Giáo ác các môn Lớp 2 - Tuần 29
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo ác các môn Lớp 2 - Tuần 29", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_ac_cac_mon_lop_2_tuan_29.docx
Nội dung text: Giáo ác các môn Lớp 2 - Tuần 29
- TUẦN 29 Toán: PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2) ĐÃ SOẠN Ở TUẦN 28 Toán: LUYỆN TẬP (2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt - Rèn luyện và củng cố kĩ năng cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Đặt tính và tính các phép tính cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. - Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn trăm. - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, HS biết ận dụng phép trừ để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lâp luận Toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhòm HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp Toán học. - Nhật, Duy làm được bài tập 1, 2 2. Đồ dùng dạy học: Ti vi 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em yêu” Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 HS lắng nghe luật chơi câu hỏi về cộng/ trừ không nhớ trong phạm vi 1000. HS chọn màu bất kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng pháo tay) GV cho HS chơi HS chơi GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 62) - GV chiếu bài trên màn hình - GV cho HS đọc YC bài HS quan sát - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết 1 HS đọc YC bài quả trong 03 phút HS làm bài nhóm đôi -Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả từng phép tính. HS nêu cách tính, kết quả từng - Cho HS nhận xét phép tính - GV hỏi: Các phép tính phần a và phần b HS đối chiếu, nhận xét có điểm gì khác nhau? Các phép tính ở phần a và phần b có điểm gì HS nêu giống nhau?
- - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì? HS nêu ý kiến cá nhân - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 HS lắng nghe Bài 2 (trang 62) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đặt tính, tính cộng/ trừ trong phạm vi 1000. - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm bài. HS làm cá nhân, 06 HS nối tiếp - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 6 HS nối lên bảng tiếp lên bảng HS cùng chia sẻ, trao đổi và - GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần a, 1 đánh giá bài làm của nhau HS lên tổ chức chữa phần b HS lắng nghe - GV đánh giá HS làm bài HS nêu ý kiến cá nhân - Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2. HS lắng nghe Bài 6: Chọn chữ trước đáp án đúng Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề suy nghĩ bài làm - Cho HS xem tranh (như sách giáo khoa) - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm - Thảo luận cặp đôi theo dự kiến - Cho HS thảo luận cặp đôi nội dung câu hỏi ?. Bài toán cho biết gì? - Chia sẻ trước lớp: cách làm và câu trả lời ?. Bài toán hỏi gì? - GV đánh giá phần chia sẻ của HS ?. Vậy muốn biết có bao nhiêu cúc áo ta làm thế nào? - Trao đổi, đưa câu trả lời: 170 cúc áo - Báo cáo kết quả trước lớp - HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3a (trang 62) Mục tiêu:HS đặt tính và tính của phép tính trừ không nhớ số có 3 chữ số cho số có 1, 2 chữ số. - GV cho HS đọc bài 3a 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Bài 3ayêu cầu gì? Tính nhẩm là 1-2 HS nêu tính thế nào? Nhận xét các số trong phép tính. - GV cùng HS làm mẫu, nêu cách nhẩm HS cùng HS khai thác mẫu, khái - GV cho HS làm việc nhóm 2 trong 3 phút quát cách nhẩm để hoàn thiện bài. HS làm bài nhóm đôi. - GV gọi đại điện các nhóm nêu cách nhẩm và kết quả. 1-2 nhóm/ 1 phép tính - GV đánh giá HS làm bài HS khác nhận xét
- - Cho HS nêu lại cách tính nhẩm HS lắng nghe, chữa bài - GV đánh giá, nhấn mạnh cách tính nhẩm 1-2 HS nêu HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ?. Số tròn chục là những số như thế nào? ?. Là những số có chữ số đơn vị bằng 0 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Gọi HS đọc bài 3b 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV tổ chức cho HS chơi cả lớp. HS chơi + GV nêu yêu cầu, cách chơi + GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá nhân HS nêu cách chọn của cá nhân + GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng - GV cùng HS lí giải kết quả đúng HS lắng nghe - GV nhận xét HS chơi TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào bài học mới. GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” HS lắng nghe luật chơi Luật chơi: Trên bảng có 5-6 số có 3 chữ số, 1 HS dưới lớp đọc hoặc nêu cấu tạo số, 2 HS thi xem ai chỉ đúng và nhanh hơn.HS thắng thì được thưởng tràng pháo tay. GV cho HS chơi GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HS chơi HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP – Luyện tập Bài 4 (trang 63) HS quan sát Mục tiêu:Củng cố cấu tạo số có 3 chữ số. 1 HS đọc YC bài, xác định YC - GV chiếu bài trên màn hình HS cùng GV làm mẫu, nêu cách - GV cho HS đọc YC bài, xác định YC bài làm - GV cùng HS làm mẫu 3 số như trong sách HS làm bài nhóm đôi trong - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để hoàn khoảng 3 phút thành các phần a,b,c,d. 1-2HS / 1 số - Cho đại diện các nhóm nêu cấu tạo, cách HS đối chiếu, nhận xét, chữa bài viết từng số. HS nêu ý kiến cá nhân - Cho HS nhận xét HS lắng nghe - GV hỏi: Các số ở bài tập 4 có điểm gì giống nhau? - Hỏi: Bài tập 4 củng cố kiến thức gì?
- - GV nhấn mạnh kiến thức bài 4 Bài 5 (trang 63) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đặt tính, tính cộng/ trừ trong phạm vi 1000, rèn tính cẩn thận. - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC 1 HS đọcYC bài, lớp đọc thầm bài. HS làm cá nhân, 2 HS làm bảng - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 2 HS làm HS cùng chia sẻ, trao đổi và bảng đánh giá bài làm của nhau - GV cho 1 HS lên tổ chức chữa phần bài HS lắng nghe - GV đánh giá HS làm bài - Hỏi: Để kiểm tra lại kết quả phép trừ có đúng/ sai, ta làm thế nào? - GV nhấn mạnh kiến thức bài 5. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS vận dụng tính nhẩm trong phạm vi 1000 giải quyết tình huống thực tế trong cuộc sống) - Gọi HS đọc bài 6 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết xã - HS nêu để phân tích đề Thắng Lợi phải trồng tất cả bao nhiêu cây thì phải làm thể nào?... HS làm cá nhân vào vở - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận HS nhận xét bài của bạn xét, nêu lời giải khác. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của HS kiểm tra chéo vở và báo cáo bạn kết quả. - GV đánh giá HS làm bài HS lắng nghe CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến - HS nêu ý kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Toán: MÉT ( 2TIẾT ) 1. Yêu cầu cần đạt - Biết mét là đơn vị đo độ dài , biết đo, viết kí hiệu đơn vị mét là m. - Biết được quan hệ giữa đơn vị mét với các đơn vị đo độ dài: dm, cm - Biết làm các phép tính có kèm theo các đơn vị đo độ dài mét. - Biết ước lượng độ dài một số đồ vật quen thuộc có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. - Đổi đơn vị đo độ dài giữa 3 đơn vị: m – dm – cm - Thông qua viêc quan sát, đo đạc, so sánh, trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý iến để nắm vững cách đo, đơn vị đo mét, HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL sử dụng công cụ Toán học. - Nhật, Duy làm được bài tập 1 và 2 2. Đồ dùng dạy học: - Ti vi 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời đúng - Học sinh chủ động tham là thắng. gia chơi. + Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã học? + Đố em chỉ đúng trên thước kẻ đoạn thẳng có độ dài 1cm, 1dm. + Đố em chỉ ra trong thực tế các đồ vật có độ dài khoảng 1dm. GV cho HS chơi - Lắng nghe. GV đánh giá HS chơi - Học sinh mở sách giáo GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới khoa, trình bày bài vào vở. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Giới thiệu đơn vị đo độ dài: mét HS quan sát - GV cho HS quan sát tranh SGK -Dựa vào tranh, GV hướng dẫn HS quan sát độ HS quan sát dài thước mét (có vạch chia từ 0 đến 100) và giới thiệu : “Độ dài từ vạch 0 đến 100 là 1 mét”. - GV vẽ lên bảng một đoạn thẳng dài 1m và nói : “Độ dài đoạn thẳng này là 1 mét”. - Mét là đơn vị đo dộ dài. Mét viết tắt là “m”. - Đoạn thẳng vừa vẽ dài mấy đềximét ? HS quan sát - GV yêu cầu HS lên bảng dùng loại thước 1dm để đo độ dài đoạn thẳng trên. HS nhắc lại -Vậy 1 mét bằng mấy đềximét ?
- GV chốt: 10dm = 1m ; HS trả lời 1m = 10dm. - Gọi HS quan sát các vạch chia trên thước và HS thực hành TLCH : Một mét dài bằng mấy xăng- ti- met ? GV chốt: 1m = 100cm - Độ dài một mét được tính từ vạch nào trên thước HS trả lời mét ? HS nhắc lại - Hỏi: Hôm nay chúng ta được học thêm đơn vị đo độ dài nào? Mối quan hệ giữa đơn vị m và dm/cm HS quan sát, trả lời như thế nào? - GV chốt và nhấn mạnh kiến thức được học. HS nhắc lại HS nêu HS nêu HS nghe, nhắc lại HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1 (trang 64) Mục tiêu:HS biết ước lượng độ dài và tìm các đồ vật có độ dài ngắn/ dài hơn 1m. - GV chiếu bài trên màn hình - GV cho HS đọc YC bài, xác định YC bài HS quan sát - GV thảo luận nhóm 4 trong 3 phút để tìm và kể 1 HS đọc YC bài, xác định tên các vật dài/ ngắn hơn 1m. (Làm vào giấy nháp) YC - GV cho đại diện các nhóm nêu ý kiến. (GV ghi HS làm bài nhóm 4 nhanh các ý kiến của HS lên bảng) 2-3 nhóm/ phần - GV cho HS nhận xét, đối chiếu và bổ sung. HS đối chiếu, nhận xét, - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1 chữa bài HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe Bài 2b (trang 64) Mục tiêu: Rèn và củng cố kĩ năng đổi đơn vị đo độ dài dựa vào quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài: m, dm, cm - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. 1 HS đọcYC bài, lớp đọc - Hỏi: Để làm đúng bài tập này chúng ta cần vận thầm dụng kiến thức gì? HS nêu - GV cho HS làm cá nhân vào vở, 3 HS làm bảng - GV đánh giá HS làm bài HS làm cá nhân, 3 HS làm - Hỏi: Bài tập 2b củng cố kiến thức gì? bảng - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2b. HS nhận xét, chữa bài HS nêu ý kiến cá nhân HS lắng nghe
- HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Hỏi: Hôm nay chúng ta học bài gì? Nêu mqh của - HS quan sát và chia sẻ các đơn vị đo độ dài đã học. thông tin em biết về hình GV nhấn mạnh kiến thức tiết học ảnh GV cho quan sát GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu:Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. ?. Bài học hôm nay, em đã học thêm được điều gì? - HS nêu ý kiến Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe TIẾT 2 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” HS lắng nghe luật chơi Luật chơi: GV đưa ra 1 số câu hỏi, HS trả lời đúng là thắng. + Đố em kể tên đúng các đơn vị đo độ dài đã học? + Đố em chỉ ra trong lớp các đồ vật có độ dài ngắn/ HS chơi dài hơn 1m. HS lắng nghe + Đố em tay của cô/ chân của bạn dài hay ngắn hơn 1m?... GV đánh giá HS chơi GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 65) Mục tiêu:Vận dụng kĩ năng tính toán với số đo độ dài và giải toán có lời văn (tình huống sát thực tế) - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài. - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết cuộn dây thứ HS quan sát,1 HS đọc YC 2 dài bao nhiêu thì phải làm thể nào?... bài, xác định YC - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. HS nêu để phân tích đề - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp nhận xét, nêu lời giải khác. HS làm cá nhân vào vở - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn - GV đánh giá HS làm bài HS nhận xét bài của bạn, nêu lời giải khác HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết quả. HS lắng nghe Bài 4:
- - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định YC bài 4b 1 HS đọcYC bài, lớp đọc - GV cho HS làm cá nhân thầm - GV cho HS nêu ý kiến của mình từng phần, HS làm cá nhân hướng dẫn HS sử dụng tay để loại trừ các đáp án 2-3 HS cùng chia sẻ, trao sai. đổi cách chọn ra đáp án - GV đánh giá HS làm bài. đúng. - GV giới thiệu thêm về tháp Rùa và cột cờ HN qua hình ảnh, thông tin (nếu còn thời gian) HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: - 1 HS đọc, lớp đọc thầm Mục tiêu:Đo và cắt được vật có độ dài theo yêu - HS nêu cầu từ vật thật trong thực tế (sơi dây) - Gọi HS đọc bài 5 - GV hỏi: + Đề bài yêu cầu gì? HS làm theo nhóm + Để cắt được sợi dây dài 1m/2m từ sợi dây dài thì cần thao tác như thế nào? Các nhóm trưng bày sản - GV yêu cầu HS làm theo nhóm (chia lớp thành 5 phẩm nhóm) HS cùng chia sẻ, đánh giá - GV trưng bày sản phẩm của các nhóm lên bảng. sản phẩm các nhóm - GV tổ chức cho HS đánh giá để biết các nhóm đã thực hành đúng yêu cầu. HS lắng nghe - GV đánh giá HS thực hành. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài HS nêu ý kiến Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học HS lắng nghe GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN CHIA SẺ VÀ ĐỌC : ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ 1. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết về chủ điểm - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn.
- - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. YC cần đạt về GD ĐĐ LS:Hiểu nhờ quyết tâm và lao động, con người đã thắng thần Gió. Nhưng con người cần kết bạn với thiên nhiên, sống hòa thuận với thiên nhiên 2. Đồ dùng dạy học Ti vi, SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS trả lời: họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc + Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che yêu cầu câu hỏi 1: Em làm gì để phòng ô để tránh ướt. tránh mưa, nắng, nóng, lạnh. + Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc máy điều hòa cho mát cơ thể ). + Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, đi giày tất ấm, quàng khăn, ra đường - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh cần đội mũ ấm họa, thảo luận theo nhóm đôi và đọc - HS trả lời: yêu cầu câu hỏi 2: Em hoạt động, vui + Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ chơi như thế nào trong mỗi mùa? để được tắm biển và chơi trò chơi xây lâu đài trên cát. + Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui. + Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá cỗ Trung thu. + Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt - GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt, xích các em sẽ học các bài đọc nói về các đu,... hiện tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Con người rất khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,... - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 1. Giới thiệu bài
- a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng đọc về Ông Mạnh tượng trưng cho con người. - Lắng nghe Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. Chúng ta cùng vào bài đọc. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh thắng Thần Gió Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài đọc: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội dung từng đoạn. - HS đọc chú giải từ ngữ khó: - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ + Đồng bằng: vùng đất rộng, bằng ngữ trong bài: đồng bằng, hoành hành, phẳng. ngạo nghễ, đẵn. + Hoành hành: làm nhiều điều ngang ngược trên khắp một vùng rộng, không kiêng nể ai. + Ngạo nghễ: coi thường tất cả. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước + Đẵn: chặt. lớp. HS đọc tiếp nối 5 đoạn trong bài - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc như SGK đã đánh số. đọc thầm theo. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho - HS luyện phát âm. HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lim - HS luyện đọc. dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, lao xao. - HS thi đọc. - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đọc thầm theo. đã đánh số. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng
- đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 90. b. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi - HS đọc yêu cầu câu hỏi. trong phần Đọc hiểu: + HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật nào? + HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật: a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con người? b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của thiên nhiên? + HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của con người? + HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu chuyện đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình? - HS thảo luận. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp em hiểu điều gì? - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy con người rất thông minh và tài giỏi. Con người có khả năng chiền thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên. Nhưng con người không chống lại thiên nhiên mà sống thân thiện, hòa thuận với thiên nhiên nên con người ngày càng mạnh, xã hội loài người ngày càng - GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: phát triển. Để sống hòa thuận, thân ái với thiên - HS trả lời: Để sống hòa thuận, thân nhiên, con người cần phải làm gì? ái với thiên nhiên, con người cần biết bảo vệ thiên nhiên, yêu thiên nhiên, giữ xanh, sạch đẹp, môi trường sống xunh quanh. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 91. b. Cách tiến hành:
- - GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi đáp với bạn về nội dung câu chuyện. M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh? Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững chắc. + HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự đồng tình của em với ông Mạnh: - HS thảo luận theo nhóm. a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà thật vững chãi. - HS trình bày: b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết làm - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, một ngôi nhà thật vững chắc/Vì cả ba trả lời câu hỏi. lần làm nhà trước, nhà của ông đều bị - GV mời đại diện một số HS trình bày Thần Gió quật đổ. kết quả. + Câu 2: a. Cháu rất đồng tình với bác. Phải thế mới thắng được Thần Gió bác ạ. b. Bác làm rất đúng, không thể biến Thần Gió thành kẻ thù được. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VÓI THIÊN NHIÊN BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: BUỔI TRƯA HÈ. CHỮ HOA A KIỂU 2 ( 2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống.
- - Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Đồ dùng dạy học: Chữ mẫu, tivi 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay - HS lắng nghe. chúng ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống; Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. Chúng ta cùng vào bài học. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe – viết - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ đầu - HS lắng nghe. của bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe, đọc thầm - GV đọc đoạn thơ. theo. - GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội lắng nghe, đọc thầm theo. dung gì? - HS trả lời: Đoạn thơ nói - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình về cảnh vật buổi trưa im lìm thức, bài chính tả gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 nhưng sự vật vẫn vận động dòng trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. vô cùng sinh động. Chữ đầu bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu - HS lắng nghe, thực hiện. mỗi dòng viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba chấm. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS luyện phát âm. những từ ngữ mình dễ viết sai: lim dim, nằm im, ngẫm nghĩ, chập chờ. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS soát bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS chữa bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ r, d, gi; điền dấu hỏi
- chấm, dấu ngã a. Mục tiêu: Tìm chữ hoặc dấu thanh phù hợp. - HS đọc lại yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 2a và nêu yêu cầu bài tập: Chữ r, d, gi: - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng - HS lên bảng làm bài: dịu, làm bài. gió, rung, rơi - GV mời một số HS trình bày kết quả. - GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn - HS đọc khổ thơ. chỉnh. Hoạt động 3: Điền tiếng hợp với ô trống a. Mục tiêu: HS chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. b. Cách tiến hành: - GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu cầu bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với - HS đọc yêu cầu câu hỏi. ô trống: (vỏ, võ) - HS làm bài vào vở. - HS lên bảng làm bài: vỏ - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. cam, múa võ, vỏ trứng, võ - GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng sĩ. làm bài. - GV mời một số HS trình bày kết quả. - HS đọc từ ngữ. - GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS quan sát, lắng nghe. Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2) a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: + Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN. + Nét 1: Cong kín, cuối nét lượn vào trong (giống - HS đọc từ ngữ.
- - HS quan sát, lắng nghe. nét viết chữ hoa O). + Nét 2: Móc ngược phải (giống nét 2 ở chữ hoa U). - GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng lớp: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái viết - HS quan sát trên bảng lớp nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ; đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút. + Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút thẳng lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 2. + Nét móc ngược cần viết chạm vào đường cong của chữ hoa O (không lấn vào trong bụng chữ - HS viết bài. hoặc cách xa nét chữ hoa O). - GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) trong vở - HS đọc câu ứng dụng. Luyện viết 2. - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng - HS lắng nghe, thực hiện. dụng: Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng dụng: + Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (kiểu 2) (cỡ - HS viết bài. nhỏ) và các chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2 - HS tự soát lại bài của li. Chữ t cao 1,5 li. Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, mình. e, o) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; dấu hỏi đặt trên e,... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở. - GV chữa nhanh 5 -7 bài. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều gì? - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt:
- BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN BÀI ĐỌC 2: MÙA NƯỚC NỔI 1. Yêu cầu cần đạt - Đọc trơn cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, lắt lẻo. Hiểu thực tế hàng năm ở Nam Bộ có mùa nước nổi. Nước mưa hoà lẫn nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khi nước rút để lại phù sa màu mỡ. Qua bài đọc, hiểu sự thích nghi của người dân Nam Bộ với môi trường thiên nhiên. - Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào?. - Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?. YC cần đạt về GD ĐĐ LS: Hiểu được sự thích nghi của người dân Nam Bộ với môi trường thiên nhiên. GD các em cần biết tận hưởng thiên, khắc phục thiên tai. 2. Đồ dùng dạy học: Tivi, SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS quan sát tranh, làm quen với bài - GV chỉ tranh minh họa và giới học. thiệu bài học: Bài Mùa nước nổi đưa các em về với các tỉnh miền Nam vào mùa mưa. Qua bài đọc này, các em sẽ hình dung được quang cảnh sông nước ở miền Nam vào mùa nước nổi. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Mùa nước nổi biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm. b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc mẫu bài đọc: + Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. + Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, - HS đọc phần chú giải từ ngữ: gợi cảm: dầm dề, sướt mướt, nhảy + Cửu Long: dòng sông lớn, chảy qua
- lên bờ, hòa lẫn, biết giữ lại, lắt lẻo. nhiều tỉnh ở miền Nam nước ta. - GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ + Cá ròng ròng: cá lóc (cá chuối, cá ngữ trong bài: Cửu Long, cá ròng quả) nhỏ. ròng, lắt lẻo. + Lắt lẻo: đung đưa, do không có điểm tựa chắc chắn. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giải thích thêm cho HS một số từ ngữ khó hiểu ngoài phần chú giải từ ngữ trong SGK: + Rằm tháng Bảy: ngày giữa tháng Bảy âm lịch, thường vào khoảng giữa tháng Tám dương lịch. - HS đọc bài. + Dầm dề, sướt mướt: mưa nhiều, kéo dài liên miên suốt ngày này qua ngày khác. - HS luyện phát âm. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - HS luyện đọc. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát - HS thi đọc. âm sai: hòa lẫn, lắt lẻo, - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc đọc thầm theo. tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 93. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. + HS1 (Câu 1): Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào? + HS2 (Câu 2): Vì sao người ta gọi đó là mùa nước nổi? Chọn ý đúng: a. Vì nước dâng lên hiền hòa. b. Vì nước lũ đổ về dữ dội. c. Vì mưa dầm dề. + HS3 (Câu 3): Tìm một vài hình ảnh
- về mùa nước nổi trong bài. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - HS thảo luận theo nhóm đôi. - GV mời một số HS trình bày kết - HS trình bày: quả thảo luận. + Câu 1: Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. + Câu 2: a. + Câu 3: Một vài hình ảnh về mùa nước nổi trong bài: Nước mỗi ngày một dâng lên, cuồn cuộn đầy bờ./Mưa dầm dề, mưa sướt mướt ngày này qua ngày - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài khác,... đọc giúp em hiểu điều gì? - HS trả lời: Bài đọc miêu tả mùa nước nổi ở đồng bằng sông Cửu Long, giúp em hiểu thế nào là mùa nước nổi, giúp em hiểu thêm về cuộc sống của người dân nơi đây và cảnh tượng lạ mắt ở Đồng bằng sông Cửu Long vào mùa nước nổi. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 93. b. Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đứng dậy đọc yêu - Thực hiện cầu 2 bài tập: a. cuồn cuộn + HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả b. dầm dề ngày này qua ngày khác lời cho câu hỏi Thế nào? a. Nước dâng lên cuồn cuộn. b. Mưa dầm dề ngày này qua ngày khác. + HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về mùa nước nổi theo mẫu Ai thế nào? - GV yêu cầu HS thảo luận và làm bài vào giấy. Nhóm nào làm nhanh, đúng là thắng cuộc. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
- Tiếng Việt: BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN LUYỆN NÓI VÀ NGHE: DỰ BÁO THỜI TIẾT 1. Yêu cầu cần đạt - Nghe GV đọc 1 bản tin Dự báo thời tiết của địa phương, thuật lại được những thông tin chính. Hiểu tác dụng của bản tin Dự báo thời tiết. - Theo dõi bạn thuật lại thông tin. Biết nhận xét, đánh giá thông tin của bạn. 2. Đồ dùng dạy học Ti vi, SGK 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Hằng ngày, các em đều nghe thông báo trên đài, ti - HS lắng nghe, tiếp thu. vi các tin Dự báo thời tiết. Trong tiết học hôm nay, các em sẽ rèn kĩ năng nghe và thuật lại một bản tin Dự báo thời tiết của địa phương. Bản tin đó không được in trong SGK nên các em cần nghe chăm chú để trả lời các câu hỏi về nội dung bản tin. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Hoạt động 1: Nghe bản tin Dự báo thời tiết của địa phương, trả lời câu hỏi a. Mục tiêu: HS nghe một bản tin Dự báo thời tiết của địa phương, nói lại được những thông tin chính; Nói về lợi ích của bản tin Dự báo thời tiết. b. Cách tiến hành: - HS nghe thông tin về bản tin Dự báo * Thực hành nghe, thuật lại bản tin Dự thời tiết. báo thời tiết địa phương. - GV cho HS nghe một bản tin dự báo thời tiết của địa phương, nhắc lại được những thông tin chính. Dự báo thời tiết ngày 13-06-2020 KV - HS viết nháp. Nam Bộ - HS viết yêu cầu cac thông tin. Khu vực Nam Bộ có mưa rào và dông vài nơi. Trong cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giất mạnh. Nhiệt độ phổ biến từ 30-33 độ C, có nơi trên
- 33 độ C. Tại Thành phố Hồ Chí Minh là 33 độ C và Cần Thơ là 32 độ C. - GV đọc lại cho HS thêm 2 lần. GV - HS hoàn thành thông tin trên bảng yêu cầu HS viết ra nháp thông tin khi phụ: nghe. + Hiện tượng bất thường: có mưa rào - GV gắn bảng phụ viết yêu cầu HS và dông vài nơi. Trong cơn dông có nhắc lại các thông tin: khả năng xảy ra lốc, sét và gió giất + Hiện tượng bất thường: mạnh. + Nhiệt độ của cả khu vực: + Nhiệt độ của cả khu vực: 30-33 độ + Nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh: C, có nơi trên 33 độ C. + Nhiệt độ tại Thành phố cần Thơ: + Nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí - GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ, nói Minh: 33 độ C. tiếp để hoàn thành những thông tin + Nhiệt độ tại Thành phố cần Thơ: 32 chính các em vừa nghe được trong Bản độ C. tin Dự báo thời tiết. - HS trả lời: Em và mọi người cần biết - GV khen ngợi những HS có kĩ năng dự báo thời tiết đểgiúp mọi người có nghe tốt, nhắc lại thông tin chính xác, cách sắp xếp công việc, ăn mặc, đi hiểu tác dụng của những bản tin Dự lại,... phù hợp. Nếu biết ngày mai báo thời tiết. nắng nóng, em sẽ mặc quần áo mát, * Nói về lời ích của bản tin Dự báo thời mang mũ, nón... đi học. Nếu biết trời tiết lạnh, em sẽ mặc quần áo ấm. Nếu biết - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em và trời mưa, em sẽ chuẩn bị ô, áo mưa,... mọi người cần biết dự báo thời tiết để - HS lắng nghe, tiếp thu. làm gì? GV bổ sung: Các cô bác nông dân, công nhân làm việc ngoài trời, những người làm việc trên biển, trên bầu trời,... nếu biết trước thời tiết sắp có bão, lũ, mưa đá,... sẽ tránh được nguy hiểm. VD: Nông dân không ra đồng. Người đi biển sẽ không ra khơi. Nếu đã ra khơi, sẽ khẩn cấp đưa thuyền vào bờ hoặc trốn vào nơi khuất gió.. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học - Hs lắng nghe sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt:

