Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_5_tuan_17.docx
Nội dung text: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 5 - Tuần 17
- Tuần 17 Toán KHMH 101 BÀI 45. TỈ LỆ BẢN ĐỒ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Hiểu được ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ (là tỉ số giữa hai độ dài); Vận dụng giải quyết vấn đề về tính toán liên quan đến quan hệ giữa độ dài thật (đo được trên thực tế) và độ dài đo được trên bản đồ; HS biết tính độ dài thật khi biết độ dài đo được trên bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ, vẽ được độ dài đo được trên bản đồ khi biết độ dài thật. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Bảng nhóm III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Rung chuông - Cả lớp lắng nghe cách thực hiện vàng. Luật chơi: Cô chia lớp thành 3 dãy, - HS ghi kết quả vào bảng con. các em cùng thực hiện trả lời 3 câu hỏi, trả lời đúng câu 1 mới được đi tiếp câu 2, hình thức loại trực tiếp. Cuối cùng, dãy nào còn nhiều bạn tham gia đến cùng là dãy ấy thắng. - GV nêu lần lượt các câu hỏi: Câu 1: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Nếu độ dài trên bản đồ 1 cm thì độ dài thật tương ứng là bao nhiêu? Câu 2: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 500. Nếu độ dài thật ngoài thực tế là 20m thì độ dài tương ứng trên bản đồ là bao nhiêu? Câu 3: Với bản đồ có tỉ lệ 1 : 100. Độ dài trên bản đồ là 1 cm. Vậy độ dài thật là ..
- - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - HS nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 3. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Quan sát bản đồ và trả lời 4 câu hỏi a) b) c) d) - GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân sau - HS thực hiện cá nhân vào vở bài tập đó làm việc nhóm 4. Toán sau đó làm việc nhóm 4. - GV yêu cầu HS báo cáo. - HS chia sẻ bài làm trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét. nhóm bạn trước lớp. - GV nhận xét, chốt kết quả đúng a) Bản đồ trên có tỉ lệ là 1 : 800 000. b) Nếu độ dài trên bản đồ là 1 cm thì độ dài thật là: 1 cm x 800 000 = 800 000 cm = 8 km c) Nếu độ dài thật là 8 km thì độ dài trên bản đồ là: 8 km = 800 000 cm 800 000 cm : 800 000 = 1 cm d) Ví dụ: Trên bản đồ, khoảng cách giữa Hoàn Kiếm và Thị xã Sơn Tây khoảng 6,5 cm, thì độ dài thật giữa hai vị trí đó khoảng: 6,5 cm x 800 000 = 5 200 000 cm = 52 km Bài 4. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Sử dụng máy tính cầm tay để tính. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán 5 trang 112, 1 HS làm bảng nhóm câu a, 1 HS làm bảng nhóm câu b - GV cho HS chia sẻ bài làm trước lớp. - HS đọc bài làm của mình trước lớp. - GV tổ chức cho HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn. bạn trong bảng nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương
- Bài 5. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5. - HS đọc yêu cầu bài tập 5. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Trả lời câu hỏi: Khôi nên chọn tỉ lệ bản đồ nào để có thể vẽ được sơ đồ thích hợp ? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. HS thảo luận và đưa ra câu trả lời, chẳng hạn: Ta có: 14 m = 1 400 cm. Khi đó, độ dài trên sơ đồ của chiều dài căn hộ: 1 Với tỉ lệ là: 1 400 cm : 10 = 10 140 cm; 1 Với tỉ lệ là: 1 400 cm : 50 = 50 - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả, cả lớp 28 cm; 1 lắng nghe nhận xét Với tỉ lệ là: 1 400 cm : 200 = 200 7 cm. Như vậy, để có thể vẽ được sơ đồ thích hợp, Khôi nên chọn tỉ lệ bản đồ 1 là . 50 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 6 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6. - HS đọc yêu cầu bài tập 6. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Trả lời câu hỏi: a) Đo rồi ghi kết quả chiều dài bảng của lớp học; Chiều dài chiều rộng của phòng học. b) Chiều dài bảng của một lớp học là 3m. Vẽ đoạn thẳng AB biểu thị chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn 1 : 100 thành Phiếu học tập. - HS làm việc nhóm 4 a) HS đo độ dài thật chiều dài bảng của lớp học; chiều rộng phòng học; chiều dài phòng học rồi tính các độ dài tương ứng trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50. - HS nói cho bạn nghe cách làm.
- b) HS thực hiện các thao tác: Đổi 3 m = 300 cm. - Tính chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 là: 300 cm : 100 = 3 cm. * Củng cố, dặn dò - Vẽ đoạn thẳng AB = 3 cm biểu thị - Qua bài này, các em biết thêm được chiều dài bảng đó trên bản đồ có tỉ lệ điều gì? 1 : 100. - Về nhà, các em ôn lại về: tỉ lệ bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ, tính độ dài thật khi biết - HS chia sẻ cảm nhận của bản thân độ dài đo được trên bản đồ; biết tỉ lệ bản đồ, tính độ dài đo được trên bản đồ khi - HS lắng nghe biết độ dài thật. Tìm tình huống thực tế liên quan đến tỉ lệ bản đồ, hôm sau chia sẻ với các bạn. Chuẩn bị Bài 46: Luyện tập chung (Tiết 1) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán KHMH 102 BÀI 46. LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước; Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ bản đồ; Thực hiện thành thạo việc chuyển phân số thành số thập phân hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- HS: Bộ thẻ, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động HS hoạt động theo nhóm 4, chơi trò chơi -HS lấy bộ thẻ, chia mỗi bạn 1 thẻ. 1 25 “Tìm bạn”: Mỗi nhóm chuẩn bị một bộ 25% 0,25 thẻ, trong đó có các thẻ biểu điền cùng 4 100 HS thực hiện trò chơi tìm bạn có thẻ một giá trị. HS tìm bạn có thẻ có cùng giá có cùng giá trị. trị, chẳng hạn: 1 25 1 25 - Đáp án 25% = ; 0,25 = 25% 0,25 4 100 4 100 - GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn - HS ghi tựa bài vào vở dắt vào bài mới Bài 46: Luyện tập chung (Tiết 1) 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1. - HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. a) Chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm (theo mẫu) b) Viết các tỉ số phần trăm 48,7%; 364%; 2,6% dưới dạng số thập phân. - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 4. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 114, hoạt động nhóm 4 - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm đổi vở kiểm tra bạn. với bạn trong nhóm 4, nói cách làm. - GV gọi học sinh trình bày. - HS trình bày, cả lớp theo dõi. - Cả lớp nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài - HS chữa bài (nếu làm sai) tập Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS xác định: Tính nhẩm theo mẫu. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 114; 115; 2HS làm bảng nhóm. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - 1-3 HS chia sẻ bài làm trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
- - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi thông - HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi. minh, sáng tạo. - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. Bài 3. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS xác định: Máy tính đã sử dụng Bài thuộc dạng gì ? bao nhiêu phần trăm dung lượng? Tìm tỉ số phần trăm hai số. - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi. - HS quan sát thông tin về dung lượng ổ đĩa C của máy tính đã sử dụng, thảo luận cách làm. + Tính dung lượng bộ nhớ ổ đĩa C là: 171 + 114 = 285 (GB). + Tính phần trăm dung lượng đã sử dụng của ổ đĩa C là: 171: 285 = 0,6 = 60%. - HS viết câu trả lời: Ổ đĩa C của máy tính đã sử dụng 60% dung lượng. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước - 1- 3 nhóm chia sẻ bài làm trước lớp. lớp Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. GV yêu cầu HS tìm thêm tình huống vận dụng tỉ số phần trăm đã gặp trong cuộc sống. 3. Vận dụng - Qua bài học ngày hôm nay, các em biết - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. thêm được điều gì? - Khi tính nhẩm với tỉ số phần trăm, em nhắn bạn cần lưu ý những gì? - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị sau: Bài 46: Luyện tập chung (Tiết 2) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán KHMH 103
- BÀI 46. LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện chuyển phân số hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước; Vận dụng giải quyết được một số bài toán thực tế liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm, tỉ lệ bản đồ; Thực hiện thành thạo việc chuyển phân số thành số thập phân hoặc hỗn số thành số thập phân và tỉ số phần trăm; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và thảo luận, trình bày kết quả. - Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - GV: Bảng nhóm - HS: Bộ thẻ, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi Giải cứu. Luật - HS lắng nghe, theo dõi. chơi: Các em hãy giúp cô giải cứu 3 chú thỏ bị bắt nhốt trong lồng, để cứu được 3 chú thỏ này các em phải vượt qua chướng ngại là trả lời đúng 3 câu hỏi. - GV nêu lần lượt các câu hỏi (đáp án có 4 lựa chọn) - HS chọn kết quả đúng viết vào bảng - GV nhận xét, tổng kết hoạt động và con. dẫn dắt vào bài mới Bài 46: Luyện tập - HS ghi tựa bài vào vở chung (Tiết 2) 2. Luyện tập, thực hành Bài 4. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4. - HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS xác định: giúp anh Tuấn chọn hình thức mua giày với giá rẻ. - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 114, hoạt động nhóm đôi. - GV hướng dẫn HS chia sẻ bài làm với - HS chia sẻ bài làm đổi vở kiểm tra bạn. với bạn trong nhóm đôi, nói cách làm.
- - GV gọi học sinh trình bày. - HS trình bày, cả lớp theo dõi. - Cả lớp nhận xét, đánh giá. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài - HS chữa bài (nếu làm sai) tập + Nếu mua với hình thức giảm 30% giá bán thì anh Tuấn được giảm số tiền là: 657 000 x 30% = 197 100 (đồng) + Nếu mua với hình thức giảm 20% giá bán thì anh Tuấn được giảm số tiền là: 657 000 x 20% = 131 400 (đồng) Nếu giảm tiếp 10% giá mới thì số tiền được giảm tiếp là: (657 000 - 131 400) x 10% = 52 560 (đồng) Tổng số tiền anh Tuấn được giảm nếu mua theo hình thức giảm 20% giá bán rồi giảm tiếp 10% giá mới là: 131 400 + 52 560 = 183 960 (đồng) Như vậy, anh Tuấn mua với hình thức thứ nhất được giảm giá nhiều hơn. Qua tình huống trên, các em thấy đấy khi có nhiều hình thức khuyến mãi làm cho cảm giác của người mua hàng chưa chắc đã đúng giá trị thực sự. Cần tính chính xác để có lựa chọn phù hợp, hãy làm người tiêu dùng thông minh. Bài 5. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 5. - HS đọc yêu cầu bài tập 5. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS xác định: Sử dụng máy tính bỏ túi để tính rồi nêu kết quả. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 116; 1 HS làm bảng nhóm. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp - 1- 3 HS chia sẻ bài làm trước lớp. Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV khuyến khích HS đặt câu hỏi - HS cả lớp xung phong đặt câu hỏi. thông minh, sáng tạo.
- - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 6. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 6. - HS đọc yêu cầu bài tập 6. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS xác định: a) Đo chiều dài, chiều Bài thuộc dạng gì ? rộng của vườn rau trên sơ đồ rồi tính chiều dài, chiều rộng trong thực tế, hoàn thành bảng thống kê b) Giúp cô Nhung mua dụng cụ rào quanh vườn rau. - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi. - HS đọc thông tin, thảo luận cách làm. + Đo chiều dài, chiều rộng của vườn rau trên sơ đồ. chiều rộng là 4 cm, chiều dài là 6,5 cm. + Xác định tỉ lệ của sơ đồ 1 : 100. + Tính được chiều rộng trong thực tế là: 4 x 100 = 400 (cm) = 4 (m). + Tính được chiều dài trong thực tế là: 6,5 x 100 = 650 (cm) = 6,5 (m). b) HS dựa vào kết qua câu a) để thực hiện câu b): Chu vi của vườn rau là: (4 + 6,5) x 2 = 21 (m) Trả lời: Cô Nhung muốn rào xung quanh vườn rau thì cô cần mua 21m rào. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả trước - 1-3 nhóm chia sẻ bài làm trước lớp. lớp Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá, tổng kết hoạt động * Củng cố, dặn dò - Qua bài học ngày hôm nay, các em - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân. biết thêm được điều gì? - Khi tính nhẩm với tỉ số phần trăm, em nhắn bạn cần lưu ý những gì?
- - Về nhà xem lại bài và chuẩn bị sau: Bài 47: Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán KHMH 104 BÀI 47. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT - Củng cố các kĩ năng: Thực hiện các phép tính với số thập phân; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước; Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế. - Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau. - Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập - HS: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Bài 1. HS chơi trò chơi “Lời mời chơi” theo - HS lắng nghe hướng dẫn cách chơi. nhóm 6: - HS đưa ra những lời mời ôn lại kiến thức đã học, bạn nào nhận được lời mời sẽ thực hiện lời mời. Chẳng hạn: + Bạn A: Mời bạn nêu cách chia một số thập phân cho một số thập phân. + Bạn B: Mời bạn nêu cách tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- - GV nhận xét, tổng kết hoạt động và dẫn dắt - HS nghe, ghi bài vào vở vào bài mới Bài 47: Em ôn lại những gì đã học (Tiết 1) 2. Luyện tập, thực hành Bài 2 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - Đặt tính rồi tính. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS bài cá nhân vào vở bài tập Toán trang 117, 1HS làm bảng nhóm. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ kết quả, cả lớp lắng nghe nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá chung Bài 3. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 3 - HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS xác định: câu a nối kết quả thích hợp với phép tính, câu b điền số thích hợp vào mỗi ô có dấu hỏi - GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi. - HS làm bài nhóm đôi, làm vào vở bài tập Toán trang 118, 2 HS làm trên phiếu lớn - GV yêu cầu HS trình bày - HS trình bày, cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung - GV nhận xét và tổng kết bài tập 3. Vận dụng - Qua bài học hôm nay, em đã học thêm được - HS trả lời điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Có điều gì em cần thầy/cô chia sẻ thêm - HS nêu ý kiến theo cá nhân không? - Về nhà các em có thể tìm và làm thêm bài tập để củng cố và nâng cao kĩ năng tính toán. - Chuẩn bị cho bài sau: Bài 47: Em ôn lại những gì đã học (Tiết 2) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Toán
- KHMH 105 BÀI 47. EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẢN ĐẠT - Củng cố các kĩ năng: Thực hiện các phép tính với số thập phân; tìm tỉ số phần trăm của hai số; tìm giá trị phần trăm của một số cho trước; Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề thực tế. - Học sinh phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua việc tự đánh giá và điều chỉnh cách học, sử dụng ngôn ngữ toán học để trao đổi, làm việc nhóm, vận dụng phép tính vào thực tế và tìm ra nhiều cách giải quyết bài toán khác nhau. - Học sinh phát triển phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trung thực, và trách nhiệm thông qua việc hỗ trợ bạn bè, kiên trì ôn luyện, trung thực trong học tập và đánh giá, cũng như hoàn thành nhiệm vụ học tập một cách nghiêm túc và đúng thời gian. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng học nhóm - HS: Bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động Bài 4 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Tiếp - HS theo dõi hướng dẫn cách thực sức”. hiện Cách thực hiện: Chia lớp thành 3 dãy, lượt thứ nhất câu a) mỗi dãy cử 5 bạn nam tham gia thực hiện. Lượt thứ hai câu b) cử 5 bạn nữ tham gia thực hiện. - Lượt thứ nhất: Viết các tỉ số phần trăm - Lượt thứ nhất: mỗi dãy 5 HS nam sau dưới dạng phân số và số thập phân: tham gia. 45% = .... = ....; 70% = ... = ...; 16% = ... = ... 10% = ... = ... ; 132% = ... = ... - Lượt thứ hai: Viết các phân số sau - Lượt thứ hai: mỗi dãy 5 HS nữ tham dưới dạng tỉ số phần trăm: gia. 23 8 = .... = ....; = .... = ....; 100 10 3 = .... = .... 20
- 2 3 = .... = .... ; = .... = .... 5 4 Nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. - HS ghi bài vào vở 2. Luyện tập, thực hành Bài 4c, d - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 4c, d. - HS đọc yêu cầu bài tập 4c, d - GV yêu cầu HS xác định việc cần làm. - HS xác định việc cần làm của bài tập. - GV yêu cầu HS làm bài nhóm 6. - HS làm bài nhóm 6; 1 nhóm HS làm bài trên Phiếu lớn. - GV yêu cầu HS trình bày - HS trình bày kết quả trước lớp, cả lớp theo dõi lắng nghe, nhận xét và bổ sung. c) Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so với cả hình tròn là 25%. Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so với cả hình tròn là 12,5%. d) Tìm 10% của 150 Nhẩm: 1% của 150 là 150 : 100 = 1,5. Vậy 10% của 150 là 1,5 x 10 = 15. Tương tự, ta có: 10% của 270 là 27 10% của 380 là 38 25% của 160 là 40 25% của 200 là 50 25% của 180 là 45 - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết bài tập Bài 5 - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho Bài toán cho biết: bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi - Người ta vẽ hình một mảnh đất có gì. dạng hình chữ nhật với chiều dài 15m, chiều rộng 10m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500. Bài toán hỏi: - Trên bản đồ đó, độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật là bao nhiêu mi-li-mét.
- - GV yêu cầu HS thảo luận với bạn cùng - HS thực hiện bài giải bàn về cách giải bài toán. Bài giải Đổi: 15 m = 15 000 mm; 10 m = 10 000 mm Chiều dài của mảnh đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 là: 15 000: 500 = 30 (mm) Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500 là: 10 000 : 500 = 20 (mm) Đáp số: 30 mm, 20 mm. - GV tổng kết, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài 6 - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. gì. - HS thảo luận để hiểu thông tin trong bài toán; giải bài toán - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS làm bảng nhóm mỗi em 1 câu - GV yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày bài giải - GV yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung - HS nhận xét bài bạn cho bạn a) Bài giải - GV chốt, kết quả đúng: Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là: 2,1 : 60 = 0,035 = 3,5% Đáp số: 3,5%. b) Bài giải Đến cuối năm 2023, số dân của xã đó có khoảng số người là: 12 500 + (12 500 x 0,8%) = 12 600 (người) Đáp số: a) 3,5% b) 12 600 người - HS sửa bài (nếu sai) Bài 7
- - GV yêu cầu HS đọc bài toán, nói cho - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. gì. - HS thảo luận để hiểu thông tin trong bài toán; giải bài toán chia sẻ cách làm với bạn cùng bàn - nhóm đôi. - Cả lớp nhận xét bài làm của bạn - GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, Bài giải giải vào vở, đổi vở kiểm tra chéo a) Đến cuối năm, công ty đó đã thực - GV bốc thăm một HS ngẫu nhiên, dùng hiện được so với kế hoạch là: điện thoại chụp bài làm của học sinh và 4 200 : 3 500 = 1,2 = 120% chiếu lên màn hình tivi, yêu cầu HS đó trình bày bài làm trước lớp b) Công ty đó đã thực hiện vượt mức so với kế hoạch là: 120% - 100% = 20% Đáp số: a) 120% b) 20% - GV tổng kết bài tập 7. - HS lắng nghe. * Củng cố, dặn dò - Qua bài học hôm nay, em đã học thêm - HS lắng nghe. được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? - Để thực hiện tốt bài tập, em muốn nhắn - HS chia sẻ cách vận dụng kiến thức. nhủ bạn điều gì ? - Chuẩn bị cho sau: Bài 48: Em vui học toán IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt TIẾT KHMH 113, 114 BÀI ĐỌC 3. KHI CÁC EM Ở NHÀ MỘT MÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ dễ đọc sai: leo trèo, trêu chọc, dọa dẫm, trầy xước, Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Thể hiện được giọng đọc phù hợp với văn bản thông tin. Tốc độ đọc khoảng 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì I; Hiểu nghĩa của các từ ngữ
- được chú giải trong bài. Trả lời được các CH về nội dung của các đoạn và nội dung toàn bài (những điều trẻ em cần làm và không được làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình); Biết tra từ điển (sách in hoặc tài liệu trên mạng In-tơ-nét) để tìm hiểu thông tin về phòng tránh tai nạn thương tích; Cảm nhận được hình ảnh đẹp qua các bức tranh minh hoạ giúp em dễ hiểu, dễ nhớ hơn những việc không được làm và những việc cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình. - Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài; Chủ động tìm hiểu các thông tin về những điều cần biết khi ở nhà một mình không được làm những việc gì và những việc em cần làm khi ở nhà một mình. Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu, tự tra từ điển tìm hiểu kiến thức; Từ 10 điều trong bài, em tự xác định nhiệm vụ để thực hiện và đề ra quyết tâm thực hiện tốt các điều đó. - Bồi dưỡng ý thức cảnh giác, cẩn thận, trách nhiệm (đảm bảo an toàn cho mình và những người xung quanh). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV chuẩn bị: Tranh vẽ trong bài phóng to. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS chơi trò chơi “Lật mảnh ghép” - Học sinh chơi trò chơi khởi động. để kiểm tra bài cũ: Chú công an - HS thực hiện theo yêu cầu của GV + Hình ảnh các chú công an tuần tra + MG1: Hình ảnh các chú công an tuần tra trong đêm đẹp và sáng như những ban đêm đẹp và cảm động như thế nào? ánh sao đêm, khi mọi người đang say giấc ngủ thì các chú công an vẫn còn đang thực hiện nhiệm vụ tuần tra + MG2: Ở khổ thơ 3 và 4, những việc làm để giữ trật tự cho khu phố. của chú công an thể hiện điều gì? + Những việc làm của chú công an ở khổ 3 và 4 thể hiện các công việc hàng ngày mà các chú vẫn làm, chú đi tuần tra và nhắc nhở các gia đình, chú đến giảng hoà khi trong xóm có xảy ra tranh cãi, chú còn luôn quan tâm đến đời sống của những gia đình nghèo khó khăn và khuyên dăn những anh thanh niên ngỗ ngược
- + MG3: Nêu tình cảm, cảm xúc của em về + Qua bài thơ em cảm thấy rất yêu bài thơ quý và biết ơn các cô chú công an, không ngại khó khăn gian khổ luôn chăm lo canh gác giữ gìn bình yên cuộc sống cho mọi người - Nhận xét - đánh giá khích lệ HS - HS lắng nghe - Giới thiệu bài: Các em được sống trong cuộc sống yên bình như ngày hôm nay là nhờ những công việc hàng ngày mà các chú công an vẫn đang làm để bảo vệ an ninh trật tự xã hội, bảo vệ cuộc sống yên bình cho chúng ta. Trong cuộc sống, để đảm bảo an toàn cho mình khi người lớn đi vắng, các em phải tuân thủ một số quy tắc nhất định. Hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu 10 quy tắc an toàn qua bài đọc Khi các em ở nhà một mình. 2. Khám phá Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc bài, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó (VD: ví thầm theo dụ: tò mò, dọa dẫm, sơ cứu , ) và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS địa phương. - GV HD đọc: đọc: âm lượng vừa phải, - HS nghe cách đọc rõ ràng, khúc chiết, gãy gọn để phù hợp với văn bản thông tin. - GV cúng HS giải nghĩa từ ngữ khó: (VD: - HS cùng GV giải nghĩa từ khó: thiết bị điện, sự cố ). Thiết bị điện: máy móc hoạt động bắng điện hoặc công cụ để đấu nối, điều khiển hoạt động của lưới điện . Sự cố: sự bất thường và không hay xảy ra. - GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối - HS xác định các phần tiếp các đoạn theo nhóm.
- - Có thể chia văn bản thành 2 phần - GV tổ chức cho HS luyện đọc trong (phần 1: từ đoạn 1 đến đoạn 5, phần nhóm: Mỗi HS trong nhóm đọc 1 phần, rồi 2 từ đoạn 6 đến đoạn 10). đổi nhiệm vụ cho nhau. + HS làm việc nhóm đôi, mỗi HS đọc nối tiếp một phần trong vòng 3 phút. - Một số nhóm đọc to trước lớp theo - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: leo trèo, yêu cầu của giáo viên. Các nhóm trêu chọc, dọa dẫm, trầy xước ). còn lại nhận xét bạn đọc. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - Học sinh phát hiện những từ khó Không chạy nhảy,/ leo trèo nguy đọc, thực hành luyện đọc từ khó hiểm.// - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn Không trêu chọc,/ doạ dẫm vật nuôi trong . nhà (nếu có).// - 2 HS nối tiếp đọc câu khó, lớp đọc - GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ 10 quy tắc thầm khi ở nhà một mình. - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ học sinh. - 1 HS đọc toàn bài. HS khác lắng nghe Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu ràng 5 câu hỏi: cầu của GV. - GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài (1) Để đảm bảo an toàn khi ở nhà đọc, thảo luận nhóm theo các CH tìm hiểu một mình, em không được làm bài. GV tổ chức HĐ này bằng trò chơi những việc gì? Phỏng vấn (2) Những việc gì em cần làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà một mình? (3) Em đã thực hiện được những điều nào trong 10 điều nói trên trên? (4) Có những điều nào em chưa thực hiện được? Vì sao? (5) Các bức tranh minh hoạ trong bài có tác dụng gì? - HS thực hiện.- Phóng viên mời các - GV cho HS chơi trò chơi: Phóng viên nhỏ nhóm trả lời, mời nhóm khác nhận + Một bạn đóng vai phóng viên đi phỏng xét, nêu ý kiến (nếu có). vấn các nhóm theo 5 câu hỏi của bài.
- (1) Để đảm bảo an toàn khi ở nhà một (1) Có 5 việc em không được làm mình, em không được làm những việc gì? khi ở nhà một mình: không chạy nhảy, leo trèo nguy hiểm; không nói chuyện với người lạ, không để người lạ vào nhà; không tò mò nghịch, tự sửa chữa thiết bị điện; không trêu chọc, doạ dẫm vật nuôi trong nhà (nếu có); không tự ý ra khỏi nhà (trừ trường hợp đặc biệt). (2) Những việc gì em cần làm để đảm bảo (2) Có 5 việc em cần làm để đảm an toàn khi ở nhà một mình? bảo an toàn khi ở nhà một mình: cẩn thận khi sử dụng vật sắc nhọn; cẩn thận khi sử dụng những đồ có thể gây cháy nổ; biết sơ cứu đúng cách khi bị trầy xước da, bị chảy máu hay bỏng nhẹ; hoà thuận và luôn ở bên cạnh em nhỏ (nếu có em ở nhà cùng); tìm cách báo cho cha mẹ hoặc người thân khi xảy ra bất kì sự cố nào. (3) Em đã thực hiện được những điều nào (3) + HS tự trả lời: VD: Không trong 10 điều nói trên trên? chạy nhảy, leo trèo nguy hiểm. + Không nói chuyện với người lạ, không để người lạ vào nhà. + Không tò mò nghịch, tự sửa chữa các thiết bị điện. + Không trêu chọc, doạ dẫm vật nuôi trong nhà (nếu có). (4) Có những điều nào em chưa thực hiện (4) + HS tự trả lời. VD: được? Vì sao? + Cần cẩn thận khi phải sử dụng những đồ dùng có thể gây cháy nổ (bếp than, bếp ga, nồi cơm điện, lò vi sóng,...). + Cần biết sơ cứu đúng cách khi bị trầy xước da, bị chảy máu hay bỏng nhẹ.
- - Lí do: Do sơ suất, quên nên nhiều khi quên chưa rút phích cắm nồi (5) Các bức tranh minh hoạ trong bài có tác cơm điện, dụng gì? (5) + Các bức tranh minh hoạ giúp - GV nói thêm: Khi các em ở nhà một mình em dễ hiểu, dễ nhớ hơn những việc là một văn bản thông tin, có mục đích nâng không được làm và những việc cần cao vốn sống thực tế và kĩ năng sống cho làm để đảm bảo an toàn khi ở nhà các em. Em đã thực hiện được những điều một mình. nào trong 10 điều nói trên trên. Có những - Lắng nghe điều nào em chưa thực hiện được thì các em phải rút kinh nghiệm cho bản thân, phải biết vận dụng nội dung của 10 điều trong bài học vào cuộc sống. - GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS các nhóm. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Đọc nâng cao - GV tổ chức cho HS luyện đọc lại với - HS đọc cá nhân hình thức đọc cá nhân; lưu ý HS cách đọc: âm lượng vừa phải, cách đọc rõ ràng, khúc chiết, gãy gọn để phù hợp với văn bản thông tin. - GV cho HS chơi trò chơi truyền điện với - HS đọc đoạn 1 tương ứng với 1 bức đơn vị đọc là 10 đoạn ngắn tương ứng với tranh, chỉ bạn khác đọc tranh tiếp 10 bức tranh: HS đọc xong có quyền chỉ theo. nhanh bất cứ một bạn nào trong lớp đọc đoạn tiếp theo. - GV nhận xét, tuyên dương. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần 1, - Bình chọn bạn đọc hay nhất chú ý biết nhấn mạnh vào những từ ngữ - HS luyện đọc nhóm đôi quan trọng in đậm.: 1. Không chạy nhảy,/ leo trèo nguy hiểm// 2. Không nói chuyện với người lạ,/ không để người lạ vào nhà.// 3. Không tò mò nghịch,/ tự sửa chữa các thiết bị điện.//

