Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_8.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 8
- Tuần 8 Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. -Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức trong các bài toán đã học vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC TIVI III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu (5-7 phút) -Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” - HS thực hành chơi trò chơi theo HD - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức cho của GV HS chơi. - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là + Làm thế nào để em lấy đúng được số đồ 2 đồ vật. vật mà bạn yêu cầu? - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. - GVNX và tổng kết trò chơi. - HS nói cách làm của cá nhân các em. - HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt câu hỏi về số bông hoa của các tổ ( Trong - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 bảng thi đua) nhóm lên trình bày: VD: - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Trong Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ 1 có nhiều hơn bài học ngày hôm nay, cô và các con sẽ tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Một có bao học bài 24: Bài toán liên quan đến phép nhiêu bông hoa? cộng, phép trừ ( tiếp theo) 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (7-10 phút) - GV trình chiếu bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa , GV nêu bài toán. - HS quan sát Bài toán: Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có - HS đọc bài toán ( 2 HS) nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa. Hỏi tổ Ba có mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe:
- + Bài toán cho biết gì? - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán hỏi gì? + Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như hơn tổ Một 2 bông hoa SGK) + Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa? - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả - HS đọc tóm tắt. lời câu hỏi của bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính + Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. trả lời câu hỏi của bài toán. Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm + Ta làm phép tính cộng. Lấy số bông phép tính gì? hoa của tổ Một cộng thêm 2 thì ra số - GV nhận xét và hướng dẫn cách trình bông hoa của tổ Ba. bày lời giải. - HS trình bày miệng phép tính và giải Bài giải thích cách làm( Đại diện 2 nhóm) Tổ ba có số bông hoa là: 6 + 2 = 8 ( bông) - HS đọc lại bài giải trên bảng. Đáp số: 8 bông hoa - GV chốt cách làm. + Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng với phần hơn ( 2 bông) Đây là bài toán về nhiều hơn.( Làm phép cộng) 3. Hoạt động luyện tập, thực hành (10- 15 phút) Bài 1/46. - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS đọc bài toán. + Bài toán cho biết gì? - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + BT cho biết: Mai gấp được 7 chiếc + Bài toán hỏi gì? thuyền giấy, Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc - GV nêu tóm tắt bài toán. + BT hỏi: Toàn gấp được bao nhiêu - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi. chiếc thuyền giấy ? - HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm - HS đọc tóm tắt. câu trả lời cho bài toán. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép tính thích hợp cho các ô các ô đặt - GV cho HS giao lưu trong phần phép tính giải và đáp số. - Đại diện nhóm lên trình bày. + Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc + Để tìm số thuyền của Toàn gấp được tại mắc gì không? sao con lại làm phép cộng? HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng - GV nhận xét. rồi. Bài 2/47. + Vì Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 - GV trình chiếu bài toán. chiếc thuyền. Nên tìm số thuyền của - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình Toàn ta lấy Số thuyền của Mai cộng nghe xem: thêm 5.
- + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - HS đọc bài toán. - Yêu cầu HS nêu tóm tắt - HS phân tích bài toán, nói cho nhau - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định nghe trong nhóm đôi phần tóm tắt. phép tính phù hợp để điền vào phần bài giải trong phiếu bài tập. - Y/c HS gắn bài làm lên bảng - Đại diện nhóm nêu tóm tắt (2 nhóm) - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào vở. + Vì sao con lại lấy 35 + 20 ? - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô - HS gắn bài làm ở bảng phụ lên bảng và xem. đọc bài làm của mình. - GV lưu ý “ dài hơn” cũng có nghĩa là + Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi dây “nhiều hơn” lụa màu xanh 20 cm nên con lấy 35 + + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng 20. mình vừa được học? - HS nhận xét - GV chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con lấy số bé cộng số nhiều hơn để được số lớn. HSTL: Bài toán thuộc dạng toán nhiều 4. Hoạt động vận dụng. hơn. - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến bài toán về nhiều hơn. - HS nghe và ghi nhớ. - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài học gì? - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến Bài toán về nhều hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - HS nêu một BT về nhiều hơn. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Bài toán về ít hơn - HS nêu : Bài toán về nhều hơn. - HS lắng nghe. IV. Điều chỉnh sau bài dạy ......................................................................................................................................... Toán BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (tiếp theo) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
- Tiết 2 1. Hoạt động mở đầu (5-7 phút) - HS thực hành với đồ vật thật ; chia sẻ - HS thực hành theo HD của GV: các tình huống gắn với thực tế cuộc sống + HS A lấy ra 10 que tính đố học sinh B hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện Bài lấy được nhiều hơn số que tính mình lấy toán về nhiều hơn. là 3 que tính. + Mời một bạn đặt lời bài toán về nhiều hơn theo thao tác lấy que tính của hai bạn. + Nêu phép tính để tìm số que tính của - GV nhận xét phần thực hành của HS. bạn B. - Dẫn vào bài mới: Tiết học trước các con - HS nhận xét đã được học bài toán về nhiều hơn. - HS theo dõi Trong bài học hôm nay, cô và các con sẽ học tiếp bài 24: Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( tiếp theo) Tiết 2 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (7-10 phút) - GV trình chiếu bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa - HS quan sát , GV nêu bài toán. - HS đọc lại bài toán ( 2 HS) Bài toán: Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Bốn có mấy bông hoa? - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: + Bài toán cho biết gì? - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn + Bài toán hỏi gì? tổ Hai 1 bông hoa - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán (như + Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa? SGK) - HS đọc tóm tắt. - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép tính lời câu hỏi của bài toán. trả lời câu hỏi của bài toán. + Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. Muốn + Ta làm phép tính trừ. Lấy số bông hoa tìm số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép của tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông hoa của tính gì? tổ Bốn. - HS trình bày miệng phép tính và giải - GV hướng dẫn cách trình bày lời giải thích cách làm (Đại diện 2 nhóm). - HS đọc lại bài giải trên bảng. Bài giải Tổ Bốn có số bông hoa là: 5 - 1 = 4 (bông) - GV chốt cách giải bài toán. Đáp số: 4 bông hoa Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách - HS lắng nghe.
- lấy số bông hoa của tổ Hai (6 bông) trừ đi phần ít hơn (1bông) - Đây là bài toán về ít hơn. (Làm phép trừ) 3. Hoạt động luyện tập, thực hành (10- 15 phút) Bài 3/48 - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS đọc bài toán. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? +BT cho biết: Ngăn thứ nhất có 9 quyển sách, ngăn thứ hai ít hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách. + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi: Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu quyển sách? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV cho HS giao lưu (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì không?) HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng + Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ rồi. hai con lại làm phép trừ? HSTL: Vì Ngăn thứ hai có ít hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách nên tìm số sách ở - GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài ngăn thứ hai ta lấy số sách ở ngăn thứ toán về ít hơn ( Làm phép tính trừ) nhất trừ đi 4. Bài 4/48 - HS lắng nghe - GV trình chiếu bài tập 4. - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - HS phân tích bài toán theo câu hỏi , nói - Bài toán hỏi gì? cho nhau nghe trong nhóm đôi phần tóm - Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt tắt. còn thiếu trong SGK - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp để điền vào phần bài - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. giải trong phiếu bài tập. + Tóm tắt (2 nhóm) - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào vở. + Vì sao con lại lấy 16 – 9 ?. - HS nêu miệng bài giải + Bài toán này thuộc dạng toán nào + Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi nên con lấy chúng mình vừa được học? 16 – 9 - GV chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này - HSnhận xét bài bạn
- thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. này các con lấy số lớn trừ đi phần ít hơn để được số bé. - HS nghe và ghi nhớ. 4. Hoạt động vận dụng( 3-5 phút) - HS nghĩ ra một số tình huống trong thực tế liên quan đến bài toán về ít hơn. - GV hỏi HS: Hôm nay, các em học bài học gì? - HS nêu một BT về ít hơn. - Liên hệ về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ Bài toán - HS nêu : Bài toán về ít hơn. về ít hơn, hôm sau chia sẻ với các bạn. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau Luyện tập - HS lắng nghe Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT -suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - TIVI III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. Hoạt động khởi động (3-5 phút) - HS chia sẻ các tình huống gắn với thực - HS nêu bài toán đố bạn nêu được phép tế cuộc sống hằng ngày có liên quan đến tính tìm kết quả trả lời cho câu hỏi của bài toán về nhiều hơn, Bài toán về ít hơn. bài toán bạn đưa ra. - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét. Dẫn vào bài mới: Trong - HS lắng nghe hai tiết học trước các con đã được học bài toán về nhiều hơn và bài toán về ít hơn. Tiết học hôm nay, cô và các con sẽ học tiết Luyện tập để nắm vững cách làm các bài toán thuộc hai dạng toán này. 2. Hoạt động luyện tập, thực hành ( 25- 30 phút) Bài 1/49 - Bây giờ các con chú ý lên bảng và đọc - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. bài tập số 1. Cô mời một bạn đọc to. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + BT cho biết Phương có 12 con thú nhồi bông, Tú có nhiều hơn Phương 3 con. + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi: Tú có mấy con thú nhồi bông? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép
- phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV cho HS giao lưu (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc mắc gì không?) HSNX: Tớ thấy nhóm bạn làm bài đúng + Để biết Tú có mấy con thú nhồi bông rồi. con lại làm phép cộng? + Vì Tú có nhiều hơn Phương 3 con thú + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng nhồi bông nên con làm phép cộng. ta đã học? + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về - HS nhận xét, nhắc lại nhiều hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần - HS theo dõi hơn Bài 2/49 - Yêu cầu HS đọc bài toán - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + BT cho biết Huyền cắt được 17 bông hoa, Thủy cắt được ít hơn Huyền 9 bông. + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi: Thủy cắt được bao nhiêu bông hoa? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa chọn - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và phép phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán. tính thích hợp cho các ô các ô đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. - GV cho HS giao lưu: Hỏi nhau về cách (Nhóm tớ vừa tb xong có bạn nào thắc làm bài giải. mắc gì không?) HS hỏi bạn: Vì sao tìm số bông hoa Thủy cắt được bạn lại làm phép trừ? + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. mình vừa được học? - Gọi HS nhận xét - HS nhận xét, nhắc lại - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán về ít - HS theo dõi hơn. Tìm số bé = Số lớn - phần ít hơn. + Bài toán được thực hiện bài giải theo - HS nêu miệng. mấy bước? Đó là những bước nào? - GV chốt các bước trình bày bài giải: - 2-3 HS nhắc lại các bước thực hiện. Bước 1: Viết Bài giải Bước 2: Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi) Bước 3: Viết phép tính Bước 4: Viết Đáp số. Bài 3/49 - HS quan sát - GV chiếu bài toán. - HS đọc đề bài
- - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS thực hiện theo yêu cầu - Con hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - 2 HS nêu lại + Con hãy nhắc lại cách trình bày bài giải. - HS suy nghĩ làm vở - GV: Các con hãy suy nghĩ, xác định phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. - HS quan sát - GV chiếu bài làm của HS1 - HS đọc - Y/c HS đọc bài làm của mình. + Vì Tuấn có nhiều hơn Minh 10 bưu + Vì sao con lại lấy 24 + 10. ảnh nên con lấy 20 + 10 - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS quan sát - GV chiếu bài HS 2 - HS đọc - Y/c HS đọc bài làm - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - HS giơ tay nếu đúng. - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay cô xem. - HS đổi vở kiểm tra bài làm của bạn. - 2 bạn ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bạn giúp cô. - HS sửa nếu sai. - Có bạn nào làm sai không? + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng mình đã được học? - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con nhớ làm phép tính cộng nhé. 3. Hoạt động vận dụng ( 7-10 phút) Bài 4/49 - HS quan sát - Trình chiếu bài toán - HS đọc đề - GV mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS thực hiện yêu cầu - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS làm phiếu BT cá nhân - Các con hãy suy nghĩ và làm bài tập này vào phiếu bài tập của mình. - HS quan sát - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - HS đọc bài làm - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét - HS giơ tay nếu đúng. - Ai có bài làm giống bạn giơ tay cô xem. - Bạn nào sai bài này? - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. - Cô đố bạn nào biết: Bài toán này thuộc dạng toán nào đã học? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV chốt: Đúng rồi đấy, bài toán này
- thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các con nhớ làm phép tính trừ nhé. - HS trả lời + Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? - HS lắng nghe + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GVx nhận xét tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tivi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS Tiết 1 1. Hoạt động mở đầu (5-7 phút) - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi thực - HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt hiện hoạt động “Lời mời chơi”, mời bạn động “Lời mời chơi”, mời bạn nói về nói về cách giải những bài toán đã học. cách giải những bài toán đã học. VD : - Các bước trình bày bài toán giải: + Bạn hãy nêu các bước trình bày bài B 1: Viết Bài giải toán giải nhé? B 2: Viết câu lời giải( Dựa vào câu hỏi) B 3: Viết phép tính B 4: Viết đáp số. - Nam có 7 cái kẹo. + Minh có 5 cái kẹo, Nam nhiều hơn Minh 2 cái kẹo. Đố bạn biết Nam có bao nhiêu cái kẹo? - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. HS lắng -GV mời HS chia sẻ trước lớp. nghe nhận xét bạn. - HS ghi tên bài vào vở. - GV kết hợp giới thiệu bài.
- 2. Hoạt dộng luyện tập, thực hành (25- 27 phút) Bài 1/50: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn BT. nhau. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Một rạp xiếc thú có 8 diễn viên thú, người ta vừa huấn luyện thêm được 5 diễn viên thú nữa. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi rạp xiếc đó có tất cả bao nhiêu diễn viên thú? - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho vào PBT. bài toán. Bài giải Rạp xiếc đó có tất cả số diễn viên thú là: 8 + 5 = 13 (diễn viên) Đáp số: 13 diễn viên thú. - Mời HS trình bày bài giải. - HS các nhóm báo cáo . + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. mình vừa được học? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. Bài 2/50: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo nhóm 4 phân tích - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp lẫn bài toán và làm bài giải vào phiếu thảo nhau phân tích bài toán, nhóm trưởng luận nhóm. cho các bạn thảo luận, thư ký viết bài + Bài toán cho biết gì? giải vào phiếu. + Bài toán cho biết để sơn lại các phòng học, bác thợ sơn đã dùng 9 thùng sơn + Bài toán hỏi gì? trắng và 8 thùng sơn vàng. + Bài toán hỏi bác thợ sơn đã dùng tất cả bao nhiêu thùng sơn? Bài giải Bác thợ sơn đã dùng tất cả số thùng sơn là: - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó 9 + 8 = 17 (thùng) khăn. Đáp số: 17 thùng sơn - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt - Đại diện các nhóm báo cáo. và giải bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. + Em nào nêu được lời giải khác cho bài + Số thùng sơn bác thợ sơn đã dùng tất
- toán này? cả là: - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động vận dụng(7-10 phút) Bài 3/50: - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Buổi sáng siêu thị bán được 30 thùng táo, buổi chiều siêu thị bán được nhiều hơn buổi sáng 10 + Bài toán hỏi gì? thùng. + Bài toán hỏi buổi chiều siêu thị bán + Buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu được bao nhiêu thùng táo? thùng táo em làm phép tính nào? - Phép tính cộng. - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp. - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng lớp. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. Bài giải - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. Buổi chiều siêu thị bán được số thùng táo là: - GV nhận xét, tuyên dương. 30 + 10 = 40 (thùng) + Bài toán này thuộc dạng toán nào chúng Đáp số: 40 thùng táo. mình vừa được học? - HS nhận xét bài làm của bạn. + Em nào nêu được lời giải khác cho bài + Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn. toán này? - GV nhận xét, tuyên dương. + Số thùng táo buổi chiều siêu thị bán được là: + Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS trả lời điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em - HS theo dõi nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung”(tiếp theo) IV. Điều chỉnh sau bài dạy ................................................................................................................................. .........................................................................................................................................
- Tiết 2: Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tỉnh huống thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Học sinh: Bộ đồ dùng toán lớp 2, 2. Giáo viên: Bộ đồ dùng học Toán 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. KHỞI ĐỘNG - GV kiểm tra sĩ số lớp, ổn định lớp vào bài học - GV tổ chức HS thực hiện hoạt động “Lời mời chơi", mời bạn nói về cách giải những bài toán đã học. - HS thực hiện - GV nhận xét, đánh giá - GV dẫn dắt vào bài mới C. LUYỆN TẬP Bài tập 4 - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán - GV yêu cầu HS phân tích bài toán, cho gì, hỏi gì - GV mời 1 HS lên bảng làm - HS cả lớp làm vào vở, GV nhận xét cho điểm - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo - HS thực hiện cách của các em. Bài giải Bài tập 5 Phú còn lại số chiếc bút chỉ là 12 – 6 = 6 (chiếc) Đáp số: 6 chiếc bút chì. - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán
- - GV yêu cầu HS phân tích bài toán, cho gì, hỏi gì - GV mời 1 HS lên bảng làm - HS cả lớp làm vào vở, GV nhận xét cho điểm - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo - HS thực hiện cách của các em. Bài giải D. VẬN DỤNG Lớp 2C có số bạn không bị cận thị là: Bài tập 6 28 - 5 = 23 (bạn) Đáp số: 23 bạn không bị cận thị. - GV yêu cầu HS suy nghĩ giải bài toán - GV yêu cầu HS phân tích bài toán, cho gì, hỏi gì - GV mời 1 HS lên bảng làm - HS cả lớp làm vào vở, GV nhận xét cho điểm - GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. - HS thực hiện Bài giải E. CỦNG CỐ DẶN DÒ Gia đình Vân ở tầng số: - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều này 15 – 4 = 11 - Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn Đáp số: Gia đình Vân ở điều gì tầng số 11. - HS chia sẻ Tiếng Việt BÀI 8: EM YÊU THẦY CÔ BỨC TRANH BÀN TAY (2 tiết); I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời đư ợc các CH liên quan đến VB. Hiểu ý nghĩa của bài: Bài đọc nói về tình cảm của các bạn HS dành cho thầy cô giáo. - Biết đặt câu theo mẫu Là ai?, Là gì?, Làm gì?. - Nhận diện được bài văn xuôi. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TIVI 2.Học sinh:SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Chia sẻ về chủ điểm: - Y/c HS đọc y/c của 2 BT trước lớp. - HS đọc BT 1: - GV tổ chức cho HS hoàn thành BT 1 theo - HS hoàn thành BT 1 theo hình hình thức trò chơi giải ô chữ. Bạn nào trả lời thức trò chơi. nhanh, đúng và nhiều nhất sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe - GV chốt đáp án: 1) Thầy 3) Vui 4) Mến thương 5) Hiền 8) Nhớ 9) Cô giáo Từ mới xuất hiện ở cột dọc tô màu vàng: Yêu thương. BT 2: - HS đặt một câu với từ mới xuất - Y/c HS đặt một câu với từ mới xuất hiện ở hiện ở cột dọc tô màu vàng. cột dọc tô màu vàng. - HS trình bày kết quả trước lớp. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp. VD: Con người cần có lòng yêu thương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài - HS lắng nghe Bài học Bức tranh bàn tay hôm nay chúng ta học sẽ cho các em hiểu được tình cảm của bạn Hải dành cho cô giáo qua bức tranh vẽ bàn tay của cô. - HS lắng nghe, theo dõi SGK. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc diễn cảm bài thơ Bức tranh bàn tay. - HS đọc tiếp nối từng câu trước - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ lớp + Đọc nối tiếp từng câu: HS đọc tiếp nối 2 câu trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng thích hợp. - HS trả lời + Sau khi đọc, em thấy tiếng, từ nào khó đọc? - HS lắng nghe. HS đọc - GV đọc mẫu từ khó. Y/c HS đọc từ khó. - HS đọc - Y/c 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp hiểu các từ: Trầm lặng - HS lắng nghe - GV HD HS chia đoạn.(2 đoạn) - HS nối tiếp đọc từng đoạn + Đọc từng khổ thơ trước lớp: HS đọc nối tiếp các khổ thơ. Trước khi HS đọc, GV nhắc cả
- lóp nghỉ hơi đúng, thể hiện tình cảm qua giọng đọc. Đến bức tranh của Hải,/ cô giáo rất ngạc nhiên/ thấy bức tranh chỉ có/ hình một bàn tay/ - HS đọc tiếp nối đoạn trong được vẽ rất đơn giản,/ vụng về.// nhóm. + Đọc từng đoạn trong nhóm: Chia lớp thành các nhóm, HDHS đọc đúng – đọc theo giọng gợi tả, gợi cảm một cách tự nhiên. - HS thi đọc tiếp nối đoạn trước + Thi đọc giữa các nhóm: Cử đại diện nhóm lớp (cá nhân, bàn, tổ). thi đọc tiếp sức.(cá nhân, bàn, tổ). - Cả lớp đọc đồng thanh + Y/c cả lớp đọc đồng thanh (cả bài) với giọng vừa phải, không đọc quá to. - HS đọc + 1 HS đọc lại toàn bài. - HS lắng nghe - GV nhận xét. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - HS đọc - Y/c HS đọc thầm bài thơ, thảo luận nhóm đôi - HS trả lời CH các CH. Sau đó trả lời CH bằng trò chơi phỏng Câu 1:Cô giáo yêu cầu HS vẽ gì? vấn. - Cô giáo yêu cầu HS vẽ một vật - GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: mỗi nhóm cử em thích oặc một người em yêu 1 đại diện tham gia: Đại diện nhóm đóng vai quý. phóng viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm Câu 2:Vì sao bức tranh của Hải 2 trả lời. Sau đó đổi vai. làm cô giáo ngạc nhiên? - Bức tranh của Hải làm cô giáo ngạc nhiên vì bức tranh chỉ có hình một bàn tay được vẽ rất đơn giản, vụng về. Câu 3: Hải giải thích thế nào? - Hải giải thích đó là bàn tay của cô giáo. Câu 4: Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là gì? - Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức tranh là tình cảm của Hải dành cho cô giáo. - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1: HDHS làm bài tập - HS đọc - Y/c HS đọc y/c của BT 1. - HS thực hiện - Y/c cả lớp làm bài vào vở, y/c 3 bạn lên bảng hoàn thành BT. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án a) Hải là ai? b) Hải làm gì?
- c) Đó là gì? - HS đọc - Y/c HS đọc y/c của BT 2. - HS thực hiện - Y/c HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT. - HS trình bày kết quả trước lớp. - Y/c một số HS trình bày kết quả trước lớp - HS nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án: a) – 3) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị. b) – 1) dùng để hỏi. c) – 2) dùng để kể. Hoạt động 2: Luyện đọc lại - HS nối tiếp đọc - GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn của bài. - HS tham gia trò chơi - GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật: Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc những câu văn mình yêu thích. Có ô cửa may mắn viết lời chúc hoặc - HS lắng nghe tặng tràng vỗ tay. - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời 4. Hoạt động củng cố, dặn dò + Hôm nay các em được học bài đọc nào? + Món quà quý mà cô giáo nhận được từ bức - HS lắng nghe tranh là gì? - HS lắng nghe - GDHS biết yêu mái trường, thầy cô, bạn bè. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Chuẩn bị bài: Những cây sen đá IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . Tiếng Việt (TẬP CHÉP) NGHE THẦY ĐỌC THƠ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác đoạn thơ Nghe thầy đọc thơ. Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói; chữ đầu mỗi dòng viết hoa, chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở. - Làm đúng BT điền chữ r / d / gi, vần uôn / uông. - HS nêu được cần viết hoa chữ đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ, viết lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, đặt đúng vị trí các dấu phẩy, dấu chấm .Từ đó nghe và viết chính xác bài chính tả vào vở ô ly - Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính tả.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ viết bài chính tả, bảng phụ ghi nội dung bài tập, SGK, SGV 2.Học sinh: SGK, VBT, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS viết bảng lớp các từ: thoảng, hương - HS thực hiện theo yêu cầu của nhài, thơm tho, ngắm mãi...HS cả lớp viết GV bảng con - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Hoạt động 1: HDHS tập chép a. HDHS chuẩn bị - Đính đoạn chính tả cần viết lên bảng. - HS quan sát - GV đọc mẫu 1 lần bài - HS lắng nghe - Y/c HS đọc lại đoạn thơ trước lớp. Cả lớp - HS đọc đọc thầm. - HDHS nói về nội dung và cách trình bày bài chính tả: + Về nội dung: Đoạn thơ nói về một cậu học - HS trả lời theo các câu hỏi của trò nghe thầy giáo đọc thơ về những hình ảnh GV gần gũi, thân thương. + Về hình thức: Thể thơ lục bát, một câu 6, một câu 8 tiếp nói. Chữ đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu dòng 6 lùi vào 3 ô li tính từ lề vở, chữ đầu dòng 8 lùi vào 1,5 ô li tính từ lề vở. - HDHS viết những tiếng dễ viết sai vào bảng con: nghiêm, bâng khuâng, đỏ nắng, xanh - HS viết bảng con cây.... - GV phân tích rõ lỗi HS hay sai. - GV nhắc HS đọc thầm lại bài, chú ý những từ - HS lắng nghe các em dễ viết sai. - HS lắng nghe b. Đọc cho HS viết: - HDHS tư thế ngồi viết bài – nhắc HS luyện - HS lắng nghe viết chữ cẩn thận, đúng mẫu. - Y/c HS nhìn đoạn chính tả trên bảng phụ - HS viết bài vào vở chép bài vào vở. c. Chấm, chữa bài - Y/c HS nhìn lại đoạn chính tả trên bảng phụ, - HS soát lại bài, tự chữa bài tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). - GV kiểm tra 5 – 7 bài. - GV nhận xét bài viết của HS về các mặt nội - HS lắng nghe
- dung, chữ viết, cách trình bày. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Bài 2: Làm đúng BT điền chữ r / d / gi - Y/c 2 HS đọc y/c của BT - HS đọc - Y/c HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm - HS thực hiện. HS lên bảng làm BT. BT. - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe, chữa bài vào Bài 3: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp VBT. với ô trống - Y/c 2 HS đọc y/c của BT - Y/c HS làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm - HS đọc BT. - HS thực hiện. HS lên bảng làm BT. - GV nhận xét - HS nhận xét, bổ sung 4. Hoạt động củng cố, dặn dò: - HS lắng nghe, chữa bài vào + Cách trình bày thể thơ lục bát? VBT. - Nhắc HS về nhà viết lại các chữ viết sai trong bài chính tả - HS trả lời - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập - HS lắng nghe IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) Tiếng Việt CHỮ HOA G; I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Biết viết các chữ cái G viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. - HS nêu được cấu tạo, quy trình viết chữ hoa G. Nêu được cách nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng, nêu được khoảng cách giữa các con chữ, cánh đánh dấu thanh . Vận dụng viết đúng kĩ thuật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: TIVI 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS lên bảng viết chữ hoa E, Ê và câu - HS thực hiện theo yêu cầu của ứng dụng. GV - GV nhận xét 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe Hoạt động 1: HDHS viết chữ hoa G - HDHS quan sát và nhận xét chữ mẫu G:
- + Chữ G hoa cao mấy li? có mấy ĐKN? + Được viết bởi mấy nét? - HS trả lời - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: chữ viết hoa G gồm 2 phần: nét thắt phối hợp với nét móc gần - HS quan sát và lắng nghe giống chữ C hoa và nét khuyết dưới. - GV chỉ dẫn cách viết: + Nét 1: viết tương tự như chữ C hoa, nhưng - HS quan sát và lắng nghe không có nét lượn xuống ở cuối mà dừng lại ở giao điểm giữa đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc 5. + Nét 2: từ điểm kết thúc nét 1, viết tiếp nét 2 (nét khuyết dưới). Điểm dưới cùng của nét khuyết cách đường kẻ ngang 1 là 3 đơn vị. Điểm dừng bút là giao điểm giữa dòng kẻ ngang 2 và dòng kẻ dọc 6. - Y/c HS tập viết chữ viết hoa G (trên bảng con - HS luyện viết trên bảng con hoặc nháp) theo hướng dẫn. hoặc nháp. - GV hướng dẫn HS góp ý cho nhau về cách - HS góp ý cho nhau về cách viết. viết. Hoạt động 2: HDHS viết câu ứng dụng - HS đọc -Y/c HS đọc câu ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật - HS nêu tốt - HS quan sát và lắng nghe - Y/c HS nêu ý nghĩa của cụm từ ứng dụng. - HDHS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: + Chữ cái có độ cao 4 li: G. + Những chữ cái có độ cao 2,5 li: g, h. + Chữ có độ cao 1,5 li: t. - HS quan sát và lắng nghe + Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ư, n, s, â, ô. - GV viết mẫu chữ Giữ trên phông kẻ ô li (tiếp - HS viết bảng con theo chữ mấu), nhắc HS lưu ý điểm cuối của - HS lắng nghe chữ G nối liền với điểm bắt đầu chữ i. - HS lắng nghe - Y/c HS viết bảng con - GV theo dõi, uốn nắn HS viết - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Hoạt động luyện tập, thực hành Hoạt động 1:HS viết vào vở tập viết - Y/c HS viết các chữ G cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở; cụm từ ứng dụng Giữ gìn vệ sinh thật tốt - HS viết bài cỡ nhỏ vào vở - HS lắng nghe - HDHS tư thế ngồi viết. - HDHS viết vở. Y/c HS viết bài vào vở - GV quan sát, uốn nắn HS viết - HS lắng nghe Hoạt động 2: Soát lỗi, chữa bài.
- - GV đánh giá nhanh khoảng 5 - 7 bài. - HS nêu - GV nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. - HS lắng nghe 4. Hoạt động củng cố, dặn dò - Y/c HS nêu lại độ cao, các nét viết chữ G - HS lắng nghe hoa. - Nhắc HS về tư thế, chữ viết, cách giữ vở - HS lắng nghe sạch, đẹp - Nhắc HS chưa viết xong bài trên lớp nhà hoàn thành bài và luyện viết thêm phần bàn ở nhà - GV nhận xét tiết học, tuyên dương - Dặn HS chuẩn bị bài sau: Ôn tập IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có) . Tiếng Việt NHỮNG CÂY SEN ĐÁ (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Thầy giáo đã dùng phần thưởng là những cây sen đá để cổ vũ tinh thần học tập của các bạn học sinh. Bạn Việt trong truyện dù học chậm nhưng cũng đã rất cố gắng và nhận được phần thưởng xứng đáng, khiến cho bố mẹ cảm động và tự hào về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Tranh, 2.Học sinh:SGK, VBT, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Mở đầu - Y/c HS đọc 2 đoạn bài “Bức tranh bàn tay” - HS thực hiện theo y/c của GV và TLCH trong bài. - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới *Giới thiệu bài Bài đọc hôm nay Những cây sen đá sẽ giúp các - HS lắng nghe em hiểu về cách mà thầy giáo đã giúp các bạn HS, trong đó có bạn Việt học tập tiến bộ như thế nào. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, theo dõi SGK. - GV đọc mẫu bài Những cây sen đá. - Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giảng nghĩa từ - HS đọc tiếp nối từng câu trước + Đọc nối tiếp từng câu: HS đọc tiếp nối từng lớp câu trước lớp. Khi theo dõi HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn với

