏi: Câu hỏi 1: Biết 1 000 ml mật ong cân nặng 1,3 kg. Hỏi 100ml mật ong cân - HS trả lời: 1 000 ml gấp 10 lần so nặng bao nhiêu kg? (GV vừa nêu câu với 100 ml. Để tính cân nặng của 100 hỏi vừa cho vào lọ mật ong thứ hai). ml mật ong la làm tính chia 1,3 : Lưu ý: GV có thể sử dụng hiệu ứng 10. PowerPoint để trình diễn quá trình thao tác như trên. - GV bỏ tấm che cân nặng lọ mật ong thứ hai, HS xem hình vẽ để có “cảm nhận” về kết quả của phép chia 1,3: 10. - GV tiếp tục nêu câu hỏi: Câu hỏi 2: Biết 1 000 ml mật ong cân nặng 1,3 kg. Hỏi 10ml mật ong cân nặng - HS trả lời: 1000 ml gấp 100 lần so bao nhiêu kg? với 10 ml. Để tính cân nặng của 10
- - GV bỏ tấm che cân nặng lọ mật ong ml mật ong la làm lính chia 1,3 : thứ ba, HS xem hình vẽ để có có “cảm 100. nhận” về kết quả của phép chia 1,3 : 100. Câu hỏi của Voi: Biết 1 000 ml mật ong cân nặng 1,3 kg. Dự đoán xem 1 ml mật ong cân nặng bao nhiêu ki-lô- - HS thảo luận nhóm và trả lời: 1 gam? 000 ml gấp 1 000 lần so với 1 ml. Dê - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. tính cân nặng của 1 ml mật ong ta làm tính chia 1,3 : 1 000. - HS nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - GV hướng dẫn HS nhận biết 1,3: - HS so sánh số bị chia và số thương 10 = 0,13. rồi rút ra nhận xét: Nếu chuyển dấu phẩy của số 1,3 sang bên trái 1 chữ số ta được thương 0,13. - Tương tự, GV hướng dẫn HS nhận - HS nhận biết: 1,3 : 100 = 0,013 rút biết: ra nhận xét: 1,3 : 100 = 0,013 rút ra nhận xét: - Nếu chuyển dấu phẩy của số 1.3 sang bên trái 2 chữ số ta được thương 0,013. - GV định hướng HS xét phép tính 1,3 - HS dự đoán: Nếu chuyển dấu phẩy : 1 000. của thừa số 1,3 sang phải 3 chữ số ta được thương 0,0013. Vậy 1,3 : 1 000 = 0,0013. - Đại diện từng nhóm nêu cách làm. Trả lời câu hỏi của Voi: 1 ml mật ong cân nặng 0.0013 kg. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tinh nhẩm rồi viết kết quả của phép tính. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong bạn. nhóm 2. Đôi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV tổ chức cho HS nhắc lại quy tắc - Nhắc lại quy tắc chia nhẩm một số chia nhẩm một số thập phân cho 10, thập phân cho 10, 100, 1 000, ... theo 100, 1 000,... nhóm 4. Bài 2.a - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2.
- - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - 1HS vận dụng các quy tắc tính nhầm (chia một số thập phân cho 10 và nhân một số thập phân với 0,1) để tìm kết quả các phép tính 12,3 : 10 và 12,3 x 0.1. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm với bạn trong bạn. nhóm 2. - GV khuyến khích HS nói tại sao so - HS so sánh kết quả của hai phép tính sánh được như vậy bằng trò chơi “Bạn vừa tính. hỏi – Tôi trả lời”. - HS nhận xét: Khi chia một số thập phân cho 10 có kết quả bàng với kết quả của việc nhân số thập phân đó với 0.1. Tương tự với các câu hỏi còn lại phần b, c, d. Bài 3.a - Dựa trên kiến thức đã học được từ bài 2, HS đọc và giải thích cho bạn các cách làm của Mai Anh và Hoàng Đức. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe theo cách của các em, viết câu lời giải bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; rõ ràng theo cách suy nghĩ của mình. suy nghĩ lựa chọn phép tính đề tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. HS trình bày bài giai: a) Bài giải Số mi-li-lít nước ngọt mồi lon chửa là: 33: 100 = 0,33 (l) 0,33l = 330 ml Đáp số: 330 ml. b) Bài giải Mồi lít sữa cân nặng là: 10,8 : 10= 1,08 (kg) 25l sữa cân nặng là: 1,08 x 25 = 27 (kg) Đáp số: 27 kg - HS kiểm tra lại phép tính, câu trả lời, dạng toán này cần chú ý gì khi thực hiện. * Củng cố, dặn dò
- - Qua bài học hôm nay, các em biết - HS trả lời thêm được điều gì? Em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống - HS nghe để thực hiện. thực tế liên quan đến phép chia đã học, đặt ra bài toán cho một tình huống đó, hôm sau chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. . . ... Toán Tiết KHMH 57 BÀI 33. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên; Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên; Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học. - Học sinh có năng lực thực hiện thành thạo và chính xác đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên; Bảng phụ - Học sinh: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV hướng dẫn HS hoạt động theo - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các thực hiện lần lượt các hoạt động sau: hoạt động + Quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). + Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong bức tranh. Chẳng hạn: Có 3.9 kg long nhàn chia đều vào 3 túi.
- Voi nói: Mồi túi chứa bao nhiêu ki-lô- gam long nhàn? - Nêu phép tính: 3,9 : 3 = ? - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Cách tiến hành: 1. Tính 3,9 : 3 = ? - HS thảo luận cách đặt tính và tính; đại - GV chỉ lại các bước thực hiện phép diện nhóm nêu cách làm. tính 3,9 : 3 = ? - Đặt tính chia. - Thực hiện phép chia theo tiến trình sau: + Chia phần nguyên (chia như chia hai số tự nhiên), viết kết quả vào “góc số thương”. + Viết dấu phẩy vào bên phải thương vừa tìm được. + Hạ chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia rồi tiếp tục chia. + Tiếp tục chia với từng chữ số ở phần thập phân của số bị chia cho đến khi kết thúc tất cả các chữ số có mặt ở phần thập phân của số bị chia. - GV nêu một phép tính khác để HS thực hiện trên bảng con. Chẳng hạn: 32,8 : 4. - Tổ chức cho HS nêu lại quy tắc chia - HS đọc quy tắc chia (cách làm tính - GV nhấn mạnh: chia) một số thập phân cho một số tự Khi chia một số thập phân cho một số nhiên nêu trong SGK. tự nhiên HS cần thành thạo hai kĩ năng then chốt: + Chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên. + Biết xác định đúng vị trí của dấu phẩy ở trong số thương. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 3. Hoạt động thực hành - luyện tập Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tinh nhẩm rồi viết kết quả của phép tính. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở
- - GV giúp HS củng cố cách thực hiện - HS tự làm bài rỏi đôi vờ kiêm tra phép chia một số thập phân cho một số chéo, nói cách làm cho bạn nghe. tự nhiên, bao gồm các thao tác: + Đặt tính chia. + Chia phần nguyên viết kết quả vào “góc so thương". + Viết dấu phẩy vào bên phải thương vừa tìm được. + Hạ chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia đề chia tiếp cho đến khi kết thúc tất cả các chữ số có mặt ở phần thập phân của số bị chia. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe theo cách của các em, viết câu lời giải bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; rõ ràng theo cách suy nghĩ của mình. suy nghĩ tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày phương án giai. Bài gỉải Số ngày Dũng tập nhảy là: 5 x 5 = 25 (ngày) Số giờ Dũng đà luyện tập trong một ngày là: 37,5 : 25 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ * Củng cố, dặn dò - Hôm nay, các em biết thêm được điều - HS trả lời gì? - Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - GV nhắc lại: Khi chia một số thập - HS nghe để thực hiện. phân cho một số tự nhiên, hai thao tác quan trọng là chia như chia hai số tự nhiên và xử lí dấu phẩy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. . Toán Tiết KHMH 58 BÀI 33. CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên; Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép
- chia một số thập phân cho một số tự nhiên; Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học; Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học dê điền tá cách tính, trao dôi, chia SC nhóm, HS có cơ hội dược phát triển NL giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực tự chủ vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số tự nhiên; Báng phụ - Học sinh: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động thực hiện lần lượt 3 phép tính Đặt tính và tính: a) 60,84 : 26 b) 66,8 : 89 c) 51,2 : 4 - GV yêu cầu học sinh nhận xét. - 3 học sinh lên bảng thực hiện - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2.a - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. - 1 IS quan sát màu: Tính 46,2 : 6 = ? và nhận biết quy trình thực hiện bao gồm các thao tác như ở bài 1. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS tự làm các bài tập cho trong SGK rồi đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV giúp HS củng cố kĩ năng chia một - HS chia sẻ bài làm với bạn trong số thập phân cho một số tự nhiên. nhóm 2. - GV nhận xét: Đây là trường hợp mà khi chia phần nguyên của số bị chia cho số chia ta gặp phép chia có dư. - GV tạo cơ hội cho HS được tương tác tích cực.
- Bài 3 - GV giúp HS củng cố kỹ năng giải bài - HS đọc đề bài, tìm hiểu đề. nói cho toán liên quan đến phép chia một số thập bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán phân cho một số tự nhiên. hỏi gì; suy nghĩ lựa chọn phép tính dễ tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày bài giải. Bài giải Chiều cao của hươu cao cổ con là: 4,24: 2 = 2,12 (m) Đáp số: 2,12 m - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi (nếu có) - HS kiểm tra lại bài giải (phép tính, cho HS. câu trả lời). Bài 4 a) GV hướng dẫn HS quan sát mẫu: Tính - HS quan sát mẫu: Tính 6,3 : 7 = ? và 6,3 : 7 = ? và nhận biết các thao tác cần nhận biết các thao tác cần thực hiện: thực hiện: + Đặt tính chia. + Chia phần nguyên trước, ta có 6 chia 7 được 0, viết 0 vào “góc số thương”. + Viết dấu phẩy vào bên phải thương vừa tìm được. + Hạ chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để chia tiếp cho đến khi kết thúc tất cả các chữ số có mặt ở phần thập của số bị chia. Lưu ý: Ở dây xuất hiện lượt chia có số bị chia nhỏ hơn số chia và phép chia có chữ số 0 ở thương. - GV tạo cơ hội cho HS được tương tác tích cực. - HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm tra b) GV tổ chức cho HS tự làm các bài tập chéo, nói cách làm cho bạn nghe. cho trong SGK rồi đổi vở kiểm tra chéo, - Tương tự cách thực hiện nhiệm vụ nói cách làm cho bạn nghe. như phần a. - GV tạo cơ hội cho HS được tương tác tích cực. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài theo cách của các em, viết câu lời giải rõ toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy ràng theo cách suy nghĩ của mình. nghĩ tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày phương án giải. Bài gỉải Số ngày Dũng tập nhảy là: 5 x 5 = 25 (ngày)
- Số giờ Dũng đà luyện tập trong một ngày là: 37,5 : 25 = 1,5 (giờ) Đáp số: 1,5 giờ. * Củng cố, dặn dò - Hôm nay, các em biết thêm được điều - HS trả lời gì? - Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần - HS nghe để thực hiện. lưu ý những gì? - GV nhắc lại: Khi chia một số thập phân cho một số tự nhiên, hai thao tác quan trọng là chia như chia hai số tự nhiên và xử lí dấu phẩy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán Tiết KHMH 59 BÀI 34. LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kỹ năng thực hành tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên, trong đó có kỹ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên; Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một Số thập phân cho một số tự nhiên; Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL lư duy và lập luận toán học; Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực kỹ năng thực hành tính chia một số thập phân cho một số tự nhiên, trong đó có kỹ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên; Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một Số thập phân cho một số tự nhiên; Khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Một số tình huống đơn giản có liên quan đến các trường hợp tính chia nói trên; Bảng phụ. - Học sinh: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động khởi động - GV tổ chức chơi trò chơi “Hái hoa dân - HS chơi trò chơi “Hái hoa dân chủ” chủ” hoặc “Bốc thăm may mắn” hoặc “Bốc thăm may mắn”. - GV chuẩn bị một số phép tính đã học, - HS bốc được phép tính nào sẽ thực chẳng hạn: 8,4 : 2; 3,5 : 7; 8,1: 9;... hiện phép tính đó và nói cách thực hiện. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. 2. Hoạt động thực hành- luyện tập Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS tự làm bài rồi đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV giúp HS củng cố cách thực hiện Ví dụ: Đặt tính rồi tinh 7,28 : 14. phép chia một số thập phân cho một số - HS thực hiện các thao tác: tự nhiên. + Đặt lính chia. + Thực hiện phép chia: - Chia phần nguyên, viết kết quả vào “góc số thương”. - Viết dấu phẩy vào bên phải thương vừa tìm được. - Hạ chữ số đầu tiên ở phần thập phân của số bị chia để tiếp tục chia. - Tiếp tục chia với từng chữ số ở phân thập phân của số bị chia cho đến khi kết thúc tất cả các chữ số có mặt ở số bị chia, ta lần lượt được các chữ số ở hàng “phần mười”, “phần trăm”, ... của số thương. Bài 2 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Gv yêu cầu HS xác định việc cần làm. a) HS quan sát mẫu tính 6: 4. - GV tạo cơ hội cho HS được chia sẻ ý - HS thực hiện các thao tác chủ yếu sau: kiến cá nhân, biết lập luận chỉ ra chứng + Đặt tính chia. cứ, lí lẽ để mọi người hiểu ý kiến của + Chia số bị chia cho số chia được kết mình, tạo cơ hội cho HS tương tác tích quá ghi vào “góc số thương”. cực. + Viết dấu phẩy vào bên phải thương vừa tìm được. + Viết thêm chữ số 0 vào bên phải số dư vừa có đề tiếp tục chia. - HS tự thực hiện các phép tính ở phần a) rồi đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. b) HS tự làm các bài tập trong SGK rồi đổi vở kiểm tra chéo. Đại diện từng
- nhóm HS nêu cách làm. GV nhận xét, đánh giá. - GV nhấn mạnh: Khi chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà còn dư. ta tiếp tục chia như sau: + Viết dấu phẩy vào bên phải số thương. + Viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số dư vừa có để chia tiếp. + Nếu còn dư nữa, ta lại viết thêm một chữ số 0 vào bên phải số dư mới rồi tiếp tục chia, và có thể cứ làm như thế mãi. Bài 3 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc đề bài, tìm hiểu đề, suy nghĩ - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày bài giải. Bài giải Số lít sữa có trong mỗi cốc là: 2:8 = 0,25 (l) Đáp số: 0,25 l sữa. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi (nếu - HS kiểm tra lại bài giải (phép tính, câu có) cho HS. trả lời). 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài theo cách của các em, viết câu lời giải rõ toán cho biết gì, bài toán hỏi gì; suy nghĩ ràng theo cách suy nghĩ của mình. tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày phương án giải. Bài giải Trung bình mỗi giờ xe máy đi được số ki-lô-mét là: 121: 4 = 30,25 (km) Trung bình mỗi giờ ô tô đi được số ki- lô-mét là: 111 : 2 = 55,5 (km) Trung bình mồi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy số ki-lô-mét là: 55,5 - 30,25 = 25,25 (km) Đáp số: 25,25 km * Củng cố, dặn dò - Hôm nay, các em biết thêm được điều - HS trả lời gì? - Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần - HS nghe để thực hiện. lưu ý những gì?
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. . Toán Tiết KHMH 60 BÀI 35: CHIA MỘT SỐ THẬP PHÂN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập phân; Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số thập phân; Thông qua việc biết vận dụng phép chia một số thập phân cho một số thập phân để giải quyết vấn đề. HS có cơ hội được phát triển NL giài quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Học sinh thực hiện thành thạo khi đặt tính và thực hiện phép tính chia một số thập phân cho một số thập phân. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Giáo viên: Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép chia một số thập phân cho một số thập phân; Bảng phụ. - Học sinh: Bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - GV hướng dẫn HS hoạt động theo nhóm - HS hoạt động theo nhóm (bàn) và (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động. thực hiện lần lượt các hoạt động sau: + Quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên tivi). + Nói với bạn về vấn đề liên quan đến tình huống trong bức tranh. Chẳng hạn, Voi nói: Một lô gô hình chữ nhật có diện tích là 5,72 cm2, chiều rộng là 2,2 cm. Tính chiều dài của lô gô. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. + Nêu phép tính: Tính 5,72 : 2.2 = ? - HS nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 1. Tính 5,72 : 2,2 = ? - Học sinh thảo luận cách đặt tính và tính: đại diện nhóm nêu cách làm. - Đặt tính chia.
- - Chuyển thành phép chia cho số tự nhiên: + Phần thập phân của số chia 2,2 có một chữ số. + Chuyển dấu phẩy của số bị chia và số chia sang bên phải một chữ số, ta được: 5,72 : 2,2 = 57,2 : 22. + Thực hiện phép chia 57,2 : 22. - GV chốt lại các bước thực hiện phép tính 5,72 : 2,2 - GV nêu một phép tính khác để HS thực - HS thực hiện hiện trên bảng con. Chẳng hạn: 3,6 : 1,8. - GV tổ chức cho HS đọc quy tắc chia - HS đọc quy tắc chia (cách làm tính (cách làm tính chia) một sổ thập phân chia) một sổ thập phân cho một số cho một số thập phàn nêu trong SGK. thập phân nêu trong SGK. - GV nhấn mạnh: - HS lắng nghe. Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân, ta làm như sau: + Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số. + Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia cho số tự nhiên. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động thực hành - luyện tập Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Tính nhẩm rồi viết kết quả của phép tính. - HS thực hiện các thao tác: + Đặt tính chia. + Chia một số thập phân cho một số thập phân. + Sử dụng phép nhân để kiêm tra lại kết quà. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS tự làm các bài tập cho trong bạn. SGK rồi đổi vở kiểm tra chéo, nói - GV tạo cơ hội cho HS được tương tác cách làm cho bạn nghe. tích cực. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
- - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe theo cách của các em, viết câu lời giải rõ bài toán cho biết gì. bài toán hỏi gì; ràng theo cách suy nghĩ cua mình. suy nghĩ tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi trình bày phương án giải. Bài giải Số bước mà An phải bước để di chuyển được đoạn đường dài 6.6 m là: 6,6 : 0,3 = 22 (bước) Đáp số: 22 bước * Củng cố, dặn dò - Hôm nay các em biết thêm được điều - HS trả lời gì? - Khi đặt tính và tính, em nhắn bạn cần - HS nghe để thực hiện. lưu ý những gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. . Tiếng Việt TIẾT KHMH 78, 79 BÀI 7: CHUNG SỨC CHUNG LÒNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Chia sẻ Xếp các thành ngữ, tục ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. - GV mời HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu của bài - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh nhất?” - GV phổ biến luật chơi: Chia lớp - HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi thành 4 nhóm, mỗi nhóm cử ra 2 bạn và nhớ rõ để tham gia trò chơi. Các nhóm sẽ nhanh chóng nhận thẻ và gắn vào các nhóm phù hợp. Nhóm nào làm nhanh và đúng nhất thì sẽ dành chiến thắng và nhận được sao. GV là quản trò bao quát lớp. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi trò chơi - Các nhóm chia sẻ với nhóm bạn
- + Trong các câu trên, bạn thích câu thành ngữ tục ngữ nào nhất? Hãy giải thích ý nghĩa của câu đó. VD: a) Chung sức, chung lòng: cùng góp công sức và thống nhất ý chí, nêu cao tinh thần đoàn kết để thực hiện một nhiệm vụ, một công việc. b) Bẻ đũa không bẻ được cả nắm: không thể hoặc rất khó để chống lại sức mạnh của cả một tập thể (đề cao tinh thần đoàn kết, sức mạnh tập thể). c) Góp gió thành bão: gom góp nhiều cái nhỏ, yếu thì sẽ được các lớn, mạnh. d) Chia ngọt sẻ bùi: Chia sẻ với nhau để cùng hưởng, không kể ít hay nhiều. e) Lá lành đùm lá rách: Đùm bọc, cưu mang, giúp đỡ nhau trong khó khăn, hoạn nạn. - GV tuyên dương, chốt lại kết quả - HS lắng nghe, ghi nhớ. đúng và ý nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ + Thể hiện tình đoàn kết: a, d, e + Ca ngợi sức mạnh đoàn kết: b, c 2. GV giới thiệu về chủ điểm và Bài - HS lắng nghe đọc 1 - Đoàn kết, chung sức, chung lòng là một truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta. Thông qua chủ điểm này cô mong các bạn sẽ thấu hiểu hơn về ý nghĩa, sức mạnh của tình đoàn kết để luôn biết chung sức, chung lòng giúp đỡ lẫn nhau. Mở đầu chủ điểm là Bài đọc 1: Hội nghị Diên Hồng. BÀI ĐỌC 1 HỘI NGHỊ DIÊN HỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ đọc sai: võng đi, trẫm, khanh, ban yến, biên ải... Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngừ nghĩa. Tốc độ khoảng 95 tiếng / phút. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung bài đọc; Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Hiểu bối cảnh lịch sử diễn ra Hội nghị Diên Hồng. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: ca ngợi tinh thần đoàn kết, ý chí quyết tâm đánh giặc giữ nước của cha ông
- ta. - Biết bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ với những hình ảnh đặc sắc và sự việc tiêu biểu; Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm nghĩa các từ khó trong bài, trả lời được các câu hỏi trong bài; Chủ động tìm hiểu về bối cảnh trong bài đọc, lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc ta; Ý thức được trách nhiệm của học sinh nói chung và bản thân nói riêng trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. - Bồi dưỡng tình cảm yêu nước, niềm tự hào dân tộc. GDANQP: Giáo dục HS về lòng yêu nước, quyết tâm bảo vệ chủ quyền dân tộc và niềm tự hào về lịch sử anh dũng chống giặc ngoại xâm của ông cha ta. Từ đó liên hệ đến trách nhiệm của thế hệ HS ngày nay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, các thẻ viết câu thành ngữ, tục ngữ. - HS: mẩu chuyện ngắn về lịch sử chống giặc ngoại xâm của nước ta. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Thực hiện trên phần Chia sẻ chủ điểm - GV có thể giới thiệu thêm về cuộc - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của Kháng chiến chống quân xâm lược GV Mông - Nguyên ở nước ta. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV mời 1 HS đọc to toàn bài - 1 HS đọc to toàn bài - Yêu cầu HS chia đoạn, tìm giọng đọc - HS chia đoạn và tìm giọng đọc của của từng đoạn từng đoạn: 4 đoạn + Đoạn 1 (từ đầu đến ... nước Đại Việt.): đọc với giọng lo lắng. + Đoạn 2 (từ Cuộc chiến đã gần kề đến ... miệng nhai trầu bỏm bẻm.): đọc với giọng khoan thai. + Đoạn 3 (từ Sáng mồng Bảy... đến ... như có cơn bão tràn qua.): Những câu là lời dẫn truyện đọc với giọng trầm, chậm rãi. Lời của nhà vua đọc dõng dạc, những câu nói về quân giặc đọc với giọng tức giận, những câu nói tới dự định của nhà vua đọc với giọng xúc động. Lời của các bô lão đọc với giọng khí thế, quyết tâm. + Đoạn 4 (phần còn lại): đọc với giọng từ tốn, trang trọng.
- - GV tuyên dương - Chia lớp thành các nhóm 4. Yêu cầu 4 - HS thực hiện đọc nối tiếp lần kết HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp giải nghĩa từ hợp giải nghĩa từ khó trong bài trong bài: Thượng hoàng, vấn ý, triều phục, hùm beo, sứ quan, . - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp - HS đọc nối tiếp lần 2 và giải nghĩa giải nghĩa một số từ khó khác như: võng đi, trẫm, khanh, ban yến, biên ải - GV nhận xét, chốt lại. Sửa lỗi phát âm - HS chia sẻ với bạn cho HS (nếu có) - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm 4 - Mời trình bày - 2 nhóm trình bày - Lớp chia sẻ với bạn về cách đọc và - GV nhận xét, chia sẻ với HS giọng đọc - GV đọc to toàn bài - HS lắng nghe, ghi nhớ giọng đọc * Hoạt động 2: Đọc hiểu - Mời 1 HS đọc to toàn bài - 1 HS đọc, lớp theo dõi, nhận xét - Yêu cầu HS đọc to câu hỏi - 1 HS đọc to 5 câu hỏi trong bài - Tổ chức cho HS chia nhóm, thảo luận - HS thực hiện chia nhóm, tìm hiểu các câu hỏi bằng kĩ thuật mảnh ghép thảo luận câu hỏi của mình để trở + Vòng 1: Vòng chuyên gia: GV chia thành chuyên gia lớp thành các nhóm 5. Giao nhiệm vụ cho từng nhóm thảo luận (Mỗi nhóm 1 câu hỏi) + Vòng 2: Nhóm mảnh ghép: Yêu cầu - HS tạo nhóm mảnh ghép. Chia sẻ HS tạo nhóm mới (Nhóm nào cũng có với các bạn trong nhóm về câu mình đủ 5 thành viên đã trở thành chuyên gia đã tìm hiểu ở Vòng 1 trong 5 câu hỏi ở Vòng 1) - GV bao quát và tổ chức ổn định các nhóm sau khi di chuyển - Tổ chức cho HS báo cáo kết quả làm - HS tham gia trò chơi Phỏng vấn. 1 việc bằng trò chơi Phỏng vấn. HS làm phóng viên phỏng vấn các nhóm. + Câu 1. Nhà vua triệu các bô lão về + Nhà vua triệu các bô lão về kinh, bàn kinh thành Thăng Long bàn việc gì? phương án đối phó với quân giặc: Nên hoà hay nên đánh? + Câu 2. Vì sao nhà vua muốn hỏi ý + Vì các bô lão là những người có uy kiến các bô lão từ khắp mọi miền đất tín trong nhân dân, đại diện cho ý chí, nước? nguyện vọng của nhân dân trên mọi miền đất nước. + Câu 3. Hình ảnh các vị bô lão từ khắp + Hình ảnh đó nói lên tinh thần yêu mọi miền về dự họp nói lên điều gì? nước, ý thức trách nhiệm của các bô
- lão đối với việc nước. Đây cũng là hình ảnh thể hiện sự đoàn kết của nhân dân cả nước. + Câu 4. Tìm những chi tiết, hình ảnh + Đó là các chi tiết: thể hiện ý chí chung của các vị bô lão• Khi nhà vua hỏi: “Ta nên hoà hay nên trong hội nghị. đánh?”, tất cả các bô lão đều nói: “Đánh! Đá... ánh ! Xin Bệ hạ cho đánh!”. Tiếng hô thống thiết nổi lên như sóng cồn; điện Diên Hồng như có cơn bão tràn qua. • Chi tiết này được miêu tả trong quốc sử (Đại Việt sử kí toàn thư do các sử thần nhà Trần, nhà Lê như Lê Văn Hưu, Phan Phu Tiên, Ngô Sĩ Liên, Vũ Quỳnh, Phạm Công Trứ, Lê Hy, biên soạn): Các phụ lão đều nói “Đánh!”, muôn người cùng hô một tiếng, tiếng hô như bật ra từ một cửa miệng. + Câu 5. Em có cảm nghĩ gì về Hội nghị - HS trình bày suy nghĩ Diên Hồng? - Sau mỗi câu hỏi HS chia sẻ với câu trả lời của các bạn (nếu có) - GV tuyên dương, chốt lại - HS lắng nghe - Theo em, nội dung chính của bài là gì? - 2-3 HS trả lời: Ca ngợi tinh thần đoàn kết, ý chí quyết tâm đánh giặc giữ nước của cha ông ta. - Theo em, là một HS, em cần làm gì để - 2 HS chia sẻ: Học tập tốt, hoàn giữ gìn và phát huy những truyền thống thành các nhiệm vụ, nghĩa vụ của một của ông cha ta? (GD QPAN) trẻ em - GV tuyên dương, GD HS về lòng yêu - HS lắng nghe, ghi nhớ nước và quyết tâm, bảo vệ dân tộc. 3. Hoạt động thực hành - luyện tập - GV đọc diễn cảm đoạn 3. Hướng dẫn - HS lắng nghe, theo dõi để tìm ra HS đọc diễn cảm cách ngắt nghỉ, từ được nhấn mạnh VD: Trẫm và các tướng sĩ / đã có kế sách chống giặc. // Nhưng lòng trẫm chưa yên / vì không nỡ để bách tính lầm than. // Các khanh là bậc trưởng lão trong dân gian. // Vậy, / trẫm hỏi ý các khanh: // Ta nên hoà / hay nên đánh?..... - HS luyện đọc theo nhóm đôi - Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm - 2-3 HS thi đọc diễn cảm đôi
- - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Lớp chia sẻ và bình chọn bạn đọc - Nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất hay nhất bằng hình thức giơ tay - HS tuyên dương bạn - Tuyên dương HS, động viên, khích lệ HS 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Hỏi: Qua bài đọc em biết thêm được - 2-3 HS nối tiếp trả lời. Lớp chia sẻ điều gì? Theo em, mình cần làm gì để với bạn phát huy truyền thống tốt đẹp đó? (GD QPAN) - GV nhận xét, khuyến khích suy nghĩ tích cực của HS. * Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu - HS lắng nghe dương những HS tốt. - Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc - HS ghi nhớ để thực hiện ở nhà. sách báo theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong sách Truyện đọc lớp 5. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY .. . Tiếng Việt TIẾT KHMH 80 BÀI VIẾT 1 VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI (Cấu tạo của đoạn văn) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội; nêu được ý kiến về một hiện tượng xã hội cụ thể; Trao đổi được với bạn ý kiến của mình về một hiện tượng xã hội phù hợp hoặc không phù hợp với lứa tuổi; biết đưa ra lí lẽ để khẳng định ý kiến của mình. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm ra các lí do thuyết phục người khác đồng ý với ý kiến của bản thân. Biết thuyết phục người nghe, tôn trọng sự khác biệt; Chủ động tìm hiểu về vấn đề thảo luận (hiện tượng xã hội). Tự giải quyết nhiệm vụ học tập: tìm hiểu cấu tạo của đoạn văn nêu ý kiến về một hiện tượng xã hội; Tìm ra các lí do và hoàn thành đoạn văn nêu ý kiến thuyết phục người nghe. - Có suy nghĩ và cách ứng xử đúng đắn trong một số tình huống cụ thể. VD: không cùng chung một ý kiến, quan điểm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ về hiện tượng xã hội - HS: ý kiến về vấn đề: Có nên cho HS tiểu học đi xe đạp tới trường? III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Thi ai kể đúng?” - GV nêu luật chơi: Chia lớp thành 4 nhóm, các thành viên trong tổ sẽ xếp - HS lắng nghe luật chơi và tham gia hàng lần lượt lên bảng viết thi đua chơi đúng luật. nhóm nào kể được đúng, đủ, nhiều các dạng bài văn, đoạn văn đã học nhóm đó sẽ dành chiến thắng và giành sao chiến thắng. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt lại - HS lắng nghe, tuyên dương nhóm các dạng đã học chiến thắng - Giới thiệu bài mới - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài học. 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Nhận xét về đoạn văn (BT1) - GV mời 1 HS đọc to yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, - HS làm việc nhóm 4 thảo luận để trả lời 4 câu hỏi trong BT1 - Mời trình bày - HS báo cáo kết quả thảo luận bằng trò chơi Phỏng vấn a) Nhan đề đoạn văn và câu mở đoạn - Nhan đề nêu lên một CH (vấn nêu lên điều gì? đề): Nên hay không nên cho học sinh lớp Năm đi xe đạp tới trường? Mở đoạn thể hiện ý kiến về vấn đề đó (nên cho học sinh lớp Năm đi xe đạp tới trường) và đưa ra lí do khái quát (vì có nhiều lợi ích). b) Theo em, những lí do nêu trong đoạn - Những lí do nêu trong đoạn văn có văn có thuyết phục không? Vì sao? sức thuyết phục vì xuất phát từ thực tế được mọi người thừa nhận. c) Các câu tiếp theo nêu những lí do nào - Các câu tiếp theo nêu ra những lí do để giải thích ý kiến của người viết? cụ thể để khẳng định lợi ích của việc học sinh lớp Năm đi xe đạp tới trường. d) Các câu kết đoạn có tác dụng gì? - Các câu kết (2 câu cuối đoạn văn) khẳng định lại ý kiến, nêu thêm yêu cầu để ý kiến thoả đáng

