Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_cac_mon_lop_2_tuan_12_nam_hoc_2021_2022.docx
Nội dung text: Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 12 - Năm học 2021-2022
- Thứ 2 ngày 6 tháng 12 năm 2021 TOÁN ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000. (tiết 2) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được các phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán liên quan đến phép cộng, trừ trong pham vi 100. 2. Năng lực, phẩm chất: a. Năng lực: - Phát triển tư duy toán học cho học sinh. b. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán và có hứng thú với các con số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Powerpoint bài giảng, tranh minh họa, bảng phụ, thẻ chơi trò chơi. 2. Học sinh: SHS, vở ghi Toán, bộ đồ dùng toán học, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Ôn tập và khởi động: - Lớp khởi động theo bài hát: Em học toán. MT: Tạo tâm thế cho hs vào bài. - HS tham gia trò chơi theo nhóm đôi. - GV cho HS khởi động theo bài hát: Em học toán. - GV cho HS chơi trò chơi: Rung chuông - HS ghi vở. vàng. - GV nhận xét, kết nối vào bài học. - GV ghi bảng: Ôn tập về phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Luyện tập - HS đọc yêu cầu bài toán. * Bài 4: Tính. - HS làm bài vào vở ghi. MT: HS biết thực hiện phép tính và nêu được cách tính - GV cho HS nêu yêu cầu bài toán. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS đổi chéo vở, kiểm trả lỗi sai (nếu có). - Sau khi HS làm bài, yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - HS nêu cách làm bài. - GV chiếu bài làm 1 – 2 HS chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm.
- - GV nhận xét, chốt kết quả đúng. 3. Hoạt động vận dụng - HS đọc bài toán. * Bài 5: Bài toán có lời văn. MT: HS vận dụng được kĩ năng, kiến thức vào giải toán có lời văn. - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa - Bài toán cho biết: Mẹ Nam cần 95 quả và đọc đề bài phần a. xoài. Mẹ đã hái được 35 quả. - GV hướng dẫn HS phân tích bài toán: - Bài toán hỏi: Mẹ còn phải hái bao nhiêu + Bài toán cho biết gì? quả xoài? - Muốn biết mẹ phải còn phải hái bao nhiêu quả xoài, phải làm phép tính trừ. + Bài toán hỏi gì? - Phép tính của bài toán: 95 – 36. + Muốn biết mẹ còn phải hái bao nhiêu quả xoài, ta làm phép tính gì? - HS làm bài vào vở. + GV tóm tắt dữ kiện bài toán (Chiếu Mẹ còn phải hái số quả xoài là: slide): “Mẹ Nam cần 95 quả xoài. Mẹ đã 95 – 36 = 59 (quả). hái 36 quả. Vậy mẹ cần phải hái bao Đáp số: 59 quả xoài. nhiêu quả?”. Vậy ta thực hiện phép tính - HS nêu cách làm bài của mình. nào? - HS đổi chéo vở, sửa lỗi sai (nếu có). - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS đọc bài toán. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu trình bày bài làm của mình. - HS làm việc nhóm 4: - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu bài làm có lỗi + Trao đổi, phân tích bài toán, đưa ra cách sai). làm. + HS thống nhất cách giải và làm vào bảng - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa phụ. và đọc đề bài phần b. Vườn nhà Thanh có số cây vải là: - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 27 + 18 = 45 (cây) 4: Đáp số: 45 cây vải. + HS trao đổi, phân tích bài toán như phần - HS trình bày bài làm của nhóm. a. - HS giao lưu: + HS giải bài toán vào bảng phụ. + Bài toán thuộc dạng nhiều hơn (Số cây vải nhiều hơn số cây nhãn 18 cây).
- - GV tổ chức thi đua báo cáo kết quả. - GV và HS giao lưu đặt câu hỏi: - HS lắng nghe luật chơi, cách chơi. + Vì sao nhóm con thực hiện phép tính - Thông qua trò chơi: cộng trong bài toán này? + HS củng cố kĩ năng tính nhẩm các phép - GV nhận xét, tuyên dương. cộng, trừ trong phạm vi 100. + Tạo hứng thú với các con số trong học * Trò chơi Bingo tập. - Chuẩn bị: Bảng Bingo, bút lông. + HS được tương tác qua trò chơi. - Cách chơi: + GV chia các đội (Mỗi bàn là 1 đội), phát bảng bingo và bút lông cho các đội. + GV lần lượt nêu và chiếu các phép tính (mỗi phép tính chiếu 7 giây). + HS tính nhẩm kết quả rồi khoanh tròn vào ô có kết quả tương ứng. + Đội có các ô cùng hang được khoanh thì hô Bingo. + GV cùng HS kiểm tra kết quả. 4. Củng cố- dặn dò: - HS nhắc lại tên bài học. - Hôm nay, con đã học những nội dung gì? - HS nêu ý kiến của mình. - Sau khi học xong bài hôm nay, con có cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi lớp học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . TỰ NHIÊN - XÃ HỘI BÀI 11: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT ( Tiết 1) I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. - Chỉ và nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh. 3. Phẩm chất - Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Thẻ hình hoặc thẻ tên một số cây và con vật. - Bảng phụ/giấy A2. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiện và Xã hội 2.
- - Một số loại cây thông dụng ở địa phương như các cây nhỏ đang được trồng trong bầu hoặc chậu đất hoặc dưới nước; một số hình ảnh qua sách, báo,.... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời một bài - HS hát theo GV bắt nhịp. hát có nhắc đến nơi sống của thực vật, động vật, ví dụ bài: Đàn gà trong sân, Chim chích bông. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắc đến gà, chim chích + Bài hát nhắc đến những cây nào? Con vật bông, cây na, cây bưởi, cây chuối. nào? + Những từ trong bài hát nói đến nơi + Những từ nào trong bài hát nói đến nơi sống sống của chúng: trong vườn, trong của chúng? sân của gia đình. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa được nghe một số bài hát có nhắc đến thực vật, động vật và nơi sống của chúng. Vậy các em có biết nơi sống của thực vật, động vật ở những đâu không? Sự phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ khám phá những điều thú vị và bổ ích này
- trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Môi trường sống của thực vật và động vật. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật a. Mục tiêu: - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật và động vật xung quanh. - Biết cách đặt, trả lời câu hỏi và trình bày ý kiến của mình về nơi sống của thực vật và động vật. - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS: + Quan sát các Hình 1-6 SGK trang 62, 63, nhận biết tên cây, con vật trong các hình.
- + Chỉ vào mỗi hình, đặt và trả lời câu hỏi để tìm - HS làm việc theo cặp. hiể u về nơi sống các cây, con vật. - HS trả lời: + Đây là con gì?/Hươu sao sống trong rừng phải không? Bước 2: Làm việc theo cặp Đây là con hươu sao/Đúng, hươu - GV hướng dẫn HS: Từng HS quan sát các sao sống trong rừng. hình SGK trang 62, 63. Một HS đặt câu hỏi dựa + Cây bắp cải sống ở đâu? theo câu hỏi gợi ý trong SGK (Cây bắp cải sống Cây bắp cải được trồng trên cánh ở đâu?). HS kia trả lời để tìm hiểu về các cây, đồng. con vật và nơi sống của chúng. + Đây là con gì?/Hãy nói về nơi sống Bước 3: Làm việc cả lớp của chim chào mào? - GV mời đại diện một số cặp HS trình bày kết Đây là con chim chào mào/Chim
- quả làm việc trước lớp. chào mào sống trong rừng, vườn cây. Chim mẹ và chim non đang ở trong tổ - GV yêu cầu mỗi cặp HS chỉ vào một tranh, đặt và trả lời câu hỏi về tên cây/con vật và nơi sống trên cây. của nó. Lần lượt các cặp khác lên đặt và trả lời + Nói tên và nơi sống của cây và con câu hỏi cho đủ 6 hình. vật trong hình/Mô tả nơi sống của chúng? - Các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần trình bày của các bạn. Trong hình có cây hoa súng và cá chép cảnh/Nơi sống của chúng là bể - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào vở theo mẫu 63 cá hay hồ cá cảnh. Trong hồ có cây SGK hoa súng màu trắng, có nhiều con cá . cảnh đang bơi. + Đây là cây gì?/Cây hoa hồng sống trong chậu ngoài bàn công phải không? Đây là cây hoa hồng/Đúng, hoa hồng được trồng trong chậu ngoài ban công. + Cây đước sống ở đâu?/Tôm sú cũng sống ở vùng ngập mặn ven biển phải không? Cây đước sống ở vùng ngập mặn ven biển/Đúng, cây đước và tôm sú đều sống ở vùng ngập mặn ven biển. + Hoàn thành bảng theo mẫu gợi ý trong SGK trang 63:
- Cây/con vật Nơi sống Con hươu sao Rừng Cây bắp cải Ruộng Chim chào mào Trên cây Cây hoa súng/cá Bể/hồ cá cảnh chép cảnh Cây hoa hồng Chậu cây ngoài ban công Cây đước/tôm sú Vùng ngập mặn ven biển II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 2: Trình bày kết quả sưu tầm một số thông tin, hình ảnh về nơi sống của thực vật, động vật a. Mục tiêu: - Kể được nơi sống của một số thực vật và động vật ở xung quanh em. - HS lắng nghe gợi ý và thảo luận - Biết cách trình bày kết quả sưu tầm của mình theo nhóm. về nơi sống của thực vật, động vật. b. Cách tiến hành:
- Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong nhóm chia sẻ với các bạn về cây mà mình mang đến, tranh ảnh về cây, con vật mà HS sưu tầm được. - GV bao quát các nhóm và đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Đây là cây gì, con gì? + Kể tên nơi sống của cây hoặc các con vật đó. - HS trình bày kết quả theo bảng GV hướng dẫn. + Ghi chép kết quả vào giấy A2 theo mẫu. Tên cây, con vật Nơi sống ? ? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV hướng dẫn HS khác nhận xét, bổ sung. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời. - GV chốt lại: Mỗi loài thực vật, động vật đều có một nơi sống. Thực vật và động vật có thể sống được ở nhiều nơi khác nhau như trong nhà, ngoài đồng ruộng, trên rừng, dưới ao, hồ, sông, biển. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
- . TIẾNG VIỆT BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG BÀI VIẾT 1: TẬP VIẾT I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Biết viết chữ cái Ô, Ơ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Bồi dưỡng tình yêu thương và kính trọng cha mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ Ô, Ơ.
- - Mẫu chữ cái Ô, Ơ viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. PCÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. KHỞI ĐỘNG. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. 2. LUYỆN TẬP. 4. HĐ 3: Tập viết chữ Ô, Ơ hoa - HS lắng nghe GV hướng 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Ô, Ơ dẫn, quan sát, nhận xét. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, bao gồm viết 3 nét. + Cấu tạo: ▪ Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. Nét cong phải có sự
- cân xứng, chữ tròn không bị méo hoặc lệch qua một bên. ▪ Nét 2, 3, viết nét thẳng xiên ngắn trái nối với nét thẳng xiên ngắn phải để tạo dấu mũ. Đầu nhọn của dấu mũ chạm vào đường kẻ 7. Dấu mũ đặt cân đối trên đầu chữ hoa. + Cách viết: ▪ Nét 1: Viết như chữ O. ▪ Nét 2: Thêm 2 nét thẳng xiên ngắn nối - HS lắng nghe GV hướng nhau tạo thành nét gãy nhọn trên đầu. dẫn, quan sát, nhận xét. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Ô: + Đặc điểm: cao 5 li, 6 đường kẻ ngang, viết gồm 2 nét. + Cấu tạo: ▪ Nét 1, là nét cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ. ▪ Nét 2, nét râu. + Cách viết: ▪ Nét 1: Viết như chữ O. ▪ Nét 2: đặt bút trên đường kẻ 6, viết đường cong nhỏ (nét râu) bên phải chữ hoa O. - HS lắng nghe.
- Đỉnh nét râu cao hơn đường kẻ 6 một chút. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - HS lắng nghe. - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành. - GV giúp HS hiểu: Câu tục ngữ là niềm tin vào quy luật nhân quả, ở hiền thì sẽ gặp lành. Câu tục ngữ cũng khuyến khích chúng ta sống hướng - HS quan sát và nhận xét. thiện. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ cái: ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: Ơ, h, g, l. ▪ Những chữ có độ cao 2 li: p. - HS quan sát, lắng nghe. ▪ Những chữ có độ cao 1,5 li: t. ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, ê, n, s, e, ă, a, n. - GV viết mẫu chữ Ở trên phông kẻ ô li (tiếp - HS viết chữ Ơ cỡ vừa và theo chữ mẫu). cỡ nhỏ vào vở. 4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết cụm từ ứng dụng - GV yêu cầu HS viết chữ Ơ cỡ vừa và cỡ nhỏ Ở hiền thì sẽ gặp lành. vào vở. - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Ở hiền thì sẽ gặp lành. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY.
- . TIẾNG VIỆT BÀI 17: CHỊ NGÃ EM NÂNG BÀI ĐỌC 2: CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). - Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện nói về sự yêu thương, đoàn kết của các thành viên trong gia đình, mở rộng ra là sự đoàn kết của cả một tập thể thì mới có sức mạnh. - Nhận biết tác dụng của dấu phẩy và biết đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong câu. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thương, đoàn kết trong gia đình và cộng đồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên
- - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.KHỞI ĐỘNG. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Có một người cha - HS lắng nghe. thấy các con mình không hòa thuận nên đã ra đề để cho các con bẻ một bó đũa. Nếu ai bẻ được sẽ có thưởng. Liệu những người con đó có bẻ được bó đũa không và ngụ ý của người cha ở đây là gì. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học Câu chuyện bó đũa. 2. KHÁM PHÁ. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu bài Câu chuyện bó đũa. - HS luyện đọc.
- - GV tổ chức cho HS luyện đọc: + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. 3HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. Cách tiến hành: - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả - HS trả lời CH trước lớp. lời các CH. - HS lắng nghe. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Thấy các con không hòa thuận, người cha gọi họ đến, bảo họ làm gì?
- Trả lời: Thấy các con không thuận, người cha gọi họ đến, bảo họ: “Ai bẻ gãy được bó đũa này thì cha thưởng cho túi tiền”. + Câu 2: Vì sao không người con nào bẻ gãy được bó đũa? Chọn ý đúng: a) Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ. b) Vì họ bẻ từng chiếc một. c) Vì họ bẻ không đủ mạnh. Trả lời: a) Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ. + Câu 3: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào? Trả lời: Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách cởi bó đũa ra, rồi thong thả bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng. + Câu 4: Qua câu chuyện, người cha muốn khuyến các con điều gì? Trả lời: Qua câu chuyện, người cha muốn khuyến các con phải biết yêu thương, đùm bọc lẫn nhau. Có đoàn kết thì mới có sức mạnh. 3.LUYỆN TẬP. Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản:
- Nhận biết tác dụng của dấu phẩy và biết đặt dấu phẩy vào đúng chỗ trong câu. Cách tiến hành: - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC Cả lớp đọc thầm theo. của 2 BT. - HS làm bài vào VBT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả - Một số HS trình bày kết quả trước trước lớp. lớp. - GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: - HS lắng nghe. + BT 1: Các dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì? Ông cụ bèn gọi con trai, con gái, con dâu, con rể đến khuyên răn. Dấu phẩy có tác dụng tách các bộ phận cùng loại với nhau, ở đây cụ thể là tách các thành phần chỉ người con của ông cụ. + BT 2: Cần thêm dấu phẩy vào những chỗ nào trong câu in nghiêng? Anh Sơn đố Linh: “Đố em xe nào được đi trên vỉa hè?”. Linh lẩm nhẩm: “Xe máy[,] xe đạp[,] xe xích lô[,] xe bò, ”, rồi lắc đầu:
- - Không xe nào được đi trên vỉa hè đâu. Vỉa hè là của người đi bộ. - Xe nôi được đi trên vỉa hè, em ạ. Theo sách Ngụ ngôn hè phố IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY. . Thư 3 ngày 7 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI 15: CON CÁI THẢO HIỀN KỂ CHUYỆN “CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA”. TẬP VIẾT TIN NHẮN. I. CÁC YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện). - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: - Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Câu chuyện bó đũa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. - Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn.

